1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUI ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN KHÓA LUẬN CỦA SINH VIÊN KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

17 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 239,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU Trong khi chờ đợi những qui định chính thức của nhà trường về vấn đề thực hiện đề tài tốt nghiệp và viết khóa luận tốt nghiệp KLTN, Khoa CNSH xây dựng qui định giới thiệu trì

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ & CÔNG NGHỆ TPHCM

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

QUI ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN KHÓA LUẬN CỦA

SINH VIÊN KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

(Áp dụng từ năm 2011)

1 GIỚI THIỆU

Trong khi chờ đợi những qui định chính thức của nhà trường về vấn đề thực hiện đề tài tốt nghiệp và viết khóa luận tốt nghiệp (KLTN), Khoa CNSH xây dựng qui định giới thiệu trình tự và thủ tục cho sinh viên trong thời gian làm đề tài, đồng thời

đề nghị một định dạng chung cho khóa luận tốt nghiệp để sinh viên thực hiện thống nhất trong phạm vi của Khoa

2 THỰC HIỆN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

2.1 Thời gian thực hiện đề tài

Sau khi kết thúc đợt thực tập cuối khóa tại các cơ quan, nhà máy, sinh viên tiếp tục làm khóa luận tốt nghiệp dựa trên yêu cầu của giảng viên và nguyện vọng của sinh viên đăng ký Trong một lớp, mỗi giảng viên tiến sĩ không trực tiếp hướng dẫn quá 05 sinh viên và mỗi giảng viên thạc sĩ không quá 02 sinh viên Các cán bộ khoa học ngoài trường cũng có thể nhận sinh viên thực tập tốt nghiệp trong lãnh vực liên quan Thời gian làm khóa luận tốt nghiệp của sinh viên cao đẳng Công Nghệ Sinh Học là 10 tuần

Sau khi được phân công đề tài, sinh viên nhận giấy giới thiệu từ Khoa đến trình diện giáo viên hướng dẫn (GVHD) và cơ sở thực tập Trong thời gian thực tập, GVHD sẽ trực tiếp quản lý sinh viên về nội dung, thời gian thực tập Sinh viên phải nộp đề cương thực tập tại Khoa trước khi chính thức tiến hành thực tập tại cơ sở Trong giai đoạn thực tập nếu do trở ngại khách quan cản trở việc tiến hành nội dung thực tập, sinh viên phải được GVHD đề nghị chính thức bằng văn bản về Khoa để thay đổi địa điểm, nội dung thực tập, đổi GVHD khác hoặc kéo dài thời gian khóa luận

2.2 Điều kiện bảo vệ khóa luận tốt nghiệp và xét tốt nghiệp

Sinh Viên phải có đủ các điều kiện sau:

- Đã theo học và thi đạt các môn học của chương trình đào tạo

- Hoàn tất kinh phí học tập

- Không vi phạm kỷ luật học tập và pháp luật Nhà nước

- Còn thời hạn học tập theo qui định

- Được GVHD và người phản biện đồng ý cho phép bảo vệ khóa luận

Sau khi kết thúc đề tài, sinh viên tiếp tục làm việc với GVHD để xử lý số liệu

và viết khóa luận Khóa luận hoàn chỉnh sẽ được trình GVHD xem lại trước khi in và

Trang 2

đóng thành 2 bản và một đĩa CD nộp về Khoa Sinh viên còn có nghĩa vụ nộp một

bản cho GVHD và một bản cho cơ sở thực tập tốt nghiệp

Trước khi tổ chức báo cáo khóa luận cho sinh viên, GVHD phải gửi về Khoa một giấy nhận xét (theo mẫu tại Văn phòng Khoa), đánh giá về công việc của sinh viên và khóa luận tốt nghiệp, có cho điểm theo thang điểm 10

Sau khi báo cáo tốt nghiệp, nếu điểm các môn học đã đạt yêu cầu theo quy định sinh viên sẽ theo thông báo chung của Khoa và Phòng Đào tạo thực hiện các thủ tục cấp bằng tốt nghiệp

