1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nợ xấu tại sở giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

18 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 623,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Thực trạng công tác quản lý Nợ xấu tại Sở giao dịch – Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam SGD – VCB .... Các ngân hàng thương mại thường xuyên phải giám sát, theo dõi để quản lý tốt

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Error! Bookmark not defined.

1.1 Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại Error! Bookmark not defined.

1.1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Error! Bookmark not

defined.

1.1.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Error! Bookmark not defined

1.2 Nợ xấu và công tác quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của NHTM

Error! Bookmark not defined.

1.2.1 Nợ xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Error!

Bookmark not defined.

1.2.2 Công tác quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại Error! Bookmark not

defined.

1.3 Kinh nghiệm quốc tế trong công tác quản lý nợ xấu và bài học cho Việt Nam Error! Bookmark not defined.

1.3.1 Kinh nghiệm của Thái Lan Error! Bookmark not defined

1.3.2 Kinh nghiệm của Singapore Error! Bookmark not defined

1.3.3 Bài học cho Việt Nam Error! Bookmark not defined

Trang 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI SỞ GIAO DỊCH –

NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (SGD-VCB)Error! Bookmark not defined.

2.1 Khái quát về Sở giao dịch – Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

(SGD-VCB) Error! Bookmark not defined.

2.1.1 Cơ cấu tổ chức Error! Bookmark not defined

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh Error! Bookmark not defined

2.2 Thực trạng công tác quản lý Nợ xấu tại Sở giao dịch – Ngân hàng TMCP Ngoại

thương Việt Nam (SGD – VCB) Error! Bookmark not defined.

2.2.1 Thực trạng nợ xấu Error! Bookmark not defined

2.2.2 Thực trạng công tác quản lý nợ xấu Error! Bookmark not defined

2.3 Đánh giá công tác quản lý và xử lý Nợ xấu và tại SGD – VCB Error!

Bookmark not defined.

2.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác xử lý nợ xấu tại SGD Error!

Bookmark not defined.

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI SỞ

GIAO DỊCH – NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAMError! Bookmark not defined 3.1 Định hướng phát triển Hoạt động tín dụng của SGDError! Bookmark not

defined.

3.2 Các giải pháp tăng cường quản lý nợ xấu tại SGDError! Bookmark not

defined.

3.2.1 Nhóm giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu Error! Bookmark not defined

3.2.2 Nhóm giải pháp nhằm xử lý nợ xấu Error! Bookmark not defined

3.3 Kiến nghị Error! Bookmark not defined.

3.3.1 Đối với Chính phủ Error! Bookmark not defined

Trang 3

3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN Error! Bookmark not defined

PHẦN KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở nước ta hiện nay, tín dụng vẫn được coi là hoạt động chủ chốt của các Ngân hàng thương mại bởi lợi nhuận của hoạt động tín dụng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác trong Ngân hàng Nợ xấu luôn tiềm

ẩn trong hoạt động tín dụng và gây ra những thất thoát về vốn của ngân hàng; đây là một trong những nguy cơ làm ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản và gây phá sản trong ngân hàng Việc quản lý Nợ xấu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mỗi ngân hàng thương mại Các ngân hàng thương mại thường xuyên phải giám sát, theo dõi để quản lý tốt tình hình nợ xấu nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng; đồng thời làm giảm chi phí trích lập dự phòng ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của Ngân hàng Sở giao dịch ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong thời gian gần đây đã có những kết quả đáng khích lệ trong công tác quản

lý nợ xấu (đưa tỷ lệ nợ xấu từ 11,72% năm 2008 xuống còn 9,01% năm 2009 và đến cuối quý II năm 2010 giảm xuống còn 7,37%), tuy nhiên đây vẫn là một tỷ lệ khá cao so với mục tiêu của Sở giao dịch (phấn đấu đạt tỷ lệ nợ xấu dưới 3%) Từ

thực tế đó, tác giả chọn đề tài “Quản lý nợ xấu tại sở giao dịch ngân hàng TMCP

Ngoại Thương Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại Phân tích, đánh giá thực trạng nợ xấu và công tác quản lý nợ xấu tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam trong thời gian qua, tìm ra những hạn chế trong công tác quản lý nợ xấu, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý nợ xấu tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng nợ xấu và công tác quản lý nợ xấu tại

