1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10

104 891 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Nghệ An

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II

PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An – 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II

PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy môn Sinh học

Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS HOÀNG VĨNH PHÚ

Nghệ An – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè, các em học sinh đã đóng góp cho luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn thầy hướng dẫn khoa học TS.Hoàng Vĩnh Phú đã

tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Cảm ơn Thầy Cô trường Đại học Vinh, các anh chị lớp Cao học Sinh K20 đã nhiệt tình hỗ trợ về tài liệu, phương pháp khi tôi tham gia học và nghiên cứu tại trường

Chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM, trường cấp 2-3 Hòa Bình (Vĩnh Long), trường THPT Tân Phú (Hậu Giang) cùng các em học sinh đã hợp tác, tham gia vào quá trình điều tra, thực nghiệm

sư phạm

Mặc dù đã rất cố gắng nhung việc thực hiện luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Hội đồng bảo vệ để luận văn hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin cảm ơn tất cả đồng nghiệp,bạn bè, người thân đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn thành luận văn

Nghệ An, tháng 05 năm 2014

Tác giả Nguyễn Thị Cẩm Nhung

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH vi

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TƯ DUY TRONG DẠY HỌC 7

1.1 Lược sử vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Những vấn đề nghiên cứu trên thế giới có liên quan đến đề tài 7

1.1.2.Những vấn đề nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài 8

1.2 Lí thuyết về sơ đồ 10

1.2.1 Khái niệm sơ đồ 10

1.2.2 Sơ đồ hóa 12

1.2.3 Ý nghĩa sơ đồ trong dạy học 12

1.3 Kĩ năng suy luận 13

1.3.1 Khái niệm kĩ năng suy luận 13

1.3.2 Các kiểu suy luận 13

1.3.3 Nguyên tắc, qui trình chung cho việc rèn luyện kĩ năng suy luận 13

1.4 Sự phù hợp của việc sử dụng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng suy luận 15

1.5 Thực trạng dạy - học chương Cấu trúc tế bào, sinh học 10 trong nhà trường THPT hiện nay 16

1.6 Nguyên nhân của thực trạng dạy học Sinh học ở trường THPT hiện nay 20

Chương 2 : XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG II, PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10 22

Trang 5

2.1 Mục tiêu, cấu trúc chương trình và nội dung kiến thức chương

Cấu trúc tế bào, phần Sinh học tế bào, Sinh học 10 22

2.1.1 Mục tiêu 22

2.1.2 Cấu trúc chương trình 22

2.1.3 Về nội dung 24

2.2 Thiết kế sơ đồ để dạy học chương II, phần Sinh học tế bào 25

2.2.1 Qui trình thiết kế sơ đồ 25

2.2.2 Hệ thống các sơ đồ đã xây dựng trong chương “Cấu trúc tế bào” 27

2.3 Tổ chức dạy học chương II, phần Sinh học tế bào bằng việc sử dụng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng suy luận cho HS 34

2.3.1 Xác định nội dung kiến thức có thể thiết kế sơ đồ 34

2.3.2 Qui trình sử dụng sơ đồ để rèn kĩ năng suy luận 34

2.3.3 Biện pháp sơ đồ để rèn luyện kĩ năng suy luận trong dạy bài mới 37

2.3.4 Biện pháp sơ đồ để củng cố, ôn tập 47

2.3.5 Biện pháp sơ đồ để rèn luyện kĩ năng suy luận trong kiểm tra, đánh giá 50

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 54

3.1 Mục đích thực nghiệm 54

3.2 Nội dung thực nghiệm 54

3.3 Tổ chức thực nghiệm 54

3.3.1 Thời gian thực nghiệm 54

3.3.2 Địa điểm thực nghiệm 54

3.3.3.Đối tượng thực nghiệm 55

3.4 Kết quả thực nghiệm 55

3.4.1 Phân tích định lượng 55

3.4.2 Phân tích định tính 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Kết quả điều tra về thực trạng sử dụng SGK và phương

pháp sơ đồ trong dạy Sinh học 17

Bảng 1.2 Kết quả điều tra phương pháp học của HS lớp 10 đối với bộ môn Sinh học 18

Bảng 3.1 Bảng thống kê điểm số bài kiểm tra 55

Bảng 3.2 Bảng thống kê điểm số bài kiểm tra 1 56

Bảng 3.3 Tần suất điểm kiểm tra 1 giữa lớp TN và lớp ĐC 56

Bảng 3.4 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra 1 57

Bảng 3.5 So sánh các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 58

Bảng 3.6 Bảng thống kê điểm số bài kiểm tra 2 58

Bảng 3.7 Tần suất điểm kiểm tra 2 giữa lớp TN và lớp ĐC 58

Bảng 3.8 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra 2 59

Bảng 3.9 So sánh các tham số đặc trưng bài kiểm tra 2 60

Bảng 3.10 So sánh các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1, 2: 61

Bảng 3.11 Tỉ lệ xếp loại kết quả 2 lần kiểm tra 61

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Đặc điểm chung của tế bào nhân thực 28

Sơ đồ 2.2 Cấu trúc tế bào nhân sơ 28

Sơ đồ 2.3 Chức năng một số bào quan 29

Sơ đồ 2.4 Cấu trúc tế bào 29

Sơ đồ 2.5 Cấu trúc tế bào nhân sơ 30

Sơ đồ 2.6 Cấu trúc tế bào nhân thực 30

Sơ đồ 2.7 Cấu trúc tế bào 31

Sơ đồ 2.8 Cấu trúc tế bào nhân sơ 31

Sơ đồ 2.9 Cấu trúc tế bào nhân thực (sơ đồ đáp án) 32

Sơ đồ 2.10 Cấu trúc tế bào nhân thực 32

Sơ đồ 2.11 Cấu trúc tế bào nhân thực 32

Sơ đồ 2.12 Cấu trúc tế bào nhân thực 33

Sơ đồ 2.13 Cấu trúc tế bào nhân thực 33

Sơ đồ 2.14 Cấu trúc tế bào nhân thực 33

Sơ đồ 2.15 Cấu trúc và chức năng của nhân (sơ đồ khuyết) 36

Sơ đồ 2.16 Cấu trúc và chức năng của nhân (sơ đồ hoàn chỉnh) 37

Sơ đồ 2.17 Cấu trúc và chức năng lưới nội chất (Sơ đồ hỗn hợp) 38

Sơ đồ 2.18 Cấu trúc và chức năng lưới nội chất (Sơ đồ hoàn chỉnh) 39

Sơ đồ 2.19 Cấu trúc và chức năng ti thể (Sơ đồ hỗn hợp) 40

Sơ đồ 2.20 Cấu trúc và chức năng ti thể (Sơ đồ hoàn chỉnh) 42

Sơ đồ 2.21 Cấu trúc và chức năng lục lạp (Sơ đồ bất hợp lí) 43

Sơ đồ 2.22 Cấu trúc và chức năng lục lạp (Sơ đồ hoàn chỉnh) 44

Sơ đồ 2.23 Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất (sơ đồ khuyết) 45

Sơ đồ 2.24 Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất (sơ đồ hoàn chỉnh) 47 Sơ đồ 2.25 Cấu trúc tế bào nhân sơ 47

Sơ đồ 2.26 Cấu trúc tế bào nhân sơ 48

Sơ đồ 2.27 Cấu trúc tế bào 49

Trang 9

Sơ đồ 2.28 Cấu trúc tế bào 50

Sơ đồ 2.29 Cấu trúc và chức năng bào quan 51

Sơ đồ 2.30 Cấu trúc và chức năng của lizôxôm và không bào 52

Sơ đồ 2.31 Cấu trúc tế bào (Sơ đồ đáp án) 53

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ tần suất điểm kiểm tra 1 của lớp ĐC và lớp TN 56