2.3 Trách nhiệm của sinh viên thực hiện khóa luận

Sinh viên nghiên cứu và làm việc dưới sự hướng dẫn khoa học của cán bộ hướng dẫn khoa học (CBHDKH) Tuy nhiên sinh viên cần chủ động làm việc, đảm bảo tính trung thực và chính xác của kết quả, bài viết phải đảm bảo tính khoa học và thỏa mãn các yêu cầu của bản hướng dẫn này Nhiệm vụ của sinh viên là:

r Tổ chức và theo dõi tốt quá trình nghiên cứu, phân tích số liệu đúng qui cách

r Trình bày bài viết rõ ràng, mạch lạc, đúng ngữ pháp và chính tả tiếng Việt

r Nội dung trích dẫn, nguồn tài liệu tham khảo phải được trình bày rõ ràng, chính xác và đúng qui định

r “Bản nháp” khóa luận phải trình bày cho CBHD trong khoảng thời gian đủ để khóa luận được đọc xong và có những góp ý về hình thức và nội dung trước khi sinh viên chuẩn bị báo cáo bản tóm tắt của khóa luận

r Trong vòng 1-2 tuần sau khi bảo vệ khóa luận, sinh viên phải chỉnh sửa khóa luận theo yêu cầu của hội đồng (HĐ) Sinh viên không hoàn tất thủ tục này xem như không hoàn thành chương trình học

2.4 Trách nhiệm của Giáo viên hướng dẫn

CBHDKH hướng dẫn sinh viên nghiên cứu, phân tích dữ liệu, cách viết và những khía cạnh chuyên môn khác Thành viên của Hội đồng chấm khóa luận cũng góp phần nhận xét những nội dung trên, nhưng trách nhiệm trước hết thuộc về CBHDKH CBHDKH và thành viên hội đồng chấm khóa luận đọc và cho ý kiến nhận xét về khóa luận, đặc biệt bản nhận xét của người phản biện (theo mẫu) phải khẳng định khóa luận có đạt yêu cầu công nhận học vị tốt nghiệp hay không Sinh viên phải chỉnh sửa khóa luận theo những đề nghị đó, và nếu có những chỉnh sửa đề nghị GVHD thông báo về Khoa để Khoa xem xét

3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Khóa luận tốt nghiệp là kết quả nghiên cứu, phân tích và được viết bởi chính tác giả Đặc biệt phần kết quả nghiên cứu phải là sản phẩm lao động khoa học của chính tác giả, không là kết quả nghiên cứu của người khác và chưa được người nào công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu kết quả là công trình nghiên cứu khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể mà trong đó tác giả đóng góp phần chính thì phải có đủ căn cứ chứng minh sự đồng ý của các thành viên trong tập thể đó cho phép sử dụng

Khóa luận phải thỏa mãn yêu cầu của một khóa luận khoa học và các yêu cầu quản lý của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Phòng Đào Tạo

Trang 3

Mục đích của hướng dẫn này là giải thích và minh họa các yêu cầu nêu trên để sinh viên theo đó mà hoàn thành tốt về khóa luận tốt nghiệp

3.1 Hình thức khóa luận

Khóa luận phải được soạn thảo bằng máy vi tính In một mặt Không được dùng quá một kiểu phông chữ cho toàn khóa luận Không trang trí những hình không cần thiết trong khóa luận Không viết hoa hoặc viết in tên các loại thuốc, biệt dược và các chất hóa học

Không có giới hạn cụ thể số trang cho một khóa luận tốt nghiệp song không nên quá ngắn (dưới 30 trang) và cũng không nên quá dài (trên 100 trang)

