1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

GIÁO TRÌNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

150 754 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 910,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC MỞ NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ Thuật là một trong 9 đơn vị thành viên của Đại học Thái Nguyên, có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực phục

Trang 1

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC MỞ NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ Thuật là một trong 9 đơn vị thành viên của Đại học Thái Nguyên, có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho nhu cầu phát triển ở nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau, đặc biệt là đội ngũ cán bộ các chuyên ngành Kỹ thuật Công nghiệp, Nông Lâm nghiệp, Kinh tế, Kế toán, Quản trị kinh doanh và đào tạo Nghề Trường đã đào tạo hàng trăm cử nhân Cao đẳng ở các hệ chính qui và không chính qui trong 3 năm từ khi thành lập trường cao đẳng, phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc, đáp ứng nhu cầu đổi mới kinh tế của đất nước

Để thực hiện đầy đủ và có hiệu quả chức năng đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế -

Kỹ Thuật, phát huy triệt để những tiềm lực sẵn có của Nhà trường, việc mở thêm ngành Tài chính - Ngân hàng nhằm phục vụ cho nhu cầu học tập của người học và đáp ứng được chức năng đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực của Đại học Thái Nguyên cũng như nhu cầu phát triển của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật

2 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ MỞ NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

2.1 Đội ngũ cán bộ giảng dạy

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ Thuật - Thái Nguyên, tuy mới thành lập được 3 năm nhưng đội ngũ cán bộ giảng dạy của Trường đã đảm bảo giảng dạy cho các Khoa ở trong Trường Trường có 5 Khoa với nhiều chuyên ngành và các bậc đào tạo: Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề và Công nhân kỹ thuật Tổng số cán bộ giảng dạy của Trường hiện nay hơn 150 người Trong đó, có 05 Tiến sỹ, 01 PGS, 31 Thạc

sỹ, một số đang học Thạc sỹ và Tiến sỹ ở trong nước và nước ngoài

Trường có khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, có số lượng giảng viên đủ năng lực và trình độ giảng dạy hầu hết các môn thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng Nhiều cán

bộ của Khoa được đào tạo từ các Trường danh tiếng của quốc gia: Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Quốc gia, Học viện Tài chính - Ngân hàng Trong đó, có một số giảng viên

đã và sẽ được đào tạo tại Học viện Tài chính, Học viện Ngân hàng

Nhà Trường có đội ngũ cán bộ giảng dạy các môn học cơ sở của ngành và chuyên ngành, đã từng giảng dạy cho nhiều thế hệ sinh viên trong Trường với các chuyên ngành đào tạo thuộc ngành Kế toán - Tài chính mà Trường đã có Bên cạnh đó trường có mời đội ngũ giảng viên có trình độ cao từ các trường thành viên của ĐHTN, trong đó Đại học KT&QTKD có vai trò hỗ trợ đắc lực Ngoài ra, đội ngũ giảng viên đã từng tham gia tư vấn

và thực hiện nhiều chương trình dự án đầu tư và chuyển giao với các tổ chức nước ngoài

và các cơ quan của Chính phủ, đặc biệt một số giảng viên đã có thời gian công tác ở các loại hình doanh nghiệp làm Kế toán trưởng, kiểm toán, Thông qua đó kinh nghiệm giảng dạy của họ nâng lên rõ rệt, đặc biệt là các kiến thức thực tế

2.2 Cơ sở vật chất và tài liệu phục vụ giảng dạy

Gi ảng đường: Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ Thuật nằm trong hệ thống Trường của

Đại học Thái Nguyên Trường được thành lập trên cơ sở cũ của trường Công nhân kỹ thuật, Vì vậy, số giảng đường hiện có của Trường vẫn đảm bảo khả năng đào tạo hiện tại

và mở rộng qui mô trong vài năm tới Năm 2008, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ Thuật khởi công xây dựng một giảng đường 5 tầng với 20 phòng học Các năm tiếp theo sẽ tiếp tục mở rộng qui mô và cơ sở vật chất khác trên cơ sở qui hoạch được duyệt

Th ư viên: Hiện nay, sinh viên được mượn sách, giáo trình, các tài liệu phục vụ cho

việc học tập, nghiên cứu và được cấp thẻ sử dụng thư viện điện tử của Đại học Thái

Trang 2

Nguyên Bên cạnh đó, ngoài các đầu sách về kinh tế đã có sẵn, hàng năm Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ Thuật có kế hoạch bổ sung thêm các loại tài liệu, giáo trình mới để phục

vụ cho nhu cầu đổi mới kiến thức giảng dạy, đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế

Phòng máy ph ục vụ cho thực hành: Do đặc thù của ngành kinh tế không có các thiết

bị thí nghiệm như các ngành khác, nhưng cần có phòng vi tính thực hành các môn học: Thống kê, Kinh tế lượng, Kế toán máy, Lập và phân tích các dự án, Xử lý các số liệu, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ Thuật đã xây dựng 3 phòng máy vi tính riêng của Nhà trường (với 25 máy tính/Phòng) đủ để cho 3 lớp sinh viên có thể tiến hành thực tập đồng thời, hiện nay trường đang xúc tiến các dự án, chương trình trọng điểm để nâng cao số lượng và chất lượng các phòng máy tính của trường

Các c ơ sở vật chất khác: Các năm tới Nhà trường đã có kế hoạch xây dựng mới Ký túc

xá, Trạm y tế, Khu thể thao phục vụ cho vui chơi giải trí, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu mở rộng qui mô đào tạo của Trường

2.3 Vấn đề quản lý tổ chức khi thành lập ngành Tài chính - Ngân hàng

Ngành Tài chính - Ngân hàng sẽ là một ngành thuộc Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh quản lý với các lý do sau đây: Hầu hết các môn học thuộc khối kiến thức cơ sở của ngành và một số môn cơ sở của chuyên ngành đều do đội ngũ giảng viên của Khoa đảm nhận kiến thức ngành như: Nguyên lý Kế toán, Lý thuyết Tài chính- Tiền tệ, Tài chính doanh nghiệp, Thị trường chứng khoán, Tài chính quốc tế, Kế toán Tài chính, Kế toán quản trị, Kiểm toán căn bản và Kiểm toán doanh nghiệp, và một số môn học bổ trợ khác Trong tương lai, giai đoạn (2010 - 2015) sau khi mở ngành Tài chính - Ngân hàng được

5 - 10 năm, sẽ phát triển các chuyên ngành (thuộc ngành Tài chính - Ngân hàng) như: chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, chuyên ngành Ngân hàng thương mại, chuyên ngành kinh doanh chứng khoán, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Thị trường chứng khoán, chuyên ngành Tài chính công, chuyên ngành thanh toán và tín dụng quốc tế

Do vậy, đặt ngành học Tài chính - Ngân hàng trong Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh

là hoàn toàn phù hợp với bối cảnh thực tiễn của Khoa và Nhà trường

3 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Đào tạo cử nhân Cao đẳng ngành Tài chính - Ngân hàng có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; Nắm vững những kiến thức cơ bản về Kinh tế - xã hội, Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng; Có năng lực nghiên cứu và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng phục vụ cho các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc

4 HÌNH THỨC, THỜI GIAN ĐÀO TẠO VÀ VĂN BẰNG

4.1.Hình thức đào tạo

Tập trung, chính quy

4.2 Văn bằng

Cử nhân Cao đẳng ngành Tài chính - Ngân hàng

4.3 Thời gian đào tạo: 3 năm, trong đó:

- Kiến thức giáo dục đại cương và giáo dục cơ sở ngành là 1,5 năm (các môn theo khung chương trình của Bộ GD- ĐT là 1 năm và một số môn cơ sở của ngành là 0,5 năm)

để sinh viên có đủ điều kiện có thể học hai bằng đồng thời nếu có nhu cầu

Trang 3

- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp là 1,5 năm gồm các môn bổ trợ, các môn chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, thực tập và khoá luận tốt nghiệp

4.4 Qui mô và đối tượng đào tạo

- Qui mô đào tạo: Năm đầu tuyển 100 sinh viên, các năm sau tuỳ theo nhu cầu và nguồn lực có thể mở rộng qui mô hợp lý

- Đối tượng đào tạo: Là những học sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông, có hộ khẩu tại các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc có thể tham gia dự tuyển Thi tuyển sinh Khối