Biểu đồ 3.2 Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra 1 57

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ tần suất điểm bài kiểm tra 2 của lớp TN và ĐC 59

Biểu đồ 3.4 Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra 2 60

Biểu đồ 3.5 Biểu đồ phân loại trình độ, khả năng tư duy suy luận HS qua 2 bài kiểm tra 61

Trang 10

PHẦN I:MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay, nội dung kiến thức ngày một tăng và nhiều thay đổi, HS cần

có kĩ năng để giải quyết, thích ứng với những biến đổi Định hướng đổi mới giáo dục trên đã được chính phủ đề ra trong Nghị quyết trung ương 4 khóa VII phải “Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học” [29]

và được pháp chế hóa trong luật giáo dục (điều 28- 2) “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phải phù hợp với các đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh” [24]

Trong quá trình dạy và học, việc hình thành cho HS một thế giới quan khoa học và niềm say mê khoa học, sáng tạo là mục tiêu quan trọng của giáo dục hiện đại khi mà nền kinh tế tri thức đang dần chiếm ưu thế tại các quốc gia trên thế giới “Sơ đồ hóa” là một phương pháp dạy học tích cực thích hợp cho việc giảng dạy các kiến thức khoa học tự nhiên đặc biệt đối với bậc THPT, khi HS đang ở giai đoạn bắt đầu tìm hiểu mạnh mẽ các kiến thức khoa học, hình thành các khái niệm cơ bản về khoa học

Hoạt động tạo thói quen thiết lập sơ đồ có thể giúp HS (đặc biệt HS yếu kém) nắm được nội dung cốt lõi mà không cần ghi chép quá nhiều; hỗ trợ cho

HS nhận dạng nội nào cần ghi nhớ lâu dài và nội dung nào chỉ nhớ tạm thời Mặt khác, phương thức truyền đạt bằng sơ đồ còn góp phần rèn luyện, phát triển tư duy ở HS nhất là khả năng suy luận, giải quyết vấn đề

Đối với bộ môn Sinh học, kiến thức Sinh học tế bào đóng vai trò nền tảng cơ sở Tuy nhiên, khi dạy phần Sinh học tế bào, cụ thể là chương II - Cấu trúc tế bào thì việc dạy cấu trúc và chức năng chưa có mối liên hệ với nhau

HS nhớ cấu trúc nhưng không nêu được chức năng hoặc ngược lại nêu được chức năng nhưng các em không thể suy luận để trình bày lại đặc điểm cấu

Trang 11

trúc đã học Như vậy, để HS tự hình thành kĩ năng suy luận qua hoạt động xây dựng và tích lũy kiến thức thì việc rèn luyện kĩ năng nên thực hiện ngay từ chương trình Sinh học tế bào, THPT

Xuất phát từ lí do trên , chúng tôi chọn đề tài “Sử dụng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng suy luận trong dạy chươngII phần Sinh học tế bào, sinh học 10”

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và sử dụng biện pháp sơ đồ để tổ chức dạy học theo hướng rèn

luyện kĩ năng suy luận cho người học trong dạy học chương II – phần Sinh

học tế bào, Sinh học 10 THPT

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn việc sử dụng các biện pháp

rèn kĩ năng suy luận cho HS ở trường THPT hiện nay

3.2 Phân tích nội dung chương II phần Sinh học tế bào Từ đó, đề xuất biện pháp thích hợp và thiết kế bài giảng theo hướng sử dụng sơ đồ để rèn

luyện cho HS kĩ năng suy luận

3.3 Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi cũng như

hiệu quả của biện pháp đã xây dựng

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xây dựng và sử dụng biện pháp sơ

đồ để rèn luyện kĩ năng suy luận trong dạy phần Sinh học tế bào lớp 10

4.2 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học phần Sinh học tế bào ở

trường THPT (GV và HS khối 10 THPT)

5 Phạm vi nghiên cứu

Chúng tôi chọn nội dung chương Cấu trúc tế bào, phần Sinh học tế bào,

Sinh học 10 để nghiên cứu

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1.Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến hướng nghiên cứu như:

Trang 12

- Đường lối, chủ trương, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước thông qua Luật giáo dục, nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, các nghị quyết của Bộ giáo dục

- Sách, tài liệu tham khảo về Sinh học, về PPDH bằng sơ đồ

- Tạp chí khoa học và giáo dục, các khóa luận, luận văn, luận án có liên quan trực tiếp đến đề tài đã được nghiên cứu và công bố

Từ đó xác định mục tiêu, nội dung, phạm vi, đối tượng nghiên cứu đồng thời hình thành cơ sở khoa học cho việc biện giải các số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu

6.2.Phương pháp điều tra thực trạng

Sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông tin từ đối tượng (GV, HS ), trên

cơ sở đó đánh giá đúng thực trạng, nhằm đề ra giải pháp phù hợp cho việc cải biến thực trạng đó

6.3.Phương pháp chuyên gia

Trao đổi với các chuyên sư phạm, các thầy cô giáo ở các trường THPT trên địa bàn để xin ý kiến về các vấn đề nghiên cứu, đặc biệt là xin ý kiến để chuẩn hóa các sơ đồ đã xây dựng

6.4.Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Mục đích thực nghiệm: kiểm tra chất lượng của sơ đồ được xây dựng có phù hợp với yêu cầu nội dung chương trình không; khi được ứng dụng trong thực tế có mang lại hiệu quả không, có khả thi không

Chọn trường ĐH Công nghiệp TP.HCM với các lớp sau: TH CK41, TH DI41B, TH QK 41A, TH QK41B

Trong đó có các lớp thực nghiệm và các lớp đối chứng

- Lớp thực nghiệm: dạy học có sử dụng sơ đồ

- Lớp đối chứng: dạy học không sử dụng sơ đồ

Trang 13

6.5.Phương pháp thống kê toán học [27, 34]

Để đưa ra các kết luận khái quát chính xác, chúng tôi đã sử dụng công

cụ toán thống kê đối với các số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu, thực nghiệm

Các số liệu thu được của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng được chấm theo thang điểm 10 và được xử lí bằng thống kê toán học theo các bảng và các tham số sau:

* Bảng thống kê cho cả lớp đối chứng (ĐC) và lớp thực nghiệm (TN)

ni: số bài có điểm số đạt xi

n : tổng số bài làm

Phương sai (Variance): Khi xác định được giá trị TB (X), chúng ta cần xác định khoảng cách giữa một điểm bất kì với TB, từ đó có thể kết luận về giá trị tin cậy của X, tham số đó chính là phương sai, phương sai được tính theo công thức:

k

s = ∑(x -X) n

Trang 14

Cv: 10 - 29% Dao động TB Cv: 30 -100%  Dao động lớn, độ tin cậy nhỏ Hiệu trung bình (đTN- ĐC): So sánh điểm trung bình cộng (X ) của nhóm lớp TN và ĐC trong các lần kiểm tra

đTN-ĐC = X TN - X ĐC Trong đó : X TN: X của lớp thực nghiệm

Trang 15

Giá trị tới hạn của T là Tα tìm được trong bảng phân phối Student α = 0,05, bậc tự do là f = n1 + n2 – 2

Nếu Td < Tαthì sự sai khác giữa XTN ;X ĐC là không có nghĩa (hoặc X

TN không sai khác với X ĐC )

Nếu Td > Tαthì sự sai khác giữa X TN ;X ĐC là có nghĩa ( hay XTN sai khác với XĐC )