Sử dụng giấy trắng khổ A4 (21 cm x 29.7 cm) Lề trên 2.5 cm, lề dưới 2 cm, lề trái 3 cm và lề phải 2 cm Phần nội dung khóa luận có khoảng cách giữa các dòng là 1.5 Font chữ Times New Roman (Unicode) Cỡ chữ 13 Các từ khoa học tiếng Latinh phải được in nghiêng Không nên đưa vào các hình, ký hiệu, đường kẻ trang trí hoặc các dòng tiêu đề trang (header, footer) làm rối mắt người đọc

Ở phần phụ các trang được đánh số bằng chữ số Latinh chữ thường (i, ii, iii, iv, v ) và đặt ở giữa – bên dưới trang giấy, cách mép giấy phía dưới 1.5 cm Về mặt hình thức, khóa luận sẽ bao gồm hai phần: phần phụ và phần chính

3.1.1 Phần phụ

lục):

Theo thứ tự từ ngoài vào, khóa luận sẽ gồm các trang, mục sau đây (xem phụ

* Trang bìa một: khóa luận được đóng tập với bìa giấy cứng, màu xanh dương Gáy được đóng theo kiểu bấm kim và dán thông thường Không đóng gáy khóa luận theo kiểu vòng xoắn do khó sắp xếp lưu trữ trong tủ, kệ sách Nội dung trang bìa gồm:

(dòng 1) BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO (cỡ 13, in đậm)

(dòng 2) TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ & CÔNG NGHỆ TPHCM (cỡ 13,

in đậm)

(dòng 3) KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC (cỡ 12, in đậm)

(dòng 4) ***000***

(dòng 5 – 9: để trống)

(dòng 10) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (cỡ 36)

(dòng 11 – 14: để trống)

(dòng 15) Tên khóa luận (không ghi chữ “Đề tài”)

(dòng 16 – 24: để trống)

(dòng 25) Ngành: Công nghệ sinh học (cỡ 12, đậm)

(dòng 26) (ghi tên chuyên ngành) (cỡ 12, đậm)

(dòng 27) Niên khóa: (cỡ 12, đậm)

(dòng 28) Sinh viên thực hiện: (cỡ 12, đậm)

(dòng 29 – 31: để trống)

(dòng 32) Thành phố Hồ Chí Minh (cỡ 13, thường)

(dòng 33) – (ghi năm) – (cỡ 13)

Đóng khung trang bìa

Trang 4

* Trang bìa thứ hai: giấy trắng với nội dung giống như trang bìa ngoài từ dòng

1 đến dòng 26

(dòng 27) Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện (dòng 28 – 33) giống như trang bìa

Trang này cũng đóng khung như trang ngoài

3.1.2 Các phần chính trong khóa luận

Thông thường phần chính của khóa luận sẽ bao gồm 05 chương và phần Tài liệu tham khảo

Chương 1 Mở đầu

Phần này gồm các mục: đặt vấn đề và mục đích yêu cầu Đặt vấn đề phải cho thấy được lý do tại sao cần tiến hành công việc nghiên cứu như tên khóa luận đã nêu, không nên dài quá 02 trang Mục đích yêu cầu để nêu cụ thể các công việc mà nghiên cứu mong muốn đạt được sau khi hoàn tất thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp Nên để riêng thành hai đoạn, “Mục đích” và “Yêu cầu”

Không cần thiết phải có thêm một trang cho dòng chữ “Chương 1 MỞ ĐẦU”,

“Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU” v.v mà nên đặt tiêu đề này ở trên cùng, canh giữa trang giấy

Từ trang đầu tiên của phần mở đầu trở đi sẽ được đánh số trang bằng chữ số Ả rập (1, 2, 3, 4 ) và đặt ở giữa trang giấy, cách mép dưới 1.5 cm Không ghi thêm chữ

“trang”

