1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích mối quan hệ chi phí doanh thu lợi nhuận của dịch vụ lưu trú tại công ty cp phương đông

60 436 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, hoạt động của doanh nghiệp thực chất là sự vận động, kết hợp, chuyển đổi nội tại các yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo ra các sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định.. Ch

Trang 1

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - DOANH THU - LỢI NHUẬN

1 Chi phí:

1.1 Khái niệm về chi phí:

Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể được khái quát bằng

ba giai đoạn cơ bản có mối quan hệ mật thiết với nhau:

- Quá trình mua sắm, chuẩn bị các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh (lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động)

- Quá trình vận động biến đổi nội tại các yếu tố đầu vào của quá trình hoạt động kinh doanh một cách có mục đích thành kết quả cuối cùng

- Quá trình tiêu thụ (thực hiện giá trị và giá trị sử dụng) các sản phẩm cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh (các sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành)

Như vậy, hoạt động của doanh nghiệp thực chất là sự vận động, kết hợp, chuyển đổi nội tại các yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo ra các sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định Trên phương diện đó, khái niệm chi phí có ý nghĩa rất quan

trọng đối với doanh nghiệp Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao

động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi

ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền tính cho một thời kỳ nhất định

1.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử:

Chi phí được phân loại theo nhiều cách, tùy theo mục đích sử dụng của nhà quản trị trong từng quyết định Để phục vụ cho phân tích CVP thì tiêu thức phân loại chi phí hữu hiệu nhất là phân loại chi phí theo cách ứng xử Theo quan điểm về cách ứng xử , chi phí được chia thành ba loại sau:

1.2.1 Biến phí (Chi phí khả biến)

a Khái niệm:

Biến phí là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo sự tăng, giảm của mức độ hoạt động Tổng số của chi phí khả biến sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng, tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì chi phí khả biến lại không đổi Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoạt động

Biến phí thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, v.v

Trang 2

Khảo sát tỉ mỉ hơn về biến phí, chúng ta nhận thấy rằng biến phí không phải thuần nhất một hình thức tồn tại mà còn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau b Phân loại biến phí: b 1 Biến phí tỉ lệ : Đây là loại biến phí mà sự biến động của chúng thực sự thay đổi tỉ lệ thuận với mức độ hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng Về mặt toán học, biến phí tỉ lệ được thể hiện theo phương trình sau: y = ax Với y: là tổng biến phí a: là biến phí trên một mức độ hoạt động x: là mức độ hoạt động Đồ thị biểu diễn biến phí tỉ lệ có dạng như sau: b 2 Biến phí cấp bậc: Biến phí cấp bậc là biến phí mà sự thay đổi chỉ xảy ra khi mức độ hoạt động đạt đến một giới hạn nhất định như tiền lương nhân viên bảo trì, chi phí điện năng Về phương diện toán học, biến phí cấp bậc được thể hiện theo phương trình sau: y = aixi Với a là biến phí trên 1 đơn vị mức độ hoạt động ở phạm vi i Đồ thị biểu diễn biến phí cấp bậc có dạng như sau:

y = a1x y = a2x Chi phí y = aixi

y1 y2

y3

Mức độ hoạt động

Tổng biến phí cấp bậc

Mức độ hoạt động

Mức độ hoạt động

y = a

y = ax

Mức độ hoạt động

Trang 3

1.2.2 Định phí (Chi phí bất biến) a Khái niệm: Định phí là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi Định phí bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí quảng cáo, tiền thuê nhà

Tổng định phí Định phí đơn vị

b Phân loại định phí: b 1 Định phí bắt buộc: Là những dòng định phí liên quan đến khấu hao tài sản dài hạn, chi phí sử dụng tài sản dài hạn và chi phí liên quan đến lương của nhà quản trị gắn liền với cấu trúc tổ chức sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Hai đặc điểm cơ bản của định phí bắt buộc: + Chúng tồn tại lâu dài trong hoạt động sản xuất cũng như kinh doanh của đơn vị + Chúng không thể cắt giảm đến bằng 0 trong một thời gian ngắn Về phương diện toán học, định phí bắt buộc thể hiện bằng đường thẳng

y = b Với b là hằng số

b 2 Định phí tùy ý:

Được xem là chi phí bất biến quản trị Dòng chi phí này phát sinh từ các quyết định hằng năm của nhà quản trị như chi phí quảng cáo, nghiên cứu Định phí tùy ý liên quan đến kế hoạch ngắn hạn và ảnh hưởng đến dòng chi phí của doanh nghiệp Trong trường hợp cần thiết có thể cắt bỏ định phí tùy ý

y = b

y = b/x

y = b Chi phí

Mức độ hoạt động

Trang 4

1.2.3 Chi phí hỗn hợp:

a Khái niệm:

Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí lẫn định phí.Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí

Đồ thị biểu diễn chi phí hỗn hợp:

Ví dụ: Doanh nghiệp thuê xe vận tải để sử dụng vận chuyển hàng hoá, chi phí

thuê là 10 triệu/năm Ngoài ra, cứ mỗi km vận chuyển thì doanh nghiệp phải trả thêm cho chủ xe 500 đ/km Nếu trong năm số km xe chạy là 10.000 km, tổng số tiền doanh nghiệp phải trả, thuộc loại chi phí hỗn hợp có dạng như sau:

10 tr + (10.000 x 500đ) = 15tr.đ

Trong đó: - Định phí hàng năm là 10 tr.đ

- Biến phí là số tiền trả thêm cho mỗi km xe vận chuyển là 5 tr.đ

b Phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp:

Để thuận tiện cho việc sử dụng trong phân tích và lập kế hoạnh kinh doanh, kiểm soát chi phí thì cần phải phân tích nhằm lượng hoá và tách riêng biến phí và định phí trong chi phí hỗn hợp

Phương trình tuyến tính dùng lượng hoá chi phí hỗn hợp là: y = a + bx

Trong đó: y: Chi phí hỗn hợp cần phân tích

Mức độ hoạt động

Định phí Biến phí

Căn bản Mđhđ

Định phí Căn bản

Biến phí

Mđhđ

Chi phí Chi phí

10

Căn bản Mđhđ Chi phí (tr.đ)

Chi phí

5

Trang 5

a: Tổng định phí cho mức độ hoạt động trong kỳ

b: Biến phí cho một đơn vị hoạt động

x: Số lượng đơn vị hoạt động

Có 3 phương pháp tách chi phí hỗn hợp:

- Phương pháp cực đại, cực tiểu:

Phương pháp này đòi hỏi phải quan sát các chi phí phát sinh ở mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất của hoạt động trong phạm vi phù hợp

Để xác định phần khả biến trong chi phí hỗn hợp, người ta sẽ lấy chênh lệch về chi phí ở mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất chia cho chênh lệch giữa mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất sẽ tính được biến phí đơn vị

Xác định định phí và suy ra phương trình dự đoán chi phí hỗn hợp: y = a + bx

- Phương pháp đồ thị điểm:

Là phương pháp phân tích thông qua việc sử dụng đồ thị biểu diễn tất cả các giao điểm của chi phí với mức độ hoạt động

Phương pháp này đòi hỏi phải có các số liệu về mức độ hoạt động đã được thống

kê qua các kỳ của hoạt động kinh doanh và cuối cùng đi đến phương trình dự đoán chi phí hỗn hợp như sau: y = a + bx

- Phương pháp bình phương bé nhất:

Phương pháp này xác định phương trình biến thiên của chi phí dựa trên tính toán của phương trình tuyến tính trong phân tích thống kê Từ phương trình tuyến tính căn bản, tập hợp n lần quan sát, ta có hệ phương trình sau:

Giải hệ phương trình trên, ta rút ra giá trị của a và b Sau khi tính được a và b, ta suy ra đường biểu diễn chi phí: y = a + bx.