A

5 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

5.1 Chương trình đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng

Chương trình đào tạo do Hội đồng Khoa học và đào tạo Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ Thuật xây dựng, căn cứ vào hướng dẫn của Bộ GD- ĐT về chương trình và khung chương trình Ngoài ra, có tham khảo khung chương trình của Học viện Tài chính, Học viện Ngân hàng

Nội dung khung chương trình đào tạo gồm 158 ĐVHT được phân bổ như sau:

+ Thực tập tốt nghiệp và thi tốt nghiệp: 14 ĐVHT

Giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất:

+ Giáo dục thể chất: 3 ĐVHT

+ Giáo dục quốc phòng: 135 tiết

Trang 4

Chương trình đào tạo cử nhân cao đẳng

I Kiến thức giáo dục đại cương

1 Những nguyên lý cơ bản của CN Mac

II Phân kiến thức giáo dục chuyên ngành

II.1 Kiến thức cơ sở của khối ngành và của

Trang 5

36 Phân tích hoạt động KD 3 45 45

II.3 Kiến thức bổ trợ

Trang 6

5.2 Bảng phân bổ chương trình đào tạo cử nhân cao đẳng ngành Tài chính – Ngân hàng

7 Lý thuyết XS và thống kê 4 60 60 60

8 Pháp luật đại cương 3 45 45 45

II Phân kiến thức giáo dục

Trang 7

HĐKT

5.3 Phân bổ khung chương trình đào tạo theo năm học (tuần)

Trang 8

6 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

A/ KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

1 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

1 Tên học phần: Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

2 Số đơn vị học trình/Tín chỉ : 5

3 Chuyên ngành đào tạo: Tài chính – Ngân hàng

4 Trình độ: Cho sinh viên năm thứ 1

5 Phân bổ thời gian:

- Lên lớp : 75 tiết

- Lý thuyết: 70 tiết

- Kiểm tra : 5 tiết (3 bài kiểm tra)

6 Điều kiện tiên quyết: Không

7 Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

Giới thiệu về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lênin, với nội dung của môn học Triết học trước đây

8 Nhiệm vụ của sinh viên:

- Dự lớp đầy đủ, đúng giờ

- Thực hiện tốt mọi nội qui, qui chế của Trường CĐ KTKT và của Bộ

- Thực hiện tốt các bài tập theo yêu cầu của giáo viên

9 Tài liệu học tập:

Theo giáo trình chung, thống nhất của Bộ GD&ĐT

10 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

- Tiêu chuẩn đủ điều kiện dự thi: Dự, nghe giảng trên lớp được ít nhất 80% số tiết môn học trên mỗi học phần

- Tham dự đủ bài kiểm tra điều kiện của học phần

- Hình thức thi kết thúc học phần: Thi viết

11 Thang điểm: Thang điểm 10

12 Mục tiêu của học phần:

Giúp Sinh viên tiếp thu được những nguyên tắc, nhưng lý luận khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin Học phần này còn giúp Sinh viên biết cách vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin và trong đời sống xã hội cũng như định hướng đường lối phát triển của xã hội và đất nước trong thời kỳ đổi mới

13 Nội dung chi tiết học phần

Th ực hiện theo quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ

tr ưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

1 Tên học phần: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

2 Số đơn vị học trình/Tín chỉ : 3

3 Chuyên ngành đào tạo: Tài chính – Ngân hàng

4 Trình độ: Cho sinh viên năm thứ 1

Trang 9

5 Phân bổ thời gian:

- Lên lớp : 45 tiết

- Lý thuyết: 42 tiết

- Kiểm tra : 3 tiết (3 bài kiểm tra)

6 Điều kiện tiên quyết: Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

7 Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

Giới thiệu về quá trình hình thành, hoạt động và phát triển của Đảng cộng sản Việt Nam Trong đó có gắn với quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin

8 Nhiệm vụ của sinh viên:

- Dự lớp đầy đủ, đúng giờ

- Thực hiện tốt mọi nội qui, qui chế của Trường CĐ KTKT và của Bộ

- Thực hiện tốt các bài tập theo yêu cầu của giáo viên

9 Tài liệu học tập:

Theo giáo trình chung, thống nhất của Bộ GD&ĐT

10 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

- Tiêu chuẩn đủ điều kiện dự thi: Dự, nghe giảng trên lớp được ít nhất 80% số tiết môn học trên mỗi học phần

- Tham dự đủ bài kiểm tra điều kiện của học phần

- Hình thức thi kết thúc học phần: Thi viết

11 Thang điểm: Thang điểm 10

12 Mục tiêu của học phần:

Giúp Sinh viên hiểu rõ quá trình hình thành, phát triển của Đảng cộng sản Việt Nam Qua sự nhận thức được lịch sử của Đảng cộng sản Việt Nam sẽ làm cơ sở cho quan điểm phát triển tương lai của đất nước của các Sinh viên sau khi ra trường

13 Nội dung chi tiết học phần

Th ực hiện theo quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ

tr ưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

3 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

1 Tên học phần: Tư tưởng Hồ chí Minh

2 Số đơn vị học trình/Tín chỉ : 2

3 Chuyên ngành đào tạo: Tài chính – Ngân hàng

4 Trình độ: sinh viên học kỳ 2 năm thứ nhất (hoặc đầu học kỳ I năm thứ hai)

5 Phân bổ thời gian:

- Lên lớp : 30 tiết

- Lý thuyết: 28 tiết

- Kiểm tra : 2 tiết (2 bài kiểm tra)

6 Điều kiện tiên quyết: Sau môn Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa

Mác-Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

7 Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

Giới thiệu về những quan điển phát triển, nhưng lý luận, biện chứng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và tư tưởng của người trong quá trình giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước

và phát triển đất nước

Trang 10

8 Nhiệm vụ của sinh viên:

- Dự lớp đầy đủ, đúng giờ

- Thực hiện tốt mọi nội qui, qui chế của Trường CĐ KTKT và của Bộ

- Thực hiện tốt các bài tập theo yêu cầu của giáo viên

9 Tài liệu học tập:

Theo giáo trình chung, thống nhất của Bộ GD&ĐT

10 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

- Tiêu chuẩn đủ điều kiện dự thi: Dự, nghe giảng trên lớp được ít nhất 80% số tiết môn học trên mỗi học phần

- Tham dự đủ bài kiểm tra điều kiện của học phần

- Hình thức thi kết thúc học phần: Thi viết

11 Thang điểm: Thang điểm 10

12 Mục tiêu của học phần:

Giúp Sinh viên hiểu rõ quá trình giải phóng dân tộc, thống nhất và phát triển đất nước dựa trên tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh Qua sự nhận thức về tư tưởng của người sẽ làm cơ sở cho quan điểm phát triển tương lai của đất nước của các Sinh viên sau khi ra trường

13 Nội dung chi tiết học phần

Th ực hiện theo quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng

B ộ Giáo dục và Đào tạo

4 TIẾNG ANH I

1 Tên học phần: Tiếng Anh I

2 Số đơn vị học trình/Tín chỉ: 5

3 Chuyên ngành đạo tạo: Tài chính – Ngân hàng

4. Trình độ : Sinh viên hệ cao đẳng chính quy dài hạn tập trung năm thứ nhất

5 Phân bố thời gian:

- Lên lớp: 71 Tiết

- Kiểm tra: 4 Tiết (4 bài kiểm tra)

6 Điều kiện tiên quyết: sinh viên phải học xong chương trình tiếng Anh ở bậc phổ

thông ít nhất 3 năm THPT

7 Mô tả vắn tắt nội dung học phần: Nói về bản thân và những kiến thức cơ bản

về Tổ chức doanh nghiệp, các hoạt động của doanh nghiệp và các nghiệp vụ kinh doanh

8 Nhiệm vụ của Sinh viên:

- Dự đầy đủ các buổi học ở trên giảng đường

- Thực hiện tốt các bài tập ở lớp, ở nhà theo yêu cầu của giáo viên

- Rèn luyện các kỹ năng nghe-nói-đọc-viết và nếp sống công nghiệp, hiệu quả giao tiếp trong công việc hàng ngày

9 Tài liệu học tập:

- Giáo trình chính: Business Basics, Tác giả David Grant and Robert Mc Larty, Nhà

XB: Oxford University Press, 1995

- Giáo trình tham khảo: - Enterprise – C.J Moore & Judy

West, Heinemann 1985

- English Grammar in Use, Raymond Murphy,

Trang 11

Cambridge University Press, 1985

10 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

- Tiêu chuẩn đủ điều kiện dự thi: Dự, nghe giảng trên lớp được ít nhất 80% số tiết môn học trên mỗi học phần

