Hệ thống Core Banking của BIDV với ưu điểm nổi bật là hệ thống dữ liệu tập trung, xử lý giao dịch trực tuyến, cho phép BIDV có khả năng đưa ra nhanh chóng các sản phẩm mới phục vụ khách
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Thành tựu quan trọng và nổi bật nhất của BIDV trong lĩnh vực CNTT trong những năm qua chính là việc triển khai thắng lợi hệ thống hiện đại hoá ngân hàng với hệ thống ngân hàng cốt lõi (Core Banking) SIBS trên phạm vi toàn quốc Hệ thống Core Banking của BIDV với ưu điểm nổi bật là hệ thống dữ liệu tập trung, xử lý giao dịch trực tuyến, cho phép BIDV có khả năng đưa ra nhanh chóng các sản phẩm mới phục vụ khách hàng trên diện rộng, phát triển các kênh phân phối mới như: HomeBanking, Mobile Banking, InternetBanking, ATM, POS Sau khi hoàn thành hệ thống Core Banking, quy mô và chất lượng của mạng lưới cung cấp dịch vụ của BIDV trở nên hoàn chỉnh hơn, có tính cạnh tranh cao trong các ngân hàng của Việt Nam hiện nay Bên cạnh những kết quả đạt được đó, công tác khai thác core banking nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng của BIDV vẫn còn một số mặt hạn chế
Xuất phát từ thực tế trên, học viên chọn đề tài "Tăng cường khai thác Core Banking nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam" để hoàn thành luận văn của mình
1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là khai thác core banking trong phát triển
dịch vụ ngân hàng tại BIDV
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác khai thác core banking trong phát triển dịch vụ
ngân hàng của BIDV giai đoạn 2005 – 2008
2 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn chia thành 3 chương:
CHƯƠNG 1 : Tổng quan về Dịch vụ ngân hàng và Core Banking
CHƯƠNG 1: Tổng quan về Dịch vụ ngân hàng và Core Banking
CHƯƠNG 2 : Thực trạng khai thác Core Banking trong phát triển dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CHƯƠNG 3 : Một số giải phát để tăng cường khai thác Core Banking nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 21
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG VÀ
CORE BANKING 1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng
Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục và dịch vụ tài chính đa hạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế
Các loại hình dịch vụ cơ bản mà ngân hàng cung ứng bao gồm: Mua, bán ngoại tệ; Nhận tiền gửi; Cho vay, Bảo quản tài sản hộ, Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán; Quản lý ngân quỹ; Tài trợ các hoạt động của Chính phủ; Bảo lãnh; Cho thuê thiết bị trung và dài hạn (Leasing)Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn; Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoánCung cấp các dịch
vụ bảo hiểm; Cung cấp các dịch vụ đại lí
Danh mục dịch vụ ngân hàng đang tăng lên nhanh chóng Ngày nay, khách hàng
có thể hoàn toàn thỏa mãn tất cả các nhu cầu dịch vụ ngân hàng của mình thông qua một ngân hàng và tại một địa điểm
1.2 Tiêu chí phản ánh sự phát triển dịch vụ ngân hàng
Sự phát triển dịch vụ ngân hàng được phản ánh bởi các tiêu chí sau: Mức độ đa dạng của sản phẩm dịch vụ; Tính đa tiện ích trên một sản phẩm dịch vụ; Mức độ
an toàn và thuận tiện; Thu nhập của ngân hàng từ hoạt động kinh doanh dịch vụ
1.3 Điều kiện để phát triển dịch vụ ngân hàng
Nhờ ứng dụng các thành tựu của CNTT-TT, các dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển Đến khi internet ra đời, các ngân hàng nhận thấy rằng cần phải cung cấp những dịch vụ ngân hàng đa tiện ích vào mọi lúc, ở mọi nơi Với những yêu cầu đòi hỏi đó, ngân hàng cần một giải pháp công nghệ tổng thể để có thể vừa tập trung hoá dữ liệu, đồng thời tích hợp nhiều sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại để khách hàng có thể thực hiện một cách đơn giản, thuận tiện mọi lúc, mọi nơi Giải pháp công nghệ tổng thể đó chính là Core Banking
