Môn kinh tế học vi mô là một trong các môn học thuộc khối kiến thức cơ sở của các trường kinh tế. Môn học không chỉ cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cần thiết về các hoạt động kinh tế vi mô trong nền kinh tế thị trường mà còn giúp họ bước đầu làm quen với việc tiếp cận và giải quyết những vấn đề kinh tế hiện đại. Trước yêu cầu đổi mới đào tạo cán bộ của Học viện Tài chính, đồng thời giúp cho sinh viên nắm vững nội dung môn học, tập thể giáo viên môn kinh tế học vi mô đã tổ chức biên soạn cuốn sách Kinh tế học vi mô: Lý thuyết và thực hành. Cuốn sách đã đề cập đến những nội dung chủ yếu về lý thuyết và bài tập thực hành của môn học.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Môn kinh tế học vi mô là một trong các môn học thuộc khối kiến thức
cơ sở của các trường kinh tế Môn học không chỉ cung cấp cho sinh viênnhững hiểu biết cần thiết về các hoạt động kinh tế vi mô trong nền kinh tếthị trường mà còn giúp họ bước đầu làm quen với việc tiếp cận và giảiquyết những vấn đề kinh tế hiện đại Trước yêu cầu đổi mới đào tạo cán bộcủa Học viện Tài chính, đồng thời giúp cho sinh viên nắm vững nội dungmôn học, tập thể giáo viên môn kinh tế học vi mô đã tổ chức biên soạn
cuốn sách "Kinh tế học vi mô: Lý thuyết và thực hành" Cuốn sách đã đề
cập đến những nội dung chủ yếu về lý thuyết và bài tập thực hành của mônhọc
Cuốn sách là công trình tập thể do các giảng viên môn kinh tế học vi
mô Học viện Tài chính biên soạn TS Hoàng Thị Tuyết và TS Đỗ Phi Hoài
là đồng chủ biên
- TS Hoàng Thị Tuyết viết chương 1 và 7;
- TS Đỗ Phi Hoài viết chương 2 và 3;
- ThS Nguyễn Xuân Thạch viết chương 4, 5 và 6;
- ThS Phan Thị Tiến Bình và TS Phạm Thị Thắng viết phần câu hỏi
và bài tập
Với mong muốn cuốn sách thực sự hữu ích đối với sinh viên trong việcnghiên cứu môn học, các tác giả đã cố gắng chọn lọc những nội dung lýthuyết, câu hỏi và bài tập cơ bản nhất rút ra từ kinh nghiệm giảng dạy mônhọc, đồng thời tham khảo thêm các tài liệu của các tác giả trong và ngoàinước Mặc dù tập thể tác giả đã hết sức cố gắng song do trình độ có hạn nêncuốn sách không tránh khỏi có những thiếu sót Nhà trường và tập thể tácgiả rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của bạn đọc để lần xuất bảnsau cuốn sách được bổ sung hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 9 năm 2004
PHÒNG QUẢN LÝ KHOA HỌC HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Trang 21.1 Các chủ thể kinh tế
Trong một nền kinh tế có ba nhóm chủ thể ra quyết định về việc sử dụngcác nguồn lực khan hiếm Đó là: Doanh nghiệp, hộ gia đình và Chính phủ
- Hộ gia đình: Là người tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ được sản
xuất ra trong nền kinh tế Đây là người quyết định số lượng hàng hóa vàdịch vụ được mua trên thị trường đầu ra Đồng thời, hộ gia đình là người sởhữu và cho thuê các yếu tố sản xuất trên thị trường đầu vào
-Doanh nghiệp: Là người sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ cung ứng
cho nền kinh tế Đây là người quyết định việc phân bổ các nguồn lực để sảnxuất ra các hàng hóa và dịch vụ trên thị trường đầu ra Đồng thời là ngườithuê và sử dụng các yếu tố sản xuất trên thị trường đầu vào
- Chính phủ: Là người ban hành các quy định và luật lệ phù hợp, tạo ra
môi trường pháp lý thuận lợi cho sự hoạt động của các chủ thể kinh tế kháctrên thị trường Bằng cách thay đổi các quy định và luật lệ, Chính phủ có thểlàm thay đổi sự lựa chọn của các doanh nghiệp và các hộ gia đình để điềuchỉnh các hoạt động kinh tế theo những mục tiêu nhất định
1.2 Các yếu tố sản xuất
Các yếu tố sản xuất là các đầu vào dùng để sản xuất ra sản phẩm cho xã
hội Các yếu tố sản xuất bao gồm:
Lao động (L): là khả năng sản xuất của con người Thu nhập từ lao
Trang 31.3 Ba vấn đề kinh tế cơ bản
Một nền kinh tế muốn tồn tại và phát triển được cần phải giải quyết bavấn đề kinh tế cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuấtcho ai?
1.3.1 Sản xuất cái gì?
Quyết định sản xuất cái gì chính là quyết định sản xuất hàng hóa, dịch vụnào; với số lượng bao nhiêu; khi nào thì sản xuất và cung ứng ra thị trường.Nhu cầu của xã hội về hàng hóa và dịch vụ rất phong phú, đa dạng vàngày càng tăng về số lượng và chất lượng Song trên thực tế, nhu cầu cókhả năng thanh toán lại có hạn Vì vậy, để thỏa mãn nhu cầu vô hạn trongkhi khả năng thanh toán có hạn, xã hội và người tiêu dùng phải lựa chọnnhu cầu cần thiết hơn và cần thiết nhất Các nhu cầu này sẽ được xã hội,người tiêu dùng ưu tiên hơn và khả năng thanh toán của các nhu cầu này sẽcao hơn Tổng các nhu cầu có khả năng thanh toán của xã hội, của ngườitiêu dùng chính là nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường Nhu cầunày là căn cứ, là xuất phát điểm để định hướng cho Chính phủ và các nhàkinh doanh trong việc đưa ra các quyết định về sản xuất
Trên thị trường, giá cả là phương tiện phát tín hiệu báo cho các nhà
kinh doanh biết cần phải sản xuất và cung ứng cái gì để có lợi nhất Giá cả
là "bàn tay vô hình" điều khiển thị trường, điều khiển quan hệ cung cầu vàgiúp người sản xuất lựa chọn quyết định sản xuất tối ưu
1.3.2 Sản xuất như thế nào?
Quyết định sản xuất như thế nào chính là quyết định về phương pháp sảnxuất, hình thức công nghệ và cách phối hợp các đầu vào tối ưu
Sau khi đã lựa chọn được cần sản xuất cái gì, Chính phủ và các nhàkinh doanh phải xem xét và lựa chọn việc sản xuất như thế nào để có lợinhuận cao nhất Động cơ lợi nhuận đã khuyến khích các doanh nghiệp tìmkiếm, lựa chọn các phương pháp sản xuất có hiệu quả nhất Để đứng vững
và cạnh tranh thắng lợi trên thị trường, các doanh nghiệp phải luôn luôn đổimới kỹ thuật và công nghệ, nâng cao trình độ của công nhân, trình độ quản