Trong ba phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp thì phương pháp bình phương

bé nhất là tinh vi hơn hai phương pháp còn lại vì nó kẻ đường biểu diễn bằng phân tích thống kê, kết quả cho ra độ chính xác cao, thích hợp với dự đoán tương ứng

1.3 Ý nghĩa của việc phân biệt chi phí thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp:

Việc phân biệt biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng các mô hình chi phí, trong phân tích mối quan hệ CVP để xác định điểm hoà vốn và ra các quyết định quan trọng khác trong quá trình hoạt động kinh doanh Ngoài ra, phân biệt chi phí thành biến phí và định phí còn giúp nhà quản trị tìm ra những giải pháp đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả của chi phí

- Đối với định phí: cần nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí trong sản xuất kinh doanh

- Đối với biến phí: cần tiết kiệm chi phí đơn vị sản phẩm và tổng biến phí

x a b n y

Trang 6

Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tất cả các chi phí phát sinh

để tạo ra doanh thu đó của doanh nghiệp

Trong phân tích CVP, xác định lợi nhuận sẽ được lựa chọn dựa vào mục đích nghiên cứu cụ thể:

+ Để kinh doanh không bị thua lỗ, lợi nhuận được xác định bằng 0

+ Để lập dự toán lợi nhuận, cần xác định 1 mức lãi mong muốn Như vậy, lợi nhuận được xác định bằng một mức lãi mong muốn

5 Tỷ lệ số dư đảm phí:

Tỷ lệ số dư đảm phí là chỉ tiêu biểu hiện bằng tỷ lệ giữa số dư đảm phí với doanh thu hoặc giữa số dư đảm phí đơn vị (phần đóng góp) với đơn giá bán Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm hoặc một loại sản phẩm

Doanh thu

Tỷ lệ số dư đảm phí = Số dư đảm phí đơn vị x 100%

Đơn giá bán

Chỉ tiêu này cho biết: khi doanh thu tiêu thụ tăng 1 lượng vượt qua điểm hoà vốn thì lợi nhuận sẽ tăng 1 lượng bằng doanh thu tăng lên nhân cho tỷ lệ số dư đảm phí Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau thì các nhà quản trị thường áp dụng chỉ tiêu tỷ lệ số dư đảm phí để so sánh lựa chọn phương án sản xuất vì nó cho kết quả tương đối chính xác

Trang 7

kết cấu chi phí như thế nào thì tốt nhất Tuy vậy, khi dự định xác lập một kết cấu chi phí, phải xem xét những yếu tố tác động như kế hoạch phát triển dài hạn và truớc mắt của doanh nghiệp, tình hình biến động của doanh thu hàng năm, quan điểm của nhà quản trị đối với rủi ro Nói chung, doanh nghiệp nào có tỷ lệ biến phí cao hơn

so với định phí trong tổng chi phí thì tỷ lệ số dư đảm phí sẽ thấp hơn doanh nghiệp

có tỷ lệ định phí cao hơn biến phí trong tổng chi phí; đồng thời lợi nhuận sẽ ít nhạy cảm hơn với sự biến động của doanh thu

II Ý NGHĨA VÀ CÁC GIẢ THIẾT SỬ DỤNG KHI PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP TRONG DOANH NGHIỆP

1 Ý nghĩa của việc phân tích mối quan hệ CVP trong doanh nghiệp:

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - sản lượng - lợi nhuận là xem xét mối quan

hệ nội tại của các nhân tố như: giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến

và kết cấu mặt hàng đồng thời xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh nghiệp để từ đó có thể khai thác các khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, là cơ sở để đưa ra các quyết định như: định giá bán sản phẩm, dịch vụ, lựa chọn kết cấu sản phẩm hay thay đổi mức sản lượng tiêu thụ để đạt mức lãi mong

muốn

2 Các giả thiết sử dụng khi phân tích mối quan hệ CVP:

Mô hình phân tích CVP thực hiện được phải đặt trong một số điều kiện giả định,

mà những giả định này rất ít xảy ra trong thực tế Những điều kiện giả định như sau:

- Mối quan hệ giữa sản lượng, mức độ hoạt động với chi phí và thu nhập là mối quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi thích hợp

- Phải phân tích một cách chính xác chi phí của doanh nghiệp thành chi phí khả biến và chi phí bất biến

- Kết cấu mặt hàng không đổi

- Tồn kho không thay đổi, nghĩa là lượng sản xuất bằng lượng bán ra

- Năng lực sản xuất như máy móc thiết bị, công nhân không thay đổi trong suốt phạm vi thích hợp

- Giá trị của đồng tiền không thay đổi qua các thời kỳ, tức là nền kinh tế không

bị ảnh hưởng bởi lạm phát

III NỘI DUNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP TRONG DOANH NGHIỆP

1 Phân tích điểm hòa vốn:

1.1 Khái niệm điểm hòa vốn:

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp hết chi phí hoạt động kinh doanh đã bỏ ra trong điều kiện giá bán sản phẩm dự kiến hay giá được thị trường chấp nhận

Tại điểm hoà vốn: LN = 0 hay DT = CP

DT = Biến phí + Định phí

DT - Biến phí = Định phí

Hay SDĐP = Định phí

1.2 Ý nghĩa của việc phân tích điểm hoà vốn:

Phân tích điểm hòa vốn là nội dung quan trọng trong phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận Quá trình phân tích điểm hòa vốn sẽ cung cấp cho nhà

Trang 8

quản trị một cách nhìn toàn diện về mối quan hệ này trong quá trình điều hành doanh nghiệp

Phân tích điểm hòa vốn sẽ giúp cho chúng ta thấy rõ: sản lượng, doanh thu ở mức nào để doanh nghiệp đạt được điểm hòa vốn, phạm vi lời lỗ của doanh nghiệp

và phạm vi bảo đảm an toàn về doanh thu để đạt được một mức lợi nhuận mong muốn

1.3 Phương pháp xác định điểm hòa vốn:

1.3.1 Xác định điểm hòa vốn bằng phương trình hòa vốn:

+ Sản lượng hòa vốn:

Xét về mặt toán học, điểm hòa vốn là giao điểm của đường biểu diễn doanh thu

và chi phí Vậy sản lượng tại điểm hòa vốn chính là ẩn số của 2 phương trình biểu diễn hai đường đó

Gọi: Q là sản lượng sản phẩm tiêu thụ, VC là biến phí đơn vị sản phẩm, TFC là định phí, P là đơn giá bán Ta có các phương trình biểu diễn doanh thu và chi phí như sau:

Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng:

TFC

 Vậy:

Số dư đảm phí đơn vị

+ Doanh thu hòa vốn:

Doanh thu hòa vốn là doanh thu của mức tiêu thụ hòa vốn Vậy doanh thu hòa vốn là tích của sản lượng hòa vốn với đơn giá bán

Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng :

YDT = P.Q

Tại điểm hòa vốn Qhv =

VC P

TFC

 nên DThv = P.Qhv Vậy:

Doanh thu

hoà vốn =

Sản lượng hoà vốn x

1.3.2 Xác định điểm hoà vốn bằng tỷ lệ số dư đảm phí:

Ngoài xác định điểm hoà vốn bằng phương trình hoà vốn, còn có thể xác định điểm hoà vốn bằng tỷ lệ số dư đảm phí

Trang 9

+ Đồ thị hoà vốn:

Để vẽ đồ thị hoà vốn, ta cần tiến hành làm theo các bước như sau:

- Bước 1: Vẽ đường biểu diễn tổng định phí: y1 = TFC

- Bước 2: Vẽ đường biểu diễn tổng biến phí: y2 = TVC

- Bước 3: Vẽ đường tổng chi phí: y3 = TFC+TVC

- Bước 4: Vẽ đường biểu diễn doanh thu: y4 = P.Q

Lúc đó Qhv là giao điểm của 2 đường tổng chi phí (y3 ) và đường doanh thu (y4)

+ Đồ thị lợi nhuận:

Để vẽ đồ thị lợi nhuận, ta thực hiện các bước sau:

- Bước 1: Vẽ đường biểu diễn doanh thu song song với trục hoành

- Bước 2: Vẽ đường biểu diễn lợi nhuận cắt đường doanh thu, giao điểm của 2 đường này chính là điểm hoà vốn