Trang 32
1.4 Những vấn đề cơ bản về CoreBanking
Khái niệm về core banking: Core banking là một hệ thống phần mềm tin học tích hợp các phân hệ nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng như: Quản lý thông tin khách hàng, tiền gửi, tiền vay, chuyển tiền, ngân quỹ, kế toán tổng hợp, tài trợ thương mại, kho dữ liệu, cổng giao diện với các hệ thống thanh toán khác
…dùng để ghi nhận lại các giao dịch, quản lý sổ sách kế toán, tính toán lãi tiền vay, tiền gửi, theo dõi hồ sơ và biến động số dư của từng khách hàng, cung cấp các kênh phân phối điện tử và hỗ trợ hoạt động kinh doanh tiền tệ, đầu tư, thanh toán giữa các ngân hàng trong nước và quốc tế…
Đặc tính cơ bản của Core Banking: Xử lý tập trung, trực tuyến các giao dịch phân tán trên toàn hệ thống ngân hàng với tốc độ cao (hàng nghìn giao dịch/giây); Tập trung hoá dữ liệu của toàn bộ ngân hàng; Mở tải khoản tại một nơi nhưng có thể giao dịch ở bất kỳ điểm giao dịch nào của ngân hàng vào bất
cứ thời điểm nào (24/7); Có khả năng quản lý tới hàng chục triệu tài khoản khách hàng, cho phép ngân hàng có thể mở rộng mạng lưới tới hàng ngàn chi nhánh từ nội địa cho đến toàn cầu; Hỗ trợ giao dịch một cửa, hỗ trợ những yêu cầu kinh doanh quốc tế đa ngôn ngữ, đa tiền tệ; Cung cấp nhiều kênh phân phối
hỗ trợ: bao gồm cả các chi nhánh, máy ATM, point-of-sale, trung tâm call center, các thiết bị di động, Internet banking…; Mức độ tham số hoá cao, cho phép ngân hàng dễ dàng tạo ra sản phẩm mới
Vai trò của Core banking với sự phát triển dịch vụ ngân hàng: Core banking là nền tảng quan trọng bậc nhất đối với việc phát triển dịch vụ ngân hàng, cụ thể: Cho phép khách hàng gửi một nơi rút mọi nơi, đây là tiền đề cơ bản, cốt lõi để phát triển dịch vụ ngân hàng; Lưu trữ dữ liệu tập trung và đáp ứng giao dịch 24/7 là nền tảng không thể thiếu để phát triển các kênh phân phối điện tử như ATM, Mobi banking, Internet banking, POS, .; Giúp cho các ngân hàng mở rộng mạng lưới phân phối một cách dễ dàng; Tính tham số hoá cao cho phép ngân hàng phát triển một dịch vụ, sản phẩm sẽ dễ dàng; Đầy đủ thông tin để phân tích đánh giá, lựa chọn dịch vụ cần được phát triển
Core banking giúp ngân hàng phát triển ngày càng nhiều sản phẩm dịch vụ mới với những tiện ích đa dạng, hiện đại, các giá trị gia tăng mới giúp tối ưu hóa việc tiết kiệm thời gian, chi phí cho khách hàng và ngân hàng
Trang 43 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc khai thác core banking trong phát triển dịch vụ ngân hàng:
1 Các nhân tố chủ quan: Cơ sở hạ tầng CNTT của ngân hàng; Năng lực xử lý giao dịch của core banking; Nguồn nhân lực CNTT của ngân hàng; Cơ chế chính sách phối hợp giữa các đơn vị của ngân hàng trong phát triển dịch vụ ngân hàng; Các quy trình kỹ thuật nghiệp vụ của ngân hàng; Công tác nghiên cứu phát triển thị trường, marketing sản phẩm
2 Nhân tố khách quan gồm có: Hạ tầng CNTT-TT quốc gia; Môi trường pháp lý; Quản lý của Ngân hàng Nhà nước
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHAI THÁC CORE BANKING NHẰM
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI BIDV
2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BIDV)