- Tham dự đủ bài kiểm tra điều kiện của học phần

- Hình thức thi kết thúc học phần: Thi viết

11 Thang điểm đánh giá: Thang điểm 10

12 Mục tiêu của học phần: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về

ngữ pháp, các kỹ năng ngôn ngữ, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp, và cơ sở ban đầu về doanh nghiệp, hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, làm nền tảng để sinh viên có thể tiếp tục nghiên cứu kỹ hơn ở chương trình chuyên ngành giai đoạn sau

13 Nội dung chi tiết học phần:

A Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian

B Nội dung chi tiết Học phần 1

1.1: Người kinh doanh

- Ngữ pháp: Thì hiện tại đơn giản

- Từ vựng: Quốc tịch

- Chức năng: Kiểm tra đánh vần

3

1.2: Nói về công ty của bạn

- Ngữ pháp: Các câu hỏi thông tin

- Từ vựng: Các hoạt động của công

ty

3

1

1.3: Công ty-các con số và sự kiện

- Ngữ pháp: Các câu hỏi Yes/No

- Từ vựng: Các con số

- Chức năng: kiểm tra các con số

- Ôn tập: Các câu hỏi thông tin

3

Trang 12

1.4: Làm việc và nghỉ ngơi

- Ngữ pháp: Các trạng từ chỉ tần xuất

- Từ vựng: Các hoạt động nghỉ ngơi

3

2.1: Chọn khách sạn

- Ngữ pháp: Các dạng câu hỏi

- Từ vựng: Các tiện nghi ở khách sạn

4

2.2: Đặt trước phòng ở khách sạn

- Ngữ pháp: Câu hỏi về thời gian

- Từ vựng: Đặt vé trước chuyến bay

- Chức năng: Nói về thời gian

- Ôn tập: Câu yêu cầu/đề nghị

3

3.2: Đi ra ngoài (đây đó)

- Từ vựng: Ngôn ngữ điện thoại

- Ngữ pháp: Giới từ

- Từ vựng: Bản đồ

- Chức năng: Đưa ra lời hướng dẫn

- Ôn tập: Câu hỏi thông tin

3

3.4: Ăn ở ngoài (ở nhà hàng)

4.1: Đến công ty - Ngữ pháp: Thì quá khứ đơn giản

- Ôn tập: Các dạng câu hỏi

4

4.2: Đón tiếp (gặp gỡ) những người mới

- Từ vựng: Từ vựng để giao tiếp

- Chức năng: Những lời giới thiệu

và mở đầu hội thoại

Trang 13

5.1: Các hoạt động đang diễn ra

- Ngữ pháp: Thì hiện tại tiếp diễn

- Chức năng: Mô tả các hoạt động đang diễn ra

- Ôn tập: Thì hiện tại đơn giản

- Ngữ pháp: Thì hiện tại tiếp diễn cho tương lai

- Từ vựng: Những diễn đạt thời gian

- Chức năng: Mô tả kế hoach du lịch

6.3: Tiếp xúc với ai - Từ vựng: Ngôn ngữ điện thoại 2

- Chức năng: Nhận và gửi lời nhắn

- Ôn tập: Câu đề nghị/yêu cầu

3 Chuyên ngành đạo tạo: Tài chính – Ngân hàng

4. Trình độ : Sinh viên hệ cao đẳng chính quy dài hạn tập trung năm thứ nhất

5 Phân bố thời gian:

Trang 14

Sinh viên phải học xong chơng trình tiếng Anh I (5 ĐVHT) và có kết quả điểm thi Tiếng Anh I đạt điểm 5 trở lên

7 Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

Môn tiếng Anh II giới thiệu những kỹ năng và kiến thức cơ bản về quy hoạch sản phẩm, nghệ thuật kinh doanh, khả năng giải quyết các vấn đề trong công việc kinh doanh, trong tìm kiếm việc làm và văn hoá ứng xử trong công ty và trong giao dịch

8 Nhiệm vụ của sinh viên:

- Dự đầy đủ các buổi học ở trên giảng đờng

- Thực hiện tốt các bài tập ở lớp, ở nhà theo yêu cầu của giáo viên

- Rèn luyện các kỹ năng nghe-nói-đọc-viết và nghệ thuật kinh doanh, văn hoá ứng

xử trong giao tiếp trong công việc hàng ngày

9 Tài liệu học tập:

- Giáo trình chính: Business Basics, Tác giả David Grant and Robert Mc Larty, Nhà

XB: Oxford University Press, 1995

- Giáo trình tham khảo: - Enterprise – C.J Moore & Judy

West, Heinemann 1985

- English Grammar in Use, Raymond Murphy,

Cambridge University Press, 1985

10 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

- Tiêu chuẩn đủ điều kiện dự thi: Dự, nghe giảng trên lớp được ít nhất 80% số tiết môn học trên mỗi học phần

- Tham dự đủ bài kiểm tra điều kiện của học phần

- Hình thức thi kết thúc học phần: Thi viết

11 Thang điểm đánh giá: thang điểm 10

12 Mục tiêu của học phần: Giúp trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản

về ngữ pháp, từ vựng, về khả năng thiết kế, mô tả, đánh giá các sản phẩm, về nghệ thuật kinh doanh, về năng lực giải quyết các vấn đề trong kinh doanh và những yêu cầu cần có khi tìm kiếm việc làm Giúp sinh viên hiểu biết về văn hoá ứng xử trong giao tiếp và trong công việc

13 Nội dung chi tiết học phần:

A Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian

Trang 15

Tổng cộng 75 72 3

B Nội dung chi tiết Học phần 2

- Chức năng: Hỏi và cho ý kiến

- Ôn tập: So sánh hơn kém và hơn kém nhất

8.2: Cho vay và vay - Từ vựng: Từ vựng về tài chính

- Ôn tập: câu hỏi WH-

Trang 16

9.3: Suy nghĩ trớc - Ngữ pháp: Will để dự đoán

- Từ vựng: Marketing

- Chức năng: Dự đoán

- Ôn tập: Mô tả sản phẩm

3

9.4: Xin lỗi - Từ vựng: Lời xin lỗi nói và viết

- Chức năng: Xin lỗi

- Ôn tập: Ngôn ngữ điện thoại, ngôn ngữ viết th

3

10.1: Gợi ý và giới

thiệu

- Ngữ pháp: Sử dụng Should hoặc Shouldn’t

- Từ vựng: Ngôn ngữ gợi ý

- Chức năng: Gợi ý và hành động giới thiệu

- Ôn tập: Ngôn ngữ Marketing

- Chức năng: Mô tả con ngời

- Ôn tập: Mô tả công việc

11.3: Phỏng vấn - Ngữ pháp: Hiện tại hoàn thành

hoặc quá khứ đơn

Trang 17

12.2: ở cơ quan - Ngữ pháp: So sánh hơn kém và

- Từ vựng: Nội qui công ty

- Chức năng: Nói về nghĩa vụ ở thì quá khứ

- Ôn tập: Động từ tình thái

4

Kiểm tra lần 3 cho

sinh viên chưa đạt

1

6 MÔN TOÁN CAO CẤP

1 Tên học phần: Toán cao cấp

2 Số đơn vị học trình/Tín chỉ: 4

3 Chuyên ngành đào tạo: Tài Chính – Ngân hàng

4 Trình độ: Sinh viên năm thứ nhất

5 Phân bố thời gian:

- Lý thuyết: 47 tiết

- Bài tập: 10 tiết

- Kiểm tra: 3 tiết (3 bài kiểm tra)

6 Điều kiện tiên quyết: Không

7 Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

Toán cao cấp học phần I là môn học thuộc phần kiến thức cơ bản, nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức về hàm số (một và nhiều biến số) và các phép tính về hàm số như: giới hạn; sự liên tục; phép tính đạo hàm, vi phân, tích phân của hàm số

8 Nhiệm vụ của sinh viên:

- Đi học đầy đủ, đúng giờ;

- Nắm chắc lý thuyết và vận dụng để giải các bài tập mà giáo viên yêu cầu

9 Tài liệu học tập:

- Giáo trình Toán cao cấp (Học viện Tài chính biên soạn);

- Bài tập Toán cao cấp (Học viện Tài chính biên soạn);

