1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030

27 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 900,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở hạ tầng thấp kém, quản lý CTR khu ven đô còn nhiều bất cập, dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTR của Công ty TNHH MTV môi trường đô thị URENCO còn có những hạn chế chưa vươn tớ

Trang 1

*******

LÊ CƯỜNG

MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG

TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

MÃ SỐ: 62.58.01.06

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI – 2015 Luận án được hoàn thành tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TS Hoàng Văn Huệ

2 PGS.TS Cù Huy Đấu

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Hồng Tiến

Phản biện 2: GS.TS Nguyễn Lân

Phản biện 3: PGS.TS Trần Thị Hường

Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại:

Vào hồi giờ ngày tháng năm 2015

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia, Thư viện Trường Đại học Kiến trúc

Hà Nội

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Hiện nay, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) Hà Nội khoảng 6500 tấn/ngày, trong đó lượng CTRSH phát sinh từ 12 quận nội thành khoảng 3800 tấn/ngày, từ các huyện khu ven đô (9 huyện) khoảng 1110 tấn/gày; còn lại là lượng CTRSH phát sinh từ các huyện khác [3], [73]

Quá trình đô thị hoá cùng với việc mở rộng và phát triển TP Hà Nội đã tác động mạnh đến điều kiện KT-XH, cơ sở hạ tầng vùng ven đô Việc thành lập các quận mới, làng xã chuyển thành phường, khu ven đô luôn biến động bởi các chính sách quản lý đô thị và các biện pháp quản lý hành chính Cơ sở hạ tầng thấp kém, quản lý CTR khu ven đô còn nhiều bất cập, dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTR của Công ty TNHH MTV môi trường đô thị (URENCO) còn có những hạn chế chưa vươn tới các vùng xa

Tại nhiều vùng nông thôn đã hình thành các mô hình thu gom rác thải do dân tự quản Tuy nhiên chỉ số ít mô hình thực hiện hiệu quả Tại khu ven đô quá trình đô thị hoá cao, chịu tác động của nhiều yếu tố kinh tế - xã hội phức tạp nếu quản lý chất thải không tốt sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến tiến trình

phát triển của Thủ đô [22] Do vậy, đề tài “ Mô hình và giải pháp quản lý chất thải

rắn sinh hoạt khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến năm 2030 " là cần thiết

và mang ý nghĩa thực tiễn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý CTRSH vùng ven đô

3.2 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

9 huyện vùng ngoại thành, có ranh giới hành chính tiếp giáp với các quận nội thành TP Hà Nội theo quy hoạch đến năm 2030

Trang 4

4 Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận

(1) Phương pháp điều tra; (2) Phương pháp tổng hợp, phân tích dùng trong QH; (3) Phương pháp kế thừa; (4) Phương pháp so sánh, đối chứng; (5) Phương pháp chuyên gia

Luận án tiếp cận vùng ven đô ở thể "Động", luôn biến đổi trong quá trình đô thị hóa và mở rộng thành phố

5 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và những đóng góp mới của luận án:

5.1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của L/A:

a/ Ý nghĩa khoa học: Bằng các luận điểm, luận cứ khoa học, luận án đã làm rõ khái niệm khu ven đô; xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn, trên cơ sở đó đề xuất

mô hình và giải pháp quản lý CTRSH khu ven đô TP Hà Nội đến năm 2030;

b/ Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần triển khai thực hiện Quy hoạch xử lý chất thải rắn

TP Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050,

5.2 Những đóng góp mới của luận án:

1 Luận án đã nghiên cứu hệ thống quản lý CTRSH khu ven đô ở thể động, luôn biến đổi trong mối hệ tương tác, đa chiều giữa các thành phần trong hệ thống

2 Đề xuất Mô hình cơ cấu tổ chức UR NCO huyện/HTX dịch vụ Môi trường, tổ đội VSMT tự quản; Phân định ró trách nhiệm, quyền hạn của các bộ phận và cá nhân có liên quan;