2.1.1 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo nghị định số177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ và đã có những tên gọi sau: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957-1980); Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981-1989) và nay là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Hiện nay, mô hình tổ chức của BIDV gồm 05 khối lớn: Khối ngân hàng thương mại quốc doanh; Khối Công ty; Khối các đơn vị sự nghiệp; Khối liên doanh và Khối đầu tư
Khối ngân hàng thương mại quốc doanh có cơ cấu tổ chức như sau:
- Tại Trụ sở chính: Gồm 34 Ban, Trung tâm và phân tách theo 7 khối chức
năng: Khối Ngân hàng Bán buôn, Khối Ngân hàng bán lẻ và mạng lưới, Khối Vốn và Kinh doanh vốn, Khối Quản lý rủi ro, Khối Tác nghiệp, Khối Tài chính – Kế toán và Khối Hỗ trợ
- Tại các Chi nhánh: gồm 3 Sở giao dịch và 108 Chi nhánh
Trang 54 Tổng số cán bộ công nhân viên của toàn hệ thống đến nay là khoảng 12000 người vừa có trình độ vừa có kinh nghiệm, vừa am hiểu công nghệ ngân hàng hiện đại Giai đoạn hiện nay, BIDV xác định mục tiêu hoạt động là: Hiệu quả,
an toàn, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV
Ngoài việc hoạt động đầy đủ các chức năng của một ngân hàng thương mại, BIDV còn được phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng, làm ngân hàng đại lý, phục vụ các dự án từ các nguồn vốn, các tổ chức kinh tế, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước BIDV luôn khẳng định là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư phát triển, huy động vốn cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các thành phần kinh tế; là ngân hàng
có nhiều kinh nghiệm về đầu tư các dự án trọng điểm
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh KQHĐKD (2004-2008)
Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu/ Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Tổng tài sản 99.640 117.976 158.219 201.382 242.316 Vốn chủ sở hữu 3.091 3.150 4.502 8.405 9.969 Huy động vốn cuối kỳ 67.781 87.022 116.862 145.450 166.291 Tổng dư nợ 67.244 79.383 93.453 126.616 154.176 Thu dịch vụ ròng 181 247 414 710 1750 Lợi nhuận trước thuế 294 296 743 1.605 2.142
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2004 - 2008 của BIDV)
Về vốn chủ sở hữu của BIDV trong thời gian qua liên tục tăng, cụ thể vào thời điểm 31/12/2006 đạt 4.427 tỷ đồng, tăng 40,54% so với năm 2005 và năm 2007 tăng đột biến đạt 8.405 tỷ đồng, tăng 89,86% so với năm 2006 chủ yếu là do trong năm 2007 BIDV được Chính phủ cấp bổ sung vốn điều lệ thêm 3.400 tỷ đồng Và tính đến 31/12/2008, vốn chủ sở hữu của BIDV là 9.969 tỷ đồng
Trang 65 Nhìn chung, tình hình huy động vốn của BIDV tăng trưởng đều qua các năm với tốc độ bình quân là 24,19% trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2008 Năm
2008, tổng số dư huy động vốn của BIDV đạt 166.291 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng huy động vốn của BIDV đạt 27,3%
Trong giai đoạn năm năm 2004 2008, dư nợ tín dụng của BIDV liên tục tăng trưởng với tốc độ bình quân trên 23%/năm Dư nợ tín dụng đến 31/12/2007 là 125.596 tỷ đồng, tăng 34,39% so với năm 2006 Đến 31/12/2008, dư nợ tín dụng của BIDV đạt 154.176 tỷ đồng, tăng trưởng 21,8% so với năm 2007
Hoạt động dịch vụ của BIDV trong giai đoạn 2004-2008 luôn giữ được tốc độ tăng trưởng cao với mức thu nhập ròng từ 181 tỷ đồng trong năm 2004 (không bao gồm hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ) tăng lên 414 tỷ đồng vào năm
2006 và tăng bức phá đến mức 710 tỷ đồng trong năm 2007 và lên 1750 tỷ đồng năm 2008, tăng gần gấp 10 lần so với năm 2004 và tăng 2,4 lần so với năm
2007, tốc độ tăng trưởng bình quân trong ba năm qua là 51%/năm