Sở giao dịch ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 5

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu là: logic và lịch sử; thống kê, phân tích và tổng hợp; so sánh trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập

5 Ý nghĩa của luận văn

Đề tài nghiên cứu tập trung vào các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nợ xấu tại sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được áp dụng vào công tác quản lý nợ xấu tại sở giao dịch với mục đích làm giảm tỷ lệ nợ xấu tại sở giao dịch, hạn chế rủi ro tín dụng

Trang 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương

mại

mại

Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và một bên là các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và các cá nhân bằng cách ngân hàng huy động vốn từ các nguồn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cung cấp cho bên kia trong một khoảng thời gian nhất định Đến thời hạn nào đó do hai bên thỏa thuận, ngân hàng sẽ nhận được vốn và một phần tăng thêm gọi là phần lời và được tính theo lãi suất

Các đặc trưng của tín dụng ngân hàng

Một là, sự tin tưởng, tín nhiệm giữa ngân hàng và khách hàng; Hai là, tính thời hạn; Ba là, tính hoàn trả: Ngân hàng đặc biệt quan tâm tới tính này

Các nguyên tắc tín dụng cơ bản

Một là, khoản vay phải được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả; Hai

là, phải có tài sản đảm bảo; Ba là, vốn vay phải được hoàn trả đúng thời hạn

Quan niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro trong hoạt động tín dụng NHTM xảy ra khi xuất hiện các biến cố làm cho bên đối tác không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình đối với Ngân hàng vào thời điểm đáo hạn

Các nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng

Nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng có rất nhiều loại; ở đây xét trên hai khía cạnh là nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan: nguyên nhân khách quan bao gồm các nguyên nhân Rủi ro do môi trường kinh tế không thuận lợi; Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi; Rủi ro do các nguyên nhân từ

Trang 7

phía khách hàng vay và nguyên nhân chủ quan như lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng, bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay, sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả

Mô hình đo lường rủi ro tín dụng

Để xác định chính xác mức độ rủi ro của mỗi khoản vay, các ngân hàng phải có một hệ thống phân loại khoản vay dựa trên các phương pháp xác định rủi

ro tín dụng Để đánh giá rủi ro tín dụng, ngân hàng thường sử dụng một số mô hình sau: Mô hình chất lượng: dựa trên yếu tố 6 C: Mô hình điểm số Z (Z -

Credit scoring model) và Mô hình điểm số tín dụng:

1.2 Nợ xấu và công tác quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của

NHTM

hàng thương mại

Khái niệm nợ xấu

Nợ xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng là những khoản nợ phát sinh từ hoạt động ngân hàng (như cho vay, chiết khấu, bảo lãnh…) mà ngân hàng xác định là khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn Ngay khi ngân hàng

có căn cứ để xác định khách hàng không có khả năng hay có nguy cơ không có khả năng thanh toán khoản nợ đúng hạn hoặc khoản nợ chưa đến hạn, khách hàng gặp nhiều bất lợi trong kinh doanh, khó khăn về tài chính, hoặc vi phạm pháp luật hay tài sản đảm bảo bị phát hiện không hợp pháp, mất mát, hư hỏng… thì khoản nợ của khách hàng đó đã được coi là nợ xấu tiềm ẩn Đây là cơ sở để các

tổ chức tín dụng tiến hành việc xác định thực trạng tài chính của ngân hàng mình một cách chính xác hơn, khách quan hơn về chất lượng tín dụng, giúp các ngân hàng quản lý rủi ro tín dụng

Các dấu hiệu của khoản vay có thể dẫn tới nợ xấu

Trong hoạt động cho vay, có rất nhiều dấu hiệu giúp ngân hàng nhận biết rủi ro tiềm ẩn của khoản vay Dấu hiệu này có thể phát sinh từ hai phía là ngân

