CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: TRANH CHẤP VỀ BỘ CHỨNG TỪ TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BẰNG THƯ TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM Họ và tên : Đàm Thu
Trang 1CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: TRANH CHẤP VỀ BỘ CHỨNG TỪ TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BẰNG THƯ TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM
Họ và tên : Đàm Thu Lan Hương Lớp: CN16C
Khoá: 16
Hà Nội, tháng 12 năm 2009
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU……… 5
LỜI MỞ ĐẦU………6
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ CÁC TRANH CHẤP VỀ BỘ CHỨNG TỪ TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BẰNGL/C……… 7
1.1 PHƯƠNG THỨC TTQT BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ……… 7
1.1.1 Khái niệm………8
1.1.2 Quy trình thanh toán bằng L/C………9
1.1.3 Các loại L/C thương mại………11
1.1.4 Văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán bằng L/C………… 14
1.2 BỘ CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN BẰNG L/C……… 15
1.2.1 Đối với người xuất khẩu……….16
1.2.2 Đối với người nhập khẩu……… ……… 22
1.2.3 Đối với ngân hàng…….……… 23
1.3 TRANH CHẤP VỀ BỘ CHỨNG TỪ TRONG PTTT BẰNG L/C……… 25
1.3.1 Tranh chấp giữa NH thanh toán và người hưởng lợi……….26
1.3.2 Tranh chấp giữa NHPH và người yêu cầu mở L/C……… 28
1.3.3 Tranh chấp giữa người mua và người bán ………29
1.3.4 Tranh chấp giữa các ngân hàng ……….31
1.3.5 Nguyên nhân phát sinh tranh chấp trong thanh toán L/C……… 32
CHƯƠNG II: THỰC TIỄN TRANH CHẤP VỀ BỘ CHỨNG TỪ TRONG PTTT BẰNG L/C TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM……… 36
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG
Trang 32.2 THỰC TIỄN TRANH CHẤP VỀ BỘ CHỨNG TỪ TRONG THANH
TOÁN BẰNG L/C TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM……….40
2.2.1 Tranh chấp giữa NH thanh toán và người hưởng lợi……….40
2.2.2 Tranh chấp giữa NHPH và người yêu cầu mở L/C……… 46
2.2.3 Tranh chấp giữa người mua và người bán ………50
2.2.4 Tranh chấp giữa các ngân hàng ………54
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN BỘ CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN BẰNG L/C TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM……… ……… 55
2.3.1 Phương thức giải quyết tranh chấp… ……… 55
2.3.2 Kết quả giải quyết tranh chấp ……… 55
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG THANH TOÁN BẰNG L/C TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM………58
3.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM……… 58
3.1.1 Thuận lợi……….……… 58
3.1.2 Khó khăn……… ……… 59
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG THANH TOÁN BẰNG L/C……….59
3.2.1 Giải pháp vĩ mô……… 59
3.2.2 Giải pháp vi mô……… 61
KẾT LUẬN……… 66
TÀI LIỆU THAM KHAM KHẢO……… 68
PHỤ LỤC………69
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
(1) B/L: Vận đơn đường biển
(2) NH: Ngân hàng
(3) NHTM: Ngân hàng thương mại
(4) NHPH: Ngân hàng phát hành
(5) NHTB: Ngân hàng thông báo
(6) NHXN: Ngân hàng xác nhận
(7) NHđCĐ: Ngân hàng được chỉ định
(8) NK: Nhập khẩu
(9) L/C: Thư tín dụng
(10) PTTT: Phương thức thanh toán
(11) TDCT: Tín dụng chứng từ
(12) TTQT: Thanh toán quốc tế
(13) XK: Xuất khẩu
(14) XNK: Xuất nhập khẩu
(15) UCP: Quy tắc thực hành và thống nhất tín dụng chứng từ
(16) ISBP: Tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra bộ chứng từ của ngân hàng
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Doanh số L/C xuất
Bảng 2.2: Doanh số L/C nhập