2.2 Thực trạng ứng dụng CoreBanking nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng tại BIDV
Bắt đầu từ năm 1996, được Ngân hàng Thế giới phê duyệt tổng thể, BIDV đã tiếp nhận, điều phối và triển khai Tiểu dự án Hiện đại hoá Ngân hàng và hệ thống thanh toán BIDV (Dự án Hiện đại hoá BIDV) với nội dung cơ bản là thiết lập một hệ thống ngân hàng cốt lõi – Core Banking Dự án Hiện đại hóa BIDV
đã được hoàn thành triển khai mở rộng vào tháng 10/2005 tên toàn bộ mạng lưới với hơn 140 Chi nhánh ở tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước
Core Banking của BIDV là hệ thống quản lý tập trung và xử lý trực tuyến (online) gồm 10 phân hệ sau: Quản lý thông tin khách hàng (CIF); Quản lý tài chính và kế toán tổng hợp (GL); Hạch toán tiền vay (Loan); Hạch toán tiền gửi (Deposit); Hoạt động vốn/ngân quỹ (Treasury); Tài trợ thương mại (TF); Thanh toán/Chuyển tiền (Remittance); Kho dữ liệu/Báo cáo (DataWareHouse); Tự động hóa chi nhánh (BDS); Hệ thống ATM; Cổng giao diện với các hệ thống khác
Trang 76
Hình 2.2: Sơ đồ cấu trúc tổng thể hệ thống SIBS của BIDV
Năm 2005 là năm đầu tiên BIDV hoàn thành triển khai Dự án Hiện đại hoá đến tất cả các chi nhánh trong toàn hệ thống Ngay trong năm này, BIDV đã nỗ lực làm chủ công nghệ core banking hiện đại và đã khai thác được hầu hết các sản phẩm, dịch vụ cơ bản từ core banking, đồng thời đã phát triển được nhiều sản phẩm dịch vụ hiện đại Bên cạnh những dịch vụ truyền thống như thanh toán, bảo lãnh ngân quỹ, kinh doanh tiền tệ… BIDV đã chú trọng quan tâm nghiên cứu phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới như dịch vụ thẻ, sản phẩm BIDVSmart@ccount, BIDV-Hombanking….Nhờ đó, dịch vụ BIDV trong năm
đã có nhiều khởi sắc, phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, tốc độ tăng trưởng dịch vụ năm 2005 đạt 36,5% (trong khi đó mức độ tăng trưởng dịch vụ của BIDV năm 2003 chỉ đạt 20%)
Năm 2006, phát huy những thắng lợi từ năm 2005, BIDV đã tiếp tục khai thác được nhiều sản phẩm, dịch vụ mới từ core banking, trong đó phải kể đến những sản phẩm như giao dịch tương lai hàng hoá, sản phẩm đầu tư tiền gửi cấu trúc (structured deposit), hoán đổi tiền tệ chéo (Cross Currency Swap), sản phẩm chiết khấu các bộ chứng từ xuất khẩu theo phương thức nhờ thu… Nhờ đó, hoạt động dịch vụ của BIDV năm 2006 đã có sự phát triển đặc biệt tính theo cả số
Các chương trình giao dịch BDS, ATM, Internet, Call Center, Corp PC
Các hệ thống máy chủ khác
Data Warehouse
Các module xử lý giao dịch
CIF
AS/400 - Universal DB2/400
Trang 87 tuyệt đối và số tương đối so với năm 2005, thu dịch vụ ròng của toàn khối ngân hàng đạt trên 500 tỷ VND, tăng trưởng 72% so với năm 2005
Năm 2007, với phương châm tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ để nâng
tỷ trọng thu dịch vụ trong lợi nhuận của ngân hàng, hoạt động khai thác core banking nhằm phát triển dịch vụ tại BIDV vẫn tiếp tục được thực hiện đồng thời với nâng cấp một số sản phẩm, dịch vụ đã được khai thác được từ các năm 2005-2006 Các sản phẩm dịch vụ mới được khai thác từ core banking trong năm này chủ yếu là nhóm dịch vụ thanh toán điện tử, các sản phẩm dịch vụ mới được khai thác từ hệ thống tham số của core banking không nhiều Đáng kể nhất
là BIDV đã thành công trong việc đưa ra, các nghiệp vụ mới như triển khai kinh doanh hàng hoá tương lai, kinh doanh trái phiếu trên thị trường thứ cấp, cung cấp các sản phẩm hoán đổi lãi suất Hoạt động dịch vụ của BIDV tiếp tục giữ được mức tăng trưởng cao so với năm 2006, thu dịch vụ ròng khối ngân hàng đạt 874 tỷ VND, tăng trưởng 52% so với năm 2006