3 Đề xuất Mô hình tổng quát xử lý CTRSH 9 huyện khu ven đô, xác định vị trí, quy mô, công suất và công nghệ xử lý các Khu xử lý (KXL) CTRSH khu ven đô đối với các huyện khu ven đô có và không có khu xử lý CTRSH theo QH

4 Đề xuất 03 mô hình quản lý CTRSH: (1) Mô hình quản lý thu gom phân loại CTR tại nguồn và vận chuyển tới điểm xử lý cuối cùng; (2) Mô hình quản lý CTRSH cho các khu dân cư thị trấn huyện, xã đô thị hóa; (3) Mô hình quản lý CTRSH cho khu dân cư thuộc xã thuần nông; Quy trình thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến 2030

5 Cơ chế và chính sách xã hội hóa dịch vụ quản lý CTRSH cho khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội

6 Một số khái niệm khoa học về CTR và quản lý CTR

Trang 5

7 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần phụ lục, các tài liệu tham khảo, , Nội dung luận án với tổng cộng 158 trang, bố cục 3 chương chính:

Phần kết luận và kiến nghị (4 trang)

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CTRSH ĐÔ THỊ VÀ KHU VEN ĐÔ 1.1 Vùng ngoại thành và khu ven đô

1.1.1 Khái niệm vùng ngoại thành và khu ven đô

a/ Khu vực nội thành và vùng ngoại thành:

Hà Nội là thành phố trực thuộc trung ương có các đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm các quận, thị xã và các huyện Các quận hợp thành khu vực nội thành, dưới quận là các phường Các huyện hợp thành vùng ngoại thành, dưới huyện là các xã, thị trấn [5]

b/ Khái niệm vùng ven đô: Có thể thấy rằng còn có những khác biệt trong cách hiểu và định nghĩa về vùng ven đô Nhưng trong đa số các trường hợp vùng ven đô được coi là tất cả các xã, thị trấn có phần lãnh thổ gần hoặc thậm chí tiếp giáp khu vực nội thành được xác định cụ thể qua các biện pháp quản lý hành chính

là vùng ven đô [30],[41]

1.1.2 Sự khác biệt giữa vùng ngoại thành và khu ven đô:

Khu ven đô thuộc vùng ngoại thành, gần các quận nội thành

1.2 Quá trình hình thành và phát triển khu ven đô đô thị trung tâm TP HN

1.2.1 Sự hình thành và phát triển các quận/huyện TP Hà Nội

* Thời kỳ 1954-1994: Trước năm 1995, Hà Nội chỉ có 4 quận nội thành,…

* Đến nay: TP Hà Nội có 12 quận, 01 thị xã và 17 huyện

1.2.2 Khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến năm 2030,

Trang 6

a/ Khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến năm 2030: Tất cả các xã, thị trấn thuộc 9 huyện (Đan Phượng, Hoài Đức, Thanh Oai, Thanh Trì, Thường Tín, Gia Lâm, Đông Anh, Chương Mỹ và Mê Linh) gần hoặc tiếp giáp với 12 quận nội thành TP Hà Nội

Hình 1.1 Đô thị trung tâm

TP Hà Nội và khu ven đô giai đoạn 2014 - 2030 (thời

kỳ khu vực nội thành TP

Hà Nội có 12 quận) [54] (tác giả L/A)

b/ Khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội dự kiến cho giai đoạn 2030 - 2050

Để xác định khu ven đô cần căn cứ vào thời điểm và giai đoạn quy hoạch

Nhận xét, đánh giá: Trong quá trình phát triển và mở rộng TP Hà nội, cùng với

việc thành lập các quận mới, khu ven đô luôn ở thể động

1.3 Các đặc trưng cơ bản về khu ven đô - Phân loại khu dân cư ven đô

1.3.1 Các đặc trưng cơ bản về khu ven đô

- Về kinh tế: Khác với nông thôn, khu ven đô bao gồm toàn diện hơn các thành phần kinh tế và các hoạt động kinh tế

