LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan: Chuyên đề “Giải pháp thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thônmới huyện Hữu Lũng giai đoạn 2016 – 2020” là công trình của tôi tự nghiên cứudưới sự hướng dẫn tận
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Chuyên đề “Giải pháp thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thônmới huyện Hữu Lũng giai đoạn 2016 – 2020” là công trình của tôi tự nghiên cứudưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên GS.TS Ngô Thắng Lợi cùng với các anhchị, cô chú trong phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Tài chính –
Kế hoạch huyện Hữu Lũng
Các số liệu trong chuyên đề được sử dụng trung thực, kết quả nghiên cứuchưa được công bố tại bất kỳ một công trình nào khác, và bài viết không có sự saochép từ các tài liệu và luận văn sẵn có Nếu vi phạm lời cam đoan trên, tôi xin hoànchịu trách nhiệm trước nhà trường và khoa Kế hoạch và Phát triển
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Sầm Văn Quyết
Trang 2Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo phòng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn, phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hữu Lũng, cùng với các anh chịchuyên viên trong phòng và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến để tôihoàn thành chuyên đề tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Trong qua trình thực tập cũng như trong quá trình hoàn thành chuyên đề thựctập, do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên chuyên đề chắcchắn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp củathầy, cô trong khoa Kế hoạch và Phát triển để tôi có thể học hỏi thêm được nhiềukinh nghiệm và chuyên đề tốt nghiệp được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Sầm Văn Quyết
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN HỮU LŨNG 5
1.1 Huyện Hữu Lũng và chủ trương xây dựng Nông thôn mới 5
1.1.1 Giới thiệu về huyện Hữu Lũng 5
1.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Hữu Lũng 5
1.1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Hữu Lũng trong giai đoạn 2011 -2015 7
1.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng Nông thôn mới ở huyện Hữu Lũng 8
1.1.3 Chủ trương xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng 10
1.2 Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng 11
1.2.1 Mục tiêu tổng quát xây dựng Nông thôn mới 11
1.2.2 Mục tiêu cụ thể xây dựng Nông thôn mới 11
1.2.3 Nhiệm vụ chủ yếu thực hiện các mục tiêu 14
1.2.3.1 Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới 15
1.2.3.2 Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn 15
1.2.3.3 Tập trung giải quyết tốt các vấn đề văn hoá - xã hội, môi trường, cải thiện và từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn 16
1.2.3.4 Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở nông thôn 18
1.2.3.5 Nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền và các tồ chức chính trị - xã hội trên địa bàn nông thôn 18
1.2.4 Giải pháp chủ yếu thực hiện mục tiêu 18
1.2.4.1 Đầy mạnh công tác tuyên truyền, vận động 18
1.2.4.2 Xây dựng và thực hiện quy hoạch xây dựng Nông thôn mới 19
1.2.4.3 Huy động các nguồn lực để xây dựng Nông thôn mới 19
Trang 41.2.4.4 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền, các tổ chức chính
trị - xã hội và đoàn thể nhân dân các cấp 20
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng 20
1.3.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước 20
1.3.2 Các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện 21
1.3.3 Trình độ dân trí, đời sống và thu nhập của người dân 22
1.3.4 Năng lực, trình độ và kinh nghiệm về xây dựng Nông thôn mới của cán bộ địa phương 23
1.3.5 Sự phối hợp của các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp trên địa bàn .23 1.3.6 Thu hút đầu tư vào nông thôn 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN HỮU LŨNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 26
2.1 Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng giai đoạn 2011 – 2015 26 2.1.1 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới 26
2.1.1.1 Mục tiêu tổng quát 26
2.1.1.2 Mục tiêu cụ thể 26
2.1.2 Nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu 27
2.2 Thực trạng thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng trong giai đoạn 2011 – 2015 30
2.2.1 Tình hình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch 30
2.2.1.1 Công tác tổ chức, thành lập Ban chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới 30 2.2.1.2 Công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới 31
2.2.1.3 Công tác huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới 32