lý, nâng cao chất lượng sản phẩm và giữ uy tín với khách hàng
1.3.3 Sản xuất cho ai?
Quyết định sản xuất cho ai chính là quyết định về việc phân phối thunhập Cần phải xác định rõ ai sẽ được hưởng lợi từ những hàng hóa và dịch
vụ sản xuất ra
Trang 4Thị trường quyết định giá cả của các yếu tố sản xuất Do đó, thị trườngcũng quyết định thu nhập của các đầu ra - thu nhập về hàng hóa, dịch vụ.Thu nhập của xã hội, của tập thể hay của cá nhân phụ thuộc vào quyền sởhữu và giá cả của các yếu tố sản xuất, phụ thuộc vào lượng hàng hóa và giá
cả của các hàng hóa, dịch vụ Vấn đề mấu chốt cần giải quyết là nhữnghàng hóa và dịch vụ sản xuất được phân phối cho ai để vừa có thể kíchthích mạnh mẽ sự phát triển kinh tế, vừa bảo đảm sự công bằng xã hội
Về nguyên tắc cần bảo đảm cho mọi người lao động được hưởng lợi từnhững hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp đã tiêu thụ, căn cứ vào nhữngcống hiến của họ (cả lao động sống và lao động vật hóa) đối với quá trìnhsản xuất ra những hàng hóa và dịch vụ, đồng thời cần chú ý thỏa đáng đếnnhững vấn đề xã hội
Quá trình phát triển kinh tế của mỗi nước, mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp
chính là quá trình lựa chọn để quyết định tối ưu ba vấn đề kinh tế cơ bảntrên Song việc lựa chọn để quyết định tối ưu ba vấn đề kinh tế cơ bản cònphụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, vào hệ thống kinh tế, vàomức độ can thiệp của Chính phủ và chế độ chính trị - xã hội của mỗi nước
1.4 Các mô hình kinh tế
Có ba mô hình kinh tế chủ yếu là: Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tậptrung, mô hình kinh tế thị trường và mô hình kinh tế hỗn hợp
1.4.1 Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Là mô hình kinh tế trong đó Chính phủ đưa ra mọi quyết định liên quanđến việc phân bổ nguồn lực của xã hội
Trong mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung việc lựa chọn ba vấn đềkinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai đều
Trang 5Nhược điểm chủ yếu của mô hình này là : kém hiệu quả, kém linh hoạt
và thiếu động lực khuyến khích các chủ thể trong nền kinh tế
1.4.2 Mô hình kinh tế thị trường
Là mô hình kinh tế trong đó thị trường đưa ra mọi quyết định liên quanđến việc phân bổ nguồn lực của xã hội
Trong mô hình kinh tế thị trường việc lựa chọn ba vấn đề kinh tế cơbản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai đều được thựchiện thông qua hoạt động của quan hệ cung cầu và giá cả trên thị trường
Mô hình kinh tế thị trường
PHÍA CUNG THỊ TRƯỜNG PHÍA CẦU
Kết quả(sản xuất cái gì, như thế nào và cho ai) Nền kinh tế thị trường tôn trọng các hoạt động của thị trường, quy luậtcủa sản xuất và lưu thông hàng hóa Kinh tế thị trường là kinh tế năng động vàkhách quan
1.4.3 Mô hình kinh tế hỗn hợp
Là mô hình kinh tế kết hợp mô hình kinh tế thị trường với mô hình kinh
tế kế hoạch hóa tập trung
Nền kinh tế hỗn hợp đòi hỏi trước hết phải phát triển các quan hệ cungcầu, cạnh tranh, tôn trọng vai trò của thị trường, lấy lợi nhuận làm mục tiêu vàđộng cơ phấn đấu Mặt khác, cũng đòi hỏi phải tăng cường vai trò và sự canthiệp của Chính phủ để khắc phục những khuyết tật của nền kinh tế thị trường
1.5 Sơ đồ hoạt động của nền kinh tế
Nền kinh tế thường xuyên trong trạng thái động Các yếu tố sản xuất dichuyển từ khu vực người tiêu dùng sang khu vực kinh doanh Khu vực kinhdoanh sử dụng các yếu tố để sản xuất hàng hóa và dịch vụ Để đổi lại việccung cấp các yếu tố sản xuất, người tiêu dùng nhận được thu nhập thôngqua lương, tiền cho thuê, tiền lãi và lợi nhuận Nguồn thu nhập này sau đólại được sử dụng để mua sắm hàng hóa và dịch vụ Các hoạt động này được
thể hiện thông qua sơ đồ hoạt động của nền kinh tế (hình 1.1).
Trang 6Hình 1.1: Sơ đồ hoạt động của nền kinh tế
Nền kinh tế thực thường phức tạp hơn nhiều những gì mà chúng ta đã
mô tả ở trên Song sơ đồ này rất hữu ích trong việc hiểu và phân tíchphương thức hoạt động của một nền kinh tế
2 KINH TẾ HỌC
2.1 Khái niệm
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu phương thức xã hội phân bổ
các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏamãn nhu cầu của các thành viên trong xã hội
Kinh tế học là môn khoa học xã hội, môn khoa học nghiên cứu và giải thích hành vi của con người liên quan đến sản xuất, trao đổi và sử
dụng các hàng hóa, dịch vụ
Doanh nghiệp
Thị trường yếu tố sản xuất
Hộ gia đìnhTrợ cấp
ThuếThuế
tiêu
Doanh thu
Tiền lương, tiền thuê, tiền lãi
Thị trường
h ng hóa, dàng ịch vụ
H ng àng hóa,dịch vụ
Lao động, đất đai, vốn
Chi tiêu
Lương, tiền thuê, tiền lãi
Tiền lương, tiền thuê, tiền lãi
Trang 7Các hành vi kinh tế rất phức tạp Vì vậy, cần phải xây dựng những lýthuyết và mô hình kinh tế để hiểu biết và phân tích các hoạt động kinh tế
Lý thuyết
Lý thuyết là sự diễn giải mang tính giả định những mối quan hệ giữacác biến số mà chúng ta có thể quan sát được thông qua các quan hệ kinh tế.Các lý thuyết được xây dựng để giải thích các hiện tượng, được kiểm địnhqua các quan sát thực tế và được sử dụng để hình thành những mô hình, từ
đó có thể đưa ra các dự đoán chính xác
Mô hình kinh tế
Mô hình mô tả mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều biến số kinh tế Cácnhà kinh tế thường sử dụng các mô hình kinh tế để phân tích các hoạt độngkinh tế và dự đoán sự thay đổi của một biến khi có sự thay đổi của biến kia Các mô hình được xây dựng trên cơ sở các giả định và thường dùng các
đồ thị và phương trình để biểu diễn Mô hình cho phép chúng ta đơn giảnhóa thực tế để dễ dàng phân tích các vấn đề kinh tế
Sử dụng lý thuyết và mô hình kinh tế giúp chúng ta áp dụng các kết quảphân tích để nghiên cứu các vấn đề kinh tế cơ bản mà mỗi xã hội cần phải giảiquyết Tuy nhiên, thế giới hiện thực không đơn giản như các mô hình đượcxây dựng Các mô hình chỉ là ước lượng Nếu một mô hình không chính xác,không đầy đủ hoặc nếu thế giới thực thay đổi thì cần xây dựng một mô hìnhmới
2.2 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
Ví dụ: Đánh thuế vào một loại hàng hóa thì giá của hàng hóa đó sẽ
thay đổi như thế nào?