7 Giả thuyết khoa học

Trên cơ sở nội dung chương II - phần Sinh học tế bào, Sinh học 10, nếu xây dựng được hệ thống sơ đồ đủ chuẩn và thiết kế được qui trình sử dụng sơ

đồ phù hợp để rèn luyện kĩ năng suy luận sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy - học nói chung và hình thành, phát triển kĩ năng tư duy cho HS THPT

8 Đóng góp của đề tài

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về sơ đồ, biện pháp sơ đồ trong rèn luyện kỹ năng tư duy nói riêng và trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông nói chung

Xây dựng được các sơ đồ phù hợp để rèn luyện kỹ năng suy luận cho học sinh trong dạy học chương II – phần Sinh học tế bào, Sinh học 10 Đồng thời phân loại được các sơ đồ theo các tiêu chí khác nhau để dạy học nhằm mục đích rèn luyện kĩ năng suy luận cho học sinh trong dạy học

Trang 16

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TƯ DUY TRONG

DẠY HỌC

1.1 Lược sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Những vấn đề nghiên cứu trên thế giới có liên quan đến đề tài

Ra đời cách đây hơn 250 năm, lí thuyết sơ đồ (còn được gọi là lí thuyết Graph) chỉ là bộ phận nhỏ của toán học với vai trò chủ yếu nghiên cứu giải quyết các bài toán có tính chất giải trí, đố vui Vào những năm 30 của thế kỉ

XX , phương pháp sơ đồ mới thu hút sự chú ý của các nhà khoa học khi toán học ứng dụng và lí thuyết đồ thị phát triển mạnh thì thành tựu về sơ đồ bắt

đầu xuất hiện.[5]

Công trình nghiên cứu đầu tiên về lí thuyết sơ đồ ra đời vào năm 1736 khi nhà toán học thiên tài Lenohard Euler đặt và giải bài toán rất nổi tiếng về bảy chiếc cầu bắc qua sông Pregel

Tại Liên xô, vào năm 1965 A.M.Xokhor đã vận dụng phương pháp sơ

đồ để mô hình hoá một đoạn nội dung tài liệu sách giáo khoa Ông là nhà khoa học Xô Viết tiên phong trong việc sơ đồ hóa các khái niệm cơ bản tạo nên nội dung tài liệu sách giáo khoa và cả mối liên hệ giữa chúng với nhau A.M.Xokhor đã giúp cho HS phát hiện được nội dung của tài liệu giáo khoa một cách trực quan, nhận dạng được cấu trúc của kiến thức.[26]

Năm 1967, nhà lí luận dạy học hoá học V.X.Polosin đã dùng phương pháp sơ đồ để diễn tả trực quan tiến trình một giờ dạy học thông qua việc phân tích tiến trình giảng dạy một bài hóa học ở trường phổ thông

Năm 1972, V.P.Garkunov đã sử dụng phương pháp sơ đồ để lập mô hình các tình huống dạy học của phương pháp dạy học nêu vấn đề Theo V.P Garkumov trong quá trình hình thành các mẫu tình huống nêu vấn đề và giải quyết vấn

Trang 17

đề thì việc sử dụng sơ đồ có thể giúp ích rất nhiều trong lý luận dạy học Trên

cơ sở đó, ông phân loại ra các tình huống khác nhau trong dạy học nêu vấn đề

Ngoài ra, có thể kể đến một số công trình khác như: “graph và ứng dụng của

” với bố cục 8 chương của L.Iu.Berezina; “Graph và mạng lưới hữu hạn” của R.Baxep, T.Xachi; “lí thuyết graph” của V.V.Belop, E.M.Vôpôbôep Hiện nay, rất nhiều nhóm tác giả thuộc các trường đại học trên thế giới nghiên cứu về sơ đồ và về sự chuyển hóa của lí thuyết sơ đồ vào các lĩnh vực khoa học Chẳng hạn như : nhóm nghiên cứu của giáo sư (GS) Hartmut Ehrig trường đại học kỹ thuật Beclin – Đức (Technische Univesitaet Berlin), GS Grzegorz trường đại học tổng hợp Layden – Hà Lan (University of Leiden), nhóm nghiên cứu của GS Drirk Janssens trường đại học tổng hợp Antrep –

Bỉ (University of Antwerp) Nổi bật nhất là công trình nghiên cứu của Jonathan L Gross (trường đại học Comlumbia, New York) cùng Jay Yellen (trường Rolin, Florida) – Mỹ Hai tác giả này đã đem đến cho độc giả những thông tin đầy đủ và dễ hiểu nhất về sơ đồ qua cuốn “Sổ tay lí thuyết graph” (Handbook of Graph Theory) cùng với những ứng dụng của sơ đồ trong lĩnh vực tin học qua hơn 700 hình vẽ và hơn 1600 ví dụ hướng dẫn cụ thể ở tác phẩm “ Lí thuyết graph và những ứng dụng của nó” (Graph Theory and It’s Applications) [47]

Trên mạng Internet, tính đến tháng 8 năm 2004 có 2058 bài báo nghiên cứu về lí thuyết graph và những ứng dụng của nó được đăng tải trên các tạp chí như: Tạp chí Lí thuyết graph (Journal of Graph Theory); Tạp chí Lý thuyết tổ hợp (Journal of Combinatorial Theory, Series B); Tạp chí Graph angorit và ứng dụng (Journal of Graph Algorithm and Applications) và nhiều tạp chí nổi tiếng khác [6]

1.1.2.Những vấn đề nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài

Từ những năm 1970 cho đến nay, ở nước ta đã có nhiều nghiên cứu về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường hoạt động tích cực, tự lực và sáng tạo của HS, đặc biệt là xây dựng và sử dụng sơ đồ trong dạy học

Trang 18

tích cực Các công trình khoa học đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của biện pháp sơ đồ trong công tác giáo dục ở các trường phổ thông Có thể kể đến một số nghiên cứu và công trình liên quan đến đề tài của chúng tôi như: Nghiên cứu chuyển hóa graph toán học thành graph dạy học của giáo sư Nguyễn Ngọc Quang vào năm 1971 Giáo sư (GS) cũng là người Việt Nam đầu tiên đề xuất việc nghiên cứu, vận dụng và tiến hành đưa lí thuyết grap dạy trong trường phổ thông và đại học Năm 1981, GS Nguyễn Ngọc Quang đã công bố “Phương pháp graph trong dạy học” trên Tạp chí nghiên cứu giáo dục [31]

Vào năm 1980, Trần Trọng Dương với sự chỉ dẫn của GS Nguyễn Ngọc Quang đã tiến hành áp dụng phương pháp graph và algorit hóa để nghiên cứu cấu trúc và phương pháp giải đồng thời còn xây dựng hệ thống bài toán về lập công thức hóa học ở trường phổ thông [10]

Tiếp đó, năm 1983 Nguyễn Đình Bào thực hiện nghiên cứu sử dụng graph để hướng dẫn ôn tập môn toán Cụ thể là tác giả đã dùng graph để giúp

HS hệ thống và thiết lập mối liên hệ kiến thức đã được tìm hiểu trước đó, có thể là nội dung kiến thức trong một chương hoặc nhiều chương hay thậm chí

là cả một học phần [41]

Một năm sau (tức là năm 1984), cũng dưới sự hướng dẫn của GS Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Tư đã vận dụng graph vào dạy - học môn hóa học Tác giả đã nghiên cứu việc dùng graph với tư cách là một phương pháp dạy học thực sự hiệu quả trong hoạt động dạy Công trình được thực hiện trên

