1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng triển khai chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

14 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 473,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt luận văn Chương 1 CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC TRIỂN KHAI DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH Ở VIỆT NAM Với sự mở cửa t

Trang 1

Tóm tắt luận văn

Chương 1

CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC TRIỂN KHAI

DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH Ở VIỆT NAM

Với sự mở cửa thị trường và cấp phép cung ứng dịch vụ trên, hiện nay Nhà nước đã chấm dứt hoàn toàn độc quyền doanh nghiệp trong lĩnh vực viễn thông và

đã tạo ra môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực này

Ngoài mở cửa thị trường trong nước, Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa

kỳ cũng đã khẳng định việc hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực viễn thông, thông qua việc cho phép các doanh nghiệp Mỹ tham gia thị trường viễn thông tại Việt Nam Đối với các dịch vụ viễn thông (DVVT) giá trị gia tăng, hiệp định cho phép Mỹ liên doanh không quá 50% Đối với các DVVT cơ bản (trừ điện thoại cố định) cho phép liên doanh cung cấp dịch vụ sau 4 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực với phần góp vốn của phía Mỹ trong liên doanh không quá 49%; điện thoại cố định nội hạt, đường dài trong nước và quốc tế: cho phép liên doanh sau 6 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực Vốn góp của phía Mỹ tối đa là 49% Hiệp định quy

định bỏ toàn bộ những phân biệt đối xử quốc gia đối với các liên doanh với Mỹ về

giá lắp đặt điện thoại và viễn thông, thuê bao dịch vụ điện thoại nội hạt

Trong những năm qua, sau quá trình đổi mới, cải cách và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nền kinh tế của Việt Nam đã thu được những thành quả to lớn đáng khích lệ Từ năm 2000 đến nay tốc độ tăng trưởng GDP đứng hàng đầu các nước trong khu vực và thế giới trung bình mỗi năm >7,5%/năm Thu nhập bình quân GDP cũng tăng lên, mức sống của người dân được cải thiện, chất lượng cuộc sống không ngừng nâng cao Cơ cấu kinh tế đã có những bước thay đổi và chuyển dịch tích cực Trong tổng GDP, tỷ trọng ngành dịch vụ ngày càng tăng Thu nhập quốc

Trang 2

dân bình quân đầu người tăng ổn định trong các năm qua Hiện GDP /đầu người của Việt Nam ước tính trung bình khoảng trên 600 USD (gấp ba so với năm 1991)

Tỷ lệ lạm phát được kiềm chế và tương đối ổn định

Tuy nhiên, một thực tế là người Việt Nam đã rất quen thuộc với các phương tiện thông tin liên lạc truyền thống như thư, truyền hình, điện thoại Rất khó có thể thay đổi thói quen tiêu dùng này Mặt khác, hiểu biết của người dân về các dịch vụ viễn thông và Internet hiện đại cũng như các lợi ích lợi của nó chưa nhiều, sử dụng phức tạp trong khi trình độ văn hoá, trình độ về tin học và ngoại ngữ nói chung chưa cao Dân cư khu vực nông thôn, miền núi gần như chưa biết nhiều về các dịch

vụ này Đối với internet, ngay cả các cơ quan, công ty đã thấy sự cần thiết của Internet nhưng khai thác chưa thực sự hiệu quả, chủ yếu sử dụng cho những mục đích đơn giản như gửi thư, chatting Đây là một thách thức lớn đối với các nhà khai thác trong việc đào tạo, định hướng người sử dụng Vì vậy, để có thể tạo được sự chuyển biến trong phong cách tiêu dùng của người dân, việc tiến hành những chương trình quảng bá, hướng dẫn và tuyên truyền là điều rất cần thiết Xã hội càng phát triển thì nhìn vào bức tranh toàn cảnh của Việt Nam ta càng thấy ró khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, khoảng cách số có xu hướng ngày càng tăng rõ rệt giữa các vùng, miền; giữa các tầng lớp dân cư về cơ hội được sử dụng dịch vụ viễn thông thiết yếu, do đó chưa đáp ứng được sự phát triển chung của đất nước