2.2.1.4 Công tác tổ chức đào tạo, tập huấn cán bộ thực hiện chương trình 32
2.2.2 Thực trạng thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng trong giai đoạn 2011 – 2015 35
2.2.2.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 36
Trang 52.2.2.2 Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội 36
2.2.2.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất 40
2.2.2.4 Văn hóa – xã hội – môi trường 42
2.2.2.5 Hệ thống tổ chức chính trị và an ninh trật tự xã hội 44
2.3 Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới của huyện Hữu Lũng giai đoạn 2011 – 2015 45
2.3.1 Những thuận lợi trong quá trình thực hiện Kế hoạch 45
2.3.1.1 Điều kiện tự nhiên đa dạng, phong phú 45
2.3.1.2 Sự tham gia, đồng thuận của toàn thể nhân dân trong huyện 46
2.3.1.3 Đời sống nhân dân nông thôn đã thay đổi đáng kể 48
2.3.1.4 Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông thôn từ tỉnh 48
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 49
2.3.2.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu còn yếu kém 49
2.3.2.2 Tiêu chí môi trường nông thôn khó thực hiện 49
2.3.2.3 Rà soát, lập quy hoạch chung, lập đề án còn mang tính hình thức 49
2.3.2.4 Chưa tập trung đầu tư cho phát triển sản xuất 50
2.3.3 Các nguyên nhân dẫn đến việc không hoàn thành mục tiêu của Kế hoạch 50
2.3.3.1 Bộ máy xây dựng NTM hoạt động chưa hiệu quả 50
2.3.3.2 Công tác tuyên truyền, vận động còn nhiều hạn chế 51
2.3.3.3 Xuất phát điểm kinh tế thấp 52
2.3.3.4 Nguồn vốn cho xây dựng Nông thôn mới hạn hẹp 52
2.3.3.5 Chất lượng của lực lực lựơng lao động xây dựng NTM còn thấp 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN HỮU LŨNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 55
3.1 Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng giai đoạn 2016 – 2020 55
3.1.1 Mục tiêu xây dựng Nông thôn mới 55
3.1.1.1 Mục tiêu tổng quát 55
Trang 63.1.1.2 Mục tiêu cụ thể 55
3.1.2 Nhiệm vụ ưu tiên cần tập trung thực hiện trong giai đoạn 2016-2020 57
3.1.2.1 Tập trung xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn các xã, đẩy nhanh tiến độ thực hiện xây dựng Nông thôn mới 57
3.1.2.2 Phát triển sản xuất, công nghiệp, dịch vụ để tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư nông thôn 57
3.1.2.3 Củng cố hệ thống chính trị và tăng cường an ninh trật tự xã hội 58
3.2 Giải pháp thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng giai đoạn 2016 – 2020 60
3.2.1 Kiện toàn bộ máy xây dựng NTM các cấp 60
3.2.2 Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động 61
3.2.3 Phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn 62
3.2.4 Huy động tối đa nguồn vốn cho xây dựng Nông thôn mới 65
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng Nông thôn mới 67
3.2.6.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho người lao động 67
3.2.6.2 Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ cấp huyện, xã 68
3.3 Một số kiến nghị 69
3.3.1 Kiến nghị với Ban lãnh đạo huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng sơn 69
3.3.2 Kiến nghị với Ban lãnh đạo tỉnh Lạng Sơn 69
KẾT LUẬN 71
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng giá trị GO và tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của huyện Hữu
Lũng giai đoạn 2011 – 2015 8
Bảng 1.2 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020 12
Bảng 2.1: Nguồn vốn đầu tư cho các hạng mục 33
Bảng 3.1 Mục tiêu xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 56
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CN – TTCN : Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
CNH – HĐH : Công nghiệp hoá – Hiện đại hóa
HTXDVNN : Hợp tác xã dịch vụ nông ngiệp
VH – TT – DL : Văn hóa – Thể thao – Du lịch
XNKTCTTL : Xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Bối cảnh và lý do chọn đề tài nghiên cứu
Huyện Hữu Lũng nằm phía Tây Nam tỉnh Lạng Sơn, cách trung tâm Thànhphố Lạng Sơn khoảng 80km, có diện tích tự nhiên 80.674,64 ha với 26 đơn vị hànhchính cấp xã gồm 1 thị trấn (Thị trấn Hữu Lũng) và 25 xã
Trong những năm vừa qua, kinh tế của huyện đã có bước phát triển tăngtrưởng khá ổn định, theo hướng tiến bộ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngcông nghiệp hóa tăng tỷ trọng giá trị sản xuất CN – TTCN và dịch vụ Cơ sở hạtầng phục vụ sản xuất đã được đầu tư, nâng cấp từ các nguồn vốn ngân sách và vốn
xã hội hóa, từng bước phục vụ ngày càng tốt hơn đời sống dân sinh và phát triểnkinh tế - xã hội trên địa bàn