- Về xã hội: Khu ven đô không thuần nhất về thành phần dân cư, trình độ dân trí, nhưng nhận thức của người dân cao hơn so với nông thôn Quan hệ xã hội đa chiều

và phức tạp hơn Tính biến động của các khu vực vùng ven rất lớn, số người di dân

từ nông thôn vào đô thị và khu ven đô lớn Nghề nghiệp thay đổi theo cơ cấu đất sản xuất bị thu hẹp và xu hướng dịch vụ, tiểu thủ công phát triển

Trang 7

- Về môi trường, hạ tầng bị quá tải, xuống cấp, suy giảm rất nhanh

1.3.2 Phân loại khu dân cư ven đô:

Trên địa bàn nghiên cứu (9 huyện) có 183 xã và 12 thị trấn với 733 điểm dân cư; trong đó tổng số điểm dân cư thuần nông là 462, điểm dân cư dịch vụ là 180 và

số điểm dân cư làng nghề là 91

1.4 Thực trạng quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô một số nước trên TG

a/ Các nước phát triển: Nhật Bản, Singapore:

b/.Các nước đang phát triển: Thái Lan, Philippines;

c/ Nhận xét, đánh giá:

Đối với các nước phát triển: Hệ thống pháp luật đầy đủ và được thực thi tốt;

Hệ thống HTKT, công nghệ hiện đại, đồng bộ thuận tiện cho thu gom - xử lý rác; Qui trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt đô thị hợp lý; Đã làm tốt khâu phân loại chất thải rắn tại nguồn, thực hiện phương thức quản lý: Giảm thiểu, tái chế và tái sử dụng (3R); Chia sẻ trách nhiệm, nghĩa vụ giữa Nhà nước - Doanh nghiệp - Người dân; Phí dịch vụ hợp lý

Đối với các nước đang phát triển (Thái Lan, Philippines, Malaixia): Công tác thu gom, phân loại CTRSH tại nguồn được thực hiện tốt; hoạt động xử lý tái chế, tái sử dụng chất thải rắn phát triển

1.5 Thực trạng quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô một số đô thị tại VN

1.5.1 Quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô TP Hồ Chí Minh:

Ngoài hệ thống chính quy (Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị của thành phố, các công ty dịch vụ công ích) thực hiện công tác quản lý CTR

đô thị, hệ thống phi chính quy do lực lượng thu gom CTR dân lập thực hiện, bao gồm các cá nhân, khoảng 30 nghiệp đoàn và 05 Hợp tác xã Tỷ lệ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt giữa các thành phần tư nhân và nhà nước là 40% và 60%; Hoạt động xử lý CTRSH chủ yếu do các công ty tư nhân đảm nhận

1.5.2 Quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô TP Đà Nẵng

Hiện nay Công ty TNHH MTV Môi trường Đà Nẵng thu gom lượng chất thải rắn bình quân 574 tấn/ngày, ước tính bằng khoảng 88% lượng rác phát sinh 1.5.3 Quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô TP Hải Phòng

Trang 8

Hiện tại hầu hết các huyện ngoại thành TP Hải Phòng đều chưa có các khu

xử lý rác mang tính tập trung (Trừ khu xử lý rác Gia Minh - Thuỷ Nguyên)