Mục tiêu của kinh tế học thực chứng là giải thích xã hội quyết định nhưthế nào về sản xuất và trao đổi hàng hóa trên cơ sở đó dự đoán nền kinh tế
sẽ phản ứng ra sao với những thay đổi của thực tế
Trang 8Ví dụ: Nếu đánh thuế vào một loại hàng hóa thì giá của hàng hóa đó sẽ
có xu hướng tăng lên
Ví dụ: "Cần phải đánh thuế vào thuốc lá để hạn chế hút thuốc"
Nghiên cứu kinh tế thường tiến hành từ kinh tế học thực chứng sang kinh tếhọc chuẩn tắc, từ nhận thức đến cải tạo xã hội theo những mục tiêu nhất định
2.3 Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
Mặc dù nghiên cứu kinh tế bao gồm rất nhiều lĩnh vực khác nhau nhưthương mại quốc tế, tiền tệ và ngân hàng, lao động nhưng lý thuyết kinh tế
cơ bản có thể được chia thành hai phân ngành lớn là: kinh tế học vi mô vàkinh tế học vĩ mô
Ví dụ: Chúng ta có thể nghiên cứu tại sao người tiêu dùng lại thích xe
máy hơn xe đạp và người sản xuất quyết định như thế nào trong việc lựachọn sản xuất xe máy hay xe đạp
Trang 9Ví dụ: Các nhà kinh tế học vĩ mô thường không quan tâm đến việc
phân loại hàng tiêu dùng thành xe máy, xe đạp, ti vi hay máy tính Họnghiên cứu tất cả các hàng này dưới dạng một nhóm gọi là "hàng tiêudùng" Họ quan tâm chủ yếu đến việc nghiên cứu sự tương tác giữa quyếtđịnh mua hàng tiêu dùng của tất cả các hộ gia đình và quyết định sản xuấtcủa tất cả các doanh nghiệp
Kinh tế vi mô quan tâm đến mục tiêu hiệu quả của từng đơn vị kinh tế Kinh tế vĩ mô quan tâm đến mục tiêu hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế
Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô là những nội dung quan trọng của kinh
tế học Chúng bổ sung và hỗ trợ cho nhau, thể hiện:
- Kết quả của kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào các hành vi của kinh tế vi
mô Nền kinh tế phụ thuộc vào sự phát triển của các doanh nghiệp
- Những hành vi của kinh tế vi mô chịu ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô.Kinh tế vĩ mô tạo điều kiện và môi trường cho kinh tế vi mô phát triển
Có thể coi kinh tế học vĩ mô là nghiên cứu về một khu rừng còn kinh tếhọc vi mô là cây cối trong khu rừng đó
2.4 Các đặc trưng của kinh tế học
- Kinh tế học nghiên cứu sự khan hiếm của nguồn lực
Tất cả các câu hỏi kinh tế đều phát sinh từ một thực tế đơn giản là bạnkhông thể có được mọi thứ bạn muốn do có sự khan hiếm Một nguồn lựckhan hiếm là nguồn lực mà tại điểm giá bằng không thì lượng cầu về nó lớnhơn lượng cung sẵn có Những nguồn lực này không có sẵn miễn phí vớikhối lượng vô hạn Do các nguồn lực khan hiếm nên xã hội phải lựa chọn
sử dụng các tài nguyên theo phương án tốt nhất Vì vậy, khan hiếm là mẹ đẻcủa kinh tế học và kinh tế học còn được gọi là khoa học của sự lựa chọn
- Kinh tế học nghiên cứu các hiện tượng kinh tế về mặt lượng
Trong các môn khoa học kinh tế cơ sở, môn kinh tế chính trị nghiêncứu các hiện tượng kinh tế về mặt chất như: bản chất của các quá trình, cácquy luật, các phạm trù kinh tế Môn kinh tế học nghiên cứu các hiện tượngkinh tế về mặt lượng Kinh tế học tìm cách lượng hóa các mối quan hệ kinh
tế và các quy luật kinh tế thông qua việc sử dụng các phương pháp toán học
và kết quả nghiên cứu được thể hiện thông qua các con số, phương trình và đồthị
Trang 10đa hóa lợi ích, người sản xuất luôn tìm cách tối đa hóa lợi nhuận
- Nghiên cứu của kinh tế học mang tính toàn diện và tổng hợp
Kinh tế học đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến cách thức lựa chọn
và phân bổ nguồn lực của xã hội một cách tối ưu Vì vậy, khi xem xét các hoạtđộng kinh tế phải đặt nó trong mối quan hệ với các hoạt động kinh tế khác
- Kinh tế học nghiên cứu về các vấn đề cận biên
Trong thực tế, chúng ta thường phải cân nhắc xem có nên điều chỉnh kếhoạch hành động hiện có hay không? Ví dụ: vào kỳ thi bạn đang học 10tiếng một ngày Bạn có nên học thêm một giờ nữa không hay nên nghỉ xemtivi để cho đầu óc thoải mái Các nhà kinh tế sử dụng thuật ngữ "thay đổicận biên" để chỉ những thay đổi nhỏ trong kế hoạch đang thực hiện Từ
"cận biên" có nghĩa là "lân cận" Vì vậy, thay đổi cận biên là những thayđổi nhỏ ở vùng lân cận của kế hoạch mà bạn đang thực hiện
- Kết quả nghiên cứu của kinh tế học mang tính tương đối
Do các mối quan hệ kinh tế rất phức tạp, không thể xác định một cáchchính xác được các yếu tố tác động nên kết quả nghiên cứu về kinh tế chỉmang tính tương đối và được xác định ở mức trung bình tiên tiến
2.5 Phương pháp nghiên cứu kinh tế học
Cũng giống như phương pháp nghiên cứu các môn học khác, môn kinh tếhọc dựa trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử Đồngthời gắn chặt việc nghiên cứu lý luận, phương pháp luận với thực hành Kinh
tế học nghiên cứu các tình huống kinh tế phát sinh trong thực tế để tìm racách giải quyết tốt nhất Đó chính là việc gắn nghiên cứu lý luận, với thựctiễn sinh động, phong phú, phức tạp của các hoạt động kinh tế
Ngoài ra, kinh tế học còn có một số phương pháp nghiên cứu riêng:
- Xây dựng các mô hình kinh tế để lượng hóa các quan hệ kinh tế
Trang 11Vì thực tế rất phức tạp, để đơn giản hóa, các nhà kinh tế đã xây dựngcác mô hình kinh tế bằng cách chỉ chọn một số biến cơ bản Việc đơn giảnhóa được thực hiện bằng cách đưa ra các giả định Đơn giản hóa không cónghĩa là không tính đến sự phức tạp của thế giới thực tế mà đó là quá trình cầnthiết để phát hiện ra thế giới thực tế đầy phức tạp.
Kinh tế học vi mô sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích cân bằng bộ
phận (partial equilibrium) Theo phương pháp này, kinh tế học vi mô bỏqua sự tương tác của một hành vi kinh tế với toàn bộ nền kinh tế
Kinh tế học vĩ mô sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích cân bằng
tổng thể (general equilibrium) Theo phương pháp này, kinh tế học vĩ môxem xét cân bằng đồng thời của tất cả các thị trường, của các hàng hóa vàcác nhân tố để xác định đồng thời giá cả và sản lượng cân bằng trong toàn
3.1.2 Sự cần thiết phải lựa chọn
- Sự lựa chọn là cần thiết vì nhu cầu của con người vô hạn trong khi đónguồn lực lại chỉ có hạn (Nguồn lực có hạn có nghĩa là khối lượng sảnphẩm đầu ra cũng có hạn)
- Sự lựa chọn có thể thực hiện được vì một nguồn lực được sử dụng vàonhiều mục đích khác nhau và chúng có thể thay thế được cho nhau trong
Trang 12sản xuất hoặc trong tiêu dùng
3.1.3 Mục tiêu của sự lựa chọn
Đối với người sản xuất, việc lựa chọn nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.Đối với người tiêu dùng, lựa chọn để tối đa hóa lợi ích tiêu dùng Đối vớiChính phủ, lựa chọn nhằm tối đa hóa phúc lợi xã hội
3.1.4 Căn cứ của sự lựa chọn
Khái niệm hữu ích nhất được sử dụng trong lý thuyết lựa chọn là chiphí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của cơ hội tốt nhất hoặc phương án kinhdoanh tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một sự lựa chọn kinh tế
Khái niệm chi phí cơ hội có ý nghĩa rất lớn về lý luận và thực tiễn
Do các nguồn tài nguyên khan hiếm nên con người luôn phải lựa chọn
sẽ tiến hành các hoạt động nào Khi quyết định làm một việc gì đó tức là đã
bỏ mất cơ hội để làm các việc khác
Trong tiêu dùng: Nếu mua hàng hóa hoặc dịch vụ này thì phải từ bỏ cơ
hội để mua hàng hóa hoặc dịch vụ khác
Trong sản xuất: Nếu sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ này thì phải từ bỏ
cơ hội để sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ khác
Chi phí cơ hội của hàng hóa A là số lượng của hàng hóa B phải từ bỏ
do sử dụng nguồn lực để sản xuất hàng hóa A
Trong thực tiễn: Chọn phương án này là bỏ qua cơ hội thực hiện các
phương án khác
Ví dụ: Một sinh viên sau khi ra trường có thể làm việc cho doanh nghiệp
tư nhân hoặc làm việc cho một cơ quan nhà nước Lựa chọn làm việc ở đâu,sinh viên này phải bỏ qua những thứ có thể nhận được ở đơn vị kia
Các chủ thể kinh tế khác nhau có sự khan hiếm khác nhau về các nguồnlực Vì vậy, khi lựa chọn người ta phải tính đến nguồn lực khan hiếm Nóchính là giới hạn ràng buộc, hạn chế đến khả năng lựa chọn
Ví dụ: Một ông tổng giám đốc chọn phương tiện máy bay để đi từ Hà Nộivào Thành phố Hồ Chí Minh trong khi một sinh viên lại lựa chọn phươngtiện là tàu hỏa
Để minh họa cho vấn đề khan hiếm, sự lựa chọn và hiệu quả kinh tếngười ta sử dụng đường giới hạn khả năng sản xuất
3.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất
Trang 133.2.1 Nguồn lực khan hiếm
Thời gian là một trong những nguồn lực khan hiếm Chúng ta chỉ cómột quỹ thời gian có hạn để thực hiện các công việc mà chúng ta muốn Giả sử những hoạt động chủ yếu của chúng ta được chia thành hai loại:học tập và nghỉ ngơi Với cách phân chia như vậy, chúng ta có thể biểu diễn
sự phân chia quỹ thời gian trên đồ thị như sau:
Hình 1.2: Thời gian là nguồn lực khan hiếm
Trên hình 1.2, đường đồ thị biểu diễn những khả năng kết hợp có thể giữahọc tập và nghỉ ngơi mà chúng ta có thể tiến hành trong quỹ thời gian của
mình (24 giờ) Một đường như vậy được gọi là đường giới hạn khả năng sản xuất Cụm từ "đường giới hạn" chỉ ra rằng đó là một đường biên mà chúng ta
không thể vượt quá Thực vậy, những điểm nằm ngoài đường giới hạn là
những điểm không khả thi, để đạt được những điểm này chúng ta cần phải có
quỹ thời gian lớn hơn 24 giờ trong một ngày Những điểm nằm bên trong
đường giới hạn được gọi là những điểm không có hiệu quả, bởi vì chúng ta
có thể đạt đến điểm này mà không cần phải sử dụng hết quỹ thời gian 24giờ của mình
3.2.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất
* Khái niệm: Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) chỉ ra số lượng
tối đa của hai hàng hóa có thể được sản xuất ra từ các đầu vào khác nhaucủa nền kinh tế với một nguồn lực và công nghệ nhất định khi toàn bộnguồn lực được sử dụng một cách có hiệu quả
Giả sử chúng ta có một khu đất nông nghiệp với một diện tích nhất địnhđược sử dụng chỉ để trồng cà phê và chè Đường giới hạn khả năng sản xuấttrong trường hợp này như sau:
Trang 14Hình 1.3: Đường giới hạn khả năng sản xuất
Vì nguồn lực có hạn nên sản xuất thêm hàng hóa này có nghĩa là phảisản xuất bớt hàng hóa khác Chúng ta phải lựa chọn giữa các kết hợp hànghóa khác nhau và đường giới hạn khả năng sản xuất phản ánh sự giới hạn
mà khan hiếm nguồn lực buộc họ phải lựa chọn
Đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết những điểm mà tại đó xãhội sản xuất một cách có hiệu quả
Những điểm nằm phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất là khônghiệu quả vì xã hội có thể tăng thêm sản lượng của một mặt hàng mà khôngphải cắt bớt sản lượng của mặt hàng khác Tại những điểm này nguồn lực bị
sử dụng lãng phí hoặc phân bổ không đúng
Nguồn lực bị sử dụng lãng phí khi chúng nhàn rỗi trong khi chúng có thể được đưa vào hoạt động.