đề tài “Dùng graph để dạy và học môn hóa học chương nitơ- photpho ở lớp 11 trường THPT” [36]

Đến năm 1987, phương pháp graph còn được Nguyễn Chính Trung dùng trong việc lập chương trình tối ưu để dạy môn “Sử dụng thông tin trong chiến dịch” Tác giả đã chuyển hóa graph toán học vào lĩnh vực giảng dạy khoa học quân sự [35]

Trang 19

Năm 1993, Hoàng Việt Anh công bố trên công trình mang tên “Dùng phương pháp sơ đồ- graph vào giảng dạy địa lý các lớp 6 và 8 ở trường trung học cơ sở” Tác giả sử dụng biện pháp sơ đồ để phát triển tư duy HS đồng thời hình thành và rèn luyện kĩ năng sử dụng, khai thác tài liệu như SGK, sách tham khảo cho HS [1]

Năm 2000, tại trường Đại học Vinh., tác giả Phan Thị Thanh Hội đã bảo

vệ thành công đề tài “Xây dựng và sử dụng một số dạng sơ đồ trong dạy học Sinh thái học lớp 11- trung học phổ thông” Đây có thể được xem như là một trong những nghiên cứu đầu tiên về gragh trong giảng dạy Sinh học ở trường Đại học Vinh Tiếp theo nghiên cứu của tác giả Phan Thị Thanh Hội, nhiều nghiên cứu khác về thiết kế và sử dụng gragh trong dạy học, trong rèn luyện năng lực tư duy lần lượt hoàn thành Chúng ta có thể kể đến: Xây dựng và sử dụng sơ đồ để dạy học chương II, sinh học 11 của Phạm Thị Ngọc Ẩn; Sử dụng biện pháp sơ đồ hóa để dạy học phần di truyền học – sinh học 12 của Trần Thị Thúy Nga,…[45]

Vào năm 2005, Nguyễn Phúc Chỉnh đã vận dụng lí thuyết graph vào công tác giảng dạy môn Giải phẩu sinh lí người Bên cạnh đó, Nguyễn Phúc Chỉnh còn sử dụng graph vào nhiều hoạt động khác như sử dụng graph nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong dạy sinh thái học hoặc sử dụng graph trong dạy sinh học để phát triển tư duy hệ thống cho HS [5]

Đến nay, lí thuyết về sơ đồ nói chung và sơ đồ trong dạy học sinh học nói riêng đã được nghiên cứu khá kỹ từ nhiều nhà giáo dục trong và ngoài nước Xu thế hiện nay đang tập trung nghiên cứu qui trình vận dụng sơ đồ một cách cụ thể trong việc dạy và học của các bộ môn ở phổ thông Việc ứng dụng sơ đồ như một biện pháp để rèn luyện tư duy, khả năng tự học đang được chú trọng

1.2 Lí thuyết về sơ đồ

1.2.1 Khái niệm sơ đồ

Trang 20

Sơ đồ (Graph) là bao gồm một tập hợp rỗng E những yếu tố gọi là đỉnh

và một tập hợp A những yếu tố gọi là cạnh ( hay cung)

Trang 21

Các cạnh của sơ đồ thẳng hay cong, dài hay ngắn, các đỉnh ở vị trí nào không quan trọng mà điều bản chất là sơ đồ có bao nhiêu đỉnh, bao nhiêu cạnh, đỉnh nào được nối với đỉnh nào

Mỗi loại kiến thức có thể được mô hình hóa bằng một loại sơ đồ đặc trưng để phản ánh thuộc tính bản chất của loại kiến thức đó Trong dạy học,

có thể sử dụng biện pháp sơ đồ hóa để dạy một khái niệm, một bài học, một chương hoặc một phần

Tuy nhiên, không phải tất cả các nội dung dạy học đều có thể sử dụng biện pháp sơ đồ hóa Khi sử dụng biện pháp sơ đồ hóa ta cần xét các phần tử của một tập hợp nào đó và mối quan hệ giữa các phần tử Các phần tử của tập hợp được biểu thị bằng các đỉnh của sơ đồ, còn các mối quan hệ của các cặp phần tử được biểu thị bằng tập hợp các cạnh hay cung.[26]

1.2.3 Ý nghĩa sơ đồ trong dạy học

Thứ nhất, ngôn ngữ sơ đồ vừa trù tượng vừa mang tính khái quát cao nhưng lại rất trực quan Chính vì thế sơ đồ có ưu thế tuyệt đối trong mô hình hóa cấu trúc cũng như mô hình hóa logic phát triển của các sự vật hiện tượng,

từ vi mô đến vĩ mô

Thứ hai, phương pháp sơ đồ hóa còn có ưu thế nổi bật đấy là khả năng diễn đạt rất thành công hai mặt tĩnh (cấu trúc) và mặt động (logic phát triển) của sự vật hiện tượng

Trang 22

Chính những ưu thế này, phương pháp sơ đồ toán học đã được chuyển thành phương pháp dạy học của rất nhiều môn khoa học trong đó có bộ môn

sinh học

1.3 Kĩ năng suy luận

1.3.1 Khái niệm kĩ năng suy luận

Suy luận là hình thức của tư duy nhờ đó rút ra phán đoán mới từ một hay nhiều phán đoán theo các qui tắc logic xác định [28]

Bất kì suy luận nào cũng gồm tiền đề, kết luận và lập luận Tiền đề còn gọi là phán đoán xuất phát, là phán đoán chân thực từ đó rút ra phán đoán mới Kết luận là phán đoán mới thu được bằng con đường logic từ các tiền đề Cách thức logic rút ra kết luận từ các tiền đề gọi là lập luận

Quan hệ suy diễn logic giữa các tiền đề và kết luận được qui định bởi mối liên hệ giữa các tiền đề về mặt nội dung Nếu các phán đoán không có liên hệ về mặt nội dung thì không thể lập luận để rút ra kết luận

1.3.2 Các kiểu suy luận

Căn cứ vào cách thức lập luận, suy luận được chia thành suy luận diễn dịch, suy luận qui nạp và suy luận loại suy

- Suy luận diễn dịch là suy luận trong đó lập luận từ cái chung đến cái riêng, cái đơn nhất

- Suy luận qui nạp là suy luận trong đó lập luận từ cái riêng, cái đơn nhất đến cái chung.[8]

- Suy luận loại suy là suy luận trong đó kết luận được rút ra chỉ bằng cách lập luận loại bỏ các phán đoán bất hợp lí, không chính xác

1.3.3 Nguyên tắc, qui trình chung cho việc rèn luyện kĩ năng suy luận

a Nguyên tắc rèn luyện kĩ năng suy luận

- Đảm bảo mục tiêu, nội dung dạy học

- Đảm bảo tính logic hệ thống khoa học

- Đảm bảo tính sư phạm

- Đảm bảo phát huy tính tích cực và chủ động của HS

Trang 23

b Qui trình chung cho việc rèn luyện kĩ năng suy luận

Bước 1 Giới thiệu mục đích, bản chất yêu cầu của kĩ năng suy luận

- Xác định mục đích, ý nghĩa của kiến thức mới

Bước 2 GV làm mẫu, HS quan sát

- HS học tập, bắt chước làm theo

Bước 3 Tổ chức HS rèn kĩ năng suy luận

- Sử dụng sơ đồ, câu hỏi, phiếu học tập yêu cầu HS hoàn thiện

Bước 4 HS trao đổi, thảo luận để thực hiện kĩ năng suy luận

- Dựa vào đáp án, sơ đồ HS suy luận, giải quyết vấn đề

Bước 5 GV kết luận, chính xác hóa

c Tiêu chí đánh giá khả năng suy luận HS

Dựa vào mức độ hoàn thành (tức là sơ đồ được xây dựng, các tình huống vấn đề được giải quyết ) có thể xếp khả năng suy luận HS vào một trong các

tiêu chí kĩ năng suy luận sau đây:

- Tiêu chí 1 HS tiếp thu được nhiệm vụ, xác định phán đoán ban đầu nhiệm vụ

- Tiêu chí 2 HS thiết lập mối quan hệ về mặt nội dung với phán đoán 1

- Tiêu chí 3 Trên cơ sở phán đoán 1 xây dựng phán đoán tiếp theo (phán đoán )

- Tiêu chí 4 Tổ chức xử lí thông tin các phán đoán, tìm phán đoán hợp lí – logic

- Tiêu chí 5 Lập luận và logic phán đoán cuối cùng Nhưng thực tế, trong

hoạt động dạy để xây dựng tiêu chí đánh giá khả năng suy luận HS phải

dựa vào cả 5 tiêu chí kĩ năng ở trên, nếu:

• HS không tiếp thu được nhiệm vụ, không xác định được phán đoán ban đầu (phán đoán tiền đề), không thiết lập mối quan hệ về mặt nội dung với phán đoán, không hình thành được phán đoán tiếp theo, không tổ chức - sắp xếp - xử lí hợp lí các thông tin trong phán đoán

Trang 24

mới và không lập luận logic cho phán đoán → Đánh giá khả năng

suy luận chỉ ở thấp - mức độ 1

• HS tiếp thu được nhiệm vụ, xác định được phán đoán ban đầu (phán đoán tiền đề), biết thiết lập mối quan hệ về mặt nội dung với phán đoán, hình thành được phán đoán tiếp theo, biết tổ chức- sắp xếp- xử

lí các thông tin trong phán đoán mới và có thể lập luận logic cho phán đoán tuy chưa thật đầy đủ, chặt chẽ → Đánh giá khả năng suy

luận ở cao hơn - mức độ 2

• HS tiếp thu được nhiệm vụ, xác định chính xác phán đoán ban đầu (phán đoán tiền đề), thiết lập được mối quan hệ mật thiết về mặt nội dung với phán đoán, hình thành đúng phán đoán tiếp theo, tổ chức- sắp xếp- xử lí rất hợp lí các thông tin trong phán đoán mới đồng thời lập luận logic cho phán đoán sau cùng rất chặt chẽ, đầy đủ, mạch lạc

→ Đánh giá khả năng suy luận ở mức cao nhất – mức độ 3

1.4 Sự phù hợp của việc sử dụng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng suy luận

 Hiệu quả thông tin cao

Trong dạy học, sơ đồ sẽ đơn giản hóa những kiến thức trừu tượng thành những dấu hiệu trực quan, dễ nhận biết, dễ liên tưởng; Diễn đạt tối ưu các thông tin về mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc, mối quan hệ giữa cấu trúc

và chức năng cũng như các sự kiện, quá trình sinh học

Với sơ đồ, GV có thể dễ dàng diễn tả cả mặt tĩnh (phản ánh cấu trúc) cũng như mặt động (phản ánh chức năng) của hiện tượng sinh học, tiết kiệm thời gian để tăng cường các hoạt động rèn luyện kĩ năng, rèn luyện và phát triển tư duy cho HS

Phương pháp sơ đồ giúp HS nhận thấy mối quan hệ giữa các sự kiện, hình dung kiến thức cơ bản của bài học Tự định hướng tập trung vào kiến thức trọng tâm, theo dõi được sự phát triển logic của nội dung bài học, ghi chép ngắn gọn, dễ dàng hơn Khắc phục được tính hình thức, cách ghi nhớ

Trang 25

máy móc mà không hiểu bản chất của kiến thức qua đó HS nhớ lâu hơn, tái

hiện chính xác hơn

 Hiệu quả phát triển năng lực nhận thức của HS

Thông qua việc tổ chức tài liệu học tập thành một hệ thống kiến thức,

H Stự bồi dưỡng cho mình phương pháp tự học, rèn luyện tư duy, kỹ năng suy luận, tự nghiên cứu, phát huy tính chủ động sáng tạo, tính tích cực hoạt động ở HS

Thường xuyên hướng dẫn học sinh tự học bằng s ơ đ ồ sẽ giúp cho học sinh có thói quen để tự học suốt đời một cách khoa học

Vai trò của sơ đồ là rất lớn tuy nhiên hiệu quả đạt được tùy vào phương pháp và biện pháp sử dụng Có thể sử dụng sơ đồ ở mọi khâu như: hình thành kiến thức mới, củng cố - hoàn thiện kiến thức, kiểm tra đánh giá Ở mức thấp nhất, sơ đồ giống phương tiện truyền đạt của giáo viên Mức cao hơn, sơ đồ giống phương tiện tổ chức HS tự học Mức cao nhất là HS tự lập và hoàn thiện sơ đồ

1.5 Thực trạng dạy - học chương Cấu trúc tế bào, sinh học 10 trong nhà trường THPT hiện nay

Việc điều tra thực trạng dạy và học này là nhằm tìm hiểu về phương pháp học của HS, phương tiện dạy học và phương pháp dạy học chính yếu

mà GV dùng trong giảng dạy Để từ đó, chúng tôi đề ra biện pháp dạy học vừa phù hợp lại vừa có thể phát huy tối đa lợi thế của SGK phương tiện chuyên dụng, phổ biến, không thể thiếu trong thực tế dạy - học hiện nay Chúng tôi tiến hành sử dụng một số biện pháp như quan sát sư phạm, dự giờ, trao đổi, tham khảo các bài soạn một số GV…đặc biệt thông qua phiếu khảo sát gửi đến 31 GV dạy bộ môn Sinh học cùng 282 HS (lớp 10) tập trung chủ yếu các trường THPT tiến hành thực nghiệm sư phạm thuộc 3 tỉnh, thành phố

- Thành phố Hồ Chí Minh : trường ĐH Công nghiệp

- Tỉnh Vĩnh Long: trường cấp 2-3 Hòa Bình

Trang 26

- Tỉnh Hậu Giang: trường THPT Tân Phú

Chúng tôi đã thu được kết quả như sau:

Bảng 1.1 Kết quả điều tra về thực trạng sử dụng SGK và phương pháp sơ

đồ trong dạy Sinh học

Không TX Ít khi Không

- Trình bày khái niệm, định nghĩa 24 77,42 7 22,58 0 0 0 0

- Trả lời câu hỏi, sơ đồ, hoàn thành

bài tâp mà SGK yêu cầu

- Xem trước nội dung bài mới 18 58,06 9 29,03 3 9,68 1 3.23

- Hoàn thành sơ đồ mà GV yêu cầu

Trang 27

Từ bảng 1.1 trên cho thấy, đa phần GV chủ yếu hướng dẫn HS sử dụng SGK vào việc trả lời các câu hỏi, hình thành kiến thức mới Việc hướng dẫn

HS dùng SGK để xây dựng sơ đồ trên lớp khi dạy bài mới hoặc ôn tập các kiến thức đã học tại nhà… hay vấn đề sử dụng phương pháp dạy học bằng sơ

đồ ở GV để rèn luyện tư duy HS vẫn còn khá mới lạ Thậm chí có GV ở bậc THPT còn lúng túng khi phân biệt khái niệm phương tiện sơ đồ và biện pháp (phương pháp) sơ đồ nên rèn luyện các kĩ năng tư duy bằng sơ đồ cho HS chưa được chú trọng