1.5.4 Nhận xét, đánh giá

Theo số liệu thống kê của Cục hạ tầng, Bộ Xây Dựng, tính tới tháng 4-2012, tổng lượng CTRSH phát sinh trên cả nước là hơn 61.500 tấn/ngày, trong đó CTRSH đô thị chiếm hơn 50%, nông thôn dưới 50% Tại Việt Nam, CTR đô thị và khu ven đô vẫn chưa được phân loại tại nguồn; Tỷ lệ thu gom CTRSH đô thị 83%, nông thôn 30% Công tác xử lý CTRSH chủ yếu vấn là chôn lấp (chiếm 80 - 83%), thứ yếu là sản phẩm phân hữu cơ (7%) và thu hồi, tái chế chất thải tại các cơ sở tái chế tư nhân (10 - 12%) Tại các địa phương, các huyện vùng nông thôn, chưa hình thành hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải đồng bộ, vẫn thiếu vắng các công trình xử lý chất thải

1.6 Thực trạng quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô đô thị trung tâm TP HN

1.6.1 Thực trạng quản lý CTRSH TP Hà Nội

- Phân loại: chỉ có 1 số ít phường xã triển khai dự án 3R

- Thu gom, vận chuyển: Ngoài UR NCO Hà Nội còn có: (1) UR NCO các huyện Đông Anh, Gia Lâm, Sóc Sơn, Thanh Trì; (2) Các đơn vị tư nhân (CTCP môi trường Thăng Long, HTX Thành Công, Môi trường xanh) (3) CTCP môi trường đô thị Hà Đông, công ty môi trường và công trình đô thị Sơn Tây …

- Hiện trạng xử lý CTRSH: chôn lấp, chế biến phân bón compost, tái chế,

1.6.2 Thực trạng quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội

Vấn đề quản lý CTRSH khu ven đô còn nhiều bất cập từ phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý

1.6.3 Cơ chế chính sách quản lý CTRSH của TP Hà Nội

Về cơ chế chính sách vẫn còn một số tồn tại bất cập cần điều chỉnh Cần bổ

sung một số văn bản pháp luật về XHH công tác quản lý CTRSH, thu hút các thành phần kinh tế tư nhân vào thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH,

1.7 Các mô hình xã hội hoá quản lý CTRSH tại Việt Nam và TP Hà Nội

1.7.1 Các mô hình xã hội hoá quản lý CTRSH tại Việt Nam [47]

Hà Nội và Hồ Chí Minh là hai TP đi đầu cả nước trong công tác XHH quản

Trang 9

lý CTRSH đô thị Tại địa phương khác có các đơn vị tư nhân như CTy thị chính Kiến An và CTy công trình công cộng Đồ Sơn ở Hải Phòng, CTy cổ phần công nghiệp Cẩm Phả và công ty TNHH An Lạc Viên ở Quảng Ninh, công ty TNHH Huy Hoàng ở Lạng Sơn… Trong lĩnh vực xử lý chất thải rắn cũng đã có sự tham gia của khối tư nhân như công ty S RAPHIN, Tâm Sinh Nghĩa, Thủy lực máy…

Cả nước có 274 HTX dịch vụ BVMT bao gồm 154 HTX chuyên về môi trường Nhiều mô hình HTX hoạt động rất hiệu quả như HTX Thành Công…

1.7.2 Các mô hình xã hội hóa quản lý CTRSH trên địa bàn TP Hà Nội

Ở Hà Nội, ngoài UR NCO Hà Nội còn có một số công ty tư nhân: CTy CP Thăng Long; Công ty cổ phần Tây Đô; Công ty cổ phần Xanh; HTX Thành Công v.v mô hình tổ/đội VSMT do dân tự quản như: Mô hình xã hội hóa công tác VSMT trên địa bàn huyện Thanh Trì; Công ty TNHH dịch vụ môi trường đô thị Xuân Mai; Mô hình thôn Lai Xá, xã Kim Chung huyện Hoài Đức; Mô hình xử lý chất thải thị trấn Vân Đình,…

1.7.3 Đánh giá hiệu quả của các mô hình xã hội hoá quản lý CTRSH

Luận án đã tổng kết, dùng bảng ma trận để đánh giá hiệu quả các mô hình xã hội hoá tại một số địa phương như: Mô hình tổ tự quản thu gom rác thải xã Yên Lãng H Vũ Thư, T Thái Bình; Mô hình tổ tự quản thu gom rác thải xã Nam Cường, TP Yên Bái; Đội thu gom rác dân lập thị xã Cửa Lò, Nghệ An …