Từ khi triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới đếnnay, với xuất phát điểm là một huyện miền núi, nhưng được sự quan tâm chỉ đạo sátsao của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự giúp đỡ của các ban, ngành tỉnh, sự phốihợp chặt chẽ, thường xuyên của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ huyện đến cơ
sở, Chương trình xây dựng nông thôn mới bước đầu đạt được những kết quả quantrọng, tạo được phong trào rộng khắp, được đông đảo người dân hưởng ứng thamgia, tạo được sự đồng thuận trong nhân dân Đã hoàn thành việc lập Quy hoạchchung, Đề án xây dựng Nông thôn mới của 25/25 xã và Đề án xây dựng Nông thônmới của cấp huyện Huy động, lồng ghép các Chương trình, Dự án vào xây dựngnông thôn mới có sự tham gia ủng hộ của các đoàn thể và người dân Từ đó, bộ mặtnông thôn ngày càng được đổi mới Đời sống của nhân dân trong huyện có nhiềuchuyển biến tích cực, an ninh, trật tự xã hội khu vực nông thôn ngày càng đượccủng cố
Mục tiêu của chương trình là nhằm đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngườidân, giảm bớt khoảng cách giàu nghèo và điều kiện sống giữa thành thị và nôngthôn Phát triển nông thôn theo hướng bền vững cả về kinh tế, xã hội, bảo vệ môitrường sinh thái, tạo ra diện mạo mới cho nông thôn theo 19 tiêu chí xây dựng Nôngthôn mới
Trang 10Trải qua một nửa lộ trình xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015, bêncạnh những kết quả đạt được thì để xây dựng thành công nông thôn mới thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, huyện Hữu Lũng cũng còn những tồn tại, hạnchế cần phải nỗ lực vượt qua: tăng trưởng chưa vững chắc, chất lượng và hiệu quảsản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chưa cao, quan hệ hợp tác trong sảnxuất, kinh doanh còn nhiều hạn chế Chênh lệch thu nhập giữa cư dân trong huyệnvới cư dân khu vực thành thị còn khoảng cách lớn Hạ tầng giao thông, y tế, vănhóa, giáo dục… tuy đã được đầu tư song vẫn còn khó khăn, thiếu thốn Nông thônphát triển thiếu quy hoạch, quản lý hiệu quả chưa cao.
Để xây dựng thành công nông thôn mới, Đảng ủy, HĐND, UBND và toàn thểnhân dân trong huyện đã xác định rõ quan điểm đây là cuộc vận động mang tínhtoàn diện, rất cần sự đồng thuận, nỗ lực của cả hệ thống chính trị và các tầng lớpnhân dân Điều quan trọng nhất là phải phát huy tối đa vai trò của nông dân trongtiến trình thực hiện xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại Trong xây dựngNông thôn mới, người nông dân là chủ thể, nông thôn là địa bàn, Nhà nước giữ vaitrò hỗ trợ Do vậy phải khơi dậy tinh thần, ý thức tự lực, tự cường, tự vươn lên củatừng người, từng hộ nông dân, từng cộng đồng thôn bản; phát huy cao nhất vai tròlãnh đạo, vận động, giám sát của cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và cácđoàn thể nhân dân ở cơ sở; huy động sự tự giác tham gia, tích cực tham gia của các
tổ chức và cá nhân trong và ngoài huyện để tạo thành phong trào vận động rộng lớn.Trong quá trình thực tập tại huyện Hữu Lũng, từ những kiến thức thu thậpđược, tôi nhận thấy việc tìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phát triểnNông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia đã ban hành, Kế hoạch thực hiện xâydựng chương trình nông thôn mới của huyện, thực trạng thực hiện Kế hoạch xâydựng Nông thôn mới trong giai đoạn 2011 – 2015, từ đó đề ra các giải pháp thựcthiết thực với điều kiện thực tế của địa phương nhằm thực hiện thành công Kếhoạch xây dựng Nông thôn mới của huyện cho giai đoạn 2016 – 2020 là hết sức cấp
bách, cần thiết Đó cũng chính là lý do mà tôi quyết định chọn đề tài “Giải pháp thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng giai đoạn 2016 – 2020” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình với hi vọng đóng góp những đề xuất, kiến
nghị góp phần thực hiện thành công công cuộc xây dựng Nông thôn mới cho quênhà
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thônmới cho giai đoạn 2016 – 2020
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới của huyện Hữu Lũng, các Nghị quyết số
01, 05, 06 của Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn về việctriển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới giaiđoạn 2011 - 2020
Các Báo cáo, sơ kết, tổng kết chương trình xây dựng Nông thôn mới giai đoạn
2011 – 2015 và các văn bản khác có liên quan đến xây dựng Nông thôn mới củahuyện Hữu Lũng theo Bộ 19 tiêu chí Quốc gia đã ban hành, từ đó đề xuất các giảipháp để thực hiện thành công Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới cho giai đoạn
2016 – 2020
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Nghiên cứu tại 25 xã và 1 thị trấn (thị trấn Hữu Lũng) trên địa
bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn với tổng diện tích tự nhiên là 80.674,64 ha
- Thời gian: Trong giai đoạn 2011 – 2015.
