18 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM .... Quan điểm quản trị rủi ro trong cho vay của Techombank 63 3.2.Gi
Trang 1MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Rủi ro trong hoạt động cho vay 3
1.1.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động cho vay 3 1.1.2 Phân biệt rủi ro và tổn thất 7 1.1.3 Phân loại rủi ro trong hoạt động cho vay 8 1.1.4 Chỉ tiêu cơ bản đo lường rủi ro trong hoạt động cho vay 10
1.1.5 Các nguyên nhân rủi ro trong hoạt động cho vay 10
1.2 Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay 12
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay 12
1.2.2 Sự cần thiết phải thực hiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay 15
1.2.3 Công cụ quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay 17
1.2.4 Phương pháp đánh giá hoạt động quản trị rủi ro trong cho vay 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 22
2.1 Tổng quan hoạt động cho vay tại Techcombank 22
2.1.1 Giới thiệu về Techcombank: 22
2.1.2 Hoạt động cho vay tại Techcombank 23
2.2 Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại
Techcombank 38
2.2.1 Chính sách quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Techcombank
38
2.2.2 Chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tại
Techcombank: 41
2.2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức và cơ chế điều hành quản trị rủi ro cho vay tại Techcombank 45
2.2.4 Hệ thống thông tin kiểm soát nội bộ, xếp hạng cho vay nội bộ tại Techcombank: 49
Trang 22.2.5 Hệ thống hỗ trợ đo lường và xây dựng kế hoạch hành động trong
trường hợp có rủi ro trong hoạt động cho vay tại Techcombank: 51
2.3 Đánh giá tình hình thực hiện công tác quản trị rủi ro trong cho
2.3.1 Những mặt đã làm được: 55
2.3.2 Hạn chế và nguyên
nhân 56
CHƯƠNG 3 :GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT
NAM 62
3.1 Quan điểm định hướng chiến lược về quản trị rủi ro nói chung và quan trị rủi ro
trong hoạt động cho vay tại Techcombank 62
3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Techcombank 62
3.1.2 Quan điểm quản trị rủi ro trong cho vay của Techombank 63
3.2.Giải pháp quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam 68 3.2.1 Định dạng rủi ro trong hoạt động cho vay: 68
3.2.2 Áp dụng mô hình đánh giá để lượng hóa rủi ro trong hoạt động cho vay:
70
3.2.3 Hiện đại hóa hệ thống thông tin trong hoạt động cho vay: 73
3.2.4 Nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động thu hồi và xử lý nợ:
75
3.2.5 Không ngừng cải tiến, hoàn thiện hệ thống chính sách quy trình cho
vay: 78
3.2.6 Chú trọng và đầu tư hơn nữa vào chính sách cán bộ: 79
3.2.7 Tiếp cận phương thức quản lý danh mục khoản vay hiện đại: 80
3.2.8 Áp dụng hình thức Bảo hiểm cho vay để đảm bảo an toàn vốn cho các
khoản vay có rủi ro cao: 82
3.3 Một số kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 83
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ: 83
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: 84
KẾT
LUẬN 87
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 3MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động cho vay là một trong các hoạt động truyền thống và chủ yếu của các Ngân hàng thương mại Trên thực tế, đối với hầu hết các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay cơ cấu tài sản chủ yếu là các khoản vay Chính vì vậy, chất lượng của các khoản vay đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các Ngân hàng thương mại Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay trở thành yêu cầu cấp thiết trong tình hình thị trường tài chính đầy biến động khi Việt Nam gia nhập WTO, nhất là khi những yếu tố và nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động cho vay ngày càng đa dạng và phức tạp Do những nguyên nhân trên, tác giả đã lựa
chọn đề tài “Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại
cổ phần kỹ thương Việt Nam” làm luận văn Thạc sỹ của mình
Mục đích nghiên cứu
o Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại
o Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay và quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
o Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
o Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
o Phạm vi nghiên cứu là quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam năm 2005,2006, 2007 và những tháng đầu năm 2008
Trang 4Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng xuyên suốt luận văn là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp định lượng như phân tích kinh tế, thống kê và một số phương pháp khác
Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn bao gồm những nội dung chính sau:
o Chương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro trong hoạt động cho vay và quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
o Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
o Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam Tác giả xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn, PGS.TS Đinh Thị Diên Hồng- Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam đã giúp đỡ hoàn thành luận văn này
Trang 5CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro trong hoạt động cho vay
1.1.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động cho vay
Rủi ro trong hoạt động cho vay là khả năng (xác xuất) xảy ra những thiệt hại về kinh tế mà NHTM phải gánh chịu do khách hàng vay vốn thanh toán nợ không đúng hạn hoặc không hoàn trả được nợ vay (gồm gốc và/hoặc lãi)
1.1.2 Phân biệt rủi ro và tổn thất:
Rủi ro là khả năng xảy ra những thiệt hại về kinh tế mà NHTM phải gánh chịu Tổn thất là khi rủi ro thực sự xảy ra và NHTM thực sự phải gánh chịu những thiệt hại kinh tế phát sinh
1.1.3 Phân loại rủi ro trong hoạt động cho vay
Rủi ro trong hoạt động cho vay phân theo đối tượng sử dụng vốn vay gồm: Rủi
ro khách hàng cá thể, Rủi ro khách hàng công ty, tổ chức kinh tế, Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý
Rủi ro trong cho vay phân theo theo giai đoạn phát sinh gồm: Rủi ro trong thẩm định, Rủi ro khi cho vay, Rủi ro trong quản lý, thu hồi nợ
1.1.4 Chỉ tiêu cơ bản đo lường rủi ro trong hoạt động cho vay
Có 05 chỉ tiêu cơ bản đo lường rủi ro trong hoạt động cho vay là: Xác suất bị rủi ro;Tỷ lệ nợ quá hạn; Tỷ lệ nợ xấu; Tỷ lệ lãi treo;Tỷ lệ miễn giảm lãi vay Thông qua những chỉ tiêu này có thể cho thấy mức độ rủi ro của hệ thống cho vay tại thời điểm đánh giá
1.1.5 Các nguyên nhân rủi ro trong hoạt động cho vay
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay, chúng ta có thể phân chia
ở những nhóm nguyên nhân chủ yếu sau:
Những nguyên nhân bất khả kháng:Thiên tai, chiến tranh, hoặc những thay
đổi về chính sách vĩ mô (chính sách xuất nhập khẩu, thuế quan ) nằm ngoài tầm kiểm soát của khách hàng và ngân hàng
Trang 6Nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay: Trình độ yếu kém của người
vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu kém trong quản lý, chủ định lừa đảo cán bộ ngân hàng, chây ỳ
Nguyên nhân thuộc về ngân hàng: Ngoài những nguyên nhân thuộc về chủ
quan của phía đối tác (khách hàng), những nguyên nhân chủ quan thuộc về ngân hàng được Uỷ ban Basel (2000) đã thống kê cho thấy, Rủi ro trong hoạt động cho vay thường xảy ra ở 2 lĩnh vực chủ yếu: ( i ) mức độ tập trung, ( ii ) các vấn đề về quy trình cấp cho vay
1.2 Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay
Bản chất quản trị rủi ro nói chung trong kinh doanh của NHTM: Quản trị rủi