Chương 2 Tổng quan tài liệu

Phần này dùng để nêu tóm tắt các công trình trong và ngoài nước đã được thực hiện có liên quan với nội dung thí nghiệm hoặc khảo sát của tác giả Không mô tả lại các công trình trên mà chỉ rút ra những ý chính về vấn đề đang thực hiện, các nhận xét, kết luận hoặc đề nghị của những tác giả trước để từ đó củng cố cho dự định sẽ thực hiện của tác giả Các bảng số trích dẫn sử dụng trong phần này phải nêu rõ xuất xứ của tài liệu

Chương 3 Vật liệu và phương pháp

r Thời gian và địa điểm: thực hiện khóa luận

r Vật liệu : nguồn gốc mẫu thí nghiệm, hoá chất, dụng cụ, thiết bị sử dụng trong

khóa luận

r Phương pháp :

* Bố trí thí nghiệm: nêu rõ cách phân lô thí nghiệm, kiểu bố trí (hoàn toàn ngẫu nhiên, la tinh bình phương ), yếu tố thí nghiệm, số lần lập lại/lô, số mẫu (đối tượng thí nghiệm) trong lô (lần lập lại) Nếu là các khảo sát, điều tra thì cần nêu rõ cách chọn mẫu, địa điểm điều tra, số lượng mẫu thu thập

* Các điều kiện thí nghiệm: chỉ nêu những gì có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thí nghiệm Những vật dụng thí nghiệm đặc biệt cần nêu rõ xuất xứ (hãng sản xuất, cách sử dụng)

Trang 5

* Chỉ tiêu theo dõi: nêu các chỉ tiêu theo dõi trong thí nghiệm Phương pháp

cụ thể để đo lường, ghi nhận được chỉ tiêu Công thức, đơn vị tính Độ nhạy của dụng cụ

* Xử lý số liệu: ghi lại phương pháp xử lý số liệu Thường là phương pháp thống kê sinh học Có thể nêu rõ tên trắc nghiệm thống kê sử dụng (trắc nghiệm F, Duncan )

Chương 4 Kết quả và thảo luận

Phần này bao gồm các kết quả thu được từ nội dung đề ra ban đầu thông qua thực nghiệm.Tùy theo tính chất của nội dung nghiên cứu, các chỉ tiêu có thể được trình bày tất cả các kết quả ghi nhận thông qua số liệu trung bình, độ lệch chuẩn, tính sai khác về thống kê rồi mới thảo luận cùng lúc hoặc có thể trình bày lần lượt từng chỉ tiêu rồi thảo luận riêng rẽ về chỉ tiêu này Cần lưu ý các bảng số, hình ảnh có liên quan đến chỉ tiêu theo dõi nên được trình bày ngay trong phạm vi của chỉ tiêu đã nêu để tiện cho người đọc theo dõi

Khi thảo luận về kết quả đã thực hiện, sinh viên cần dẫn chứng và so sánh với các kết quả liên quan của những tác giả trước Việc so sánh không thể chỉ dừng lại ở việc cái nào hơn, cái nào kém mà cần phân tích nguyên nhân đưa đến sự sai khác Khi trích dẫn ý tưởng hoặc số liệu của tác giả khác đã công bố phải ghi chú tài liệu tham khảo Chỉ ghi tên tác giả và năm công bố tài liệu Thí dụ: Nguyễn Văn X, 2000; Cresswell, 1997

Chương 5 Kết luận và đề nghị

Kết luận phải khẳng định được những kết quả đạt được, những đóng góp mới Kết luận cần ngắn gọn, không có lời bàn và bình luận thêm Chỉ kết luận những vấn đề

gì đã làm Phần đề xuất, phải xuất phát từ nội dung nghiên cứu Đề nghị phải cụ thể, rõ ràng, thiết thực và có thể áp dụng được

Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo nêu tên những tác giả với công trình có liên quan đã được trích dẫn trong khóa luận để người đọc có thể tra cứu khi cần tìm hiểu kỹ hơn về những công trình này Do đó tài liệu tham khảo phải được ghi một cách có hệ thống, chính xác