Nguồn lực bị phân bổ không đúng khi chúng thực hiện những nhiệm vụ
Chè15141295
1 2 3 4 5 C phêàng
Trang 15không phù hợp.
Những điểm nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất là những
điểm không thể đạt được
Như vậy, hiệu quả sản xuất chỉ xuất hiện ở những điểm nằm trên đường
giới hạn khả năng sản xuất
Hiệu quả sản xuất đạt được khi không thể sản xuất thêm hàng hóa này
mà không phải giảm bớt sản xuất một số hàng hóa khác
Điều đó có nghĩa là nền kinh tế đã tận dụng hết khả năng sản xuất
Sự khan hiếm về nguồn lực buộc xã hội phải lựa chọn các điểm nằm
trên đường PPF Bằng cách chọn như vậy, xã hội đã quyết định sẽ sản xuất
cái gì, bao nhiêu hàng hóa A, bao nhiêu hàng hóa B Khi chọn một điểm cụ
thể trên đường PPF, xã hội cũng sẽ chọn phương án sản xuất như thế nào
Để sản xuất được số lượng hàng của mỗi loại cần phải sử dụng bao nhiêu
yếu tố đầu vào, phải chọn công nghệ nào để tạo ra được mức sản lượng
mong muốn
Trong việc lựa chọn các điểm hiệu quả, chúng ta gặp phải chi phí cơ
hội Có nghĩa là tăng thêm sản lượng của một hàng hóa chỉ có thể đạt được
bằng cách hy sinh sản lượng của mặt hàng khác
Chúng ta có thể đo lường chi phí cơ hội bằng cách sử dụng đường giới
hạn khả năng sản xuất
Hình 1.4: Đường giới hạn khả năng sản xuất phản ánh chi phí cơ hội
Nếu như chúng ta chuyển từ điểm A xuống điểm B, chúng ta phải từ bỏ
một số lượng hàng hóa Y và thay vào đó sẽ thu được một số lượng hàng hóa
Trang 16Chi phí cơ hội của hàng hóa X được đo bằng số lượng hàng hóa Y phải
từ bỏ cho một đơn vị tăng thêm của X Chi phí cơ hội của X:
A B
A B
X X
Y Y X
Đường giới hạn sản xuất này không giống với đường giới hạn sản xuất
mô tả ở trên Tại sao đường này lại là một đường cong lõm nếu xét từ gốc tọa
độ? Các đường PPF thường có dạng đường cong lõm vì năng suất cận biên
(sẽ được giải thích sau) của các nguồn lực sẽ thay đổi nếu như chúng ta chuyển
từ việc sản xuất mặt hàng này sang mặt hàng khác
Những điểm nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất là nhữngđiểm không thể đạt được Do vậy, để tăng sản xuất một loại hàng hóa nàythì phải giảm sản xuất một loại hàng hóa khác
Lưu ý rằng chi phí cơ hội sẽ thay đổi nếu A và B nằm ở hai điểm khác
của PPF Cụ thể là, khi chúng ta di chuyển xuống phía dưới của PPF, chi phí cơ hội của hàng hóa X tăng lên.
Chúng ta có thể giải thích tại sao chi phí cơ hội của hàng hóa X thay đổikhi di chuyển dọc theo PPF Chi phí cơ hội của hàng hóa X được biểu diễnbằng độ dốc của đường nối điểm A và B Khi chúng ta di chuyển xuốngphía dưới của đường cong, thì độ dốc của những đường nối trở nên dốchơn, chi phí cơ hội tăng lên
Thông thường chúng ta xác định chi phí cơ hội tại một điểm trên PPF.
Tại một điểm trên PPF, chi phí cơ hội của hàng hóa X tương đương với độ
dốc của PPF tại chính điểm đó Để có thể tính được độ dốc của đường PPF,chúng ta có thể tính độ dốc của đường tiếp tuyến với PPF tại điểm chúng tacần xác định
Trang 17* Đặc điểm của đường giới hạn khả năng sản xuất
- Đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện trình độ sản xuất hiện có
- Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu hiện hiệu quả tối đa của việcphân bổ nguồn lực Nghĩa là nguồn lực được tận dụng bằng hết cho việc sảnxuất hai mặt hàng hoặc cho hai hoạt động kinh tế
- Trên đường giới hạn khả năng sản xuất ta có thể tính được chi phí cơhội của việc sản xuất mặt hàng này bằng số đơn vị mặt hàng kia phải hy sinh
- Đường giới hạn khả năng sản xuất có thể sử dụng để mô tả tăng trưởng kinh tế Các động lực của tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lực lượng lao
động, vốn và công nghệ mới
3.3 Ảnh hưởng của các quy luật kinh tế đối với sự lựa chọn kinh tế tối ưu
3.3.1 Tác động của quy luật khan hiếm
Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và cho ai, sẽ không trở thành vấn đềnếu nguồn lực không bị hạn chế Nếu có thể sản xuất một số lượng vô hạn vềhàng hóa, dịch vụ hoặc nếu thỏa mãn được đầy đủ mọi nhu cầu của con ngườithì không cần đến việc kết hợp lao động, máy móc thiết bị và nguyên vật liệumột cách tối ưu Nhưng thực tế lại không như vậy, mọi hàng hóa đều khôngcho không, vì nguồn lực bị hạn chế, tài nguyên ngày một khan hiếm và cạnkiệt Nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng, càng đa dạng và phong phú,nhất là về chất lượng hàng hóa và dịch vụ Song tài nguyên để thỏa mãnnhu cầu trên lại có hạn, ngày một khan hiếm và cạn kiệt Do vậy, vấn đề lựachọn kinh tế tối ưu ngày càng phải đặt ra một cách nghiêm túc, gay gắt vàthực hiện rất khó khăn Đó là đòi hỏi tất yếu của nhu cầu ngày một tăng vàtài nguyên ngày một khan hiếm Các doanh nghiệp phải lựa chọn những vấn
đề kinh tế cơ bản của mình trong giới hạn cho phép của khả năng sản xuấthiện có mà xã hội đã phân phối cho
3.3.2 Tác động của quy luật hiệu suất giảm dần
Chúng ta có thể sử dụng đường giới hạn khả năng sản xuất để minh họamột trong những mối quan hệ kinh tế quan trọng nhất: quy luật hiệu suấtgiảm dần Quy luật này nói lên mối liên hệ, không phải là giữa hai loại hànghóa (thiết bị cơ bản và hàng tiêu dùng) mà là giữa đầu vào của quá trình sảnxuất (như lao động) và đầu ra mà nó góp phần sản xuất ra
Trang 18Quy luật hiệu suất giảm dần đề cập khối lượng đầu ra có thêm ngày
càng giảm, khi ta liên tiếp đưa vào những đơn vị bằng nhau của một đầuvào biến đổi (như lao động) với một số lượng cố định của một đầu vào khác(như đất đai) Ví dụ, một trang trại trồng chè, nếu một lao động bỏ vào đótạo ra sản lượng 2.000 kg chè; khi tăng thêm một lao động nữa thì sảnlượng đạt 3.000 kg, liên tiếp tăng thêm một lao động nữa thì sản lượng đạt3.500 kg chè, Như vậy tăng thêm một lao động thì sản lượng tăng lên1.000 kg chè, nhưng tăng thêm một người lao động nữa thì sản lượng chỉtăng lên có 500 kg chè Đơn vị đầu vào thứ hai (lao động) tăng lên sẽ làmtăng thêm đầu ra, nhưng sự tăng lên đầu ra này ít hơn đơn vị lao động thứnhất Nếu tăng thêm người lao động thứ ba thì đầu ra sẽ tăng lên ít hơn
3.3.3 Tác động của quy luật chi phí cơ hội tăng dần
Nếu đường giới hạn năng lực sản xuất là một đường thẳng thì chi phí cơhội để có thêm mặt hàng này khi từ bỏ mặt hàng kia sẽ không đổi Đây làtrường hợp chi phí cơ hội không thay đổi