- Tài liệu tham khảo: Giáo trình Toán cao cấp của các trường Đại học khối kinh tế

10 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

- Tiêu chuẩn đủ điều kiện dự thi: Dự, nghe giảng trên lớp được ít nhất 80% số tiết môn học trên mỗi học phần

- Tham dự đủ bài kiểm tra điều kiện của học phần

- Hình thức thi kết thúc học phần: Thi viết

11 Thang điểm: Thang điểm 10

12 Mục tiêu của học phần

Yêu cầu sinh viên nắm vững:

+ Định nghĩa hàm số, cách cho một hàm số, các loại hàm số

Trang 18

+ Định nghĩa giới hạn và sự liên tục của hàm số; các phép tính về giới hạn và sự liên tục của hàm số

+ Định nghĩa đạo hàm và vi phân của hàm số; các phép tính về đạo hàm và vi phân của hàm số

+ Định nghĩa nguyên hàm và tích phân bất định của hàm số; các phương pháp tính tích phân bất định

+ Định nghĩa tích phân xác định của hàm số; các phương pháp tính tích phân xác định; ứng dụng của tích phân xác định

13 Nội dung chi tiết

A Nội dung tổng quát và phân bố thời gian

Trang 19

1.2.4.Các phép tính về hàm số: cộng, trừ, nhân, chia các hàm số; phép hợp hai hàm số; phép `

1.3 Hàm số sơ cấp

1.3.1 Các hàm số sơ cấp cơ bản

1.3.2 Hàm số sơ cấp (định nghĩa, cách nhận biết)

Chương 2 Giới hạn và sự liên tục của hàm số 2.1 Giới hạn hữu hạn của hàm số

2.1.1 Giới hạn hữu hạn của hàm số khi xa(a hữu hạn)

2.1.2 Giới hạn một phía

2.1.3 Giới hạn hữu hạn của hàm số khi x → ∞ ±∞( )

2.2 Giới hạn vô hạn của hàm số

2.4.3 Giới hạn của hàm ngược

2.5 Hai tiêu chuẩn tồn tại giới hạn – hai giới hạn cơ bản

3.1.1 Các định nghĩa về đạo hàm và vi phân của hàm số

3.1.2 ý nghĩa hình học của đạo hàm và vi phân của hàm số

3.1.3 Các phép tính về đạo hàm và vi phân của hàm số

3.2 Tính chất của hàm số có đạo hàm trên một đoạn

3.2.1 Phát biểu, chứng minh và nêu ý nghĩa hình học của các định lý Rolle, Lagrange, Chauchy

3.2.2 Phát biểu, chứng minh các định lý Lopitan và nêu ứng dụng của chúng

3.3 ứng dụng của đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Trang 20

Chương 4: ứng dụng đạo hàm và vi phân 4.1 Tìm giới hạn của hàm số (Định lý Lôpital)

4.2 Khai triển công thức Taylor

Chương 5: Hàm nhiều biến (Hàm hai biến số ) 5.1.Định nghĩa hàm hai biến số

5.1.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu hàm nhiều biến số

5.1.2 Định nghĩa hàm hai biến số

5.2.Giới hạn và sự liên tục của hàm hai biến số

5.3.Đạo hàm và vi phân của hàm hai biến số

5.3.1 Số gia riêng và số gia toàn phần của hàm hai biến số tại một điểm

5.3.2 Định nghĩa và phương pháp tính đạo hàm riêng, vi phân riêng của hàm hai biến số tại một điểm

5.3.3 Định nghĩa và phương pháp tính đạo hàm toàn phần , vi phân toàn phần của hàm hai biến số tại một điểm

5.4 Cực trị của hàm hai biến số

5.4.1 Điều kiện cần để hàm hai biến số đạt cực trị tại một điểm

5.4.2 Điều kiện đủ để hàm hai biến số đạt cực trị tại một điểm

Chương 6 :Tích phân bất định 6.1 Nguyên hàm và định nghĩa tích phân bất định

6.1.1 Định nghĩa nguyên hàm và cá tính chất của nó

7.2 Định nghĩa tích phân xác định

7.2.1 Định nghĩa tích phân xác định

7.2.2 Tính chất của tích phân xác định

7.3 Mối liên hệ giữa tích phân bất định và tích phân xác định

7.3.1 Tích phân với cận trên biến đổi

7.3.2 Định lý về mối liên hệ giữa tích phân bất định và tích phân xác định 7.3.3 ứng dụng ( Định lý Nưutơn –Lepnit)

7.4 Các phương pháp tính tích phân

7.5 Tích phân suy rộng

7.6 ứng dụng của tích phân xác định

Trang 21

7 MÔN HỌC LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN

1 Tên học phần: Lý thuyết xác suất và thống kê toán

2 Số đơn vị học trình/Tín chỉ: 4

3 Chuyên ngành đào tạo: Tài chính – Ngân hàng

4 Trình độ: Cho sinh viên hệ cao đẳng năm thứ 1

5 Phân bổ thời gian:

- Lý thuyết: 40 tiết

- Bài tập : 17 tiết

- kiểm tra : 3 tiết (3 bài kiểm tra)

6 Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp

7 Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

Xác suất và thống kê toán là môn học gồm hai phần rõ rệt: phần lý thuyết xác suất và phần thống kê toán Phần lý thuyết xác suất nhằm trang bị những kiến thức cơ bản của lý thuyết xác suất như : Ngẫu nhiên và xác suất; đại lượng ngẫu nhiên; một số quy luật phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên và luật số lớn Phần thống kê: sử dụng những kiến thức cơ bản của lý thuyết xác suất để giải quyết các vấn đề của thống kê như: lý thuyết mẫu; lý thuyết kiểm định; lý thuyết tương quan và hồi qui

8 Nhiệm vụ của sinh viên:

- Dự lớp đầy đủ, đúng giờ

- Thực hiện tốt mọi nội qui, qui chế của Học viện tài chính và của Bộ

- Thực hiện tốt các bài tập theo yêu cầu của giáo viên

9 Tài liệu học tập:

- Giáo trình Xác suất và thống kê toán của Học viện tài chính

- Bài tập Xác suất và thống kê toán của Học viện tài chính

- Sách tham khảo: giáo trình xác suất và thống kê toán; bài tập xác suất và thống kê toán của các trường đại học cùng khối

10 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

- Tiêu chuẩn đủ điều kiện dự thi: Dự, nghe giảng trên lớp được ít nhất 80% số tiết môn học trên mỗi học phần

- Tham dự đủ bài kiểm tra điều kiện của học phần

- Hình thức thi kết thúc học phần: Thi viết

11 Thang điểm: Thang điểm 10

12 Mục tiêu của học phần: Đây là môn học vừa là cơ bản vừa là cơ sở Chúng

cung cấp các kiến thức cơ sở để sinh viên học và hiểu được nội dung các môn thống kê kinh tế và phân tích số liệu và dự báo để góp phần học tốt môn kinh tế lượng