 Cách dẫn chứng tài liệu và tác giả trong bài viết

Dưới đây mô tả một cách ghi tham khảo từ một số tạp chí và khóa luận tiếng Anh chuyên ngành và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy cách của luận văn cao học, xem như là quy ước chung của Bộ môn để các sinh viên thực hiện thống nhất

Tất cả các tài liệu có dẫn chứng trong khóa luận đều phải được liệt kê trong phần Tài liệu tham khảo và ngược lại Trong bài viết, bất cứ dẫn chứng nào cũng kèm theo tên tác giả và thời điểm công bố (xuất bản)

(1) Dẫn liệu của một tác giả (cách viết này áp dụng chung cho cách viết của

đồng tác giả hoặc của nhiều tác giả):

Trang 6

* Theo Pianzo (1987), kỹ thuật thủy canh có thể giữ vai trò quan trọng

* Kỹ thuật thủy canh có thể giữ vai trò quan trọng (Pianzo, 1987)

* Vào năm 1989, Mercado đã công bố

(2) Dẫn liệu của đồng tác giả thì phải liệt kê đủ hai tác giả, nối với nhau

bằng liên từ và Thí dụ:

East và West (1872) đã phát triển một kỹ thuật có giá trị…

(3) Dẫn liệu nhiều hơn hai tác giả, chỉ cần nêu tên tác giả thứ nhất và ctv,

năm Ví dụ giúp duy trì lượng hữu cơ và độ phì trong đất (Kang và ctv, 1984)

(4) Dẫn liệu từ hai tác phẩm của nhiều tác giả khác nhau, phải liệt kê đủ

tác giả và phân biệt nhau bằng dấu chấm phẩy (;) Thí dụ:

Có nhiều loại mô hình thuỷ lợi được phát triển trong các hệ thống canh tác khác nhau (Mahbub và ctv, 1975 ; Kraazt, 1975)

(5) Nếu dẫn liệu không tìm được tài liệu gốc mà ghi nhận nhờ một tài liệu khác của tác giả khác Thí dụ:

Briskey (1963) cho rằng (trích dẫn bởi Nguyễn Ngọc Tuân, 1996)

 Cách trình bày phần tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo phải bao gồm tất cả các tác giả với công trình có liên quan

đã được trích dẫn trong khóa luận Các chi tiết phải được ghi đầy đủ, rõ ràng và chính xác để độc giả quan tâm có thể tìm được tài liệu đó

* Sắp xếp tài liệu tham khảo tiếng Việt riêng, tiếng nước ngoài riêng; khối tiếng Việt sắp xếp trước Nếu tài liệu của tác giả người nước ngoài đã được chuyển ngữ sang tiếng Việt thì sắp xếp vào khối tài liệu tiếng Việt Tác giả là người Việt nhưng tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì liệt kê tài liệu trong khối tiếng nước ngoài

* Mỗi tài liệu tham khảo và các chi tiết liên quan được trình bày trong một cụm từ, dãn dòng đơn (dãn dòng 1) Giữa hai tài liệu cách nhau một dòng trắng Ghi tất cả tác giả của tài liệu trích dẫn, dùng liên từ “và” để nối giữa tác giả cuối cùng với tác giả áp chót

* Số thứ tự được ghi liên tục giữa các tài liệu tiếng Việt và tiếng nước ngoài

* Tác giả người Việt và tài liệu tiếng Việt: ghi đầy đủ Họ, Họ đệm và Tên, và thứ tự là theo TÊN Tài liệu tiếng nước ngoài ghi đầy đủ Họ (không có dấu phẩy theo sau), tiếp theo ghi chữ viết tắt của họ đệm (có dấu chấm) và tên (dấu chấm và dấu phẩy liền sau đó) Tài liệu tiếng nước ngoài được chuyển ngữ sang tiếng Việt thì đưa vào khối tiếng Việt, thứ tự tác giả theo Họ của tác giả nước ngoài Ngược lại, tác giả người Việt mà tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài thì thứ tự của tác giả chính là Họ