Lỗ

1.4 Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với giá bán:

Điểm hòa vốn cũng được phân tích trong đơn giá bán thay đổi Với một đơn giá bán cố định, nhà quản lý cần tính phải sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm để đạt hòa vốn Vậy thì khi giá bán thay đổi, khối lượng cần sản xuất và tiêu thụ ở điểm hòa vốn mới sẽ thay đổi tương ứng như thế nào?

y1

y2 y3

Đường doanh thu

Qhv

Số tiền

Trang 10

Phân tích điểm hòa vốn trong điều kiện giá bán thay đổi là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp vì từ đó họ có thể dự kiến, khi giá thay đổi, cần xác định mức tiêu thụ là bao nhiêu để đạt hòa vốn với đơn giá tương ứng

đó

1.5 Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán:

Trên thực tế không phải một doanh nghiệp nào cũng sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định mà có cũng có doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đa dạng hóa sản phẩm Trong trường hợp này, mỗi mặt hàng sẽ có chi phí, giá bán khác nhau nên tỷ lệ số dư đảm phí sẽ khác nhau Khi doanh nghiệp bán nhiều mặt hàng khác nhau mà tỷ trọng của các măt hàng đó biến động giữa các kỳ phân tích thì điểm hoà vốn cũng sẽ thay đổi Do đó, nếu doanh nghiệp biết kết hợp hợp lý kết cấu giữa các mặt hàng bán sẽ đem lại lợi nhuận tối đa Ngược lại sẽ ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận Trường hợp này, muốn xác định điểm hòa vốn chúng ta phải sử dụng chỉ tiêu số dư đảm phí đơn vị bình quân hoặc tỷ lệ số dư đảm phí bình quân nhưng để

có được chỉ tiêu này, doanh nghiệp cần tính số dư đảm phí đơn vị của từng loại sản phẩm hoặc tỷ lệ số dư đảm phí của từng loại sản phẩm và kết cấu của hàng tiêu thụ (sản lượng hoặc doanh thu) Các công thức xác định sản lượng hoà vốn và doanh thu hoà vốn trong trường hợp này như sau:

2 Xác định doanh thu an toàn và tỷ lệ doanh thu an toàn:

Doanh thu an toàn là chênh lệch giữa doanh thu đạt được (theo dự tính hoặc theo thực tế) so với doanh thu hoà vốn

Doanh thu an toàn = Doanh thu đạt được - Doanh thu hoà vốn

Trong những doanh nghiệp có định phí chiếm tỷ trọng lớn thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn, do đó doanh thu hoà vốn cao làm cho doanh thu an toàn thấp Như vậy, những doanh nghiệp có định phí chiếm tỷ trọng lớn thì doanh thu an toàn thấp

Để đánh giá mức độ an toàn, ngoài việc sử dụng chỉ tiêu doanh thu an toàn người

ta còn sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ doanh thu an toàn, đó là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu

an toàn và doanh thu đạt được

Doanh thu đạt được

3 Phân tích đòn bẩy kinh doanh:

Trang 11

3.1 Khái niệm đòn bẩy kinh doanh:

Đòn bẩy kinh doanh (ĐBKD) là khái niệm phản ảnh mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăng doanh thu Tốc độ tăng lợi nhuận bao giờ cũng lớn hơn tốc độ tăng doanh thu (sản lượng bán ra) Từ đó, đòn bẩy kinh doanh chỉ cho chúng ta thấy với một tốc độ tăng nhỏ của doanh thu (sản lượng bán ra) sẽ tạo ra một tốc độ tăng lớn về lợi nhuận

- Công thức tính độ lớn đòn bẩy kinh doanh (K):

K = Độ lớn đòn bẩy

% thay đổi lợi nhuận kinh doanh

% thay đổi doanh thu

- Ý nghĩa công thức đòn bẩy kinh doanh: Ở một mức doanh thu nhất định, khi 1% thay đổi về doanh thu sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận hay nói cách khác khi doanh thu thay đổi 1% thì lợi nhuận thay đổi bao nhiêu % Những doanh nghiệp nào có doanh thu, lợi nhuận bằng nhau thì doanh nghiệp nào có độ lớn đòn bẩy kinh doanh lớn hơn thì khi gia tăng doanh thu sẽ đạt được lợi nhuận cao hơn Ngoài ra đòn bẩy kinh doanh còn được xác định theo công thức:

Độ lớn đòn bẩy

Tổng số dư đảm phí Lợi nhuận

Từ công thức trên cho thấy, tại một mức hoạt động nếu định phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí thì độ lớn đòn bẩy kinh doanh càng cao và rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn

3.2 Ứng dụng của đòn bẩy kinh doanh:

Đòn bẩy kinh doanh là một công cụ để nhà quản trị dự kiến lợi nhuận theo công thức sau:

3.3 Ý nghĩa của đòn bẩy kinh doanh:

- ĐBKD là căn cứ để nhà quản trị dự kiến lợi nhuận

- ĐBKD là cơ sở để đánh giá rủi ro kinh doanh

- Mỗi phương án sản xuất có độ lớn đòn bẩy kinh doanh khác nhau, có điểm hoà vốn và mức độ rủi ro khác nhau Phân tích điểm hoà vốn trong mối tương quan với đòn bẩy kinh doanh là cơ sở để lập kế hoạch phương án sản xuất sản phẩm hay

kế hoạch đầu tư tại doanh nghiệp

IV MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP

1 Phân tích sản lượng tiêu thụ cần thiết để đạt mức lãi mong muốn:

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải xác định số lượng sản phẩm tiêu thụ cần thiết để đạt kế hoạch về lợi nhuận vì điều đó làm cho doanh nghiệp phát huy hết tiềm năng, nổ lực hơn trong quá trình hoạt động kinh doanh Có 2 trường hợp xác định sản lượng tiêu thụ cần thiết để đạt lợi nhuận mong muốn:

Trang 12

- Trường hợp doanh nghiệp không quan tâm đến thuế TNDN Để đạt được lợi nhuận mong muốn (LNtt), sản lượng tiêu thụ cần thiết là bao nhiêu? Ta có thể áp dụng phương trình lợi nhuận sau:

LNmm = P.Q - VC.Q -TFC Suy ra:

Qcthiết = TFC + LNst

1 - Thuế suất

P - VC

2 Lựa chọn phương án kinh doanh khi các yếu tố thay đổi:

Mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp là lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này, trước

sự thay đổi của biến phí, định phí, sản lượng, lợi nhuận, đơn giá bán, nhà quản trị ứng xử như thế nào? Tùy vào từng tình huống cụ thể và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà nhà quản lý sẽ chọn phương án tối ưu nhất Dưới đây là các mô hình tổng quát lựa chọn phương án kinh doanh :

2.1 Lựa chọn phương án kinh doanh khi biến phí và sản lượng thay đổi:

Khi có sự thay đổi về giá cả các yếu tố đầu vào, hoặc doanh nghiệp có chiến lược khuyến mãi thì sẽ làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp Việc thay đổi biến phí thường tác động trực tiếp đến sản lượng tiêu thụ gây ảnh hưởng đến doanh thu và tác động đến lợi nhuận Doanh nghiệp thu hút sức mua của khách hàng bằng cách thực hiện chương trình khuyến mãi nhằm tăng sản lượng bán ra Biến phí và doanh thu thay đổi làm cho số dư đảm phí thay đổi Trong trường hợp này, ta áp dụng công thức sau:

x [100% + tỷ lệ tăng

sản lượng] x

Số dư đảm phí mới của 1 sản phẩm Gọi X0 là SDĐP của phương án cũ

Nếu X1 > X0: nên tiến hành phương án mới

Nếu X1 < X0: không nên tiến hành phương án mới

2.2 Lựa chọn phương án kinh doanh khi định phí và sản lượng thay đổi:

Khi doanh nghiệp có kế hoạch thay đổi máy móc thiết bị, tăng chi phí quảng cáo, thay đổi hình thức trả lương thì sẽ làm cho định phí thay đổi Điều này sẽ tác động đến lợi nhuận Thông thường khi tăng chi phí sản xuất thì các nhà quản trị sẽ vạch

ra kế hoạch nhằm tăng sản lượng để vẫn đảm bảo được lợi nhuận Cụ thể như sau: doanh nghiệp có kế hoạch tăng chi phí lên b đồng thì lượng sản phẩm tiêu thụ dự kiến sẽ tăng lên x% Khi sản lượng tiêu thụ tăng thì số dư đảm phí tăng, do đó lợi