Bảng 2.3: Thu nhập từ hoạt động thanh toán L/C
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Doanh số L/C xuất
Biểu đồ 2.2: Doanh số L/C nhập
Biểu đồ 2.3: Thu nhập từ hoạt động thanh toán L/C
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong bối cảnh chung của thế giới thanh toán quốc tế là hoạt động chủ yếu của một quốc gia trong sự phát triển của đất nước Đây là khâu quan trọng quyết định hiệu quả của quá trình trao đổi quốc tế, là mắt xích không thể thiếu được trong cỗ máy thương mại quốc tế với nhiều hình thức thanh toán đa dạng phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể Trong TTQT, phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến nhất là phương thức TDCT (thanh toán bằng thư tín dụng - L/C) L/C là một cam kết chắc chắn của NHPH về việc thanh toán khi chứng từ phù hợp được xuất trình, do vậy, trong mua bán quốc tế, hầu hết các bên liên quan đều ưu tiên chọn L/C làm phương thức thanh toán Mặc dù vậy, phương thức thanh toán bằng L/C vẫn thường xảy ra tranh chấp do kỹ thuật áp dụng tương đối phức tạp, nguồn luật điều chỉnh đa dạng, các bên tham gia lại thiếu sự am hiểu rõ ràng các thông lệ, tập quán, luật pháp quốc tế cũng như một số quy định trong L/C
Đề tài “Tranh chấp về bộ chứng từ trong phương thức thanh toán bằng thư
tín dụng tại các ngân hàng Việt Nam” nhằm nghiên cứu, đánh giá những tranh
chấp mà các bên tham gia thường mắc phải, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm ngăn ngừa, phòng tránh những lỗi về bộ chứng từ thanh toán trong L/C Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, kết cấu khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương chính:
Chương 1: Những lý luận chung về phương thức tín dụng và các tranh chấp
về bộ chứng từ trong phương thức thanh toán bằng L/C
Chương 2: Thực tiễn giải quyết tranh chấp về bộ chứng từ trong phương thức thanh toán bằng L/C tại các ngân hàng Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ CÁC TRANH CHẤP VỀ BỘ CHỨNG
TỪ TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BẰNG L/C
1.1 PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, TTQT là khâu quan trọng của hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau TTQT góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa - tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm
vi quốc tế Hoạt động TTQT không chỉ là một nghiệp vụ đơn thuần mà còn là hoạt động nhằm hỗ trợ, bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của NH, góp phần mở rộng hoạt động tín dụng XNK, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại
tệ, bảo lãnh, tài trợ thương mại và các nghiệp vụ NH quốc tế khác Trong TTQT việc các bên lựa chọn PTTT là một điều kiện hết sức quan trọng Tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, các bên tham gia trong thương mại quốc tế sẽ thỏa thuận và lựa chọn với nhau, cùng sử dụng một PTTT thích hợp trên nguyên tắc các bên đều có lợi Các PTTT dùng trong ngoại thương hiện nay gồm có: chuyển tiền, nhờ thu, TDCT và ghi sổ
Trong thực tế, khi các bên chưa có sự tín nhiệm nhau thì thanh toán TDCT
là phương thức phổ biến, được các bên tham gia trong hợp đồng ngoại thương ưa chuộng vì phương thức này bảo vệ quyền lợi và bình đẳng cho tất cả các bên tham gia
Trang 81.1.1 Khái niệm
Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, theo đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng lợi) hoặc phải chấp nhận hối phiếu do người hưởng lợi ký phát và trả tiền khi đáo hạn với điều kiện là các chứng từ do người hưởng lợi lập và xuất trình phải phù hợp với các quy định trong L/C (theo giáo trình “Cẩm nang thanh toán quốc tế bằng L/C”)