ro chính là quá trình các NHTM áp dụng các nguyên lý, các phương pháp và kinh nghiệm quản trị kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam, ở các quốc gia phát triển vào hoạt động kinh doanh của mình để giám sát phòng ngừa hạn chế giảm thấp rủi ro trong hoạt động cho vay, đầu tư và hoạt động kinh doanh khác nhằm giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng, đồng thời không ngừng nâng cao sức cạnh tranh và uy tín của ngân hàng trên thương trường
Khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay: Quản trị rủi ro trong hoạt
động cho vay là quá trình các ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp cho vay, nhằm tối đa hoá lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận
1.2.2 Các bước cơ bản của quá trình quản trị
Trên thực tế, quá trình quản trị rủi ro có 4 khâu: xác định; đo lường; quản lý và kiểm soát
a Xác định/phát hiện RRTCV: Nhằm nhận biết được các nguy cơ rủi ro tồn tại trong
hoạt động cho vay
b Tìm hiểu, đo lường, phân tích: Nhằm giúp cho toàn bộ bộ máy quản trị rủi ro
hiểu chính xác và nhất quán nguy cơ rủi ro đã xác định, phân tích rõ nguyên nhân
và quan trọng nhất là lượng hoá mức độ rủi ro có thể xảy ra đối với ngân hàng
Trang 7c Theo dõi trong cho vay: giúp cho bộ máy quản trị rủi ro nắm được tình trạng rủi
ro của ngân hàng diễn biến theo thời gian như thế nào
d Quản lý, báo cáo, kiểm soát rủi ro: Đây là những khâu thể hiện rõ nhất tính
chiến lược, cũng như tư tưởng của ngân hàng về rủi ro trong hoạt động cho vay đồng thời xác định chính sách chuẩn bị nguồn lực để bù đắp cho rủi ro kỳ vọng
1.2.3 Công cụ quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay
Trên thực tế, công tác quản trị RRTCV của ngân hàng được thể hiện cụ thể qua chính sách quản trị RRTCV và mô hình tổ chức để triển khai chính sách đó
Ba nhóm chính sách cơ bản liên quan đến quản trị RRTCV là: Các chính sách nhằm giới hạn hoặc giảm thiểu RRTCV; các chính sách liên quan đến phân loại nợ; và chính sách liên quan đến trích lập dự phòng rủi ro (hay tổn thất) để bù đắp cho các rủi ro dự kiến
1.2.4 Phương pháp đánh giá hoạt động quản trị RRTCV
Balse (2000) chú trọng đến quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay và đã đưa ra
17 nguyên tắc cho hoạt động quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay ngân hàng gồm: (i) xây dựng và thường xuyên đánh giá chiến lược quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay; (ii) xây dựng chính sách và quản lý rủi ro ở tất cả các sản phẩm và hoạt động; (iii)xác định và quản lý rủi ro ở tất cả sản phẩm và hoạt động; (iv) xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn cấp cho vay rõ ràng; (v) xây dựng các hạn mức chung và cho các cấp; (vi) thủ tục phê duyệt cho vay rõ ràng; (vii) việc mở rộng cho vay phải nằm trong tầm kiểm soát; (viii) phải có cơ chế quản lý thường xuyên danh mục rủi ro; (ix) có hệ thống quản lý các khoản cho vay cụ thể; (x) xây dựng hệ thống xếp loại rủi ro nội bộ; (xi) có hệ thống thông tin thích hợp và hiệu quả; (xii) có hệ thống quản lý chất lượng danh mục dư nợ; (xiii) đánh giá được các xu hướng của nền kinh tế; (xiv) có hệ thống đánh giá chất lượng quản
lý Rủi ro trong hoạt động cho vay một cách độc lập; (xv) duy trì mức độ rủi ro ở mức phù hợp với tiêu chuẩn nội bộ; (xvi) có hệ thống cảnh báo sớm và thực hiện các biện pháp trong tình trạng có thể xảy ra rủi ro trong hoạt động cho vay; (xvii) phải có hệ thống kiểm soát hoạt động hiệu quả
Trang 8CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Tổng quan hoạt động cho vay tại Techcombank
2.1.1 Giới thiệu về Techcombank
Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng
và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
2.1.2 Hoạt động cho vay tại Techcombank
Trong thời gian 3,5 năm, từ năm 2005-tháng 06/2008 nợ quá hạn và nợ xấu của Techcombank luôn được kiểm soát ở mức thấp và có xu hướng giảm dần qua các năm và luôn thấp hơn mức cho phép của Ngân hàng Nhà nước, đặc biệt năm 2007 và 06 tháng đầu năm 2008 đánh dấu nỗ lực xử lý nợ xấu của