* Thứ tự trình bày một tài liệu tạp chí tham khảo như sau: (Số thứ tự) (dấu chấm) (tên tác giả) (dấu phẩy) (năm) (dấu chấm) (tên bài báo hoặc chủ đề) (dấu chấm) (tên tạp chí, in nghiêng) (số tạp chí) (dấu hai chấm) (trang có bài báo, có thể ghi tắt là

tr Hoặc p.) (tên nhà xuất bản) (dấu phẩy) (nơi xuất bản (thành phố, quốc gia)) (dấu chấm)

1 Matthews R B., and Hunt L A., 1994 A model describing the growth of

cassava Field Crops Research 36: 69 - 84 Manihot esculentaL Crantz Press New

York, USA

* Sách: phải ghi rõ tên tác giả, người biên tập (nếu có), thời điểm xuất bản, tựa sách đầy đủ (kể cả tựa con, nếu có), volume (nếu có), lần tái bản (nếu có), nhà xuất

Trang 7

bản và nơi xuất bản (thành phố, quốc gia) và số trang đã tham khảo hoặc số trang của cuốn sách nếu tham khảo toàn bộ), tên sách được in nghiêng

- Flaconer D S., 1989 Introduction to quantitative genetics 3rd edition, Longman Scientific & Technical, New York, USA 437 pages

- Mai Đình Yên, Vũ Trung Trạng, Bùi Lai và Trần Mai Thiệm, 1979 Ngư loại

học Nhà xuất bản Đại học và Trung học Chuyên nghiệp, Hà nội 300 trang

* Sách dịch

Molxki N T., 1994 Hoá sinh thịt gia súc (Đặng Đức Dũng dịch) Nhà xuất

bản Khoa học Kỹ thuật, Hà nội, Việt nam 247 trang

* Tác giả là các Hiệp hội hoặc Tổ chức

American Society of Agronomy, 1988 Publications handbook and style

manual American Society of Agronomy, Madison, WI 500 pages

* Tài liệu tham khảo từ hệ thống internet: ghi rõ tên tác giả, tựa đề, cơ quan (nếu có), tháng, năm, nơi đã tiếp cận và đường dẫn khi truy xuất

Anklesaria F., McCahill M., Linder P., Johnson D., Torrey D., and Alberti B

The Internet Gopher Protocol (a distributed document search and retrieval protocol),

RFC1436, University of Minnesota, March 1993

< URI:ftp: / ds Internic Net/ rfe / rfcl1436 txt; type = a >

3.2 Định dạng chung

3.2.1 Tựa khóa luận

Tựa khóa luận phải thể hiện được nội dung cụ thể và đặc trưng của nghiên cứu, không nên đưa ra một tựa quá chung chung, Không tuỳ tiện viết tắt trong tựa đề của khóa luận

Tựa và tên tác giả viết chữ in, dãn dòng 1,5 Tựa nên sắp xếp theo dạng tháp ngược, tháng … năm … (cuối trang bìa và trang trong) là thời điểm bảo vệ khóa luận (xem phụ lục 1 và phụ lục 2)

3.2.2 Lời cảm tạ

Trình bày dãn dòng 1,5, Font Times New Roman (Unicode), cỡ chữ 13 Chỉ nên dùng một đến hai trang giấy để ghi lời cảm tạ đến các cá nhân, cơ quan có quan hệ giúp đỡ trong quá trình học và thực tập tốt nghiệp Không nên dùng một trang cho mỗi một cá nhân, đơn vị

3.2.3 Tóm tắt khóa luận

Không nên quá một trang giấy A4 Nêu tên đề tài, thời gian và địa điểm nghiên cứu, tóm lược cách bố trí thí nghiệm / nghiên cứu / điều tra và trình bày kết quả và kết luận chủ yếu đã đạt được Nội dung phải được viết như thế nào để độc giả chỉ đọc phần này vẫn hiểu được nội dung chính của khóa luận Trong phần này không trình bày các thảo luận và đề nghị, không chứa các bảng số, biểu đồ và các trích dẫn (Xem

ví dụ ở phụ lục)