Trang 8

hàng cho vay và khách hàng vay Một số dấu hiệu phát sinh từ phía Ngân hàng như sự đánh giá không chính xác của cán bộ tín dụng đối với khách hàng, cấp tín dụng dựa trên những cam kết không chắc chắn, cấp tín dụng với giá trị lớn cho khách hàng … Tuy nhiên, ngân hàng cũng có thể nhận biết rủi ro tiềm ẩn của khoản vay thông qua một số dấu hiệu phát sinh từ khách hàng như hoạt động sản xuất kinh doanh đình trệ, khách hàng có dấu Sử dụng vốn sai mục đích, vốn vay ngắn hạn dùng để đầu tư vào các khoản trung dài hạn; Vốn bị trì trệ, số vòng quay đồng vốn suy giảm rõ rệt so với đề án đã lập để vay tiền; Số dư tiền gửi giảm nghiêm trọng, giao dịch tiền về tài khoản của khách hàng tại ngân hàng ít hơn…

Phân loại nợ xấu

Tùy theo mức độ rủi ro của từng khoản nợ, người ta phân loại nợ xấu thành các nhóm nợ khác nhau Trong đó nợ xấu xếp vào những nhóm nợ có độ rủi ro cao và không có khả năng sinh lời; bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm nợ 3,4,5

thương mại

Quan niệm:

Quản lý nợ xấu là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý, kinh doanh tín dụng nhằm đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững, trong đó tăng cường các biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế phát sinh nợ xấu, đồng thời với việc xử lý các khoản nợ xấu đã phát sinh, từ

đó làm tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng

Tính cần thiết của hoạt động quản lý nợ xấu:

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nợ xấu phát sinh là tất yếu và chỉ

có thể đề phòng và hạn chế chứ khó có thể loại trừ Khi nợ xấu phát sinh, nó ảnh hưởng rất lớn đến ngân hàng thương mại nói riêng và nền kinh tế nói chung Mục tiêu của công tác quản lý nợ xấu là nhằm không ngừng nâng cao chất lượng hoạt

Trang 9

động tín dụng và đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động tín dụng tại các NHTM kể

cả trong những điều kiện biến động thị trường

Nội dung của công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại

Hạn chế nợ xấu phát sinh tăng

Công tác hạn chế, ngăn ngừa nợ xấu phát sinh tăng được các ngân hàng đặc biệt chú trọng; các ngân hàng thường sử dụng các chính sách và công cụ sau: Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro phù hợp; Xây dựng và thực hiện tốt quy trình quản lý tín dụng; Kiểm tra giám sát hoạt động tín dụng

Xử lý nợ xấu

Khi nợ xấu phát sinh, ngân hàng phải thực thi nhiều biện pháp khác nhau

để có thể thu hồi được vốn Ngay sau khi đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, ngân hàng có thể lựa chọn những cách xử lý nợ xấu khác nhau như Quy trách nhiệm xử lý, đòi nợ thuộc về nhân viên tín dụng; Đàm phán với khách hàng; Miễn giảm lãi; Yêu bổ sung, thay đổi biện pháp đảm bảo có mức an toàn cao hơn; Tiếp tục cấp tín dụng có điều kiện cho khách hàng; Chuyển nợ thành vốn góp; Phát mại tài sản; Yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả thay;

Kiện ra tòa án; Bán nợ; Bù đắp bằng quỹ DPRR

1.3 Kinh nghiệm quốc tế trong công tác quản lý nợ xấu và bài học

cho Việt Nam

Kinh nghiệm của Thái Lan và Singapore trong việc kiểm soát các khoản vay nói chung, khoản nợ xấu nói riêng; thực hiện trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản vay và đặc biệt công tác quản lý và xử lý nợ xấu là cơ sở để từ đó rút

ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam như: xử lý nợ xấu cần có sự hỗ trợ của Chính phủ và một số ban ngành chức năng; phải có lộ trình cụ thể; phải chấp nhận tổn thất trong quá trình xử lý nợ; chú trọng đến việc ngặn chặn nợ xấu phát sinh tăng và phải không ngừng nâng cao trình độ của cán bộ

Trang 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI

SỞ GIAO DỊCH – NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (SGD-VCB)

2.1 Khái quát về Sở giao dịch – Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (SGD-VCB)

2.1.1 Cơ cấu tổ chức

SGD NHTMCPNT VN gồm có 1 Giám đốc và 4 Phó Giám đốc phụ trách các mảng nghiệp vụ Hiện tại, SGD có 44 phòng chức năng và có 5 phòng chuyên môn, 18 phòng nghiệp vụ đặt tại trụ sở và 22 phòng giao dịch được đặt tại các điểm trên khắp thành phố Hà Nội