13 Nội dung chi tiết học phần

Nội dung tổng quát và phân bố thời gian

Trong đó

Tổng số tiết

Trang 22

Nội dung chi tiết của từng chương

Chương 1: Ngẫu nhiên và xác suất 1.1 Bổ túc về giải tích kết hợp

1.2.3 Quan hệ giữa các biến cố

1.3 Khái niệm về xác suất và các định nghĩa về xác suất

1.3.1 Các khái niệm về xác suất

1.5 Công thức xác suất đầy đủ và công thức Bây-ét

1.5.1 Công thức xác suất đầy đủ

1.5.2 Công thức Bây-ét

Chương2: Đại lượng ngẫu nhiên

2.1 Đại lượng ngẫu nhiên và hàm phân phối xác suất

2.1.1 Định nghĩa và phân loại đại lượng ngẫu nhiên

2.1.2 Phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên

2.2 Các số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên

2.3 Đại lượng ngẫu nhiên hai chiều

Chương 3: Một số quy luật phân phối xác suấ của đại lương ngẫu nhiên và luật

số lớn 3.1 Quy luật phân phối 0-1

3.2 Quy luật phân phối nhị thức

Trang 23

3.3.4 Quy tắc 3σ

3.3.5 Một số định lý giới hạn của Moivre- Lapláce

3.4 Quy luật phân phối siêu bội

3.4.1 Bài toán

3.4.2 Định nghĩa

3.4.3 Các tham số đặc trơng

3.5 Một số quy luật phân phối thông dụng khác

3.5.1 Quy luật phân phối poát-xông

3.5.2 Quy luật phân phối Student

3.5.3 Quy luật phân phối Khi bình phương

4.2 Ước lượng một số tham số lý thuyết

4.2.1 Một số loại ước lượng

4.2.2 Ước lượng một số tham số lý thuyết chủ yếu

4.2.3 Quy luật phân phối của tham số mẫu

4.3 Ước lượng tham số lý thuyết bằng khoảng tin cậy

4.3.1 Khoảng tin cậy

4.3.2 Bài toán xác định độ tin cậy γ

4.3.3 Bài toán xác định khoảng tin cậy

4.4 Xác định kích thước mẫu

4.4.1 Xác định kích thước mẫu khi ước lượng vọng toán a

Trang 24

4.4.2 Xác định kích thước mẫu khi ước lượng xác suất p

Chương 5: Lý thuyết kiểm định

5.1 Lý luận chung

5.1.1 Mở đầu

5.1.2 Lý thuyết tổng quát kiểm định giả thuyết thống kê

5.2 Một số quy tắc kiểm định giả thuyết thống kê thông thường

5.2.1 Một số quy tắc kiểm định giả thuyết về vọng toán của phân phối chuẩn 5.2.2 kiểm định giả thuyết về xác suất p của phân phối 0-1

5.2.3 Tiêu chuẩn so sánh giá trị trung bình của hai phân phối chuẩn có phương sai chưa biết

5.2.4 Tiêu chuẩn 2

χ ( Khi bình phương )

Chương 6: Lý thuyết tương quan hồi quy 6.1 Khái niệm và phương pháp tìm hàm hồi quy

6.1.1 Khái niệm hàm hồi quy

6.1.2 Hàm hồi quy tuyến tính

6.2 Lập các hàm hồi quy tuyến tính thực nghiệm

6.2.1 Hàm hồi quy tuyến tính thực nghiệm

6.2.2 Lập hàm hồi quy tuyến tính thực nghiệm

6.3 Hệ số tương quan – Hệ số tương quan mẫu

6.3.1 Hệ số tương quan

6.3.2 Hệ số tương quan mẫu

8 PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

1 Tên học phần: Pháp luật đại cương

2 Số đơn vị học trình/Tín chỉ: 03

3 Chuyên ngành đào tạo: Tất cả các chuyên ngành

4 Trình độ: Sinh viên cao đẳng năm thứ 1

5 Phân bổ thời gian:

-Lên lớp: 35 tiết

-Thảo luận: 7 tiết

-Kiểm tra: 3 tiết (3 bài kiểm tra)

6 Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, Kinh tế

chính trị

7 Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

Nội dung học phần bao gồm hai phần kiến thức: 1) Kiến thức chung về Nhà nước và pháp luật; 2) Kiến thức về một số ngành luật trong hệ thống pháp luật nước CHXHCN Việt Nam (Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Dân sự và Luật Hình sự ) và Pháp luật quốc tế

8 Nhiệm vụ của sinh viên:

-Tham dự đầy đủ giờ lên lớp

-Thực hiện các yêu cầu trong các buổi thảo luận

-Nghiên cứu tài liệu cũng như tình hình thực tế theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 25

9 Tài liệu học tập

Giáo trình Pháp luật đại cương – NXB Tài chính – 2000

10 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

- Tiêu chuẩn đủ điều kiện dự thi: Dự, nghe giảng trên lớp được ít nhất 80% số tiết môn học trên mỗi học phần

- Tham dự đủ bài kiểm tra điều kiện của học phần

- Hình thức thi kết thúc học phần: Thi viết

11 Thang điểm: Thang điểm 10

12 Mục tiêu của học phần:

-Trang bị những kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật nói chung và của Việt Nam -Vận dụng được những kiến thức được nghiên cứu trong thực tế công tác sau này

13 Nội dung chi tiết học phần

A Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian

Lý thuyết o luận Thả m tra Kiể

Ch.2 Lý luận chung về pháp luật 10 8 2

Ch.3 Lý luận chung về hệ thống

pháp luật Việt Nam

B Nội dung chi tiết

Chương 1: Lý luận chung về Nhà nước 1.1.Nguồn gốc và đặc điểm của Nhà nước

1.1.1.Nguồn gốc Nhà nước

1.1.2.Đặc điểm của Nhà nước

1.2.Bản chất và chức năng của Nhà nước

1.2.1.Bản chất nhà nước

1.2.2.Chức năng của Nhà nước

1.3.Hình thức nhà nước-Chế độ chính trị của Nhà nước

1.3.1.Khái niệm hình thức nhà nước và các hình thức nhà nước

1.3.2.Chế độ chính trị của Nhà nước

1.4.Các kiểu nhà nước trong lịch sử

Trang 26

1.5.Nhà nước CHXHCN Việt Nam

1.5.1.Sự ra đời và bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt nam

1.5.2.Các chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

1.5.3.Nhà nước CHXHCN Việt Nam trong hệ thống chính trị

Chương 2: Lý luận chung về pháp luật

2.1.Nguồn gốc và bản chất của pháp luật

2.1.1.Nguồn gốc và các thuộc tính của pháp luật

2.1.2.Bản chất của pháp luật

2.1.3.Chức năng của pháp luật

2.1.4.Các kiểu pháp luật trong lịch sử

2.2.Quy phạm pháp luật

2.2.1.Khái niệm, đặc điểm của QPPL

2.2.2.Cấu tạo của QPPL

Chương 3: Lý luận chung về hệ thống pháp luật Việt Nam

3.1.Khái niệm hệ thống pháp luật

3.2.Hệ thống cấu trúc pháp luật

3.2.1.Khái niệm hệ thống cấu trúc pháp luật

3.2.2.Căn cứ phân định ngành luật

3.2.3.Các ngành luật trong Hệ thống pháp luật Việt Nam

Chương 4: Luật Hiến pháp Việt Nam

4.1.Khái niệm Luật Hiến pháp

4.2.Bộ máy nhà nước nước CHXHCN Việt Nam

4.2.1.Khái niệm và các nguyên tắc hoạt động của Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 27

4.2.2.Các cơ quan nhà nước trong Bộ máy nhà nước CHXHCN VIệt Nam

4.3.Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

4.3.1.Khái niệm và các nguyên tắc xác lập quyền và nghĩa vụ của công dân trong Hiến pháp

4.3.2.Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Chương 5: Luật Hành chính Việt Nam

5.1.Khái niệm chung về Luật hành chính

5.1.1.Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Hành chính

5.1.2.Hệ thống Luật Hành chính

5.2.Quy chế pháp lý hành chính về cán bộ, công chức

5.2.1.Khái niệm, đặc điểm cán bộ, công chức

5.2.2.Nghĩa vụ và quyền lợi của cán bộ, công chức theo Pháp lệnh cán bộ, công chức

5.2.3.Các quy chế pháp lý chủ yếu về cán bộ, công chức

5.3 Trách nhiệm hành chính

5.3.1.Khái niệm trách nhiệm hành chính

5.3.2.Các hình thức xử lý vi phạm hành chính

Chương 6: Luật Dân sự Việt nam

6.1.Khái niệm Luật Dân sự

6.2.Quyền sở hữu

6.2.1.Khái niệm quyền sở hữu

6.2.2.Nội dung quyền sở hữu

6.4.2.Quyền sở hữu công nghiệp

6.4.3.Chuyển giao công nghệ

Chương 7: Luật Hình sự Việt Nam

7.1.Khái niệm Luật hình sự

7.2.Tội phạm và các chế định khác liên quan đến tội phạm

Trang 28

8.1.1.Khái niệm công pháp quốc tế

8.1.2.Các nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế hiện đại

8.1.3.Chủ thể của Công pháp quốc tế

8.1.4.Các nội dung cơ bản của Công pháp quốc tế

8.2.Tư pháp quốc tế

8.2.1.Khái niệm Tư pháp quốc tế

8.2.2.Nguồn của tư pháp quốc tế

8.2.3.Xung đột pháp luật và áp dụng pháp luật nước ngoài

8.2.4.Chủ thể của Tư pháp quốc tế

8.2.5.Các nội dung cơ bản của Tư pháp quốc tế

9 TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

1. Tên học phần : Tin học đại cương

2. Số đơn vị học trình/Tín chỉ: 4

3. Chuyên ngành đào tạo: Tài chính - Ngân hàng

4. Trình độ : Cho sinh viên hệ cao đẳng năm thứ nhất

5 Phân bổ thời gian:

- Giờ lý thuyết : 42 tiết

- Giờ thực hành : 15 tiết

- Kiểm tra : 3 tiết

6 Mô tả vắn tắt nội dung học phần :

Tin học đại cương là môn học cơ sở của ngành hệ thống thông tin, nhằm trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ sở đầu tiên của môn tin học nói chung; sinh viên nắm được các thao tác đầu tiên với máy vi tính và sinh viên nắm được thế nào là lập trình cho máy tính điện tử , từ đó sinh viên có thể áp dụng để lập trình giải các bài toán đơn giản