- Nội dung: Đi sâu vào nghiên cứu quá trình thực hiện Kế hoạch xây dựng
Nông thôn mới của huyện Hữu Lũng trong giai đoạn 2011 - 2015, phân tích thựctrạng và đánh giá khả năng thực hiện Kế hoạch, các thành tựu đạt được và các hạnchế còn tồn tại, từ đó đề ra các giải pháp để thực hiện thành công Kế hoạch xâydựng Nông thôn mới cho giai đoạn 2016 – 2020
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Trong bài này, tôi có sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu nhằmđem lại sự thuyết phục cho chuyên đề tốt nghiệp của mình:
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Nghiên cứu các văn bản Kế hoạch, Đề án,
Nghị Quyết của Huyện ủy, HĐND về xây dựng Nông thôn mới của huyện HữuLũng, Các tài liệu tham khảo có nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu từ đó tổnghợp nội dung Phân tích thực trạng phát triển của huyện, đưa ra những thuận lợi,khó khăn từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thấp số liệu về mặt số lượng, chất lượng
của các hiện tượng Kinh tế - xã hội từ các bản báo cáo tổng kết, sơ kết chương trìnhxây dựng Nông thôn mới của xã, huyện trong giai đoạn 2011 – 2015
- Phương pháp so sánh: So sánh sự thay đổi của huyện theo các tiêu chí qua
các năm để tìm ra xu hướng phát triển, so sánh huyện với tỉnh để tìm ra những lợithế tương đối của huyện nhà
5 Bố cục chuyên đề
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương chính, không kể phần mở đầu, kết luận vàdanh mục tài liệu tham khảo:
Chương 1: Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng
Chương 2: Thực trạng thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện
Hữu Lũng giai đoạn 2011 - 2015
Chương 3: Giải pháp thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện
Hữu Lũng giai đoạn 2016 -2020
Mặc dù đã có nhiều cố gắng và nỗ lực trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu
đề tài, nhưng với tầm hiểu biết hạn hẹp của mình về kiến thức thực tế, kiến thứcchuyên môn cũng như chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, đặc biệt làtrong lĩnh vực xây dựng Nông thôn mới, vì thế bài viết không thể không tránh khỏinhững hạn chế Vậy kính mong các quý thầy cô trong trường, các cô chú, anh chịtrong phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Tài chính – Kế hoạchhuyện Hữu Lũng và các quý bạn đọc đóng góp những ý kiến để chuyên đề đượchoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 13CHƯƠNG 1
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
HUYỆN HỮU LŨNG
1.1 Huyện Hữu Lũng và chủ trương xây dựng Nông thôn mới
1.1.1 Giới thiệu về huyện Hữu Lũng
1.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Hữu Lũng
Huyện Hữu Lũng nằm phía Tây Nam tỉnh Lạng sơn, cách trung tâm thành phốLạng Sơn khoảng 80 km Phía Bắc giáp huyện Bắc Sơn và huyện Văn Quan, phíaĐông giáp huyện Chi Lăng, phía Tây giáp huyện Đồng Hỷ (tỉnh Thái nguyên) vàhuyện Yên Thế (Bắc Giang), phía Nam giáp huyện Lục Nam, huyện Lạng Giang(tỉnh Bắc Giang)
Hữu Lũng là huyện ở vị trí chuyển tiếp giữa vùng Trung du và miền núi phíaBắc, có tuyến đường Quốc lộ 1A và tuyến đường sắt liên vận Quốc tế đi theo hướngTây Nam – Đông Bắc, rất thuận lợi cho việc giao lưu, thông thương hàng hóa vớicác huyện trong tỉnh, các tỉnh trong nước và các tỉnh phía Nam Trung Quốc, tạođiều kiện thuận lợi cho huyện Hữu Lũng trong việc giao lưu hàng hóa, tiếp thu tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội huyện