Trang 8

Nếu có khả năng, Khoa khuyến khích sinh viên soạn thêm một trang tóm tắt bằng ngoại ngữ thông dụng (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp) để có thể thuận tiện trong việc giao lưu khoa học quốc tế

3.2.4 Danh sách các chữ viết tắt, bảng số, hình và biểu đồ

Cần liệt kê các ký hiệu và chữ viết tắt (nếu có) Bảng danh sách các chữ viết tắt

và ký hiệu nên đặt ở sau trang Mục Lục và phải được chú dẫn đầy đủ ngay sau chữ viết tắt đó Thí dụ: FAO (Food and Agrculture Organiztion), IRRI (International Rice Research Institute)

Trang liệt kê DANH SÁCH CÁC BẢNG, DANH SÁCH CÁC HÌNH (kể cả biểu đồ, Đồ thị và Hình chụp) sau trang DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

3.2.5 Cách ghi đề mục

Đề mục ghi trong từng phần nên đánh số theo cách sau:

1 Phương pháp thí nghiệm

1.1 Thời gian và địa điểm 1.2 Bố trí thí nghiệm

1.2.1 Phân lô thí nghiệm 1.2.2 Kiểm chứng thí nghiệm Vậy số thứ nhất chỉ số chương, số thứ hai chỉ số mục, số thứ ba chỉ tiểu mục Tuy nhiên, sự phân chia tiểu mục không quá 4 số Ví dụ: tối đa của số tiểu mục là 1.2.2.1 Mỗi tiểu mục ít nhất một đoạn văn

Trong bài viết không tô đậm, in nghiêng các đoạn văn hoặc các mệnh đề có ý chính (câu chủ), chỉ có mục và tiểu mục được tô đậm mà thôi

3.2.6 Kiểu đánh số của hình, bảng và phương trình

Số của hình, bảng và phương trình phải phản ảnh được số chương Thí dụ: Hình

3 4 có nghĩa là hình thứ 4 trong Chương 3

Tất cả các hình, bảng trích từ các nguồn khác phải được ghi chú rõ ràng, chẳng hạn: ………(Nguồn: Theo Nguyễn văn A, 1979; Edward, 1964) Trích dẫn phải được liệt kê đầy đủ và chính xác như trong Tài liệu tham khảo Đối với các bảng lớn, cỡ chữ tối thiểu có thể dùng là cỡ 10

Nếu các bảng quá ngắn (chỉ có một dòng) nên đưa vào trong bài viết theo sát ngay sau đoạn văn được đề cập Những bảng dài nên đặt ở các trang riêng ngay sau khi

đề cập

Các bảng, biểu trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng biểu là lề trái của trang in (nghĩa là phần chữ được đọc từ trái qua phải), việc đánh số trang phải thống nhất trong khóa luận

Nếu trang quá lớn (các bản đồ, bảng số quá lớn), phải gấp trang thì nếp gấp nên theo chiều từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên sao cho sau khi gấp xong kích cỡ nhỏ hơn trang A4 nhằm giúp người đóng sách đóng cho đúng và tránh xén nhầm vào vị trí gấp giấy

Trang 9

Bảng số sẽ được trình bày với tên bảng in đậm rồi đến thân bảng Nếu nội dung bảng số khá dài thì các hàng bên trong nên được soạn với khoảng cách dòng 1 thay vì 1.5 và có thể dùng cỡ chữ 10 thay vì 13 để toàn bộ bảng số được thể hiện trong một trang giấy Hạn chế không để bảng số bị cắt ngang qua 2 trang

Các biểu đồ và hình ảnh được trình bày với tên gọi in đậm nhưng đặt bên dưới biểu đồ, hình ảnh thay vì bên trên như tên bảng Những trang giấy có biểu đồ, hình ảnh cũng phải được đánh số trang liên tục, không để những trang không số chen lẫn bên trong khóa luận