7 Nhiệm vụ của sinh viên:

- Dự lớp đầy đủ, đúng giờ

- Thực hiện tốt các bài tập và các thao tác thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

8 Tài liệu học tập :

- Giáo trình Tin học đại cương ( Học viện tài chính biên soạn)

- Sách tham khảo: Ngôn ngữ lập trình PASCAL, bài tập ngôn ngữ lập trình Pascal, Hệ điều hành, Hệ soạn thảo văn bản, bảng tính Excel …

9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên :

- Tiêu chuẩn đủ điều kiện dự thi: Dự, nghe giảng trên lớp được ít nhất 80% số tiết môn học trên mỗi học phần

- Tham dự đủ bài kiểm tra điều kiện của học phần

- Hình thức thi kết thúc học phần: Thi thực hành/Vấn đáp

10. Thang điểm : 10

11. Mục tiêu của học phần : Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ sở về Tin học

và lập trình cho máy tính điện tử Sinh viên hiểu qui trình lập trình cho máy tính điện tử

12 Nội dung chi tiết học phần :

A Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:

Đơn vị tính : Tiết

Trang 29

Kiểm tra

1 Những khái niệm cơ sở của Tin học 15 15

2 Máy vi tính và hệ điều hành dành cho

1.1 Khái niệm về thông tin, xử lý thông tin và tin học

1.2 Khái niệm về thông tin

1.3 Quá trình xử lý thông tin

1.4 Tin học

1.5 Hệ đếm

1.5.1 Khái niệm

1.5.2 Các hệ đếm thường dùng trong tin học

1.5.3 Cách đổi các số từ hệ này sang hệ khác

1.5.4 Đơn vị đo thông tin

1.6 Cấu tạo đại cương của máy tính điện tử

1.6.1 Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của máy tính điện tử

1.6.2 Sự phát triển của máy tính điện tử

1.6.3 Cấu tạo đại cương của máy tính điện tử

1.6.4 Phân loại máy tính

1.6.5 Cách biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử

1.6.6 Biểu diễn thông tin số

1.6.7 Biểu diễn thông tin phi số

1.7 Thuật toán và chương trình

1.1.2 Cấu hình của máy vi tính

1.2 Hệ điều hành dành cho máy vi tính

1.2.1 Khái niệm

Trang 30

1.2.2 Hệ điều hành MS-DOS

1.2.3 Các khái niệm của hệ điều hành MS-DOS

1.2.4 Các lênh thường dùng của hệ điều hành MS-DOS 1.2.5 Hệ điều hành Windows

1.2.6 Các thao tác cơ bản trong windows

Chương III: Hệ soạn thảo văn bản 3.1 Giới thiệu

3.1.1 Hệ soạn thảo văn bản

3.1.2 Các công việc cần làm khi soạn thảo văn bản

3.2 Hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word

3.2.1 Giới thiệu

3.2.2 Khởi động và thoát khỏi chương trình

3.2.3 Màn hình giao tiếp

3.2.4 Các chế độ làm việc

3.2.5 Các thao tác khi soạn thảo

Chương IV: Bảng tính Excel

4.1 Các thao tác cơ bản trong Excel

4.3 Cơ sở dữ liệu trong Excel

4.3.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu

4.3.2 Tạo lập một cơ sở dữ liệu

4.3.3 Quản trị cơ sở dữ liệu ( sắp xếp, lọc, tính tổng con ) 4.3.4 Lập bảng cân đối tổng hợp từ cơ sở dữ liệu

10 GIÁO DỤC THỂ CHẤT

1 Tên học phần: Giáo dục thể chất

2 Số đơn vị học trình/Tín chỉ: 3

3 Chuyên nghành đào tạo: Tài chính – Ngân hàng

4 Trình độ: Sinh viên cao đẳng chính quy năm thứ 1

5 Phân bổ thời gian:

Trang 31

- Lên lớp lý thuyết: 15 tiết

- Lên lớp thực hành: 60 tiết

- Kiểm tra: 3 tiết

6 Điều kiện tiên quyết: Không

7 Mô tả vắn tắt học phần

Thực hành chạy cự ly ngắn + lý thuyết chung 30 tiết Thực hành môn bóng rổ + lý thuyết 30 tiết Thực hành môn bóng chuyền + lý thuyết 30 tiết

8 Nhiệm vụ của sinh viên

- Tham gia đầy đủ các buổi học GDTC (Lý luận và thực hành)

- Kiểm tra sức khoẻ và thể lực theo định kỳ

- Có chế độ sinh hoạt, học tập và nghỉ nghơi hợp lý

- Củng cố sức khoẻ, nâng cao trình độ thể lực trên cơ sở tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi và hoàn thiện kỹ thuật các môn thể thao

- Tích cực tham gia các hoạt động thể thao quần chúng từ lớp, khoa, Học viện và ngoài

xã hội

9 Tài liệu học tập

- Đề cương bài giảng Giáo dục thể chất (Học viện Tài chính)

- Sách tham khảo: sách về các môn thể thao, báo thể thao

10 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

- Tiêu chuẩn đủ điều kiện dự thi: Dự, nghe giảng trên lớp và thực hành được ít nhất 80% số tiết môn học trên mỗi học phần

- Tham dự đủ bài kiểm tra điều kiện của học phần

- Hình thức thi kết thúc học phần: Thi lý thuyết và thực hành

11 Thang điểm: Thang điểm 10

12 Mục tiêu của học phần

Trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng quát về GDTC, các nguyên tắc về phưong pháp về tập luyện TDTT, kỹ chiến thuật một số môn thể thao Từ đó sinh viên tự mình có thể sử dụng các phương tiện của GDTC để tập luyện nâng cao thể lực và sức khoẻ để có

đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ học tập

13 Nội dung chi tiết học phần

A Nội dung tổng quát và phân bố thời gian

Đơn vị tính : tiết

30 Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

2 Bài 2: Cơ sở khoa học sinh học của giáo

Trang 32

5 Thực hành: Kỹ, chiến thuật môn bóng rổ 28 2 24 2

6 Bài 4: Thể dục thể thao trong học tập, lao

1.1.1 Thể dục thể thao (Văn hoá thế chất )

1.3 Quan điểm về Thể dục thể thao của Đảng và Nhà nước

1.3.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác tdtt

1.3.2 Các biện pháp thực hiện

1.4 Giáo dục thể chất trong trường học cao đẳng

1.4.1 Mục đích và nhiệm vụ của Giáo dục thể chất trong trường học

1.4.2 Các hình thức Giáo dục thể chất

1.4.3 Nội dung, chương trình Giáo dục thể chất ở các trường ĐH và CĐ

1.4.4 Phân phối chương trình giảng dạy môn học GDTC ở Học viện TC

Bài 2: Cơ sở khoa học sinh học của giáo dục thể chất 2.1 Cơ thể người- Các hệ thống cơ quan

2.2.1 Sự thích nghi của cơ thể

2.2.2 ảnh hưởng của Thể dục thể thao

2.3 Tập luyện thể dục thể thao - Vệ sinh, sắp xếp hợp lý quỹ thời gian trong ngày

2.3.1 Vệ sinh trong tập luyện thể dục thể thao

Trang 33

3.1.1.Giáo dục sức khoẻ là một qúa trình giao tiếp

3.1.2 Thay đổi hành vi sức khoẻ là mục tiêu của giáo dục sức khoẻ

3.1.3 Tác dụng của rèn luyện thân thể đối với giáo dục sức khoẻ

3.3.5 Nguyên tắc tăng tiến

3.3.6 Mối quan hệ lẫn nhau giữa các nguyên tắc

3.4 Cấu trúc một bài học giáo dục thể chất

4.1.2 Những đặc điểm về học tập, sinh hoạt của sinh viên

4.1.3 Các yếu tố khoa học về hoạt động học tập của sinh viên

4.1.4 Sử dụng phương tiện Thể dục thể thao trong qúa trình học tập (chu kỳ 24 giờ)

4.2 Nội dung cơ bản của Thể dục thể thao

Trang 34

5.2.2 Chạy lao sau xuất phát

5.2.3 Chạy giữa quãng

5.2.4 Chạy về đích

5.2.5 Xuất phát và chạy trên đường vòng

5.2.6 Hô hấp trong cự ly ngắn

Kỹ,chiến thuật bóng rổ Bài 6 lý thuyết Bóng rổ 6.1.Một số đặc điểm của môn bóng rổ