Bảng 1.2 Kết quả điều tra phương pháp học của HS lớp 10 đối với bộ môn Sinh học

Không thường xuyên Ít khi Không

- Luôn tự bồi dưỡng, tham

khảo thêm thông tin ngoài

Trang 28

- Thứ nhất, việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực bằng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng suy luận cho HS trong giờ dạy chưa gây dựng được

sự quan tâm lớn từ phía GV cũng như vấn đề xây dựng và sử dụng sơ

đồ của GV trong hoạt động dạy học đã có nhưng không nhiều

- Thứ hai, phần lớn các GV đã soạn giáo án và giảng dạy theo PPDH tích cực Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy GV chủ yếu dùng sơ đồ làm phương tiện hỗ trợ quá trình dạy học còn sử dụng sơ đồ làm biện pháp, phương pháp dạy thì rất ít Bên cạnh đó, sơ đồ được dùng nhiều vào khâu củng cố - ôn tập, kiểm tra đánh giá nhưng mức độ sử dụng phương pháp sơ đồ vào hình thành kiến thức mới còn rất thấp

- Thứ ba, mặc dù đã có một số ít GV liệt kê ra một số thao tác tư duy cần rèn luyện cho HS trong hoạt động dạy nhưng chưa nhiều Mỗi một gián

Trang 29

án, GV có thể sử dụng các phương pháp khác nhau hoặc kết hợp nhiều phương pháp trong một giáo án tuy nhiên cần đầu tư và chú trọng hơn nữa vào việc rèn kĩ năng cho HS nhất là kĩ năng tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, kĩ năng suy luận giải quyết vấn đề

Ngoài ra, chúng tôi còn thấy rằng đa số các HS tỏ ra rất hứng thú trong các tiết dạy hoặc trong các giờ thao giảng mà GV tạo tình huống bằng sơ đồ

sơ, có sử dụng sơ đồ trong khâu củng cố, ôn tập

1.6 Nguyên nhân của thực trạng dạy học Sinh học ở trường THPT hiện nay

Hiện nay, ở hầu hết các trường THPT đã có vận dụng biện pháp sơ đồ nhưng mức độ sử dụng còn hạn chế và không thường xuyên Mặc dù các GV đều cho rằng so với các phương pháp khác thì rèn luyện tư duy bằng sơ đồ có phần vượt trội hơn, theo chúng tôi có thể là do những nguyên nhân sau:

Phía GV, một là, các thầy cô phải tự cập nhật các phần mềm hỗ trợ xây dựng sơ đồ, phải tự tìm người tham vấn khi có thắc mắc hay vấn đề nảy sinh trong quá trình sử dụng phần mềm Hai là, để vận dụng thành thạo phương pháp sơ đồ thì bản thân mỗi GV phải nắm vững quy trình lập sơ đồ, nắm vững kiến thức tổng hợp Ba là, các đồng nghiệp cũng cho biết việc soạn và dạy bằng phương pháp sơ đồ gặp rất nhiều khó khăn nhất là giáo án cho HS ở những lớp có tỉ lệ HS khá giỏi không cao

Tóm lại, với GV thì phương pháp này chỉ có thể phổ biến nhanh đối với thầy cô có trình độ chuyên môn, phương pháp tốt, ham học hỏi; có điều kiện

về kinh tế, về thời gian, về độ nhạy bén, thích ứng nhanh với công nghệ thông tin, có đầy đủ thiết bị máy móc dùng cho công tác soạn giáo án và giảng dạy Phía HS, bắt đầu từ độ tuổi bắt đầu đi học đến nay, các em quen chép và học theo câu, đoạn ; các em chưa có thói quen lập sơ đồ Vì vậy, việc ghi bài bằng sơ đồ khiến vấn đề học ở nhà của HS gặp khó khăn, các em không biết học như thế nào với các từ, cụm từ rời rạc được đóng khung và chỉ kết nối với

Trang 30

nhau bằng mũi tên Một số HS có khả năng tư duy tốt, học lực khá - giỏi nhưng GV không yêu cầu nên kĩ năng sơ đồ hóa bị hạn chế

Do đó, không chỉ GV mà cả HS cũng phải mất khá nhiều thời gian làm quen: từ việc dùng sơ đồ thay cho ghi toàn bộ nội dung bài học như trước đây, đến hình thành các thao tác xây dựng sơ đồ, hình thành kĩ năng, rèn luyện tư duy bằng sơ đồ

Phía nhà trường, một số đơn vị giáo dục còn thiếu phương tiện hỗ trợ cho công tác dạy và học bằng phương pháp sơ đồ Số lượng máy chiếu phục

vụ giảng dạy ở bậc phổ thông còn rất hạn chế, thậm chí có một số trường có tranh, ảnh minh họa cho GV sử dụng chưa được đầy đủ, nhất là các đầu sách, các tài liệu tham khảo về phương pháp sơ đồ, biện pháp rèn luyện tư duy, kĩ năng… trong tủ sách ở các trường THPT rất ít, thậm chí một số trường còn chưa có

Trang 31

Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG II, PHẦN

SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10

2.1 Mục tiêu, cấu trúc chương trình và nội dung kiến thức chương Cấu

tr úc tế bào, phần Sinh học tế bào, Sinh học 10

2.1.1.Mục tiêu

Sau khi học xong chương II, phần Sinh học tế bào bậc THPT, HS phải:

a Về kiến thức

- Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào

b Về kĩ năng

Rèn luyện các kỹ năng sau:

- Kĩ năng suy luận cũng như khả năng lập luận logic, khả năng phán

đoán

- Kĩ năng làm việc với SGK, làm việc nhóm

- Kĩ năng thiết kế và sử dụng sơ đồ

- Kĩ năng hệ thống kiến thức thông qua các sơ đồ khái quát về tế bào

- Phát huy tính học tập tích cực của HS (qua thảo luận nhóm, làm việc độc lập)

c Về thái độ

- Xây dựng niềm tin của học sinh vào khoa học hiện đại

- Hiểu và có ý thức vận dụng các tri thức kĩ năng vào thực tiễn cuộc sống

2.1.2 Cấu trúc chương trình

Nội dung chương cấu trúc tế bào gồm : cấu trúc tế bào nhân sơ, cấu trúc

tế bào nhân thực, cấu trúc và chức năng các bào quan trong tế bào Vận

Trang 32

chuyển các chất qua màng sinh chất Thực hành quan sát tế bào dưới kính

hiển vi, thí nghiệm co và phản co nguyên sinh

Cấu trúc của tế bào [45]

Chương II, phần Sinh học tế bào, Sinh học 10 gồm 6 bài (bài 7 – bài 12):

Tế bào nhân sơ: gồm 1 bài (bài 7) chỉ dạy trong 1 tiết dạy Có 2 nội

dung chính: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ và cấu tạo tế bào nhân sơ (giới thiệu cấu trúc và chức năng màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân)

Trang 33

Tế bào nhân thực: gồm 5 bài (bài 8-> bài 12) với 4 tiết dạy trong đó có

1 tiết thực hành Có các nội dung về: Nhân, tế bào chất (hệ thống nội màng

và bào quan), màng sinh chất và vận chuyển các chất qua màng sinh chất

- Với thông tin di truyền sự sống, thì bắt đầu từ chỗ vật liệu di truyền chưa có màng bao bọc, bảo vệ đến chỗ có nhân hoàn chỉnh với đầy đủ thành phần màng nhân, dịch nhân và nhân con

- Với tế bào, thì tìm hiểu tế bào đơn giản – tế bào nhân sơ trước kế đó mới tìm hiểu tế bào phức tạp, tiến hóa hơn - tế bào nhân thực