Trang 13

nhuận tăng Tuy nhiên, điều dẫn dắt trên chỉ đúng khi tốc độ tăng của sản lượng tiêu thụ lớn hơn tốc độ tăng của định phí Ta có thể xem xét việc lựa chọn phương án kinh doanh trong trường hợp này qua quá trình phân tích như sau:

SDĐP phương án

mới do thay đổi sản

lượng (X1)

= Doanh thu phương án cũ x

Tỷ lệ tăng sản lượng tiêu thụ x

Tỷ lệ số dư đảm phí phương án cũ Nếu X1 > X0: nên tiến hành phương án mới

Nếu X1 < X0: không nên tiến hành phương án mới

2.3 Lựa chọn phương án kinh doanh khi định phí, giá bán và sản lượng thay đổi:

Khi kết hợp đồng thời chính sách giảm giá bán và tăng cường chi phí quảng cáo thì sản lượng sẽ tăng làm cho doanh số bán ra tăng Đây là một chiến lược kinh doanh nhằm khuếch trương sản phẩm và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Câu hỏi đặt ra cho các nhà quản trị là có nên lựa chọn phương án này không?

x Tỷ lệ tăng sản lượng x

Số dư đảm phí mới của 1 sản phẩm Gọi chênh lệch định phí là B

Nếu [(X1 - X0) -B] > 0: nên tiến hành phương án mới

Nếu [(X1 - X0) -B] < 0: không nên tiến hành phương án mới

2.4 Lựa chọn phương án kinh doanh khi định phí, biến phí, giá bán, sản lượng thay đổi:

Trong một số trường hợp, doanh nghiệp vẫn phải kết hợp cùng một lúc các yếu tố trên với mục tiêu hàng đầu vẫn là lợi nhuận Nhà quản trị phải trị phải dự đoán khi giảm giá thì sản lượng tiêu thụ sẽ tăng lên bao nhiêu để doanh số tăng lên Đồng thời kết hợp với sự thay đổi trong kết cấu chi phí sao cho đảm bảo lượng tăng (giảm) số dư đảm phí phải lớn hơn so với phần tăng giảm của định phí

Nếu [(X1 - X0) -B] < 0: không nên tiến hành phương án mới

3 Định giá bán sản phẩm:

Thông thường giá bán của sản phẩm được xác định từ trước và ít biến động Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt thì đòi hỏi công ty phải có phương pháp xác định giá bán thích hợp Có 2 phương pháp định giá bán sản phẩm, gồm:

Trang 14

- Phương phâp tính trực tiếp:

Giâ bân sản phẩm = chi phí nền + phần phụ trội

Giâ bân sản phẩm = VCđvị + ĐPSXC + ĐPBH +ĐPQL + Mức lêi mong muốn

Số lượng sản phẩm tiíu thụ x VCđvị

Xác định giá bán theo phương pháp trực tiếp

thường cho 1 khung giá linh hoạt giúp nhà quản lý quyết định nhanh chóng về định giá sản phẩm Ứng dụng phân tích CVP vào quá trình định giá này là rất phù hợp

V ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHĐN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP

Hiện nay, sự phât triển của ngănh du lịch phụ thuộc văo sự phât triển của nền kinh tế kinh tế xê hội vă nhu cầu ngăy căng tăng của con người Ở nước ta trong những năm gần đđy, ngănh du lịch phât triển nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng Nghiín cứu đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngănh có ý nghĩa quan trọng trong phđn tích mối quan hệ CVP

Hoạt động kinh doanh du lịch lă việc thực hiện một, một số hoặc toăn bộ câc dịch

vụ du lịch, bao gồm: kinh doanh lữ hănh (hướng dẫn du lịch), kinh doanh vận chuyển du lịch, kinh doanh khâch sạn (buồng ngủ), nhă hăng (hăng ăn, hăng uống)

vă kinh doanh câc dịch vụ khâc kỉm theo (giặt lă, massage, điện thoại, fax) Mỗi một loại hình kinh doanh du lịch có một đặc trưng nhất định về sản phẩm dịch vụ

- Đối với hoạt động kinh doanh lữ hănh:

Hoạt động kinh doanh lữ hănh nhằm mục đích sinh lợi bằng việc giao dịch, ký kết câc hợp đồng du lịch, tổ chức thực hiện câc chương trình du lịch để bân cho khâch Doanh nghiệp lữ hănh được coi lă tổ chức du lịch trung gian Câc tổ chức năy có nhiệm vụ cố vấn cho khâch hăng từ khđu đầu đến khđu cuối chuyến đi Với chức năng lă một tổ chức trung gian, hêng lữ hănh sẽ tạo ra câc sản phẩm dịch vụ như:

+ Cung cấp thông tin cho khâch về câc loại hình vận chuyển, đặt chỗ trước vă mua vĩ cho khâch, cung cấp phương tiện vận chuyển đưa đón khâch tại ga, phi trường

+ Cung cấp thông tin cho khâch về câc loại hình cơ sở lưu trú, đảm nhận việc đặt phòng cho khâch

+ Cung cấp câc dịch vụ khâc, đảm bảo thuận lợi, an toăn vă thoải mâi cho khâch như: đổi tiền, gia hạn visa, giấy phĩp đi lại, thủ tục hải quan, mua bân vĩ câc chương trình lễ hội, biểu diễn thi đấu

- Đối với hoạt động kinh doanh lưu trú (kinh doanh khâch sạn):

Kinh doanh lưu trú lă loại hình kinh doanh quan trọng trong ngănh du lịch Những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có vốn đầu tư cao Lĩnh vực kinh doanh năy đem lại thu nhập đâng kể cho ngănh Ngoăi hoạt động kinh doanh chính lă kinh doanh lưu trú, câc đơn vị năy còn có thể kết hợp kinh doanh nhiều dịch vụ khâc kỉm theo như giặt lă, massage, nhă hăng, vũ trường

- Đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển du lịch:

Trang 15

Hoạt động vận chuyển du lịch gồm các hoạt động vận chuyển đường sắt, đường bộ, đường thủy, nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của khách trong thời gian tham quan du lịch

Với những đặc thù về sản phẩm cung cấp, đặc điểm hoạt động kinh doanh du lịch có ảnh hưởng lớn đến việc phân tích mối quan hệ CVP, thể hiện như sau:

- Du lịch là ngành kinh doanh đặc biệt, hoạt động vừa mang tính sản xuất, kinh doanh vừa mang tính phục vụ văn hóa - xã hội Kinh doanh nhiều loại hoạt động khác nhau như hoạt động lữ hành, buồng ngủ, vận chuyển du lịch, nhà hàng và các hoạt động khác Mỗi loại hoạt động đều có chi phí phát sinh có tính chất riêng cho hoạt động đó Chi phí khác nhau làm cho doanh thu và lợi nhuận của mỗi loại hình kinh doanh cũng khác nhau

- Mỗi loại sản phẩm dịch vụ du lịch tạo ra có tính chất khác nhau nhưng nhìn chung đại bộ phận sản phẩm dịch vụ không có hình thái vật chất Sản phẩm dịch vụ

là vô hình, cho nên đối với mỗi hoạt động, sản phẩm của có thể quy về số lượng (mức căn cứ hoạt động gây ra chi phí) để phục vụ cho phân tích mối quan hệ CVP như số lượng sản phẩm kinh doanh lưu trú là số lượng phòng ngủ phục vụ được, trong kinh doanh nhà hàng là số suất ăn và số suất uống phục vụ, trong kinh doanh vận chuyển du lịch là số km vận chuyển v.v