6.1.1.Lịch sử, sự phát triển của môn bóng rổ

6.1.2 Đặc điểm của môn bóng rổ

6.1.3 Tác dụng của tập luyện môn bóng rổ

6.2 Kỹ thuật bóng rổ

6.2.1 Các kỹ thuật di chuyển

6.2.2 Kỹ thuật chuyền bóng 2 tay trước ngực

6.2.3 Kỹ thuật bóng 2 tay trước ngực

6.2.4 Kỹ thuật dẫn bóng

6.2.4 Kỹ thuật ném rổ

6.2.5 Kỹ thuật 2 bước lên rổ

6.3 Chiến thuật thi đấu bóng rổ

6.3.1 Chiến thuật tấn công

6.3.2 Chiến thuật phòng thủ

Thực hành kỹ chiến thuật bóng rổ 6.4 Một số đặc điểm của môn bóng rổ

3.1.1 Lịch sử,sự phát triển của môn bóng rổ 3.1 2 Đặc điểm của môn bóng rổ

3.1.3 Yêu cầu của môn học: Nắm vững các kỹ thuật cơ bản của môn bóng rổ, hoàn

thiện và ghép thành bài tập liên hợp

6.5 Kỹ thuật bóng rổ

6.5.1 Các kỹ thuật di chuyển

6.5.2 Kỹ thuật bắt bóng bằng 2 tay trước ngực

6.5.3 Kỹ thuật chuyền bóng bằng 2 tay trước ngực

6.5.4 Kỹ thuật dẫn bóng

6.5.5 Kỹ thuật ném rổ

6.5.6 Kỹ thuật 2 bước lên rổ

Trang 35

6.6 Chiến thuật thi đấu bóng rổ

6.6.1 Chiến thuật tấn công

6.6 2 Chiến thuật phòng thủ

Kỹ, chiến thuật bóng chuyền bài 7 Lý thuyết Bóng chuyền 7.1 Một số đặc điểm của môn bóng chuyền

7.1.1 Lịch sử, sự phát triển

7.1.2 Đặc điểm, tính chất của môn bóng chuyền

7.1.3.Yêu cầu: Nắm được một số kỹ thuật cơ bản của môn bóng chuyền đẻ từ đó có thể tập luyện và thi đấu

7.2 Kỹ thuật

7.2.1 Tư thế chuẩn bị và di chuyển

7.2.2 Chuyền bóng cao tay

7.2.3 Kỹ thuật đệm bóng

7.2.4 Kỹ thuật phát bóng

7.3 Chiến thuật

7.3.1 Chiến thuật tấn công chung

7.3.2 Chiến thuật tấn công biên

7.3.3 Hệ thống chiến thuật phòng thủ số 6 tiến

Thực hành kỹ chiến thuật bóng chuyền 7.4 Một số đặc điểm của môn bóng chuyền

7.4.1 Lịch sử, sự phát triển

7.4.2 Đặc điểm, tính chất của môn bóng chuyền

7.4.3.Tác dụng của môn bóng chuyền

7.5 Kỹ thuật bóng chuyền

7.5.1 Tư thế chuẩn bị và di chuyển

7.5.2 Chuyền bóng cao tay

7.5.3 Kỹ thuật đệm bóng

7.5.4 Kỹ thuật phát bóng

7.6 Chiến thuật bóng chuyền

7.6.1 Chiến thuật tấn công chung

7.6.2 Chiến thuật tấn công biên

7.6.3 Hệ thống chiến thuật phòng thủ số 6 tiến

11 GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG

1- Tên học phần : Giáo dục quốc phòng

2- Số đơn vị học trình : 3 tuần (135 tiết)

3- Chuyên ngành đào tạo : Tài chính – Ngân hàng

4- Trình độ : cho sinh viên hệ cao đẳng năm thứ 2

Trang 36

5- Phân bổ thời gian : - Lên lớp : 45 tiết

- Thực hành : 90

6-Điều kiện tiên quyết : không

7- Mô tả vắn tắt nội dung học phần :

Đề cập những vấn đề cơ bản về chiến tranh, quân đội và bảo vệ tổ quốc của Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh Các quan điểm cơ bản của Đảng, Nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, đánh bại mọi âm mưu “Diễn biến hoà bình” bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch với cách mạng Việt Nam

8- Nhiệm vụ của sinh viên :

- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX phần Quốc phòng và an ninh

10- Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

- Kiểm tra điều kiện dự thi : 1 lần hết bài 4 đạt 5 điểm trở lên

- Dự đủ thời gian trên lớp theo quy định: (từ 80% số tiết học của chương trình)

- Hình thức thi kết thúc học phần : thi viết, đạt 5 điểm trở lên

11- Thang điểm : thang điểm 10

12- Mục tiêu của học phần

Trang bị một số vấn đề về tư duy lý luận trong đường lối quân sự của Đảng, về nghệ thuật quân sự Việt Nam, về chiến lược “Diễn biến hoà bình” bạo loạn lật đổ, âm mưu thủ đoạn của chủ nghĩa Đế quốc và các thế lực thù địch với cách mạng Việt Nam; Xây dựng niềm tin vào sự nghiệp cách mạng của Đảng, góp phần vào công cuộc xây dựng và bảo vệ

tổ quốc XHCN

13- Nội dung chi tiết học phần

A- Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian

Đơn vị tính : tiết

Trong đó STT

Tổng

số tiết thuyết Lý Thực hành Kiểm tra

1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

môn học

2 Một số quan điểm của chủ nghĩa

Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến

tranh, quân đội và bảo vệ TQ

Trang 37

5 Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân 6 6

6 Phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà

bình, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù

địch với cách mạng Việt Nam

1.1.1- Vị trí môn học

1.1.2- Mục tiêu

1.1.3- Yêu cầu

1.2- Nội dung chương trình môn học

1.2.1- Chương trình dùng cho các trường cao đẳng

1.2.2- Chương trình cụ thể của Học viện Tài chính

1.2.3- Kiểm tra thường kỳ (điều kiện) và thi kết thúc môn học

1.2.4- Công nhận kết quả thi môn GDQP

1.3- Phương pháp nghiên cứu môn học

1.3.1- Đặc điểm môn học GDQP

1.3.2- Phương pháp nghiên cứu môn học

Bài 2 Một số quan điểm của chủ nghĩa Mác -Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về

chiến tranh, quân đội và bảo vệ tổ quốc

1.1- Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng HCM về chiến tranh và quân đội

1.1.1- Quan điểm của chủ nghĩa Mác-lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh 1.1.2- Quan điểm của Chủ nghĩa Mác-lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về quân đội

1.2- Quan điểm của chủ nghĩa Mác-lênin, Tư tưởng HCM về bảo vệ tổ xã hội chủ nghĩa

1.2.1- Quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về Bảo vệ Tổ quốc XHCN

1.2.2- Tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ tổ quốc XHCN

Bài 3 Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh

bảo vệ tổ quốc việt nam XHCN

1.1- Mối quan hệ giữa xây dựng và bảo vệ tổ quốc

1.1.1- Khái niệm về quốc phòng

1.1.2- Mối quan hệ giữa xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Trang 38

1.2- Mục đích, tính chất, quan điểm xây dựng nền QPTD

1.2.1- Mục đích nền quốc phòng

1.2.3- Những quan điểm cơ bản xây dựng nền QPTD

1.3- Nội dung, biện pháp chủ yếu xây dựng nền QPTD

1.3.1- Nội dung xây dựng nền QPTD

1.3.2- Một số biện pháp chủ yếu xây dựng nền QPTD

Bài 4 Chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc việt nam XHCN

1.1- Đối tượng, tính chất, đặc điểm chiến tranh nhân dân BVTQ

1.1.1- Đối tượng của chiến tranh nhân dân BVTQ

1.1.2- Tính chất của chiến tranh nhân dân BVTQs

1.1.3- Đặc điểm của chiến tranh nhân dân BVTQ

1.2- Những quan điểm và phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân BVTQ