3.2.7 Đơn vị đo lường và chữ viết tắt

Hệ thống đơn vị quốc tế (SI) được dùng trong toàn bài viết Các ký hiệu khác

do tác giả đặt ra không được trùng lắp với các ký hiệu của đơn vị SI (m, km, kg, kP, kN…)

Viết hoa các đơn vị là tên riêng (kg = kilogam, nhưng K= Kelvin)

Các đơn vị thuộc hệ thống đo lường Anh có thể trình bày nhưng phải kèm theo chuyển đổi ra đơn vị SI tương đương trong ngoặc theo sau

Học viên phải tham khảo tài liệu Chuyển đổi đơn vị và công thức cho đúng với các yêu cầu

3.2.8 Phương trình toán học

Một phương trình được trình bày rõ ràng và dưới dạng như sau:

a=b/c và d=(f + g) / (hj)

Tuy vậy, phải thận trọng trong tất cả các trường hợp để tránh bị hiểu lầm Khi các ký hiệu nào xuất hiện trong bài viết lần đầu tiên thì ký hiệu đó phải được giải thích, và các đơn vị phải đi theo ngay sau phương trình mà chúng xuất hiện trong đó Nếu cần, ở phần Phụ lục phải trình bày một danh sách các ký hiệu đã sử dụng và ý nghĩa của chúng Tất cả các phương trình nên được đánh số trong ngoặc đặt ở lề phải,

ví dụ:

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hô hấp duy trì được diễn tả như sau (Penning de Vroes và ctv, 1989):

Rm = r* 2-(Tav- Tr)/10 (2 2)

Trong đó:

Rm: là mức độ thực tế của hô hấp duy trì

Tav: là nhiệt độ bình quân hàng ngày

Tr: là nhiệt độ tối thiểu để phát triển

3.2.9 Các chương trình máy tính

Tất cả các chương trình máy tính (như chương trình phân tích thống kê, mô phỏng cây trồng ) được dùng trong nghiên cứu nên được đề cập rõ ràng trong Chương Nội dung và Phương pháp Nghiên cứu, chẳng hạn ”số liệu được xử lý thống

kê bằng phần mềm MSTATC 1.2 (1991), các hình được xử lý bằng phần mềm HAVARD GRAPHICS 3 0 (1992) ” Nếu cải biên trên các phần mềm có sẵn, hay sử dụng một phần mềm mới đã được phát triển trong nghiên cứu thì điều này nên được

Trang 10

diễn tả bằng lưu đồ (flowchart) trong khóa luận hay Phụ lục và chứng minh cẩn thận bằng tài liệu

3.2.10 Dấu ngắt câu trong khi đánh máy

Dấu ngắt câu được đặt ngay sau từ cuối của cụm từ hoặc câu, ngay sau ngoặc đơn hoặc dấu ngoặc kép như đã hướng dẫn trong phần trích dẫn tài liệu

3.2.11 Phụ lục

Mục đích của phụ lục là trữ thông tin và liệt kê những bảng số liệu liên quan để người đọc quan tâm có thể kiểm tra và tra cứu Có thể phụ lục chứa các số tính toán thống kê (chủ yếu là các bảng ANOVA, tương quan) hoặc mô tả các phương pháp phân tích, phương pháp thực hiện còn tương đối mới mà người đọc chưa hoàn toàn quen thuộc

Nếu tác giả khóa luận sử dụng phiếu điều tra (questionaire), bảng điều tra phải được trình bày trong phụ lục theo đúng hình thức đã được sử dụng, không nên kết cấu hay hiệu đính lại Các tính toán từ mẫu điều tra được trình bày tóm tắt trong các bảng biểu của bài viết và có thể trình bày trong phần Phụ lục

Ngày đăng: 05/11/2016, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w