Sự phân bố dân số không đồng đều còn diễn ra giữa khu vực thành thị và nông thôn, mật độ dân số tại các thành phố cao hơn rất nhiều so với tại các vùng nông thôn Năm 2005, dân số khu vực thành thị là 22, 24 triệu người chiếm 26,8%

và dân số nông thôn 60, 89 triệu người chiếm 73,2% Trong những năm gần đây và trong thời gian tới sẽ diễn ra xu hướng di cư từ nông thôn ra thành thị sinh sống và

xu hướng đô thị hoá nhiều khu vực nông thôn Vì vậy, nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông tại các vùng, tỉnh, thành phố trong cả nước chênh lệch nhau tương đối lớn do sức- Về qui mô thị trường: mặc dù có tốc độ tăng trưởng cao: giai đoạn 2002-2006 viễn thông Việt Nam có tốc độ tăng trưởng máy điện thoại bình quân đạt hơn 40 % / năm Đến cuối năm 2006 số máy điện thoại đã tăng 4, 4 lần so với năm

Trang 3

2002 Trong đó tăng mạnh nhất là thuê bao dịch vụ viễn thông di động, năm 2006

số thuê bao di động tăng gấp 6 lần so với năm 2002, nhưng nhìn chung thị trường viễn thông Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển, còn nhỏ bé, số máy điện thoại và mật độ thuê bao điện thoại /100 dân đều đang ở mức thấp trong khu vực.Với tốc độ tăng trưởng ổn định của nền kinh tế xã hội, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện nâng cao thị trường viễn thông Việt Nam được đánh giá còn nhiều tiềm năng phát triển

Mục tiêu dài hạn áp dụng trong các năm trước mắt (phát triển đến năm 2010

và định hướng đến 2020):

- Phát triển hạ tầng viễn thông vùng phổ cập dịch vụ

- Hỗ trợ chi phí duy trì dịch vụ viễn thông công ích đối với các doanh nghiệp viễn thông

- Thiết lập mới các dịch vụ viễn thông công ích

- Phát triển phạm vi phủ sóng trên biển

- Hỗ trợ phát triển thuê bao và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích

- Đảm bảo dịch vụ viễn thông bắt buộc

- Phát triển nguồn thông tin tiếng việt trên mạng Iternet

* Phát triển hạ tầng viễn thông vùng phổ cập dịch vụ:

* Hỗ trợ chi phí duy trì dịch vụ viễn thông công ích đối với các doanh nghiệp viễn thông, gồm các nội dung chủ yếu:

* Thiết lập mới các điểm truy cập dịch vụ viễn thông công ích, gồm các nội dung chính sau

Trang 4

Chương 2

BỐI CẢNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRèNH DỊCH VỤ VIỄN THễNG CễNG ÍCH Ở VIỆT NAM

Tỡnh hỡnh thực hiện chớnh sỏch về dịch vụ viễn thụng cụng ớch ở nước ta hiện nay cũn nhiều khú khăn, thể hiện:

* Về phổ cập dịch vụ viễn thụng trong phạm vi nhà nước

+ Về mật độ dịch vụ điện thoại: Đạt 100% số xó cú điện thoại Theo kết quả điều tra tại 64 tỉnh thành, nếu xột đến phạm vi cụm dõn cư là thụn, bản, ấp thỡ mới đạt khoảng trờn 65% cú dịch vụ điện thoại nhưng tập trung ở vựng đồng bằng Khu vực thụn, bản chưa cú điện thoại tập trung chủ yếu ở khu vực miền nỳi cỏc tỉnh phớa bắc, một số tỉnh Tõy nguyờn, nơi cú điều kiện đầu tư khú khăn và nhu cầu sử dụng dịch vụ hạn chế, mặc dự mức độ phổ cập dịch vụ viễn thụng những năm gần đõy Việt Nam được đỏnh giỏ là một quốc gia cú tốc độ tăng trưởng cao về viễn thụng Trong 5 năm, từ năm 2002 đến 2006, mật độ thuờ bao điện thoại trờn 100 dõn tăng gấp 4, 4 lần Thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 1.1 Tỡnh hỡnh phỏt triển thuờ bao và mật độ điện thoại

trong cỏc năm từ 2002 – 2006

Số thuê bao

điện thoại

- Mật độ/ 100

dân

5.200.000

6,5

10.328.000

12,5

14.700.000

17,9

25.400.000

33

1 Thuê bao điện

thoại cố định

(thuê bao)