1.2.1- Những quan điểm về CTNDBVTQ

1.2.1- Những phương thức cơ bản tiến hành CTND BVTQ

Bài 5 Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh bảo vệ tổ quốc việt nam XHCN 1.1- Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc cơ bản xây dựng LLVTND

1.1.1- Khái niệm LLVTND

1.1.2- Đặc điểm xây dựng LLVTND

1.2- Quan điểm,phương hướng xây dựng LLVTND

1.2.1- Những quan điểm xây dựng LLVTND

1.2.2- Phương hướng xây dựng LLVTND

Bài 6 Phòng chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng việt nam

1.1- Quá trình hình thành phát triển chiến lược “DBHB” của chủ nghĩa đế quốc

1.1.1- Khái niệm chiến lược “DBHB”

1.1.2- Quá trình hình thành chiến lược “DBHB”

1.1.3- Đặc trưng của chiến lược “DBHB”

1.2- Chủ nghĩa Đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện “DBHB”, bạo loạn lật đổ

Trang 39

1.3.2- Xây dựng và củng cố trận địa chính trị,tư tưởng văn hoá giữ vững ổn định chính trị và an ninh xã hội

1.3.3- Nâng cao cảnh giác trước mọi luận điệu xuyên tạc của địch trên các phương tiện đại chúng và các hoạt động khác

Bài 7 Nghệ thuật quân sự việt nam 1.1- Nghệ thuật đánh giặc giữ nước của tổ tiên

1.1.1- Những yếu tố tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc

1.1.2- Nội dung, nghệ thuật đánh giặc

1.2- Nghệ thuật, quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo

1.2.1- Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam

1.2.2- Nội dung nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo

Bài 8 Kết hợp xây dựng kinh tế với củng cố quốc phòng 1.1- Cơ sở lý luận và thực tiễn về kết hợp xây dựng kinh tế với củng cố quốc phòng

1.1.1- Khái niệm kết hợp kinh tế với quốc phòng

1.1.2- Cơ sở lý luận

1.1.3- Thực tiễn kết hợp kinh tế với Quốc phòng ở Việt Nam

1.2- Nội dung và biện pháp chủ yếu kết hợp xây dựng kinh tế với quốc phòng

1.2.1- Quan điểm kết hợp kinh tế với Quốc phòng - An ninh của Đảng ta trong GĐ hiện nay

1.2.2- Một số nội dung kết hợp kinh tế với Quốc phòng trong giai đoạn mới

1.2.3- Những biện pháp chủ yếu kết hợp kinh tế với quốc phòng - An ninh

Bài 9 Công tác quốc phòng ở các bộ ngành, địa phương 1.1- Những vấn đề chung về công tác quốc phòng ở Bộ, ngành, địa phương

1.1.1- Đặc điểm liên quan đến công tác Quốc phòng ở Bộ, ngành, địa phương

1.1.2- Vai trò của Bộ, ngành, địa phương với công tác Quốc phòng

1.2- Nhiệm vụ cơ bản về công tác Quốc phòng ở Bộ, ngành, địa phương

1.2.1- Nhiệm vụ của Bộ, ngành về công tác Quốc phòng

1.2.2- Nhiệm vụ của địa phương về công tác quốc phòng

1.3- Một số biện pháp thực hiện công tác Quốc phòng ở Bộ, ngành địa phương

Bài 10 Xây dựng lực lượng dự bị động viên và động viên công nghiệp 1.1- Xây dựng lực lượng dự bị động viên

1.1.1- Khái niệm, vị trí công tác xây dựng LLDBĐV

1.1.2- Những quan điểm cơ bản về xây dựng LLDBĐV

1.1.3- Nội dung xây dựng LLDBĐV

1.1.4- Biện pháp xây dựng LLDBĐV

Trang 40

1.2- Động viên công nghiệp

1.2.1- Khái niệm, vị trí động viên công nghiệp

1.2.2- Nội dung động viên công nghiệp

1.2.3- Biện pháp tiến hành động viên công nghiệp

Bài 11 Xây dựng lực lượng DQTV 1.1- Những vấn đề chung về xây dựng lực lượng DQTV

1.1.1- Khái niệm về DQTV

1.1.2- Vị trí chức năng của DQTV

1.1.3- Nhiệm vụ của DQTV

1.1.4- Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng QDTV

1.2- Nội dung, biện pháp xây dựng lực lượng DQTV trong tình hình mới

1.2.1- Nội dung xây dựng lực lượng DQTV

1.2.2- Một số biện pháp xây dựng lực lượng DQTV

Bài 12 Xây dựng tỉnh (thành phố) thành khu vực phòng thủ vững chắc bảo vệ tổ quốc việt

nam XHCN 1.1- Khái niệm, vị trí tác dụng của khu vực phòng thủ tỉnh (TP)

1.1.1- Khái niệm khu vực phòng thủ tỉnh (TP)

1.1.2- Vị trí tác dụng của khu vực phòng thủ tỉnh (TP)

1.1.3- Nhiệm vụ của khu vực phòng thủ tỉnh (TP)

1.2- Nội dung và biện pháp chủ yếu xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (TP)

1.2.1- Nội dung xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (TP)

1.2.2- Một số biện pháp xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (TP)

Bài 13 Tác động của các thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại trong quân sự

1.1- Tác động thành tựu khoa học công nghệ hiện đại trên các lĩnh vực quân sự

1.1.1- Tác động đến tư tưởng tinh thần của bộ đội

1.1.2- Tác động đến việc phát triển vũ khí trang bị kỹ thuật và một số mặt khác có liên quan đến quốc phòng

1.1.3- Tác động khoa học kỹ thuật hiện đại đến tính chất và cơ cấu của LLVT

1.1.4- Tác động khoa học đến nghệ thuật quân sự

1.2- Khả năng đánh thắng cuộc chiến tranh xâm lược có sử dụng vũ khí công nghệ

cao

1.2.1- Khả năng về chính trị tinh thần

1.2.2- Khả năng về kỹ thuật quân sự

1.2.3- Khả năng về nghệ thuật tác chiến và cách đánh

Bài 14 Đội ngũ tay không 1.1- Đội ngũ tay không

Ngày đăng: 05/11/2016, 14:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.4.5. Xem, chỉnh sửa và in ấn danh mục từ điển kế toán. BÀI 3. Nhập dữ liệu đầu kỳ, phân hệ kế toán máy và cách cập nhật các NVKT phát sinh vào các chứng từ của phân hệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỉ"nh s"ử"a và in "ấ"n danh m"ụ"c t"ừ đ"i"ể"n k"ế" toán
1.3.3. Một số nét cơ bản về máy tính và phần mềm kế toán. BÀI 2. Xây dựng danh mục từ điển kế toán trong kế toán máy 2.1. Khái niệm danh mục từ điển kế toán Khác
3.2.2.4. Chứng từ trùng và cách xử lí chứng từ trùng (khử trùng) trong kế toán máy. BÀI 4. Xác định kết quả cuối kỳ, xây dựng các báo cáo kế toán cuối kỳ 4.1. Thực hiện kết chuyến các bút toán Khác
4.7. Kết xuất thông tin kế toán. Phần II. Thực hành (theo bộ số liệu chuẩn – 30 tiết = 60 tiết giờ máy): Quy trình ứng dụng phần mềm kế toán máy Esoft Khác
43. KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 1. Tên học phần: Kế toán quản trị 2. Số đơn vị học trình/Tín chỉ: 04 3. Trình độ: Cho sinh viên năm thứ 3 4. Phân bổ thời gian:+ Lên lớp: 50 tiết lý thuyết + Bài tập: 06 tiết+ Kiểm tra điều kiện: 04 tiết Khác
5. Điều kiện tiên quyết: Môn học này được giảng dạy cho sinh viên sau khi sinh viên đã được trang bị những kiến thức cơ bản về: Kinh tế học, Toán Kinh tế, Lý thuyết kế toán, Lý thuyết Thống kê, Thống kê công nghiệp, Kế toán Tài chính Khác
7. Mô tả vắn tắt nội dung học phần: Học phần này sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản:+ Nắm vững khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của KTQT trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân biệt được KTQT và KTTC. Nắm vững những phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ sử dụng trong KTQT Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w