- Đối với cơ thể, dù là cơ thể sinh vật cấu tạo từ tế bào nhân sơ (vi khuẩn

và vi khuẩn cổ) hay tế bào nhân thực (nấm, thực vật , kể cả động vật) thì cấu trúc và chức năng của nó cũng phụ thuộc vào các tế bào

- Đối với giải phẩu học sự sống ở mọi cấp độ cấu trúc, khi phân tích cấu trúc sinh học sẽ cho chúng ta manh mối về việc cấu trúc đó làm gì và hoạt động như thế nào Ngược lại, biết được chức năng của bộ phận nào

đó giúp chúng ta có thể thâm nhập vào bên trong cấu trúc đó, ví dụ: +) Thành phần cấu tạo của tất cả màng tế bào đều gồm photpholipit và prôtêin Do đó, mọi tế bào sống bất kể đó là tế bào nhân sơ đơn giản hay tế bào nhân thực phức tạp đều có khả năng trao đổi chất một

cách có chọn lọc với môi trường thông qua hệ thống cấu trúc khảm động này

+) Các tế bào, cơ thể đều lấy năng lượng từ bào quan được gọi là ti thể

Ti thể với rất nhiều nếp gấp Các phân tử gắn kết ở màng trong thực hiện nhiều giai đoạn trong quá trình sản sinh năng lượng và các nếp

Trang 34

gấp của màng trong giúp cho một lượng lớn lớp màng này nằm gọn trong một không gian hẹp

+) Thực vật, tảo có thể quang hợp là do trong tế bào (lá, thân) có chứa bào quan lục lạp Nhờ vào hệ sắc tố quang hợp đính ở các túi dẹp tilacoit và enzim quang hợp trong dịch nền stroma mà bào quan lục lạp có khả năng hấp thu năng lượng ánh sáng và chuyển hóa thành năng lượng phục vụ cho quá trình hình thành hợp chất hữu cơ phức tạp (cacbohidrat)

Vì vậy, khi khám phá sự sống, chúng ta đều phát hiện ra vẻ đẹp về chức năng ở mỗi bộ phận cấu trúc Việc tiếp cận các cấu trúc tổ chức sống bằng phương pháp sơ đồ giúp quá trình truyền thụ kiến thức rõ ràng, ngắn gọn và hiệu quả hơn

2.2 Thiết kế sơ đồ để dạy học chương II, phần Sinh học tế bào

2.2.1 Qui trình thiết kế sơ đồ

Để hoạt động dạy học thực tiễn đạt hiệu quả thì khi sử dụng phương pháp sơ đồ rèn luyện kĩ năng tư duy, chúng tôi nhận thấy GV nên sơ đồ hóa

nội dung bài học theo nguyên tắc thiết lập sơ đồ gợi ý dưới đây

Trang 35

Việc xác định các đỉnh cho sơ đồ nội dung cần được lựa chọn chính xác

Mỗi đỉnh của sơ đồ phải là đơn vị kiến thức cơ bản của nội dung và giữ vị trí

k hông thể thiếu trong hệ thống đơn vị kiến thức

• Bước 2 Thiết lập các cung (cạnh)

Tức là biểu hiện các mối liên hệ của các đơn vị kiến thức bằng các mũi tên Việc thiết lập quan hệ giữa các đỉnh của sơ đồ phải bảo đảm tính logíc khoa học, bảo đảm những quy luật khách quan và bảo đảm được tính hệ thống của nội dung kiến thức

Lưu ý: Nếu xét thấy các mối quan hệ của các đỉnh chưa hợp lý thì quay trở lại bước 1 để xác định lại các đỉnh của sơ đồ cho hợp lý hơn

Bước 3 Bố trí các đỉnh và các cung lên một mặt phẳng

Khi sắp xếp, bố trí các đỉnh lên một mặt phẳng phải bảo đảm một

số yêu cầu sau:

- Bảo đảm tính khoa học, tính logic

- Bảo đảm tính sư phạm

- Bảo đảm tính trực quan cao

Ví dụ: Lập sơ đồ cấu trúc tế bào nhân sơ

Bước 1 Xác định các đỉnh của sơ đồ: Chọn kiến thức cần, đủ và mã hóa

chúng cho thật xúc tích

Cụ thể, kiến thức phần cấu trúc tế bào nhân sơ sẽ có 5 đỉnh với nội dung ngắn gọn là tế bào nhân sơ, màng sinh chất, tế bào chất, bào quan không màng và vùng nhân

Bước 2 Thiết lập các cung: có nhiều cách khác nhau thể hiện mối quan hệ

giữa các đỉnh

Cách 1 Tế bào nhân sơ là đỉnh xuất phát thì sơ đồ có dạng

Trang 36

Cách 2 Đỉnh trung tâm là Tế bào nhân sơ thì các cung và đỉnh còn lại được sắp xếp như sau

Bước 3: Bố trí đỉnh và cung sao cho thật hợp lí để hình thành sơ đồ hoàn chỉnh Bên cạnh đó cần bổ sung thêm phần tên cho sơ đồ (tức là đặt tên

sơ đồ)

Sơ đồ Cấu trúc tế bào nhân sơ

2.2.2 Hệ thống các sơ đồ đã xây dựng trong chương “Cấu trúc tế bào”

a Theo mục đích dạy học

- Sơ đồ hình thành kiến thức mới

VD: Khi dạy, GV có thể sử dụng sơ đồ hoàn chỉnh để xây dựng hình thành kiến thức về đặc điểm chung tế bào nhân thực

Trang 37

Sơ đồ 2.1.: Đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Sơ đồ củng cố, ôn tập

VD: Sau khi kết thúc nội dung mục II, bài7 Tế bào nhân sơ:

 GV cung cấp sơ đồ khuyết

 Yêu cầu ngẫu nhiên một HS trong lớp học, hoàn thành liền sơ đồ

đã được cung cấp để củng cố nhanh phần kiến thức vừa tìm hiểu xong

Sơ đồ 2.2: Cấu trúc tế bào nhân sơ

- Sơ đồ kiểm tra, đánh giá

VD: Để đánh giá khả năng nhớ chức năng của một số bào quan mà HS

đã học trước đó GV có thể kiểm trabằng câu hỏi sơ đồ sau:

Trang 38

- Dựa vào bảng một số bào quan và chức năng đã cho dưới đây:

Ti thể Không bào Lizôxôm Lục lạp Rib ôxôm

Phân hủy tế bào Tổng hợp pr ôtêin Quang hợp

Hô hấp

Tạo lực hút Hãy điền vào phần còn khuyết của sơ đồ sao cho phù hợp

Sơ đồ 2.3: Chức năng một số bào quan

b Theo kĩ năng nhận thức

- Sơ đồ rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp

VD: Cho sơ đồ cấu trúc tế bào như sau.Theo em, nếu giữ nguyên sơ đồ chỉ đổi tên thành sơ đồ tế bào động vật, vậy có hợp lí không? Tại sao?