Với tổng diện tích tự nhiên là 806,74 km2, chiếm 9,7% diện tích toàn tỉnh vàtổng dân số trên địa bàn huyện Hữu Lũng năm 2011 là 114.860 người, bằng 15,29%dân số của tỉnh Lạng Sơn, mật độ dân số 142 người/km2
Huyện có nguồn lao động đồi dào với sự cần cù, ham học hỏi thuận lợi trongviệc đào tạo chất lượng nguồn nhân lực, phát triển ngành nghề mới Tỷ lệ lao độngqua đào tạo của huyện khoảng 28% và số lao động chưa có việc làm khoảng 2,5%.Chất lượng nguồn lao động của huyện trong những năm qua tăng dần, tuy nhiên đaphần lao động trong nông nghiệp qua đào tạo còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầusản xuất hàng hóa quy mô lớn
Huyện Hữu Lũng Có 07 dân tộc cùng chung sống hòa thuận là Nùng, Kinh,Tày, Dao, Hoa, Cao Lan, Sán Dìu…; trong đó dân tộc Nùng chiếm 52,3%, dân tộcKinh chiếm 38,9%, dân tộc tày chiếm 6,6%, dân tộc Cao Lan chiếm 1,23%, dân tộcDao chiếm 0,44%, dân tộc Hoa chiếm 0,14%, còn lại các dân tộc khác chiếm 0,39%
Trang 14dân số toàn huyện (Theo số liệu thống kê của phòng Thống kê huyện Hữu Lũngnăm 2013).
Về các đơn vị hành chính, huyện có 26 đơn vị gồm 1 thị trấn Hữu Lũng và 25xã: Cai Kinh, Đô Lương, Đồng Tân, Đồng Tiến, Hồ Sơn, Hòa Bình, Hòa Lạc, HòaSơn, Hòa Thắng, Hữu Liên, Minh Hòa, Minh Sơn, Minh Tiến, Nhật Tiến, QuyếtThắng, Sơn Hà, Tân Lập,Tân Thành, Thanh Sơn, Thiện Kỵ, Vân Nham, YênBình, Yên Sơn, Yên Thịnh, Yên Vượng Trung tâm huyện lỵ đặt tại thị trấn HữuLũng ( hay còn có tên gọi khác là Thị trấn Mẹt)
Huyện Hữu Lũng được biết đến là một huyện vùng núi, nhiều dân tộc ít ngườisinh sống, với bản sắc văn hóa dân tộc riêng, có các làn điệu hát Then, hát Lượn,hát Lượn cổ Tày, Nùng, múa Chầu, múa Sư tử… và kiến trúc xây dựng Nhà sànmang đậm sắc thái của vùng quê xứ Lạng
Hữu Lũng có khá nhiều di tích đình, đền, chùa như đền Bắc Lệ (xã TânThành); Đền Quan Giám Sát; Đến Chầu Lục (xã Hòa Lạc); Chùa Cã (xã Minh Sơn);Đền Suối Ngang (xã Hòa Thắng); Đền Phố Vị (xã Hồ Sơn); Đền Chúa Cà Phê, ĐềnVoi Xô (xã Hòa Thắng); Đền Ba Nàng (xã Cai Kinh); lễ hội Chò Ngô (xã YênThịnh) là những điểm thu hút khách du lịch tâm linh của cả vùng và tỉnh Ngoài
ra các xã, thôn làng đều có những lễ hội riêng với nhiều hoạt động văn hóa cổtruyền độc đáo
Hữu Lũng là huyện miền núi thấp có khí hậu ôn hòa đặc sắc của vùng núi, lạirất thuận lợi về giao thông, có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, văn hóa đa dạngphong phú, lại cách Hà Nội không xa, khoảng 80 km là tiềm năng, điều kiện tựnhiên quý giá để huyện phát triển mạnh lĩnh vực dịch vụ và du lịch
Hữu Lũng có phong cảnh đẹp của vùng trung du miền núi phía Bắc, có nhiềuđịa danh, thắng cảnh trên địa bàn như Mỏ Heo xã Đồng Tân (có suối với phongcảnh đẹp); các xã Yên Thịnh, xã Hữu Liên môi trường và phong cảnh đẹp, có nhàsàn, suối nước, rừng cây; xã Tân Lập có hang Dơi, hang Thờ, hang Đèo Thạp; xãThiện Kỳ có hang Rồng đều là những điểm có thể phát triển các loại hình du lịchnhư du lịch sinh thái, du lịch làng nghề, du lịch leo núi, du lịch nghỉ ngơi an dưỡng,mua sắm kết hợp tổ chức hội nghị, hội thảo Khi được đầu tư xây dựng và tuyêntruyền quảng bá tốt, Hữu Lũng sẽ thu hút được nhiều du khách, phát triển mạnh lĩnhvực dịch vụ và du lịch
Trang 151.1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Hữu Lũng trong giai đoạn
Dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự điều hành của chính quyền các cấpcùng với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể nhân dân trong huyện, tình hình phát triểnkinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Hữu Lũng được giữ vững và phát triển Kinh tế
xã hội của huyện tiếp tục ổn định và có bước phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịchtheo hướng tích cực; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường đáng kể Tốc
độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 – 2015 đạt 10,6%, tỷ trọng ngành Nông –lâm nghiệp chiếm 34%, Công nghiệp – xây dựng chiếm 27%, Thương mại – dịch vụchiếm 39% Thu nhập bình quân đầu người đạt 26,6 triệu đồng, đời sống nhân dâncải thiện đáng kể
Sản xuất Nông – Lâm nghiệp tiếp tục ổn định và phát triển khá toàn diện đờisống của nhân dân tiếp tục được cải thiện Tổng giá trị sản xuất Nông – Lâmnghiệp, thủy sản 5 năm 2011 – 2015 đạt 1.250.576 triệu đồng, tăng 216.151 triệuđồng so với năm 2011 Nhịp độ tăng trưởng bình quân năm đạt 5,23% Sản xuấtCông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phát triển tương đối tốt, giá trị sảnxuất bình quân là 218.422 triệu đồng/năm, nhịp độ tăng trưởng bình quân là8,2%/năm Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệpcòn manh mún, quy mô nhỏ, sản lượng thấp, kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu
Lĩnh vực Thương mại – Dịch vụ phát triển mạnh trở thành lĩnh vực mũi nhọntrong thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Tốc độ tăngtrưởng của ngành trung bình hàng năm trên 13%/năm, tỷ trọng trong cơ cấu kinh tếngày càng tăng Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ trên địa bàn bình quân nămđạt 2.400 tỷ đồng Các chợ nông thôn hiện nay hoạt động có hiệu quả với diện tích
sử dụng đất 44.720 m2, góp phần trao đổi buôn bán, thúc đẩy phát triển kinh tế - xãhội của huyện
Trang 16Bảng 1.1: Bảng giá trị GO và tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của huyện Hữu Lũng giai đoạn
Nguồn: Phòng Tài chính – kế hoạch huyện Hữu Lũng
Như vậy nhìn vào bảng 1.1 ta có thể thấy được rằng kinh tế huyện Hữu Lũng
đã có những chuyển biến tích cực trong giai đoạn 2011- 2015 trong khi giá trị sảnxuất (GO) của huyện tăng dần qua các năm Và đặc biệt đến năm 2016, theo số liệu
dự kiến thì chúng ta có thể thấy tăng và đạt con số gấp khoảng 1,6 lần so với năm
2011 Đồng thời tốc độ tăng trưởng của huyện cũng đã được gia tăng khá nhanh quacác năm Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm 5 năm giai đoạn 2011 – 2015đạt 10,6% So với mặt bằng chung của tỉnh, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân cảgiai đoạn cao hơn 0,96% Đây là những tín hiệu tốt đối với sự phát triển kinh tế- xãhội tại huyện Hữu Lũng Do đó huyện cần có các biện pháp thích hợp để duy trì vàphát triển kinh tế huyện với tốc độ tăng cao hơn nữa
1.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng Nông thôn mới ở huyện Hữu Lũng
Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằmđưa sản xuất nông nghiệp phát triển theo chiều sâu, hình thành một số vùng sản xuấtchuyên canh tập trung; nhiều mặt hàng nông sản đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.Kết cấu hạ tầng nông thôn ngày một hoàn thiện, nhất là hệ thống giao thông, thủylợi, điện, thông tin liên lạc, trường học, trạm y tế… đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu chăm sóc sức khỏe, nâng cao dân trí, phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhândân Thương mại, dịch vụ vùng nông thôn không ngừng phát triển, góp phần quan