- Hoạt động kinh doanh du lịch mang tính thời vụ và bị ảnh hưởng của điều kiện

tự nhiên, môi trường, điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội trong từng thời kỳ Do đó khi doanh nghiệp kinh doanh du lịch ngoài thời vụ, có chính sách hạ giá bán sản phẩm để thu hút khách điều này tác động đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch sử dụng nguồn lao động lớn, chi phí phát sinh phục vụ cho hoạt động kinh doanh hằng ngày nhiều Tùy thuộc vào mỗi loại hình kinh doanh mà kết cấu chi phí khác nhau nhưng phần lớn chi phí khả biến chiếm tỷ trọng cao hơn chi phí bất biến trong tổng chi phí nên lợi nhuận ít nhạy cảm hơn khi thị trường biến động hay doanh thu thay đổi và tính rủi ro trong kinh doanh thấp

Trong giới hạn của chuyên đề, em chỉ đi sâu vào nghiên cứu phân tích mối quan

hệ CVP của hoạt động kinh doanh lưu trú (buồng ngủ) và ứng dụng của việc phân tích này trong vấn đề lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp

Trang 16

PHẦN A GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

Trước đây, công ty cổ phần Phương Đông là đơn vị hạch toán nội bộ thuộc công ty du lịch Quảng Nam Đà Nẵng Ngành nghề kinh doanh chính là lưu trú, nhà hàng và các dịch vụ khác Trước năm 1975, công ty cổ phần Phương Đông là khách sạn Phương Đông, do gia đình người Hoa lập Sau ngày giải phóng thành phố Đà Nẵng (tháng 3/1975), Uỷ Ban Nhân Dân Cách Mạng Quảng Nam Đà Nẵng đã bàn giao khách sạn Phương Đông cho công ty du lịch Quảng Nam Đà Nẵng (10/6/1975)

để kinh doanh dịch vụ và phục vụ khách của Đảng và Nhà Nước

Khi làm nhiệm vụ phục khách của Đảng và Nhà Nước cũng như khi chuyển sang giai đoạn kinh doanh theo cơ chế thị trường, nhiều năm liền công ty cổ phần Phương Đông xứng đáng là con chim đầu đàn của ngành du lịch ở QNĐN và công

ty du lịch QNĐN

Năm 1983 được Nhà Nước tặng huy chương lao động hạng ba Năm 1992, được tổ chức khách sạn ở Madrit (Tây Ban Nha) tặng cúp và giấy chứng nhận về chất lượng phục vụ khách sạn Năm 1993, được Nhà Nước tặng huân chương lao động hạng nhì

Công ty cổ phần Phương Đông là một trong những khách sạn đầu tiên được tổng cục du lịch công nhận đạt tiêu chuẩn khách sạn ba sao

Ngày 1/10/1999 khách sạn Phương Đông được chuyển thành công ty cổ phần Phương Đông do các cổ đông đóng góp vốn, thực hiện chức năng, nhiệm vụ đón tiếp khách quốc tế và nội địa với các dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác

Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm:

- Một nhà khách 7 tầng có 50 phòng ngủ đạt tiêu chuẩn khách sạn 3 sao, một nhà hàng, một hội trường, lễ tân kết hợp với các quầy bán mỹ nghệ, quà lưu niệm

và các dịch vụ viễn thông

- Một khu nhà làm việc cho cán bộ, nhân viên quản lý hành chính kế toán của đơn vị

- Một bãi đỗ xe cho khách và cán bộ công nhân viên

- Công ty cổ phần Phương Đông toạ lạc trên một mặt bằng 850 m2 và nằm ở vị trí trung tâm văn hoá, chính trị, thương mại, du lịch của thành phố Đà Nẵng, nơi tiếp giáp của năm đường phố chính, thuận lợi cho du khách lưu trú khi đến Đà Nẵng

du lịch, tham quan và công tác bằng các phương tiện giao thông khác nhau: đường hàng không, đường thuỷ, đường sắt, đường bộ

Với cơ sở vật chất được tiếp nhận ban đầu tuy có cũ kỹ song công ty cổ phần Phương Đông đã thực hiện vai trò đầu đàn trong công việc đón tiếp và phục vụ khách quốc tế và nội địa trong suốt những năm vừa qua Đặc biệt,sau khi cổ phần hoá, công ty Phương Đông đã kịp thời đầu tư cải tạo, nâng cấp,trang trí lại hệ thống nội thất và đổi mới toàn bộ trang thiết bị phục vụ hiện đại nhằm nâng cao chất

Trang 17

lượng, tính cạnh tranh đáp ứng nhu cầu khách trong và ngoài nước trong giai đoạn mới

II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

mở thêm một xí nghiệp xây lắp và trung tâm ảnh màu nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách nhưng vẫn gắn liền với chức năng chính là phục vụ lưu trú

2 Nhiệm vụ:

- Tổ chức cung ứng các dịch vụ về lưu trú, ăn uống, vận chuyển và các dịch

vụ khác cho khách ở tại khách sạn cũng như khách ngoài lưu trú

- Tăng cường vốn, bảo tồn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh

- Quản lý và thực hiện tốt các mặt phục vụ khách, tổ chức nhân sự, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh

- Đảm bảo thu nhập và các chế độ đã qui định cho cán bộ công nhân viên trong khách sạn

- Nghiêm chỉnh thực hiện đầy đủ các khoản nộp ngân sách, các yêu cầu về an ninh xã hội và môi trường cảnh quan cũng như mọi luật lệ quy định của Nhà Nước

về kinh doanh khách sạn

III ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty:

Trước khi cổ phần hoá, công ty chỉ kinh doanh lưu trú và ăn uống nhưng sau khi cổ phần, để tăng tính cạnh tranh giữa các khách sạn trong thành phố, công ty đã

mở rộng kinh doanh thêm nhiều dịch vụ, đa dạng hoá sản phẩm Dưới đây là sơ đồ

tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty:

Trang 18

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH

Nhiệm vụ của các bộ phận:

- Bộ phận buồng: thường xuyên liên lạc với bộ phận lễ tân để nhận thông tin

về khách Nhiệm vụ chính là làm phòng, hành lang đi lại của khách và lối đi lại của nhân viên trong công ty Nếu có gì hỏng thì báo ngay cho nhân viên kỹ thuật để kịp thời giải quyết

- Bộ phận lễ tân: nhiệm vụ chính là đăng ký phòng, bố trí phòng cho khách,

phục vụ các dịch vụ thông tin liên lạc, nhận tiền thanh toán của khách và tiễn khách

- Bộ phận dịch vụ: phục vụ, cung cấp thêm các dịch vụ cho khách lưu trú tại

khách sạn và khách ngoài lưu trú

- Bộ phận địa ốc: tổ chức giao dịch với khách hàng về vấn đề đất đai, nhà ở

trong thành phố

- Bộ phận nhà hàng: liên hệ trực tiếp với bộ phận lễ tân, bộ phận buồng để

nhận thông tin về yêu cầu của khách lưu trú để phục vụ kịp thời Ngoài ra, bộ phận này còn tổ chức hội nghị, hội thảo; nhận đãi tiệc, đám cưới, sinh nhật

Bộ phận nhà hàng gồm hai bộ phận nhỏ là bộ phận bàn và bếp

+ Bộ phận bàn: phục vụ khách ăn tại chỗ

+ Bộ phận bếp: tổ chức việc thu mua, bảo quản thực phẩm và chế biến các món ăn; chịu trách nhiệm về các món ăn phục vụ khách, đảm bảo số lượng, chất lượng, vệ sinh thức ăn theo đúng thực đơn đồng thời phục vụ các bữa ăn cho nhân viên trong công ty

- Trung tâm ảnh màu: cung cấp các dịch vụ về quay phim, chụp ảnh tại

khách sạn và khách ngoài, mua bán phim chụp các loại

- Xí nghiệp xây lắp: nâng cấp, xây dựng khách sạn, làm cho khách sạn luôn

mới đối với khách, nhằm thu hút khách lưu trú khi đến làm việc và du lịch tại thành phố Đà Nẵng Ngoài ra còn nhận các hợp đồng xây dựng ngoài công ty