- Mật độ / 100

3.100.000

4,1

5.428.000

6,6

6.500.000

7,9 8.937.000

11

Trang 5

dân

2 Thuê bao điện

thoại di động

(thuê bao)

- Mật độ/ 100

dân

2.100.000

2,4

4.900.000

5,9

8.200.000

10

16.463.000

22

+ Dịch vụ điện thoại di động phạm vi phủ súng tại cỏc trung tõm huyện lỵ đạt khoảng 80% số huyện

+ Dịch vụ Internet: Đến nay cú 100% trường THPT, 22% trường THCS, 80% điểm bưu điện -Văn hoỏ xó, 20% Bệnh viện trong toàn quốc đó cú khả năng truy cập Internet, nhưng chủ yếu là truy cập giỏn tiếp, truy cập băng rộng cũn ớt, thuờ bao truy cập Internet băng rộng khu vực thành thị chiếm 92,4% , khu vực nụng thụn chiếm 7,6 % Nhiều cơ quan nhà nước, cơ sở nghiờn cứu, trường học, thư viện khu vực thành thị cú truy nhập Internet và đó hỗ trợ tớch cực cho cụng tỏc đào tạo, quản lý của cỏc đơn vị này trờn cơ sở tự đảm bảo kinh phớ truy cập dịch vụ

* Về phổ cập dịch vụ điện thoại và Internet

+ Tốc độ phỏt triển thuờ bao điện thoại cố định trong những năm gần đõy ở Việt Nam tăng nhanh Trong vũng 5 năm từ năm 2002 đến 2006, số thuờ bao điện thoại đó tăng từ 5 triệu lờn hơn 26, 4 triệu (tăng < 5 lần)

Trong 02 năm 2005-2006, thủ tướng đó thành lập Quỹ DVVTCI Việt Nam và đang trong quỏ trỡnh nghiờn cứu, hoàn thiện khung phỏp lý để đảm bảo cho Quỹ hoạt động Cỏc doanh nghiệp đó tiến hành đúng gúp cho Quỹ, nhưng trờn thực tế VNPT vẫn là doanh nghiệp tiếp tục triển khai cung ứng dịch vụ viễn thụng phổ cập

ở vựng sõu, vựng xa Số thuờ bao cố định phỏt triển mới ở cỏc vựng phổ cập trong 2 năm tăng khoảng 200 nghỡn và chủ yếu là thuờ bao của VNPT Cuối năm 2006, với

sự xuất hiện của mạng E - phone của EVN, một số vựng thuộc khu vực cung cấp dịch vụ viễn thụng cụng ớch đó được sử dụng điện thoại vụ tuyến cố định cụng nghệ CDMA

Trang 6

Về mật độ điện thoại, các khu vực thuộc vùng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích có mật độ điện thoại dưới 2, 5 máy/ 100 dân (đầu năm 2005), nhưng chủ yếu tập trung ở khu vực thị trấn huyện Đến cuối năm 2006, tổng số thuê bao của các huyện thuộc vùng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đạt hơn 714.528 nghìn thuê bao, bằng 159,56 % so với năm 2005

Các xã thuộc chương trình 135 giai đoạn 2, chưa đánh giá cụ thể được mật độ điện thoại từng xã và tổng thể cả nước 583 xã Tuy nhiên, nhìn chung đây là các xã

có mật độ điện thoại thấp

- Đảm bảo cơ hội truy nhập dịch vụ của cộng đồng và khả năng truy nhập của những người có thu nhập thấp đối với những DVVT được xem là cơ bản và thiết yếu Đưa ra được mục tiêu là đạt mỗi bốt điện thoại (hoặc điểm truy nhập điện thoại công cộng) tại mỗi làng xã,