Sơ đồ 2.4: Cấu trúc tế bào

Trang 39

- Sơ đồ rèn luyện kĩ năng so sánh

VD: Có 2 sơ đồ dùng trong việc so sánh cấu trúc tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực nhưng chưa hoàn chỉnh Em hãy hoàn thành sơ đồ sau đây để thấy điểm giống và khác nhau giữa 2 tế bào này

Sơ đồ 2.5: Cấu trúc tế bào nhân sơ

Sơ đồ 2.6: Cấu trúc tế bào nhân thực

- Sơ đồ rèn luyện kĩ năng khái quát hóa

VD: Có một bạn khái quát cấu trúc tế bào nhân thực bằng một sơ đồ nhưng còn khuyết một số chỗ Em hãy giúp bạn hoàn chỉnh sơ đồ đó

Trang 40

Sơ đồ 2.7: Cấu trúc tế bào

- Sơ đồ rèn luyện kĩ năng suy luận

VD: Dựa vào sơ đồ cấu trúc tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực cho dưới đây

Em hãy thiết kế và xây dựng sơ đồ cấu trúc chung của tế bào

Sơ đồ 2.8: Cấu trúc tế bào nhân sơ

Ngày đăng: 05/11/2016, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Việt Anh,1983. Vận dụng phương pháp sơ đồ - grap vào dạy học Địa lý các lớp 6 và 8 trường phổ thông cơ sở, Luận án Phó Tiến sỹ khoa học sư phạm – tâm lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phương pháp sơ đồ - grap vào dạy học Địa lý các lớp 6 và 8 trường phổ thông cơ sở
2. Đinh Quang Báo, 1981. Phát triển hoạt động nhận thức của học sinh trong các bài học về sinh học trường phổ thông nước CHXHCN Việt Nam, T óm tắt luận án Phó Tiến sỹ Khoa học giáo dục (bản dịch tiếng Việt của tác giả) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động nhận thức của học sinh trong các bài học về sinh học trường phổ thông nước CHXHCN Việt Nam
3. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành , 1996. Lý luận dạy học sinh học (phần đại cương), Nxb Giáo dục , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học sinh học (phần đại cương)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
5. Nguyễn Phúc Chỉnh, 2005 . Nâng cao hiệu quả dạy học Giải phẩu – Sinh lí người ở THCS bằng áp dụng phương pháp grap, Luận án Tiến sỹ Giáo dục học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả dạy học Giải phẩu – Sinh lí người ở THCS bằng áp dụng phương pháp grap
6. Nguyễn Phúc Chỉnh, 2005 . Phương pháp grap trong dạy học sinh học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp grap trong dạy học sinh học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
7. Nguyễn Văn Cường – Bernd Meier, 2007. Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học, Dự án phát triển giáo dục THPT Bộ giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học
8. Phan Đức Duy, 2010. Hoạt động hóa người học trong dạy học sinh học, Giáo trình sau đại học, Đại học sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động hóa người học trong dạy học sinh học
9. Phan Đức Duy, 2010. Phát triển lí luận dạy học sinh học, Giáo trình sau đại học, Đại học Sư Phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển lí luận dạy học sinh học
10. Trần Trọng Dương, 1980. Áp dụng phương pháp graph và algorit hóa để nghiên cứu cấu trúc và phương pháp giải xây dựng hệ thống bài toán về lập công thức hóa học ở trường phổ thông, Tiểu luận khoa học cấp I, Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng phương pháp graph và algorit hóa để nghiên cứu cấu trúc và phương pháp giải xây dựng hệ thống bài toán về lập công thức hóa học ở trường phổ thông
11. Vũ Cao Đàm, 1999. Phương pháp uận nghiên cứu khoa học, Nxb khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp uận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nxb khoa học và kỹ thuật
12. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên), Trần Dụ Chi, Trịnh Nguyên Giao và Phạm Văn Ty, 2007. Sinh học 10, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 10
Nhà XB: Nxb Giáo dục
13. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên), Trần Dụ Chi, Trịnh Nguyên Giao và Phạm Văn Ty, 2007. Sách giáo viên sinh học 10, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên sinh học 10
Nhà XB: Nxb Giáo dục
16. Trần Bá Hoành, 1996. Kỹ thuật dạy học sinh học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật dạy học sinh học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
17. Trần Bá Hoành, 2006. Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
18. Tr ần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao, 2000. Phát triển phương pháp dạy học tích cực trong bộ môn sinh học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển phương pháp dạy học tích cực trong bộ môn sinh học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
19. Nguyễn Văn Hộ, 2002. Lý luận dạy học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
20. Ngô Văn Hưng, 2006. Giới thiệu giáo án sinh học 10, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu giáo án sinh học 10
Nhà XB: Nxb Hà Nội
21. Ngô Văn Hưng, 2006. Sinh học phổ thông viết theo lối mới, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học phổ thông viết theo lối mới
Nhà XB: Nxb Hà Nội
22. Kỷ yếu hội thảo khoa học, 2008. Dạy học sinh học ở trường phổ thông theo chương trình và sách giáo khoa mới, Nxb Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học sinh học ở trường phổ thông theo chương trình và sách giáo khoa mới
Nhà XB: Nxb Nghệ An
25. Vũ Đức Lưu, Ngô Văn Hưng, 2006. Hướng dẫn học và ôn tập Sinh học 10 nâng cao, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn học và ôn tập Sinh học 10 nâng cao
Nhà XB: Nxb Giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.7: Cấu trúc tế bào - SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
Sơ đồ 2.7 Cấu trúc tế bào (Trang 40)
Sơ đồ 2.8: Cấu trúc tế bào nhân sơ - SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
Sơ đồ 2.8 Cấu trúc tế bào nhân sơ (Trang 40)
Sơ đồ 2.9: Cấu trúc tế bào nhân thực (sơ đồ đáp án) - SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
Sơ đồ 2.9 Cấu trúc tế bào nhân thực (sơ đồ đáp án) (Trang 41)
Sơ đồ 2.19: Cấu trúc và chức năng ti thể  (Sơ đồ hỗn hợp) - SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
Sơ đồ 2.19 Cấu trúc và chức năng ti thể (Sơ đồ hỗn hợp) (Trang 49)
Sơ đồ 2.20: Cấu trúc và chức năng ti thể  (Sơ đồ hoàn chỉnh) - SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
Sơ đồ 2.20 Cấu trúc và chức năng ti thể (Sơ đồ hoàn chỉnh) (Trang 51)
Sơ đồ 2.22: Cấu trúc và chức năng lục lạp  (Sơ đồ hoàn chỉnh) - SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
Sơ đồ 2.22 Cấu trúc và chức năng lục lạp (Sơ đồ hoàn chỉnh) (Trang 53)
Sơ đồ 2.23: Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất  (sơ đồ khuyết) - SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
Sơ đồ 2.23 Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất (sơ đồ khuyết) (Trang 54)
Sơ đồ dưới đây: - SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
Sơ đồ d ưới đây: (Trang 56)
Sơ đồ 2.24. Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất  (sơ đồ hoàn chỉnh) - SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
Sơ đồ 2.24. Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất (sơ đồ hoàn chỉnh) (Trang 56)
Sơ đồ 2.28. Cấu trúc tế bào - SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
Sơ đồ 2.28. Cấu trúc tế bào (Trang 59)
Bảng 3.3 Tần suất điểm kiểm tra 1 giữa lớp TN và lớp ĐC - SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
Bảng 3.3 Tần suất điểm kiểm tra 1 giữa lớp TN và lớp ĐC (Trang 65)
Bảng 3.8 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra 2 - SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
Bảng 3.8 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra 2 (Trang 68)
Bảng 3.11 Tỉ lệ xếp loại kết quả 2 lần kiểm tra - SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
Bảng 3.11 Tỉ lệ xếp loại kết quả 2 lần kiểm tra (Trang 70)
Bảng 3.10 So sánh các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1, 2: - SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
Bảng 3.10 So sánh các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1, 2: (Trang 70)
Sơ đồ 1: Cấu trúc và chức - SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SUY LUẬN TRONG DẠY CHƯƠNG II PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
Sơ đồ 1 Cấu trúc và chức (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w