1.8 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan

1.8.1 Tiêu chí lựa chọn các đề tài, luận án, luận văn

Tiêu chí lựa chọn là những đề tài, nghiên cứu mới công bố gần đây liên quan trực tiếp đến luận án

1.8.2 Đánh giá các công trình NCKH liên quan đã từng công bố:

Luận án trình bày những kết quả nghiên cứu chính, những vấn đề cần nghiên cứu bổ sung

Trang 10

diện về quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội trước tác động của quá trình đô thị hoá

1.9 Những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu giải quyết

- Làm rõ khái niệm khu ven đô, vùng ngoại thành;

- Xác định quy mô, công suất và công nghệ xử lý các khu xử lý CTR, trạm trung chuyển CTR khu ven đô theo QH

- Mô hình và giải pháp quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến 2050;

- Nghiên cứu mô hình cơ cấu tổ chức quản lý UR NCO huyện, HTX dịch

vụ môi trường và tổ/đội VSMT do dân tự quản; quan hệ hữu cơ giữa các đơn vị

- Cơ chế chính sách và xã hội hoá quản lý CTRSH và một số vấn đề khác

2.1.2 Cãc loại hình hệ thống quản lý CTR khu ven đô:

Các UR NCO huyện (Nhà nước hoặc Công ty cổ phần); Các HTX dịch vụ môi trường (nếu có); Ở cấp xã, thị trấn có mô hình tổ /đội VSMT do dân tự quản 2.1.3 Các đặc trưng cơ bản của các hệ thống quản lý CTR [35]:

Hệ thống có ranh giới, phân định giữa ranh giới và môi trường bên ngoài;

Hệ thống biến đổi theo thời gian (có động thái); Hệ thống có cơ cấu cấp bậc (hierarchy structure); Hệ thống có tính trội

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của các hệ thống quản lý CTR

Có ba điểm quan trọng khi xem xét cơ cấu thành phần các hệ thống: Lấy mục tiêu của hệ thống làm chuẩn; Quản lý gắn liền với con người trong hệ thống, Khi phân tích cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý CTR cần chú ý hai mức độ: Cá nhân – đơn vị, trong đó lấy chức năng nhiệm vụ làm chuẩn để phân biệt; Xác định cơ

Trang 11

cấu chính thức của hệ thống

2.1.5 Các loại hình cơ cấu tổ chức quản lý trong hệ thống quản lý CTR

Cơ cấu tố chức kiểu chức năng; Cơ cấu tổ chức kiểu phân khu vực quản lý;

Cơ cấu tổ chức kiểu ma trận

2.1.6 Ranh giới quản lý và trách nhiệm quản lý CTR

L/A đã xác định ranh giới quản lý và trách nhiệm quản lý đối với cấp huyện

và liên huyện, cấp xã/thị trấn và liên xã, Đối tượng nào do ai quản lý,

2.1.7 Các công cụ quản lý CTRSH

Công cụ pháp luật, công cụ kinh tế, công cụ khoa học kỹ thuật và công nghệ; Quản lý theo ISO, Phương pháp quản lý tổng hợp CTR kết hợp với 3R, 4R

2.2 Các yếu tố tác động tới mô hình và giải pháp quản lý CTRSH khu ven đô

đô thị trung tâm TP Hà Nội

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường

- Điều kiện tự nhiên khu ven đô Hà Nội chính là điều kiện tự nhiên TP Hà Nội

- Nhận thức của người dân về BVMT chưa cao, còn để rác tồn đọng, lưu cữu gây ô nhiễm môi trường; Các vị trí tập trung và xử lý rác đều mang tính tạm bợ