2 Những thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh hiện nay của công ty:

Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh đều gặp thuận lợi và có những khó khăn nhất định, công ty cổ phần Phương Đông cũng không nằm ngoài quy luật đó Hiện tại, những thuận lợi và khó khăn của công ty như sau:

lễ tân

Bộ phận dịch

vụ

Bộ phận địa ốc

Xí nghiệp xây lắp

Trung tâm ảnh màu

Bộ phận nhà hàng

Trang 19

- Công ty có quá trình hình thành và phát triển lâu dài, là một trong các khách sạn cổ phần hoá đầu tiên trên địa bàn thành phố hoạt động có hiệu quả Hiện nay sản phẩm dịch vụ tại công ty khá đa dạng đáp ứng được nhu cầu của phần lớn khách hàng kể cả khách lưu trú và khách ngoài

- Công ty nằm ở vị trí trung tâm thành phố, gần nhiều cơ quan nhà nước, sở, ban ngành, có hệ thống liên hoàn giữa phòng ăn, hội trường, phòng ngủ

- Trong những năm gần đây “ Việt Nam trở thành điểm đến an toàn và thân thiện”, khách du lịch nước ngoài đến nước ta nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng ngày càng tăng, tạo ra nhiều thu nhập cho ngành và công ty, tiền lương của nhân viên cũng được cải thiện dần theo thu nhập đó

2.2 Khó khăn:

- Hiện nay, các khách sạn mọc lên ngày càng nhiều, tạo áp lực cạnh tranh lớn cho công ty về giá, về các chương trình khuyến mãi Do đó, công ty cần có những chiến lược kinh doanh mới đặt trên mục tiêu lợi nhuận để giảm áp lực này

- Thời gian gần đây, trên thế giới và nước ta đã xảy ra các dịch bệnh như SARS, cúm gia cầm gây tâm lý ngại đi du lịch của nhiều người nên có giai đoạn lượng khách du lịch giảm, ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của công

ty Ngoài ra thiên tai và sự cố của các phương tiện đi lại cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm lượng khách đi tham quan kéo theo doanh thu, lợi nhuận của công ty không đạt được kế hoạch đề ra

- Bãi đỗ xe của công ty nhỏ chưa đủ sức chứa các loại xe trong những mùa

du lịch

- Một số nhân viên có độ tuổi cao chưa thực sự bắt nhịp cùng thị trường Với những thuận lợi và khó khăn trên, công ty cần phát huy những ưu thế của mình và khắc phục dần những khó khăn nhằm nâng cao hơn nữa hoạt động kinh doanh trong những năm tiếp theo

IV ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY

1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh khách sạn do quy mô, mức độ phức tạp và nhiệm vụ khác nhau ở mỗi doanh nghiệp nên cơ cấu tổ chức của từng khách sạn cũng khác nhau Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Phương Đông được thể hiện qua sơ đồ sau:

Phòng hành chính kỹ thuật

Phòng thị trường

Tổ Bảo vệ

Trang 20

Qua sơ đồ trên, có thể thấy bộ máy quản lý của công ty cổ phần Phương Đông được chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, Giám đốc chỉ huy trực tiếp xuống Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các bộ phận đồng thời tiếp nhận ý kiến của nhân viên thông qua trưởng các bộ phận đó

Trong những năm qua, mô hình vẫn hoạt động có hiệu quả nhưng với sự hình thành công ty cổ phần Phương Đông và mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, một sự nghiên cứu tổ chức lại bộ máy quản lý là một việc làm cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý

2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận:

* Ban Giám đốc:

- Giám đốc:

Đứng đầu công ty là Giám đốc do Hội đồng quản trị công ty bổ nhiệm Giám

đốc là người có thẩm quyền cao nhất về mọi mặt trong công ty, đại diện cho Hội đồng quản trị công ty và đại diện cho cán bộ công nhân viên, có quyền quyết định,

điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo kế hoạch và chấp hành đúng

chính sách, pháp luật mà Nhà Nước và Hội đồng cổ đông đề ra

Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định có tính chiến lược trong kinh doanh, ký kết hợp đồng Trường hợp vắng mặt, Giám đốc

uỷ quyền cho Phó giám đốc điều hành công việc của công ty nhưng Giám đốc công

ty chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động đó Giám đốc có quyền tổ chức bộ máy trong công ty đảm bảo quản lý kinh doanh có hiệu quả Phó giám đốc và Kế toán trưởng là những người giúp việc cho Giám đốc được Hội đồng quản trị xem xét và

Trang 21

Phụ trách giữ tiền mặt, giải quyết tiền lương cho công nhân viên, quản lý tốt vốn, phụ trách việc chi tiêu, mua sắm, cung cấp vật tư hàng hoá cho khách sạn

V ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

1.1 Mô hình tổ chức công tác kế toán:

Hiện tại, công ty đang áp dụng mô hình kế toán tập trung Với mô hình này, phòng kế toán tại công ty cổ phần Phương Đông chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, công tác tài chính và công tác thống kê của đơn vị Hằng ngày, tổ trưởng các tổ nhà hàng, dịch vụ, lễ tân gởi các chứng từ, hoá đơn thanh toán tiền, hoá đơn thuế GTGT về mua sắm vật tư, hàng hoá, các bảng tổng hợp doanh thu lên phòng kế toán để phòng kế toán tiến hành tổng hợp, phân tích số liệu; cuối tháng lập báo cáo tài chính, quyết toán tháng trình lên Giám đốc trong cuộc họp giao ban, họp hội đồng quản trị

Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

1.2 Nhiệm vụ từng thành viên trong phòng kế toán:

- Kế toán trưởng: phụ trách chung về hoạt động tổ chức kinh tế, lập báo cáo

tài chính vào cuối mỗi tháng, quý và năm, làm các quyết toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật tất cả các vấn đề có liên quan đến tài chính của đơn vị

nợ

Kế toán xây lắp

Kế toán máy

Thủ quỹ ( Thống kê)

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Trang 22

- Kế toán lương kiêm phụ trách tổng hợp: theo dõi tình hình thanh toán tiền

lương phải trả cho CBCNV và các nghiệp vụ có liên quan đến tiền thưởng, các khoản trích theo lương cho người lao động; ngoài phụ trách chính là tiền lương, cô còn theo dõi và quản lý chung các vấn đề liên quan đến tài chính của đơn vị; cuối tháng đóng tập chứng từ và lưu trữ chứng từ

- Kế toán vật tư, hàng hoá kiêm công nợ: theo dõi, quản lý các kho của công

ty đồng thời phụ trách kiểm kê tài sản vào mỗi quý, theo dõi tình hình công nợ bằng tay và trên máy để cuối tháng dễ kiểm tra, đối chiếu

- Kế toán xây lắp: theo dõi tình hình xây dựng, sửa chữa và nâng cấp khách

sạn, theo dõi các hợp đồng xây dựng khách thuê thi công

- Kế toán máy: hằng ngày tiến hành nhập dữ liệu từ các chứng từ, hoá đơn vào

máy; xử lý, tổng hợp các số liệu; in các bảng biểu, các phiếu thu, chi… hỗ trợ cho

kế toán lương và kế toán kho

- Thủ quỹ (thống kê): quản lý, theo dõi toàn bộ tiền mặt hiện có của công ty;

nhận tiền thanh toán của khách lưu trú, khách ăn nhà hàng, khách sử dụng dịch vụ… từ tổ trưởng các tổ đó và chi tiền cho việc mua sắm vật tư, hàng hóa kịp thời cho khách sạn

2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:

Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức kế toán: chứng từ - ghi sổ, thực hiện

theo một chu trình khép kín trên máy vi tính

Theo hình thức này, hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán trưởng và kế toán tổng hợp tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ, trung thực của chứng từ kế toán, sau đó kế toán máy sẽ nhập

dữ liệu vào bảng tổng hợp chứng từ gốc Sau đó, số liệu từ bảng tổng hợp chứng từ gốc sẽ được xử lý, tổng hợp vào bảng kê chứng từ ghi Nợ hoặc ghi Có, đồng thời chi tiết cho từng đối tượng vào sổ chi tiết liên quan