- Rút ngắn khoảng cách về mật độ sử dụng dịch vụ viễn thông thiết yếu

Thực trạng về phổ cập dịch vụ viễn thông trên đây cho thấy nhà nước cần có giải pháp đảm bảo sự công bằng trong việc hưởng thụ các dịch vụ viễn thông thiết yếu giữa các vùng, miền trong cả nước; phải có sự hỗ trợ đồng bào vùng sâu, vùng

xa có điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông, góp phần rút ngắn khoảng cách về sử dụng dịch vụ giữa các vùng, miền, giúp các doanh nghiệp khẳng định các hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích

* YÕu tè khoa häc kỹ thuËt c«ng nghÖ

Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn môi trường phát triển của việc cung cấp dịch vụ phát triển chương trình viễn thông công ích Việt Nam

Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, trở thành một trong những yếu tố quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng

- Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, nhiệm vụ phổ cập còn rất lớn, để đẩy mạnh tiến độ phổ cập dịch vụ, ngoài nghĩa vụ đóng góp của doanh nghiệp viễn thông, Nhà nước cần có sự hỗ trợ, đầu tư về tài chính vào thực hiện chính sách này,

Trang 7

đồng thời phải tích cực khai thác các nguồn tài chính trong và ngoài nước

Những trở ngại và khó khăn trong việc triển khai dịch vụ viễn thông công ích

Những hạn chế về phổ cập dịch vụ viễn thông

+ Có khoảng cách lớn về mật độ điện thoại phát triển giữa khu vực thành thị

và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi

* Những hạn chế về mạng lưới, dịch vụ và chất lượng dịch vụ:

Mặc dù các doanh nghiệp đang phấn đấu đạt 100% số xã có điện thoại vào cuối năm 2006 nhưng xét mức độ phổ cập dịch vụ đến cụm dân cư (thôn, bản, ấp) còn hạn chế, ước tính còn khoảng 28.000- 32.000 thôn, ấp, bản chưa có điện thoại

Do điều kiện địa hình triển khai dịch vụ khó khăn nên khu vực vùng sâu, vùng

xa chủ yếu cung cấp dịch vụ bằng phương pháp vô tuyến nên chất lượng dịch vụ hạn chế, chưa ổn định, chi phí cao

- Về nhu cầu và khả năng thanh toán của người tiêu dùng

Khu vực nông thôn và miền núi không chỉ có mật độ dân số thấp hơn khu vực thành thị mà còn có nhu cầu sử dụng dịch vụ và thu nhập bình quân đầu người thấp Mặc dù những năm gần đây giá dịch vụ viễn thông ở Việt Nam liên tục giảm, nhưng do điều kiện thu nhập thấp, đời sống còn nhiều khó khăn đối với những đối tượng nghèo và cận nghèo, gánh nặng tài chính với họ là rất lớn, vì nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống của họ còn không đáp ứng được thì làm sao họ có nhu cầu và khả năng thanh toán cho các dịch vụ khác nên mức độ sử dụng dịch vụ của người dân ở những khu vực này cũng thấp hơn nhiều với các khu vực khác

* Những thách thức đối với chương trình dịch vụ viễn thông công ích

Một là: Có khoảng cách lớn về mật độ điện thoại giữa khu vực thành thị và

nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi còn quá cao

Hai là: Có khoảng cách lớn về sản lượng sử dụng dịch vụ viễn thông giữa khu

vực thành thị và nông thôn Qua số liệu về sản lượng dịch vụ điện thoại cố định sau đây cho thấy

Trang 8

Ba là: Về mạng lưới, dịch vụ và chất lượng dịch vụ

Bốn là: Về dịch vụ Internet

* Nguyên nhân của những hạn chế

Thứ nhất: Về chính cơ chế, chính sách của nhà nước

Thứ hai: Về phía doanh nghiệp

Việc triển khai cung ứng dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp ở vùng nông thôn, miền núi gặp nhiều khó khăn do hiệu quả đầu tư kinh doanh thấp ở khu vực miền núi, chi phí đầu tư, duy trì hoạt động của mạng viễn thông cao trong khi mật độ điện thoại, sản lượng dịch vụ tại các khu vực này mà giá cước lại do nhà nước quản lý theo mặt bằng chung toàn quốc