Techcombank với mức giảm nợ xấu hơn 50% so với năm 2006 Trong tỷ trọng
nợ quá hạn thì nợ quá hạn của khối doanh nghiệp luôn cao hơn khối tư nhân (chiếm khoảng 60% tổng nợ quá hạn) Kết quả trích lập dự phòng theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động ngân hàng của tổ chức cho vay và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức cho vay ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, trong đó tỷ lệ trích dự phòng chung cho các khoản cam kết phát hành năm 2006 là 59 tỷ đồng và năm 2007 là 28 tỷ đồng, chỉ bằng 50% so với năm 2006 Tỷ lệ trích
dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi năm 2006 là 19 tỷ đồng trong khi năm 2007 là 3 tỷ đồng Sở dĩ các khoản dự phòng trích cho năm 2007 giảm là
Trang 9do tỷ lệ nợ xấu (loại 3-5) năm 2007 giảm thấp hơn trước và chủ yếu là các khoản vay có tài sản đảm bảo
2.2 Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Techcombank 2.2.1 Chính sách quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Techcombank
Techcombank lựa chọn khách hàng mục tiêu có tiềm năng, phù hợp với chiến lược phát triển Teccombank trong từng thời kỳ Quy trình xét duyệt khoản vay của Techcombank phải trên nguyên tắc hoạt động độc lập của khâu thẩm định với xét duyệt cho vay Thẩm quyền phê duyệt cho vay và hạn mức cho vay được thể hiện bằng số tiền cho vay và được ủy quyền cho các cá nhân hoăc tập thể có trách nhiêm phê duyệt sẽ được xem xét định kỳ Techcombank tổ chức bộ phận kiểm soát hỗ trợ trong cho vay và bộ phận xử lý nợ vay có trách nhiệm theo dõi sau khi cho vay và hỗ trợ việc xử lý các khoản vay có vấn đề Sử dụng hệ thống chấm điểm phân loại khách hàng và phân loại khoản vay làm công cụ để hoạch định, quản lý theo dõi và đánh giá chất lượng danh mục cho vay Đa dạng hóa rủi
ro là một công cụ quan trọng nhằm hạn chế rủi ro trọng hoạt động cho vay của Techcombank thông qua quản trị danh mục cho vay và danh mục tài sản đảm bảo một cách chuyên nghiệp
2.2.2 Chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tại
Techcombank
Techcombank thực hiện phân loại nợ thành 05 nhóm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động ngân hàng của tổ chức cho vay và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử
lý rủi ro cho vay trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức cho vay ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN
Trang 102.2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức và cơ chế điều hành quản trị rủi ro trong hoạt
động cho vay tại Techcombank:
Techcombank tổ chức bộ máy hoạt động cho vay theo hướng chuyên môn hoá theo chiều dọc và điều hành theo khối:
Hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro cho vay từ Hội sở chính đến các chi nhánh với sự phân cấp rõ ràng về mức phán quyết, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, đồng thời xây dựng các chính sách quản lý rủi ro cho vay, chính sách phân bổ cho vay, chính sách khách hàng, xây dựng danh mục đầu tư …
Chuyển đổi mô hình quản lý theo chiều ngang sang mô hình theo chiều dọc Theo mô hình này, các nghiệp vụ kinh doanh chính, trong đó có hoạt động cấp cho vay, được quản lý tập trung tại Hội sở chính, các chi nhánh chủ yếu làm chức năng bán hàng
Phân tách bộ phận cho vay thành các bộ phận chuyên môn khác nhau như quan hệ khách hàng, bộ phận quản lý rủi ro cho vay, bộ phận tác nghiệp
2.2.4 Hệ thống thông tin kiểm soát nội bộ, xếp hạng cho vay nội bộ tại
Techcombank:
2.2.4.1 Hệ thống thông tin kiểm soát nội bộ:
Bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ chuyên trách tại Techcombank
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy kiểm tra kiểm soát chuyên trách tại Techcombank
Tổng giám đốc
Phòng Kiểm soát nội bộ
Hội sở
Ban kiểm
soát nội bộ
miền Nam
Ban kiểm soát nội bộ miền Trung
Ban kiểm soát nội bộ tại các chi nhánh