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của SGD trong năm 2007, 2008, 2009 vừa qua được thể hiện qua tình hình huy động vốn, tình hình cho vay và hoạt động dịch

vụ Lợi nhuận từ hoạt dộng kinh doanh của SGD tăng qua các năm Để có được những kết quả khả quan đó là do Ban lãnh đạo SGD có tầm nhìn chiến lược, có được những quyết sách hợp lý trong điều hành SGD và sự nỗ lực của cán bộ nhân viên của SGD Trong hoạt động kinh doanh, SGD cũng đã thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ nhằm tăng thu, tiết kiệm chi phí như gia tăng các dịch vụ về thẻ, thanh toán quốc tế… Những chính sách hợp lý đó đã giúp SGD vượt qua những khó khăn do tác động từ môi trường kinh tế bên ngoài

2.2 Thực trạng công tác quản lý Nợ xấu tại Sở giao dịch – Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (SGD – VCB)

2.2.1 Thực trạng nợ xấu

Trong giai đoạn 2007-2009, tỷ lệ nợ xấu của SGD cao; cụ thể năm 2007 là 2,63% Năm 2008 tỷ lệ này là 11,72% và năm 2009 vẫn cao đạt 9,01% trên tổng

dư nợ Đến cuối quý II năm 2010, tổng dư nợ nội bảng của SGD tăng mạnh; từ 5.965,65 tỷ đồng lên 7.484,01 tỷ đồng (tăng 25,45%); trong khi đó nợ xấu cũng tăng thêm 15,3 tỷ đồng (tăng từ 537,53 tỷ đồng lên 552,83 tỷ đồng) Kết quả là tỷ

Trang 11

lệ nợ xấu của SGD đến cuối quý II năm 2010 giảm xuống 7,37% so với cuối năm

2009 (9,01%)

Nợ xấu dài hạn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ xấu Nợ xấu phần lớn tập trung ở các công ty Nhà nước mà hầu hết các công ty này khi vay đều không có tài sản đảm bảo; vay tín chấp hoặc bảo lãnh của Nhà nước; do vậy gây khó khăn rất lớn cho SGD trong việc xử lý và thu hồi nợ xấu Giai đoạn

2007-2009, nợ xấu của SGD tập trung rất lớn và có tốc độ tăng trưởng cao ở nhóm ngành “Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân

và gia đình”

2.2.2 Thực trạng công tác quản lý nợ xấu

Để hạn chế nợ xấu phát sinh tăng, SGD đã áp dụng các chính sách, công

cụ quản trị rủi ro một cách toàn diện SGD đã nghiêm túc thi hành các quy định theo Chính sách quản lý rủi ro của ngân hàng hàng TMCP NTVN ban hành kèm theo quyết định số 75/QĐ-NHNT.HĐQT ngày 12/03/2009 thay thế cho QĐ số 57/QĐ-NHNT.HĐQT ngày 22/03/2007 của Hội đồng quản trị VCB về việc ban hành chính sách quản lý rủi ro tín dụng Bên cạnh đó để lượng hóa được mức độ rủi ro của khách hàng, SGD đã tiến hành Chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng tại SGD

Để xử lý nợ xấu đã phát sinh, SGD xây dựng một quy trình quản lý đối với các khoản tín dụng có vấn đề nói chung và các khoản nợ xấu nói riêng đồng thời thành lập Tổ xử lý nợ xấu tại SGD Trên cơ sở đánh giá, phân tích từng khách hàng cụ thể, SGD đã đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm quản lý nợ xấu như gia hạn nợ, miễn giảm lãi vay cho khách hàng, cho vay nợ mới để thu hồi nợ cũ, yêu cầu bên bảo lãnh trả nợ thay, phát mại tài sản, bán nợ…

2.3 Đánh giá công tác quản lý và xử lý Nợ xấu và tại SGD – VCB

Kết quả đạt được: Thứ nhất, SGD đã áp dụng Hệ thống xếp hạng tín dụng

nội bộ trong định lượng rủi ro tín dụng; Thứ hai, đội ngũ cán bộ có trình độ, nhiệt tình trong công việc; Thứ ba, Áp dụng hệ thống phần mềm công nghệ thông tin

Ngày đăng: 05/11/2016, 19:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w