Khi quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng phát huy tác dụng, nếumuốn có thêm một số lượng bằng nhau về một mặt hàng, xã hội phải hysinh ngày càng nhiều số lượng một mặt hàng khác Đường cong lõm củađường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị quy luật chi phí cơ hội ngày càngtăng
Chúng ta thấy quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng có quan hệ vớiquy luật hiệu suất giảm dần, nhưng không phải là một Chúng ta nhận thấyrằng cùng với quy luật hiệu suất giảm dần, sản xuất thiết bị cơ bản và hàngtiêu dùng phải sử dụng các yếu tố sản xuất (như lao động, thiết bị, đất đai )theo những tỷ lệ khác nhau, nếu quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng làđúng Chẳng hạn, để sản xuất lương thực cần đất đai và lao động, còn để sảnxuất vải cần lao động còn đất đai không đáng kể Vì vậy, giả sử đất đai là cốđịnh, ta giả định hy sinh lượng hàng hóa công nghiệp (vải) để đưa lao độngsang sản xuất lương thực trên diện tích đất đai cố định Tình huống này cho tathấy rằng quy luật hiệu suất giảm dần phát huy tác dụng Như vậy, mỗi laođộng càng có ít diện tích sản xuất và do đó đem lại ít sản phẩm và một đơn
vị lương thực phải trả một lượng chi phí ngày càng cao tính về mặt hy sinhsản xuất vải
CÂU HỎI ÔN TẬP
Trang 19I Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
1 Tất cả các xã hội và trong mọi giai đoạn phát triển đều phải giải quyết
ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sảnxuất cho ai
2 Một người nghèo thì cần phải lựa chọn giữa thực phẩm và hàng tiêudùng, còn một người giàu thì không cần phải lựa chọn như vậy
3 Áp dụng công nghệ hiện đại sẽ đẩy đường giới hạn khả năng sản xuất(PPF) ra phía ngoài
4 Một nền kinh tế tăng trưởng nhanh có đường giới hạn khả năng sản xuấtcao hơn, và một nền kinh tế tăng trưởng chậm có đường giới hạn khảnăng sản xuất thấp hơn
5 Hiệu quả kỹ thuật quan trọng hơn hiệu quả kinh tế, vì hiệu quả kỹ thuậtquan tâm đến việc đạt được sản lượng tối đa từ một mức đầu vào nhấtđịnh
6 Do có tình trạng khan hiếm nên các chủ thể kinh tế buộc phải có sự lựachọn
7 Để tăng thêm số lượng bằng nhau của một loại hàng hóa nào đó thì xãhội phải từ bỏ một lượng ngày càng tăng của các hàng hóa khác
8 Mở rộng khả năng sản xuất của một nền kinh tế sẽ được thể hiện ở sựdịch chuyển "ra phía ngoài" của đường giới hạn khả năng sản xuất
9 Hệ thống giá là yếu tố quyết định đối với "sản xuất cái gì, sản xuất nhưthế nào và sản xuất cho ai" trong nền kinh tế thị trường
10 Một nền kinh tế không có thất nghiệp sẽ không sản xuất ở mức sảnlượng nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
II Chọn câu trả lời đúng nhất
1 Đường giới hạn khả năng sản xuất có thể giải thích được:
a Ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sảnxuất cho ai
b Sự thay đổi công nghệ và kỹ thuật
c Khái niệm về " chi phí cơ hội"
d Nền kinh tế tăng trưởng nhanh hoặc chậm
e Tất cả các câu trên đều đúng
2 Cơ sở của lý thuyết lựa chọn là:
Trang 20a Hiệu quả kỹ thuật
b Hiệu quả kinh tế
c Chi phí cơ hội
d Câu b và c
e Không câu nào đúng
3 Một trong những vấn đề quan tâm của kinh tế học vi mô là:
a Tỷ lệ thất nghiệp đã tăng đột ngột vào đầu những năm 1980 ở nướcAnh
b Lãi suất cao trong nền kinh tế có thể làm giảm tổng mức đầu tư
c Tăng thu nhập có thể được phản ánh ở mức chi tiêu cao hơn củangười tiêu dùng
d Thất nghiệp trong lực lượng lao động của ngành công nghiệp đã tăngnhanh vào những năm 1981
e Năm nay mức GNP của nước Anh cao hơn năm 1981
4 Một trong những vấn đề quan tâm của kinh tế học vĩ mô là:
a Đánh thuế cao vào mặt hàng thuốc lá sẽ hạn chế hút thuốc lá
b Người công nhân nhận được lương cao hơn có thể mua được nhiềuhàng xa xỉ hơn
c Một hãng sẽ đầu tư vào máy móc nếu tỷ lệ lợi tức dự tính đủ cao
d Tỷ lệ lạm phát cao sẽ làm cho nền kinh tế tăng trưởng chậm
e Doanh nghiệp sẽ thuê tăng số lượng lao động nếu giá sản phẩm củadoanh nghiệp tăng lên
5 Một lý thuyết hay một mô hình kinh tế là:
a Phương trình toán học
b Sự dự đoán về tương lai của một nền kinh tế
c Cải cách kinh tế được khuyến nghị trong chính sách của Chính phủnhấn mạnh đến các quy luật kinh tế
d Tập hợp các giả định và kết luận rút ra từ các giả định này
e Tất cả các câu trên đều đúng
6 Sự lựa chọn của một cá nhân và một hãng bị giới hạn bởi:
a Ràng buộc về thời gian
b Ràng buộc về kỹ thuật sản xuất
c Ràng buộc về ngân sách
Trang 21d Ràng buộc về sở thích
e Tất cả các câu trên đều đúng
7 Hoa bỏ ra hai giờ để đi mua sắm và mua được một đôi giày với giá
50.000đ, chi phí cơ hội của đôi giày là:
a Hai giờ
b 50.000đ
c Hai giờ cộng 50.000đ
d Phương án sử dụng thay thế tốt nhất của hai giờ và 50.000đ đó
e Không câu nào đúng
8 Quy luật chi phí cơ hội tăng dần được giải thích tốt nhất bằng:
a Sự khan hiếm của các nguồn tài nguyên
b Hiệu suất giảm dần của quá trình sản xuất
c Lạm phát
d Đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng đường thẳng
e Tất cả các câu trên đều đúng
9 Hình bên mô tả đường giới hạn khả năng sản xuất về hai hàng hóa là
hàng tiêu dùng và hàng tư liệu sản xuất, ý nghĩa nào của các điểm A và
B là đúng:
a Điểm A phản ánh nhu cầu hàng tiêu dùng,
còn điểm B phản ánh nhu cầu hàng tư
liệu sản xuất
b Chúng mô tả các tổ hợp sản lượng tối đa
của hàng tiêu dùng và hàng tư liệu sản
xuất mà nền kinh tế này có thể tạo ra được
c Điểm A mô tả sản lượng tối đa về hàng
tiêu dùng còn điểm B mô tả sản lượng tối
đa về hàng tư liệu sản xuất
d Điểm A mô tả sản lượng tối đa về hàng tư liệu sản xuất còn điểm B
mô tả sản lượng tối đa về hàng tiêu dùng
e Điểm A phản ánh khả năng cung ứng hàng tiêu dùng, còn điểm B
phản ánh khả năng cung ứng hàng tư liệu sản xuất
10 Giá thị trường
a Phản ánh sự khan hiếm nguồn lực
b Truyền thông tin kinh tế
H ng tiêu àng dùng
B
H ng tàng ư liệu sản xuất
A
Trang 22c Tạo động lực cho các chủ thể kinh tế trên thị trường
d Hướng dẫn sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả
e Tất cả các câu trên đều đúng
a Vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất
b Tính chi phí cơ hội của việc sản xuất 1, 2, 3, 4, 5 đơn vị máy móc
c Tính chi phí cơ hội của việc sản xuất đơn vị máy móc thứ nhất, thứhai, thứ ba, thứ tư, thứ năm
d Tại sao có sự khác nhau giữa các chi phí cơ hội tính được ở câu c?