Định kỳ, từ các bảng kê chứng từ ghi Nợ và ghi Có, kế toán lập Bảng kê chứng

từ - ghi sổ (có đánh số thứ tự của các bảng kê) Sau đó, số liệu từ bảng kê ghi Nợ và ghi Có sẽ chuyển vào sổ Cái theo từng tài khoản (theo dõi chi tiết từng nghiệp vụ) Cuối tháng, từ sổ chi tiết, kế toán lập Bảng cân đối phát sinh chi tiết, từ sổ Cái lập Bảng cân đối TK Đối chiếu số liệu trên Bảng cân đối phát sinh chi tiết với các tài khoản liên quan trên Bảng cân đối TK và đối chiếu số tổng cộng trên Bảng kê chứng từ - ghi sổ với số tổng cộng phát sinh trên Bảng cân đối TK Sau khi kiểm tra, đối chiếu, từ bảng cân đối TK và Bảng cân đối phát sinh chi tiết, kế toán lập các báo cáo kế toán Có thể tóm tắt trình tự ghi sổ kế toán của công ty qua sơ đồ sau:

Trang 23

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Ghi cuối tháng Đối chiếu

Trang 24

PHẦN B PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - DOANH THU - LỢI NHUẬN CỦA DỊCH VỤ LƯU TRÚ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG

I ĐẶC ĐIỂM DỊCH VỤ LƯU TRÚ CỦA CÔNG TY

Công ty cổ phần Phương Đông là công ty kinh doanh loại hình khách sạn với hai dịch vụ cơ bản là lưu trú và ăn uống cùng với các dịch vụ bổ sung khác.Kinh doanh dịch vụ lưu trú của công ty thể hiện ở việc kinh doanh buồng ngủ Vào thời điểm cổ phần hóa năm 1999, công ty chỉ có 32 phòng ngủ với trang thiết bị nội thất cũ kỹ Sau khi cổ phần, ban giám đốc của công ty đã có những chiến lược kinh doanh mới

và cho lập ngay phương án cải tạo, xây dựng lại công ty, tạo một cái nhìn mới cho

du khách trong và ngoài nước Sau 2 năm xây dựng khẩn trương, công ty đã nâng số lượng phòng ngủ lên 40 phòng và hiện nay, tổng số phòng ngủ của công ty là 50 phòng đạt tiêu chuẩn khách sạn 3 sao

Đặc điểm của dịch vụ lưu trú tại công ty nói riêng và các khách sạn khác nói chung là luôn luôn sẵn sàng phòng ở để phục vụ khách với các thứ hạng khác nhau tùy vào nhu cầu của khách lưu trú Tại công ty cổ phần Phương Đông có 4 thứ hạng phòng với giá bán như sau:

STT Tên phòng Hạng phòng Giá bán bình quân/ngày đêm/phòng

3 ca để đảm bảo luôn có sản phẩm sẵn sàng đáp ứng nhu cầu khách Khách hàng của công ty rất đa dạng như khách quốc tế, khách nội địa, khách miền Nam, miền Bắc với các độ tuổi khác nhau Vì vậy, nhân viên buồng phải thật linh hoạt, nhạy bén trong cách giao tiếp với khách hàng

Một đặc điểm nữa của dịch vụ lưu trú là không có tồn kho Nhà quản lý không thể tính phải dự trữ bao nhiêu phòng ngủ cho hoạt động kinh doanh mà luôn đătû ra vấn đề là làm sao phục vụ khách hàng tốt nhất, để lại ấn tượng đẹp đối với khách hàng và khả năng khách hàng sử dụng tiếp sản phẩm của công ty trong những lần tiếp theo

II TỔ CHỨC XỬ LÝ THÔNG TIN PHỤC VỤ CHO PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP CỦA DỊCH VỤ LƯU TRÚ TẠI CÔNG TY

1 Nguồn tài liệu sử dụng để phân tích mối quan hệ CVP của dịch vụ lưu trú: 1.1 Nguồn tài liệu về chi phí của dịch vụ lưu trú:

Trang 25

Tại công ty cổ phần Phương Đông, chi phí được phân loại theo công dụng kinh

tế Theo cách phân loại này, chi phí phát sinh của dịch vụ lưu trú được phân thành các loại như sau:

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Khoản mục này bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động phục vụ buồng ngủ, đó là nguyên vật liệu đặt phòng và hoa quả đặt phòng

- Nguyên vật liệu đặt phòng còn gọi là nguyên vật liệu dịch vụ ngủ, gồm: nệm,

ra, gối, khăn, dầu gội đầu, kem bót đánh răng, xi đánh giày,v.v Trong năm 2004, chi phí này được phòng kế toán tập hợp là: 92.528.063đ

- Ngoài chi phí trên, hoa quả đặt phòng cũng là chi phí thuộc khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty Nó bao gồm các loại trái cây như chuối, xoài, cam, quýt, mãng cầu và nhiều loại hoa khác nhau như hoa hồng, hoa cẩm chướng, đồng tiền , phát sinh:19.161.920đ trong năm 2004

Để ghi chép và theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh cho dịch vụ lưu trú, kế toán công ty dùng bảng kê chứng từ ghi Nợ tài khoản 621, cụ thể như sau:

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI NỢ TÀI KHOẢN 621 Chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp buồng - Năm 2004

* Chi phí nhân công trực tiếp:

Tại công ty, khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương của nhân viên trực tiếp phục vụ lưu trú cùng các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất là BHXH, BHYT, KPCĐ Ngoài ra, tiền ăn ca cũng thuộc chi phí tiền lương mà nhân viên buồng được phụ cấp thêm hàng tháng Trong năm 2004, chi phí này phát sinh 211.844.933đ, gồm các khoản như sau:

- Lương nhân viên buồng: 183.458.168đ

- BHXH: 10.797.883đ

- BHYT: 1.439.718đ

- KPCĐ: 3.669.164đ

Trang 26

- Tiền ăn ca: 12.480.000đ

Chi phí này cũng được kế toán theo dõi ở bảng kê chứng từ ghi Nợ tài khoản 622

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI NỢ TÀI KHOẢN 622 Chi tiết nhân công trực tiếp buồng - Năm 2004

* Chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung phát sinh cho hoạt động phục vụ lưu trú của công ty là tất cả những chi phí không thuộc 2 khoản mục chi phí trên mà liên quan chung toàn dịch vụ , bao gồm:

- Phụ tùng thay thế: 18.697.132đ

- Chi phí nhiên liệu: 10.483.492đ

- Khấu hao TSCĐ: 245.743.057đ

- Sửa chữa tài sản: 104.370.650đ

- Chi phí điện, nước: 334.642.218đ

Riêng đối với chi phí điện nước, được nhân viên thống kê (đồng thời là thủ quỹ công ty) theo dõi trên mẫu sổ riêng do công ty thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 27

SỔ THEO DÕI TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG CỦA DỊCH VỤ LƯU TRÚ

PHƯƠNG ĐÔNG NĂM 2004

Tháng

Cao điểm (18h-22h)

Bình thường (4h-18h)

Thấp điểm (22h-4h)

1 2.872 2.300 6.605.600 7.376 1.410 10.400.160 3.588 815 2.924.220 13.836 19.929.980

2 3.176 2.300 7.304.800 7.236 1.410 10.202.760 3.488 815 2.842.720 13.900 20.350.280

3 3.264 2.300 7.507.200 9.580 1.410 13.507.800 5.116 815 4.169.540 17.960 25.184.546

4 3.324 2.300 7.645.200 9.352 1.410 13.186.320 5.340 815 4.352.100 18.016 25.183.620

12 3.876 2.300 8.914.800 8.444 1.410 11.906.040 3.892 815 3.171.980 16.212 23.992.820

Trang 28

SỔ THEO DÕI TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC CỦA DỊCH VỤ LƯU TRÚ