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật các huyện khu ven đô TP Hà Nội là thiếu và yếu; mạng

lưới đường chật hẹp gây khó khăn cho hoạt động thu gom, vận chuyển [59]

2.2.2 Khoa học, kỹ thuật và công nghệ:

Khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong quản lý, nhưng việc đưa vào công tác quản lý còn hạn chế

2.2.3 Những tác động từ chuyển đổi cơ chế từ chế độ kinh tế tập trung, hành chính

- bao cấp sang nền kinh tế thị trường

Phương pháp quản lý cũ, chưa đáp ứng được cơ chế thị trường [78]

2.2.4 Yếu tố xã hội hóa dịch vụ quản lý CTRSH:

Trong quản lý CTR nói chung và CTRSH khu ven đô nói riêng, cần có sự tham gia của các thành phần kinh tế tư nhân và huy động cộng đồng tham gia 2.2.5 Yếu tố quan hệ giữa các chủ thể, đối tượng và mục tiêu quản lý CTRSH

Cân đối hài hòa lợi ích, quyền hạn của các bên tham gia quản lý CTR;

2.2.6 Yếu tố hợp tác quản lý:

Trang 12

Đảm bảo phúc lợi xã hội, hài hoà giữa các lợi ích; Tự chủ trong phối kết hợp với các tổ chức nhà nước, đơn vị và tổ chức chuyên ngành

2.3 Cơ sở pháp lý

2.3.1 Các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý CTRSH đô thị:

Hiện nay hệ thống pháp luật về quản lý CTRSH đô thị đã tương đối đầy đủ

và hoàn thiện: Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2014, Nghị định số

59/2007/NĐ-CP của chính phủ về quản lý CTR; Quyết định số 2149/QĐ-TTg ,…

2.3.2 Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Đô thị hóa; Kiểm soát dân số; bảo vệ môi trường sinh thái

2.3.3 Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến năm 2025, tầm nhìn 2050 (theo QĐ số 2149/QĐ-TTg, ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ [53]

04 mục tiêu quan trọng đến năm 2015, đến năm 2020 và đến năm 2025: (1) Phòng ngừa CTR phát sinh; (2) Giảm thiểu CTR phát sinh; (3) Thúc đẩy phân loại CTR tại nguồn; (4) Đẩy mạnh thu gom, vận chuyển và xử lý CTR

2.3.4 Chủ trương, chính sách xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường:

Cần xã hội hóa dịch vụ quản lý CTRSH, đẩy mạnh xã hội hóa - Chính sách

ưu đãi đối với xã hội hóa quản lý CTR,

2.3.5 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội TP Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 1081/QĐ-TTg, ngày 06 tháng 7 năm 2011)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Dịch vụ

2.3.6 Quy hoạch chung xây dựng TP Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn 2050 [54]

Đô thị trung tâm được phát triển mở rộng về phía Tây, Nam đến đường vành đai 4 và về phía Bắc: Mê Linh, Đông Anh; phía Đông : Gia Lâm và Long Biên 2.3.7 Định hướng qui hoạch xử lý chất thải rắn TP Hà Nội đến năm 2030

Theo QH, hệ thống thu gom và xử lý CTR sinh hoạt của TP Hà nội phân thành 3 vùng, 6 trạm trung chuyển (10ha) và 17 khu xử lý CTR (430,15ha)

2.4 Dự báo lượng CTRSH phát sinh tại khu ven đô TP Hà Nội đến 2030

Dự báo đến năm 2030 dân số 9 huyện khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội sẽ là 2 592 605 người, tổng lượng CTRSH vào khoảng 2177,8 tấn/ngày, tăng

Trang 13

gần 2 lần so với tổng lượng CTRSH phát sinh từ khu vực ven đô hiện nay

Bảng 2.1 Dự báo lượng CTRSH khu ven đô phát sinh đến năm 2030

Tên Huyện

Dân số (người)