e Giả sử tài nguyên sẵn có tăng lên, điều gì xảy ra với đường giới hạnkhả năng sản xuất?
2 Có biểu sau đây mô tả sự đánh đổi giữa số sinh viên được đào tạo ở cáctrường đại học mỗi năm và số các dự án về xây dựng cơ sở hạ tầng đượcthực hiện
Số sinh viên
Số dự án về xây dựng
Trang 23a Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị sự đánh đổi giữa
số sinh viên được đào tạo và số dự án về xây dựng cơ sở hạ tầngđược thực hiện
b Hãy tính và minh họa trên đường giới hạn khả năng sản xuất chi phí cơhội của việc đào tạo 2 triệu, 4 triệu, 6 triệu và 8 triệu sinh viên mỗi năm
c Tại sao chi phí cơ hội thay đổi?
Trang 24Chương 2
CUNG VÀ CẦU
Xã hội phải tìm ra cách thức để giải quyết các vấn đề: Sản xuất cái gì?Sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai? Kinh tế thị trường cho thấy, thịtrường và giá cả là căn cứ để phân bổ nguồn lực khan hiếm cho các yêu cầu
sử dụng mang tính cạnh tranh Chương này sẽ nghiên cứu thị trường chi tiếthơn với những vấn đề rất quan trọng đối với phân tích kinh tế
có một chiếc xe máy Dream II nhưng bạn không có tiền để mua, cầu củabạn về chiếc xe này bằng không Trong khi người khác có tiền để mua chiếc
xe này song anh ta lại không thích nó nên cũng không mua và cầu củangười này đối với xe máy Dream II bằng không
Lượng cầu là lượng hàng hóa và dịch vụ mà người mua sẵn sàng hoặc
có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định
Như vậy, cầu là toàn bộ mối quan hệ giữa lượng cầu và giá
1.2 Cầu cá nhân và cầu thị trường
Cầu của mỗi người tiêu dùng đối với một loại hàng hóa hay dịch vụ nào
đó là cầu cá nhân Cầu của tất cả người tiêu dùng về hàng hóa hay dịch vụ
là cầu thị trường Cầu thị trường là tổng hợp của tất cả cầu cá nhân
Biểu cầu cho thấy: Tương ứng với mỗi mức giá là một lượng cầu nhất định.
Ví dụ: Cầu thị trường về xe máy Dream II ở thành phố Hà Nội như sau:
Trang 25Giá (triệu đồng/chiếc) Lượng cầu (chiếc/tuần)
Đường cầu là đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và mức giá.
Các đường cầu nghiêng xuống dưới về phía phải Khi giá cả của hàng hóa hoặcdịch vụ giảm thì lượng cầu tăng lên Mối quan hệ này được gọi là luật cầu
Luật cầu: Số lượng hàng hóa hoặc
dịch vụ được yêu cầu trong khoảng
thời gian đã cho tăng lên khi giá của
nó giảm xuống
Khi giá của một hàng hóa nào đó
cao lên, người tiêu dùng sẽ tìm mua
hàng hóa khác thay thế làm cho lượng
cầu về hàng hóa này giảm
Mối quan hệ giữa lượng cầu và
mức giá là mối quan hệ hàm số:
là giá hoặc là lượng cầu Phương trình đường cầu được viết là
Trong đó: QD: lượng cầu
P: giá cả
a0: Hệ số biểu thị lượng cầu khi giá bằng 0
a1: Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cầu
P
D
Q
3025201510
100 200 300 400 500
Hình 2.1: Đường cầu về xe máy
Dream II
Trang 26(1) Có thể được viết dưới dạng: Q
a
1a
aP
1 1
0 D
a
1
;ba
Q: Lượng cầu
b0: Hệ số biểu thị mức giá khi lượng cầu bằng 0
b1: Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa lượng cầu và giáTrên thực tế, lượng cầu về một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó còn phụthuộc vào các yếu tố khác chứ không phải chỉ phụ thuộc vào giá cả của hànghóa hoặc dịch vụ đó
1.3 Các yếu tố hình thành cầu
1.3.1 Thu nhập của người tiêu dùng (I)
Thu nhập là một yếu tố quan trọng xác định cầu vì nó ảnh hưởng trựctiếp đến khả năng mua hàng của người tiêu dùng Khi thu nhập tăng lên thìngười tiêu dùng cần nhiều hàng hóa hơn và họ cũng có khả năng mua đượcnhiều hàng hóa hơn, dẫn đến sự tăng cầu đối với nhiều loại hàng hóa Song
có những loại hàng hóa mà cầu về nó lại giảm khi thu nhập của người tiêudùng tăng lên Những hàng hóa có cầu tăng lên khi thu nhập tăng được gọi
là hàng hóa thông thường Còn các hàng hóa có cầu giảm đi khi thu nhập tăng lên được gọi là hàng hóa thứ cấp.
1.3.2 Giá cả của các loại hàng hóa liên quan (PY)
Các hàng hóa liên quan được chia làm hai loại: Hàng hóa thay thế vàhàng hóa bổ trợ
Hàng hóa thay thế là những hàng hóa có công dụng mà việc tiêu dùnghàng này thay thế cho tiêu dùng hàng kia Ví dụ, chè và cà phê là hai hànghóa thay thế Khi giá chè tăng lên, cầu về cà phê sẽ tăng
Trang 27Hàng hóa bổ trợ là hàng hóa khác nhau về công dụng mà khi tiêu dùng hàngnày phải tiêu dùng cả hàng kia Ví dụ, người ta thường uống cà phê với đườnghay xe máy và xăng Khi giá của hàng này tăng lên, cầu hàng kia sẽ giảm.