Từ khái niệm trên cho thấy, phương thức TDCT có thể được áp dụng trong
cả nội thương và ngoại thương Trong ngoại thương, theo yêu cầu của người NK,
NH phát hành một thư tín dụng cho người hưởng lợi hưởng Nội dung chủ yếu của L/C là sự cam kết của NHPH sẽ trả tiền cho người hưởng lợi khi họ tuân thủ những điều quy định trong L/C và chuyển bộ chứng từ cho NH để thanh toán
Thuật ngữ “tín dụng - credit” được dùng theo nghĩa rộng, nghĩa là “tín nhiệm”, chứ không phải để chỉ một khoản cho vay theo nghĩa thông thường Điều này được thể hiện rõ trong trường hợp khi người NK ký quỹ 100% giá trị
để mở L/C, thì thực chất NHPH không cấp bất cứ một khoản tín dụng nào cho người mở L/C, mà chỉ cho người NK “vay” sự tín nhiệm của mình Ngay cả trong trường hợp người NK không hề ký quỹ, thì một khoản tín dụng thực sự chỉ xảy ra khi NHPH tiến hành trả tiền cho người XK và ghi nợ người NK Như vậy thuật ngữ “tín dụng” trong phương thức TDCT chỉ thể hiện khoản “tín dụng trừu tượng” bằng lời hứa trả tiền của NH thay cho lời hứa trả tiền của người NK vì
NH có tín nhiệm cao hơn người NK Trong phương thức TDCT, có 4 bên tham
Trang 9 Người yêu cầu mở L/C (applicant): là người yêu cầu NH phát hành L/C và
có trách nhiệm thanh toán theo một thỏa thuận hay cam kết cho người bán theo L/C này Người mở L/C có thể là người mua, người NK hàng hóa, người mở L/C, người trả tiền
Người hưởng lợi L/C (beneficiary): là người được hưởng tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán Người thụ hưởng có thể có những tên gọi khác nhau như người bán, người XK, người ký phát hối phiếu
NHPH hay NH mở L/C (issuing bank hay opening bank): là NHPH thư tín dụng theo yêu cầu của người NK Đây là NH đại diện cho người NK, chịu trách nhiệm trả tiền cho người hưởng lợi
NHTB (advising bank): là NH thông báo cho người XK về việc thư tín dụng đã được mở NH này có trách nhiệm thông báo và gửi bản gốc L/C cùng các sửa đổi L/C tới người XK; đồng thời chuyển chứng từ thanh toán hoặc chiết khấu NHTB thường là NH đại lý hoặc là chi nhánh của NH mở L/C đặt tại nước người XK
1.1.2 Quy trình thanh toán bằng L/C
Quy trình thanh toán bằng L/C là một quy trình khá phức tạp, có sự tham gia chủ yếu của 4 bên, gồm 8 bước cơ bản sau:
+ Bước 1: Sau khi ký hợp đồng ngoại thương, người NK viết đơn và gửi
các giấy tờ cần thiết liên quan xin mở L/C gửi NHPH L/C, yêu cầu NH mở một L/C với một số tiền nhất định và theo đúng những điều kiện, nội dung nêu trong đơn, để trả tiền cho người XK
Trang 10Hình 1.1: Quy trình thanh toán bằng L/C
+ Bước 2: Căn cứ vào đơn xin mở L/C của người NK, NHPH sau khi đã
đồng ý, và người NK đã thực hiện ký quỹ (quy định tài chính với NH), thì sẽ mở một L/C rồi gửi bản chính (bản gốc) cho NHTB
+ Bước 3: Nhận được bản chính L/C từ NHPH, NHTB phải xác thực L/C
đã nhận được và gửi bản chính L/C cho người XK
+ Bước 4 : Căn cứ vào các nội dung của L/C và những thỏa thuận đã ký
trong hợp đồng, sau khi đã kiểm tra kỹ, người XK sẽ tiến hành giao hàng cho người NK
+ Bước 5: Sau khi giao hàng, người XK phải hoàn chỉnh ngay bộ chứng từ
thanh toán theo đúng những yêu cầu trong L/C và phát hành hối phiếu rồi gửi toàn bộ các chứng từ này cho NHTB
+ Bước 6: NHTB xuất trình bộ chứng từ đòi tiền NHPH L/C
NH thông báo
L/C
NH phát hành L/C
Người NK Người
XK
Hợp đồng ngoại thương
4
2
6
7