PHƯƠNG ĐÔNG NĂM 2004

Chi phí bân hăng tại công ty chỉ có chi phí quảng câo Để cạnh tranh với câc

khâch sạn khâc trín địa băn thănh phố, công ty thường đẩy mạnh hoạt động quảng

câo giới thiệu về công ty cùng câc dịch vụ trín những tập gấp, bâo hoặc tạp chí du

lịch, trín đăi truyền hình Chi phí năy khâ ổn định qua nhiều năm lă 8.000.000đ Để

phđn bổ chi phí bân hăng cho dịch vụ lưu trú, ta tiến hănh khảo sât tình hình doanh

thu của 3 dịch vụ lớn trong công ty như sau:

STT Loại hình

kinh doanh

Doanh thu Tỷ trọng Doanh thu Tỷ trọng Doanh thu Tỷ trọng

1 Lưu trú 2.148.809.574 69,2 2.476.711.689 69,4 2.786.806.991 70,1

2 Nhă hăng 621.043.229 20 720.887.263 20,2 789.992.295 20

3 Dịch vụ 335.363.344 10,8 371.149.878 10,4 393.011.242 9,9

TỔNG CỘNG 3.105.216.147 100 3.568.748.831 100 3.969.810.528 100

Qua bảng trên, ta thấy doanh thu của 3 loại hình

kinh doanh biến động theo chiều hướng tăng dần qua

3 năm Tuy nhiên, tỷ trọng của chúng khá ổn

định.Vì vậy, ta có thể lập một tỷ lệ doanh thu

của 3 loại dịch vụ như sau:

DT lưu trú : DT nhà hàng : DT dịch vụ = 7 : 2 : 1

Lúc này, chi phí bán hàng phân bổ cho dịch vụ

lưu trú được tính là:

10

* Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Khoản mục chi phí này bao gồm tất cả các dòng

phí tổn liên quan đến công việc hành chính, quản

trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp Tại công ty, chi

phí quản lý doanh nghiệp là những yếu tố sau:

48.576.328đ

6.896.215đ

Trang 29

- BHXH, BHYT, KPCÂ: 5.329.130â

chuyển lên cho kế toán tổng hợp lập báo cáo chi phí theo khoản mục của dịch vụ

lưu trú

BÁO CÁO CHI PHÍ THEO KHOẢN MỤC CỦA DỊCH VỤ LƯU TRÚ

PHƯƠNG ĐÔNG NĂM 2004

1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 111.689.983

2 Chi phí nhân công trực tiếp: 211.844.933

Trang 30

1.2 Nguồn tài liệu về doanh thu của dịch vụ lưu trú:

Hằng ngày, bộ phận lễ tân gởi lên phòng kế toán số lượng phòng đã sử dụng và tiền thanh toán của khách Sau đó, nhân viên thống kê lập sổ theo dõi doanh thu của từng loại phòng theo ngày rồi tổng hợp cho từng tháng, từng quý, từng năm

BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU PHÒNG NGỦ PHƯƠNG ĐÔNG

NĂM 2004 STT Phòng DT thực hiện năm 2004 Tỷ trọng

Để phân tích mối quan hệ CVP, cần thiết phải phân loại chi phí theo cách ứng

xử Trong năm 2004, các chi phí phát sinh của dịch vụ lưu trú được phân loại thành biến phí và định phí theo mức độ hoạt động là số lượt phòng ngủ phục vụ như sau:

2.1 Nguyên vật liệu đặt phòng:

Đây là chi phí bắt buộc của dịch vụ lưu trú Vật liệu đặt phòng bao gồm: ra, gối, khăn, dầu gội đầu, kem bót đánh răng, xi đánh giày,v.v Tuy công ty có 4 loại thứ hạng phòng nhưng định mức vật liệu đặt phòng tính cho một phòng cụ thể như sau (ở đây tính cho một phòng đôi)

- Ra (chi phí giặt): 4 x 1.000 = 4.000 (đồng)

- Gối (chi phí giặt): 2 x 250 = 500 (đồng)

- Khăn tắm (chi phí giặt): 2 x 450 = 900 (đồng)

- Khăn mặt (chi phí giặt): 2 x 150 = 300 (đồng)

2.2 Chi phí hoa quả đặt phòng:

Ngày đăng: 05/11/2016, 11:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp (1998), PTS. Phạm Văn Dược, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp (1998)
Tác giả: Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1998
2. Kế toán quản trị doanh nghiệp, PGS. PTS. Đặng Văn Thanh, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Tài chính
3. Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh (1998), TS. Phạm Văn Dược, Nxb Thống kê, Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh (1998)
Tác giả: Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1998
4. Kế toán quản trị (2001),Th.s Huỳnh Lợi - Th.s Nguyễn Khắc Tâm, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị (2001)
Tác giả: Kế toán quản trị
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2001
5. Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh (Lý thuyết &amp; bài tâp) (2003), Th.s Nguyễn Phú Giang, trường Đại học Thương Mại, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh (Lý thuyết & bài tâp) (2003)
Tác giả: Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh (Lý thuyết &amp; bài tâp)
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2003
6.Kế toán quản trị và các tình huống cho nhà quản lý (1999), PGS. PTS. Ngô Thế Chi, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị và các tình huống cho nhà quản lý (1999)
Tác giả: Kế toán quản trị và các tình huống cho nhà quản lý
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
7. Kế toán quản trị (1999), trường đại học Tài chính - Kế toán Hà Nội, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị (1999)
Tác giả: Kế toán quản trị
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 1999
8. Kế toán - Cơ sở của các quyết định kinh doanh, WalterB.Meigs - Robert F.Meigs, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán - Cơ sở của các quyết định kinh doanh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
9. Giáo trình kế toán quản trị (2004), PGS. TS. Nguyễn Minh Phương, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị (2004)
Tác giả: Giáo trình kế toán quản trị
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu diễn biến phí tỉ lệ có dạng như sau: - Phân tích mối quan hệ chi phí   doanh thu   lợi nhuận của dịch vụ lưu trú tại công ty cp phương đông
th ị biểu diễn biến phí tỉ lệ có dạng như sau: (Trang 2)
Đồ thị biểu diễn chi phí hỗn hợp: - Phân tích mối quan hệ chi phí   doanh thu   lợi nhuận của dịch vụ lưu trú tại công ty cp phương đông
th ị biểu diễn chi phí hỗn hợp: (Trang 4)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH - Phân tích mối quan hệ chi phí   doanh thu   lợi nhuận của dịch vụ lưu trú tại công ty cp phương đông
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH (Trang 18)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁYQUẢN LÝ - Phân tích mối quan hệ chi phí   doanh thu   lợi nhuận của dịch vụ lưu trú tại công ty cp phương đông
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁYQUẢN LÝ (Trang 19)
Bảng kê - Phân tích mối quan hệ chi phí   doanh thu   lợi nhuận của dịch vụ lưu trú tại công ty cp phương đông
Bảng k ê (Trang 23)
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU PHÒNG NGỦ PHƯƠNG ĐÔNG - Phân tích mối quan hệ chi phí   doanh thu   lợi nhuận của dịch vụ lưu trú tại công ty cp phương đông
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU PHÒNG NGỦ PHƯƠNG ĐÔNG (Trang 30)
BẢNG TỔNG HỢP BIẾN PHÍ DỊCH VỤ LƯU TRÚ - Phân tích mối quan hệ chi phí   doanh thu   lợi nhuận của dịch vụ lưu trú tại công ty cp phương đông
BẢNG TỔNG HỢP BIẾN PHÍ DỊCH VỤ LƯU TRÚ (Trang 33)
Bảng  so  sánh  về  giá  dịch  vụ  lưu  trú  bình  quân  của một  số  đối  thủ  cạnh  tranh  chính (ở đây lấy giá phòng hạng I để so sánh) - Phân tích mối quan hệ chi phí   doanh thu   lợi nhuận của dịch vụ lưu trú tại công ty cp phương đông
ng so sánh về giá dịch vụ lưu trú bình quân của một số đối thủ cạnh tranh chính (ở đây lấy giá phòng hạng I để so sánh) (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w