1.3.3 Sở thích hay thị hiếu (T)
Người tiêu dùng thường hướng tới việc tiêu dùng những hàng hóa mà
họ thích Với khả năng có hạn, người tiêu dùng sẽ ưu tiên cho những hànghóa mà họ thích nhất hay thích hơn Quảng cáo cũng đem đến những tácđộng đối với thị hiếu của người tiêu dùng Vì thế, thị hiếu là một nhân tốkhác hẳn các yếu tố khác của cầu
Với tất cả các yếu tố hình thành cầu, hàm cầu được viết đầy đủ là:
) E , N , G , T , P , I , P ( f
Q D xt t yt t t tt
Trong đó: D
t , x
Q : Lượng cầu về hàng x trong thời gian t
Px,t: Giá hàng X trong thời gian t
It: Thu nhập của người tiêu dùng trong thời gian t
Py,t: Giá của hàng hóa có liên quan trong thời gian t
Trang 28Tt: Thị hiếu của người tiêu dùng trong thời gian t
Gt: Chính sách của Chính phủ trong thời gian t
Nt: Dân số trong thời gian t E: Các kỳ vọng
1.4 Sự thay đổi của lượng cầu và của cầu
1.4.1 Sự thay đổi của lượng cầu
Lượng cầu thay đổi theo hai hướng: hoặc là tăng, hoặc là giảm khi giá củahàng hóa hoặc dịch vụ thay đổi: giảm hoặc tăng còn các yếu tố khác giữ nguyên
Sự thay đổi của lượng cầu dẫn
đến sự di chuyển dọc theo đường
cầu
1.4.2 Sự thay đổi của cầu
Cầu cũng thay đổi theo hai
hướng: hoặc là tăng hoặc là giảm khi
có một trong các yếu tố hình thành
cầu thay đổi còn các mức giá hàng
hóa hoặc dịch vụ giữ nguyên
Cầu thay đổi làm cho đường cầu
dịch chuyển lên trên hoặc sang phải
(cầu tăng), xuống dưới hoặc sang
trái (cầu giảm)
2 CUNG
2.1 Khái niệm
Cung là số lượng hàng hóa mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán
ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định Cũng như cầu, cungbao gồm hai yếu tố cơ bản là khả năng và ý muốn của người bán Người sảnxuất có hàng để bán nhưng không muốn bán vì giá quá rẻ thì không cócung Tương tự, khi hàng hóa khan hiếm, giá cao, người sản xuất rất muốnbán song sản xuất đáp ứng không kịp thì cũng không có cung
Trang 29Lượng cung là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và
có khả năng bán ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định
2.2 Cung cá nhân và cung thị trường
Cung của từng nhà sản xuất là cung cá nhân Cung của tất cả người sản xuất
là cung thị trường Cung thị trường là tổng hợp các mức cung của từng cánhân
Biểu cung cho thấy: Tương ứng với mỗi mức giá là một lượng cung nhất
định
Ví d : Cung th tr ụ: Cung thị trường về xe máy Dream II ở thành phố Hà ị trường về xe máy Dream II ở thành phố Hà ường về xe máy Dream II ở thành phố Hà ng v xe máy Dream II th nh ph H ề xe máy Dream II ở thành phố Hà ở thành phố Hà àng ố Hà àng
N i nh sau: ội như sau: ư
Giá (triệu đồng/chiếc) Lượng cung (chiếc/tuần)
Đường cung là đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung và mức
giá Các đường cung dốc lên về phía phải khi giá cả hàng hóa hoặc dịch vụtăng thì lượng cung tăng lên Mối quan hệ này được gọi là luật cung
Luật cung: Số lượng hàng hóa được cung ứng trong khoảng thời gian
nhất định tăng lên khi giá của nó tăng lên và ngược lại Khi giá hàng hóacao hơn, nếu chi phí đầu vào không thay đổi, lợi nhuận dành cho nhà sảnxuất cao hơn Họ sẽ sản xuất nhiều hơn và thị trường sẽ có thêm các doanhnghiệp khác tham gia sản xuất cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ này
Mối quan hệ giữa lượng cung và
mức giá là mối quan hệ hàm số
100 200 300 400 500 Q
S
Trang 30Một cách khác, hàm cung được mô
tả là một phương trình mà biến số có thể
là giá hoặc lượng cung
Phương trình đường cung được viết là:
Qs = c0 + c1.P (3)Trong đó: Qs: Lượng cung
P: Giá cả
c0: Hệ số biểu thị lượng cung khi giá bằng 0
c1: Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cung
(3) có thể được viết dưới dạng:
Q.c
1c
c
P
1 1
c
1
;dc
d0: Hệ số biểu thị mức giá khi lượng cung bằng 0
d1: Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa lượng cung và giáTrên thực tế, lượng cung về một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó cònphụ thuộc vào các yếu tố khác chứ không phải chỉ phụ thuộc vào giá cả củahàng hóa dịch vụ đó
c
0
S
Trang 312.3.2 Giá của các yếu tố sản xuất (Pf)
Giá các yếu tố đầu vào có ảnh hưởng đến khả năng cung sản phẩm Nếugiá các yếu tố đầu vào giảm xuống, chi phí sản xuất cho một đơn vị sảnphẩm giảm dẫn đến xu hướng tăng cung và ngược lại
2.3.3 Chính sách của Chính phủ (G)
Nếu Chính phủ tăng thuế đối với các nhà sản xuất, cung hàng hóa hoặcdịch vụ giảm và ngược lại Tương tự, Chính phủ có thể trợ cấp đối với một
số ngành hoặc doanh nghiệp để khuyến khích tăng cung
2.3.4 Số lượng người sản xuất (N)
Số lượng người sản xuất càng nhiều thì khả năng cung ứng càng lớn
2.3.5 Các kỳ vọng (E)
Người sản xuất mong đợi vào sự thay đổi của giá hàng hóa, giá yếu tốsản xuất, tiến bộ công nghệ và các chính sách của Chính phủ Vì thế lượngcung hiện tại tăng hoặc giảm tùy thuộc vào sự mong đợi này
Như vậy hàm cung được viết một cách đầy đủ là:
Q : Cung về hàng X trong thời gian t
Px,t: Giá hàng X trong thời gian t
Pft: Giá yếu tố đầu vào trong thời gian t
Tt: Công nghệ trong thời gian t
Gt: Chính sách của Chính phủ trong thời gian t
Nt: Số lượng nhà sản xuất trong thời gian t E: Các kỳ vọng
2.4 Sự thay đổi của lượng cung và của cung
2.4.1 Sự thay đổi của lượng cung
Lượng cung thay đổi theo hai
hướng: tăng hoặc giảm khi giá
1
Q
2
EFH
Trang 32của hàng hóa tăng hoặc giảm và
các yếu tố khác không đổi
Sự thay đổi của lượng cung
dẫn đến sự di chuyển dọc theo
đường cung
2.4.2 Sự thay đổi của cung
Cung thay đổi cũng theo hai hướng:
tăng hoặc giảm khi có sự thay đổi của
một trong các yếu tố hình thành cung
Sự thay đổi của cung làm cho đường
cung dịch chuyển sang phải (cung tăng),
sang trái (cung giảm)
3 MỐI QUAN HỆ CUNG - CẦU
3.1 Trạng thái cân bằng
Cân bằng cung - cầu xảy ra ở một mức giá mà tại đó lượng cung bằnglượng cầu Tại trạng thái cân bằng này, ta có giá cân bằng và sản lượng cânbằng
Trở lại ví dụ thị trường xe máy Dream II ở thành phố Hà Nội ta thấymối quan hệ cung cầu ở mỗi mức giá khác nhau Ở mức giá 20 triệuđồng/chiếc lượng cung bằng lượng cầu và bằng 300 chiếc/tuần Trên đồ thị
ta thấy mức cân bằng được xác định bởi giao điểm của hai đường cung vàcầu đối với xe máy Dream II Đó là điểm cân bằng
Giá (triệu đồng/chiếc) Lượng cung (chiếc/tuần) Lượng cầu (chiếc/tuần)
15202530
100 200 300 400 500
Trang 33Đặc điểm quan trọng của mức giá cân bằng này là nó không được xácđịnh bởi từng cá nhân riêng lẻ mà nó được hình thành bởi hoạt động tập thểcủa toàn bộ người mua và người bán Giá cả được hình thành một cáchkhách quan.
3.2 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt
Một mức giá bất kỳ có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá cân bằng thịtrường
Với các mức giá cao hơn giá cân bằng, người bán muốn bán nhiều (theoluật cung) trong khi người mua muốn mua ít (theo luật cầu) gây nên sự
chênh lệch giữa lượng cung và lượng cầu Lượng chênh lệch này là dư thừa thị trường hay còn gọi là dư cung.