Thứ ba: Về nhu cầu và khả năng thanh toán của người tiêu dùng

Khu vực nông thôn và miền núi không chỉ có mật độ dân số thấp hơn khu vực thành thị mà còn có thu nhập bình quân đầu người thấp

* Định hướng phát triển dịch vụ viễn thông công ích

+ Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Xây dựng và phát triển công dân điện tử

- Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử

- Xây dựng và phát triển doanh nghiệp điện tử

- Phát triển giao dịch và thương mại điện tử

+ Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông

+ Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông

Chương 3

PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP

DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2010

VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Trang 9

* Quan điểm phát triển

Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 sẽ thực hiện việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích với các phạm vi bao gồm: Phạm vi theo địa bàn và phạm vi theo dịch vụ

- Theo địa bàn: Sẽ là các vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do Nhà nước quy định và công bố theo từng thời kỳ (vùng này sẽ được xác định theo địa giới hành chính là cấp Huyện hoặc xã)

- Theo dịch vụ:

+ Các dịch vụ viễn thông bắt buộc trên phạm vi toàn quốc

+ Các dịch vụ điện thoại công cộng và truy nhập Internet công cộng tại các điểm công cộng

 Vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

Vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến 2010 xác định theo đơn

vị hành chính cấp huyện hoặc xã theo địa giới hành chính

Tiêu chí xác định vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích như sau:

- Huyện được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích là huyện: Có mật độ điện thoại cố định / trên 100 dân (tại thời điểm xác định) thấp hơn 2, 5 máy / 100 dân (theo khảo sát của bộ Bưu chính, Viễn thông thì hiện cả nước có khoảng 178 huyện nằm trong tiêu chí này)

- Xã được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích là các xã:

+ Hoặc là nằm trong huyện được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

+ Hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ nằm ngoài huyện được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

Sau khi chương trình được Thủ tướng phê duyệt, Bộ Bưu chính viễn thông sẽ căn cứ các tiêu chuẩn này để công bố danh sách các huyện, xã (vùng) được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từ nay đến năm 2010 để thực hiện

Trang 10

* Quan điểm xây dựng chiến lược phát triển chương trình

- Đảm bảo các chính sách của Nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:

- Ưu tiên các nguồn lực

- Phù hợp với thông lệ quốc tế

- Đảm bảo sự phối hợp liên ngành

+ Mục tiêu phát triển

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra chủ trương phát triển dịch vụ trong thời gian tới “ phát triển mạnh và nâng cao các ngành dịch vụ: thương mại kể

cả thương mại điện tử các loại hình vận tải, Bưu chính - Viễn thông ”

Chính vì vậy, sứ mạng của chiến lược là đảm bảo chính sách của nhà nước về phổ cập dịch vụ viễn thông theo những nội dung sau:

Về xây dựng kết cấu hạ tầng bưu chính - Viễn thông, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010 xác định cần: “Phát triển mạng lưới thông tin hiện đại và đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực của đời sống xã hội Mở rộng khả năng hoà mạng viễn thông với chi phí có khả năng cạnh tranh quốc tế” Về mặt dịch vụ, thực hiện mục tiêu: “Tiếp tục phát triển nhanh và hiện đại hoá dịch vụ bưu chính, viễn thông; phổ cập sử dụng Internet Điều chỉnh giá cước

để khuyến khích sử dụng rộng rãi Đến 2010, số máy điện thoại, số người sử dụng Internet trên 100 dân đạt mức trung bình trong khu vực”

- Trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, tin học định hướng phát triển là:”Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông, tin học quốc gia tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, phủ sóng trong cả nước đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo”

- Về phát triển dịch vụ, đến’’ năm 2015, mật độ điện thoại bình quân đạt

15-18 máy /100 dân; đạt mức bình quân hơn 60% số hộ gia đình có máy điện thoại, thành thị bình quân 100% số hộ gia đình có máy điện thoại; cung cấp rộng rãi dịch

vụ Internet tới các viện nghiên cứu, các trường học, trường phổ thông, bệnh viện trong cả nước”

Ngày đăng: 05/11/2016, 19:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tình hình phát triển thuê bao và mật độ điện thoại - Phương hướng triển khai chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Bảng 1.1. Tình hình phát triển thuê bao và mật độ điện thoại (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w