W0(Kg/ng/

ng)

Lượng CTRSH (T/ngày)

Dân số (người)

W0(Kg/ng/

ng)

Lượng CTRSH (T/ngày)

3.1.1 Quan điểm:

Quản lý tổng hợp chất thải rắn khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội là trách nhiệm chung của toàn xã hội; là một trong những ưu tiên của công tác bảo vệ môi trường vùng ngoại thành của TP Hà Nội,

3.1.2 Mục tiêu xây dựng mô hình:

(1) Mục tiêu kinh tế, xã hội; (2) Mục tiêu kỹ thuật; (3) Mục tiêu BVMT 3.1.3 Các nguyên tắc xây dựng mô hình:

Phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển không gian, QHC xử lý CTR

TP Phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện nay và mai sau Phù hợp với

Ngày đăng: 05/11/2016, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Đô thị trung tâm - MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
Hình 1.1. Đô thị trung tâm (Trang 6)
Bảng 2.1. Dự báo lượng CTRSH khu ven đô phát sinh đến năm 2030 - MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
Bảng 2.1. Dự báo lượng CTRSH khu ven đô phát sinh đến năm 2030 (Trang 13)
Hình 3.1.Sơ đồ tổ  chức quản lý Hợp  tác xã dịch vụ  môi trường - MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức quản lý Hợp tác xã dịch vụ môi trường (Trang 14)
Hình 3.2. Sơ đồ tổ  chức quản lý đội  VSMT tự quản - MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
Hình 3.2. Sơ đồ tổ chức quản lý đội VSMT tự quản (Trang 15)
Hình 3.3. Các khu xử lý  CTRSH khu ven đô đô thị  trung tâm TP Hà Nội theo QH - MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
Hình 3.3. Các khu xử lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội theo QH (Trang 16)
Bảng 3.1. Quy mô, công suất và công nghệ xử lý các khu xử lý CTRSH tập trung  khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội - MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
Bảng 3.1. Quy mô, công suất và công nghệ xử lý các khu xử lý CTRSH tập trung khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội (Trang 16)
Hình  3.4.  Mô  hình  xử  lý  CTRSH tập trung đối với  các  huyện  có  khu  xử  lý  CTRSH theo QH - MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
nh 3.4. Mô hình xử lý CTRSH tập trung đối với các huyện có khu xử lý CTRSH theo QH (Trang 17)
Hình  3.5.  Mô  hình  quản  lý  CTRSH  cho  các  huyện  không có khu xử lý CTR, chỉ - MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
nh 3.5. Mô hình quản lý CTRSH cho các huyện không có khu xử lý CTR, chỉ (Trang 18)
3.4.1. Sơ đồ tổng quát quản lý CTRSH: Mô hình quản lý thu gom phân loại CTR  tại nguồn và vận chuyển tới điểm xử lý cuối cùng - MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
3.4.1. Sơ đồ tổng quát quản lý CTRSH: Mô hình quản lý thu gom phân loại CTR tại nguồn và vận chuyển tới điểm xử lý cuối cùng (Trang 19)
Hình  3.6.  Các  trạm  trung  chuyển  CTRSH  trên  địa  bàn  9  huyện  khu  ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội  theo QH - MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
nh 3.6. Các trạm trung chuyển CTRSH trên địa bàn 9 huyện khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội theo QH (Trang 19)
Hình 3.8. Mô hình quản lý CTRSH cho thị trấn huyện, các xã đô thị hóa khu ven - MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
Hình 3.8. Mô hình quản lý CTRSH cho thị trấn huyện, các xã đô thị hóa khu ven (Trang 20)
Hình 3.10. Phương án công nghệ xử lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà  Nội tại khu xử lý CTRSH huyện theo QH - MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
Hình 3.10. Phương án công nghệ xử lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội tại khu xử lý CTRSH huyện theo QH (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w