Với các mức giá thấp hơn giá cân bằng, người mua muốn mua nhiều(theo luật cầu) trong khi người bán muốn bán ít (theo luật cung) gây nên sự
chênh lệch này là thiếu hụt thị trường hay còn gọi là dư cầu Khi xuất hiện
dư thừa hoặc thiếu hụt thị trường, cơ chế thị trường sẽ tự điều chỉnh Đây là
sự tác động qua lại giữa cung và cầu, được mô tả như một "sơ đồ nhện"
Ví dụ, tại mức giá P1, lượng
cung và lượng cầu sẽ cho biết
lượng thiếu hụt Với lượng cầu
này, trên đường cung sẽ cho biết
mức giá mà người bán sẵn sàng
bán Ở mức này, trên đường cầu
sẽ biết được lượng cầu mà
người mua muốn mua Cứ như
Trang 34thế, mức giá sẽ dịch chuyển vào
giá cân bằng P0 và lượng cung,
cầu sẽ gặp nhau tại lượng cân
bằng Q0
3.3 Sự thay đổi của trạng thái cân bằng
Chúng ta biết rằng, hoạt động tập thể của người mua và người bán sẽhình thành nên giá cân bằng không phải là vĩnh cửu mà nó sẽ thay đổi khiđường cung hoặc đường cầu dịch chuyển bởi sự tác động của các yếu tố hìnhthành cung, cầu Khi đó, cân bằng ban đầu mất đi, cân bằng mới xuất hiện
3.3 Kiểm soát giá
Kiểm soát giá là một minh họa cụ thể cho tình trạng dư thừa và thiếuhụt trên thị trường
Kiểm soát giá là việc quy định giá của Chính phủ đối với một số hànghóa hoặc dịch vụ nào đó nhằm thực hiện những mục tiêu cụ thể trong từngthời kỳ
Đây là cách Chính phủ can thiệp trực tiếp vào thị trường Nếu không có
sự can thiệp này, thị trường luôn hoạt động một cách trôi chảy theo cơ chế
tự điều chỉnh Tổng lợi ích xã hội bao gồm lợi ích của người mua (thặng dưtrên dùng CS) và lợi ích của người bán (thặng dư sản xuất PS)
Kiểm soát giá của Chính phủ làm
thay đổi thặng dư sản xuất và thặng
Trang 35dư tiêu dùng đồng thời làm giảm lợi
Giá trần là mức giá cao nhất mà
các mức giá cụ thể không được cao
hơn
Chính phủ quy định giá trần để bảo đảm lợi ích cho người tiêu dùngnhằm thực hiện một số mục tiêu như để khuyến khích tiêu dùng hay để thựchiện một số chính sách xã hội
Ví dụ, giá trần áp dụng cho nguyên liệu đầu vào nhằm khuyến khíchphát triển sản xuất, xây dựng các khu công nghiệp , giá cho thuê ký túc xáđối với sinh viên, đặc biệt là sinh viên nghèo, sinh viên quê ở vùng sâu,vùng xa, sinh viên con gia đình diện chính sách
Nếu Chính phủ không quy định giá
trần thì thị trường sẽ cho mức giá cân
bằng P0, lượng cân bằng Q0
Khi Chính phủ quy định giá trần Pc,
thấp hơn giá cân bằng P0 làm cho lượng
s c
c
Q
Trang 36Khi áp dụng giá trần Pc, thặng dư tiêu dùng là a0MNPc, thặng dư sảnxuất dư còn là PcMb0 Tổng lợi ích xã hội còn lại là a0NMb0.
Phúc lợi xã hội mất không là MNE
3.3.2 Giá sàn (P F )
Giá sàn là mức giá thấp nhất mà các mức giá cụ thể không được thấp hơn.Chính phủ quy định giá sàn để bảo đảm lợi ích cho người sản xuất, đặcbiệt là cho nông dân khi mùa màng bội thu, giá nông sản phẩm trên thịtrường trở nên quá rẻ
Thóc tẻ là một ví dụ điển hình Chính phủ quy định giá mua thóc tẻ củanông dân là 1650đ/kg trong khi có thời điểm, giá thóc tẻ dao động từ 1.200đến 1.500 đ/kg
Việc quy định giá sàn làm cho
lượng cung vượt lượng cầu, gây nên
dư thừa thị trường Chính phủ sẽ có
các biện pháp để giải quyết lượng dư
thừa này
Giá sàn đã làm cho lợi ích của
người sản xuất tăng lên và lợi ích của
người tiêu dùng giảm xuống Đồng
thời tổng lợi ích xã hội giảm - có một
bộ phận phúc lợi xã hội bị mất không
Như vậy, việc can thiệp của Chính phủ vào thị trường dưới hình thức kiểmsoát giá sẽ dẫn đến sự dư thừa hay thiếu hụt, làm thay đổi lợi ích của người sảnxuất và người tiêu dùng, làm giảm lợi ích xã hội và gây ra khoản mấtkhông
Tuy vậy, việc can thiệp vẫn là cần thiết trong mỗi giai đoạn để đạt đượcmục tiêu nào đó
4 CO GIÃN CỦA CẦU VÀ CO GIÃN CỦA CUNG
4.1 Co giãn của cầu
Co giãn của cầu là một khái niệm dùng để đo mức độ thay đổi củalượng cầu khi có sự thay đổi của các yếu tố hình thành cầu (giá cả hànghóa, thu nhập của người tiêu dùng và giá các hàng hóa liên quan) Giả sử
F
Q
Hình 2.15: Giá s nàng
Trang 37chúng ta nghiên cứu sự thay đổi trong lượng cầu về hàng X: Gọi lượng cầu
về hàng X là Qx, mức thay đổi tuyệt đối của lượng cầu đó là Qx và mứcthay đổi phần trăm là %Qx
Theo đó, các biến giá cả của hàng X là Px, giá cả của hàng Y là PY và thunhập của người tiêu dùng là I Chúng ta sẽ nghiên cứu ba loại co giãn của cầu:
4.1.1 Co giãn của cầu theo giá cả hàng hóa
Độ co giãn của cầu theo giá cả hàng hóa cho ta biết: có bao nhiêu phầntrăm biến đổi về lượng cầu khi giá hàng hóa đó thay đổi 1%
Gọi co giãn của cầu theo giá cả hàng hóa đó là D
P
E , ta có:
x
x D
(Giả định các yếu tố khác không đổi)
Phương pháp xác định:
Co giãn điểm: Khi phương trình đường cầu theo biến số giá cả hàng
hóa đã được thiết lập thì:
x
x x
x D
P
Q
P.dP
dQ
E
Co giãn khoảng: Được xác định trong trường hợp không thiết lập được
phương trình đường cầu:
x
x x
x D
P
Q
P.P
QE
Trang 38Trường hợp 1: Cầu được gọi là co
giãn tương đối trong miền giá cả hiện
thời D
P
E > 1
Một sự thay đổi nhỏ của giá mang
lại sự thay đổi lớn về lượng cầu Hay cứ
1% thay đổi của giá kéo theo sự thay đổi
lớn hơn 1% về lượng cầu
Trường hợp 2: Cầu được gọi là co
giãn đơn vị | E D |
p = 1
Giá thay đổi bao nhiêu phần trăm,
kéo theo sự biến đổi bấy nhiêu phần trăm
của lượng cầu
Trường hợp 3: Cầu được gọi là
kém co giãn| E D |
p < 1
Một sự thay đổi lớn của giá hàng
hóa, mang đến một sự thay đổi nhỏ
hơn về lượng cầu Hay cứ 1% thay đổi
của giá kéo theo sự thay đổi nhỏ hơn
1% của lượng cầu
Trường hợp 4: Cầu hoàn toàn co
4.1.2 Co giãn của cầu theo giá
hàng hóa có liên quan (co giãn của
cầu theo giá chéo)
Trang 39Độ co giãn của cầu theo giá hàng
hóa có liên quan cho ta biết: có bao
nhiêu phần trăm biến đổi về lượng cầu
của hàng này khi giá hàng hóa khác thay
X Y
QP
XY ta nói X và Y không có quan hệ với nhau
4.1.3 Co giãn của cầu theo thu nhập
Độ co giãn của cầu theo thu nhập cho ta biết: Có bao nhiêu phần trămbiến đổi của lượng cầu khi thu nhập thay đổi 1%
Gọi co giãn của cầu theo thu nhập là D
I
E , ta có:
X
X X
D I
Q
I.I
QI
%
Q
%E
D I
E thường xảy ra một trong 3 trường hợp:
E = 0 ta nói hàng X không có quan hệ với thu nhập
4.2 Co giãn của cung theo giá
Độ co giãn của cung theo giá cho ta biết: Có bao nhiêu phần trăm biếnđổi về lượng cung khi giá thay đổi 1%
Trang 40Q
P.dP
dQ
E
Co giãn khoảng: Được sử dụng khi không xác định được phương trình
đường cung theo giá:
x
x x
x S
P
Q
P.P
QE
Một sự thay đổi nhỏ của giá
mang đến sự thay đổi lớn về
lượng cung Hay cứ 1% thay đổi
của giá làm cho lượng cung thay
Giá thay đổi bao nhiêu phần
trăm, lượng cung thay đổi bấy
nhiêu phần trăm
Trường hợp 3: Cung kém co
giãnE S 1
P
Một sự thay đổi lớn của giá
mang đến sự thay đổi nhỏ hơn
về lượng cung Hay cứ 1% thay
40
SP