Năm 2008, toàn hệ thống BIDV chính thức áp dụng và vận hành mô hình tổ chức theo TA2 theo đó hình thành các khối kinh doanh theo ngành dọc từ Hội sở chính xuống đến các Chi nhánh với mục tiêu xây dựng BIDV thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu trong đó lấy hoạt động dịch vụ làm trọng tâm phát triển và ưu tiên mọi nguồn lực cho phát triển dịch vụ Với kết quả thu dịch vụ toàn ngành năm 2008 đạt 1.850 tỷ đồng đứng đầu trong khối các NHTM, đạt tốc độ tăng trưởng 112% so với năm 2007 và chiếm tỷ trọng lớn và đóng góp quan trọng vào kết quả kinh doanh nói chung của BIDV
2.3 Đánh giá về khai thác core banking nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng tại BIDV
2.3.1 Những kết quả đạt
Với việc triển khai thành công Core Banking trên toàn hệ thống từ tháng 10/2005, BIDV đã có được những bước phát triển mới, thay đổi cơ bản diện mạo của ngân hàng, đưa hoạt động ngân hàng lên một tầm cao mới
Trang 98 Trong thời gian qua BIDV đã khá thành công trong việc khai thác core banking phục vụ hoạt động kinh doanh nói chung và phát triển sản phẩm dịch vụ nói riêng Nhờ đó, kể từ khi hoàn thành triển khai hệ thống Core Banking từ năm
2005 đến nay, hoạt động dịch vụ của BIDV có những bước tăng trưởng vượt trội
so với những năm trước:
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động dịch vụ BIDV giai đoạn 2005-2008
Năm
Tổng thu DVR
(tỉ đồng)
Tỉ trọng thu DVR/TNR từ HĐKD (%)
Thu DVR bq/ng (tr.đồng)
TT so với năm trước (%)
Qua bảng số liệu trên cho thấy, thu DVR của toàn hệ thống BIDV tăng cao cả về
số tuyệt đối và số tương đối, tốc độ tăng trưởng cao qua các năm trong giai đoạn 2005-2008 bình quân là 69%/năm, trong đó năm 2006 đạt tốc độ tăng trưởng cao 72%, đặc biệt là năm 2008 tăng trưởng gấp hơn 2 lần so với năm 2007 Tỉ trọng thu DVR/tổng thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh của khối ngân hàng cũng tăng từ 26% năm 2005 lên 36% năm 2007 và tăng đột biến lên mức 76% năm 2008
Đặc biệt, nhóm dịch vụ có sự phát triển ấn tượng nhất nhờ những thành quả từ khai thác core banking là dịch vụ thanh toán trong nước Năm 2006 hoạt động thanh toán trong nước của BIDV có sự tăng trưởng nhảy vọt cả về số lượng giao dịch, doanh số giao dịch (tăng trưởng 184%) và thu phí dịch vụ (tăng trưởng 99%) Năm 2007 hoạt động này tiếp tục đạt được tốc độ tăng trưởng ấn tượng về doanh số giao dịch (tăng trưởng 75%) và thu phí đạt 178 tỷ đồng, tăng trưởng 62% so với năm 2006
Trang 109
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng doanh số giao dịch thanh toán trong nước
của BIDV giai đoạn 2005-2008
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng thu phí dịch vụ thanh toán trong nước của
BIDV giai đoạn 2005-2008
Hoạt động thanh toán trong nước năm 2008 tiếp tục ổn định, tốc độ thanh toán, chuyển tiền nhanh, an toàn, chính xác, đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán trong nước của khách hàng và nền kinh tế Doanh số chuyển tiền trong nước đạt 1.970.398
tỷ đồng tăng trưởng 31% so với năm 2007, số lượng giao dịch chuyển tiền đi và đến trong nước đạt gần 3,4 triệu giao dịch, tăng trưởng 24% so với năm 2007 với số phí thu được 275,97 tỷ đồng tăng trưởng 55% so với năm 2007 Tuy nhiên, hoạt động khai thác corebanking nhằm phát triển sản phẩm, dịch vụ trong năm 2008 đã có dấu hiệu bị chững lại, chỉ có một số ít sản phẩm, dịch vụ mới được khai thác thêm từ core banking, chủ yếu chỉ là bổ sung thêm các tiện ích vào các sản phẩm, dịch vụ đã được khai thác từ các năm trước Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát triển dịch vụ của BIDV hầu hết bị suy giảm rõ rệt