Trang 17trọng tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân vùng nông thôn, từ đó thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tích cực, tỷ trọng trong sản xuấtnông nghiệp giảm dần, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Hệ thống chính trị
cơ sở ở nông thôn được củng cố; dân chủ cơ sở được phát huy; an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội khu vực nông thôn ổn định
Xuất phát từ thực trạng nông nghiệp, nông thôn là tuy đã có những bước pháttriển nhất định nhưng kinh tế - xã hội khu vực nông thôn phát triển thiếu quy hoạch,kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước còn yếukém, môi trường ngày càng ô nhiễm Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu laođộng còn chậm; nhiều sản phẩm nông nghiệp chất lượng chưa cao, năng lực cạnhtranh thấp Tốc độ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch
vụ chưa tương xứng với tiềm năng và nhu cầu phát triển; chất lượng lao động nôngnghiệp, nông thôn còn thấp, nhất là ở vùng sâu, vùng xa Về xây dựng quan hệ sảnxuất trong nông nghiệp, nông thôn còn mang tính phong trào chưa phù hợp với tínhchất và trình độ của lực lượng sản xuất Mô hình kinh tế hợp tác kiểu mới chưa đủsức thuyết phục, thu hút nông dân tham gia, dù xu thế hợp tác trong sản xuất nôngnghiệp là một tất yếu khách quan Một số chính sách xã hội được triển khai thựchiện ở nông thôn còn chậm và chưa đồng bộ Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm nhanhnhưng chưa bền vững An ninh nông thôn nhiều nơi còn diễn biến phức tạp Đờisống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệchgiàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn làm phát sinh nhiều vấn đề xã hộibức xúc
Nhận thức của đội ngũ cán bộ, đảng viên ở cơ sở và nhân dân về chủ trươngxây dựng nông thôn mới còn một số vấn đề chưa nhất quán, vẫn còn những nhậnthức chưa đầy đủ về việc huy động mọi nguồn lực của từng xã tham gia xây dựngnông thôn mới; xây dựng nông thôn mới thực sự là cuộc cách mạng sâu rộng của cả
hệ thống chính trị và của từng người dân; xây dựng xã nông thôn mới phải đi lên từchính nội lực, tiềm năng lợi thế, tránh tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào nguồn ngân sáchnhà nước; thiếu tập trung tuyên truyền, vận động thu hút các nguồn vốn đầu tưkhác, nhất là nguồn lực xã hội hóa
Việc thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mớitrên địa bàn huyện Hữu Lũng giai đoạn 2011 – 2020 là hết sức cần thiết, nhằm đưanông nghiệp, nông dân, nông thôn lên vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng
Trang 18trong phát triển kinh tế - xã hội bền vững, gìn giữ ổn định chính trị, đảm bảo anninh quốc phòng, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trườngsinh thái Góp phần phát triển kinh tế - xã hội nông thôn mang tính bền vững, tăngthu nhập và nâng cao mức sống người dân nông thôn, giảm khoảng cách chênh lệchgiàu nghèo giữa thành thị và nông thôn.
Sự cần thiết này cũng được nêu rõ trong quan điểm phát triển của huyện HữuLũng tại Quyết định số 1000/QĐ-UBND về phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển Kinh tế - Xã hội huyện Hữu Lũng thời kỳ 2011 – 2020 cũng nêu rõ: “ Xâydựng Nông thôn mới là trọng tâm phát triển của huyện, góp phần giảm chênh lệchgiữa các khu vực, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.” và “ Huyđộng tối đa nguồn nội lực từ bên trong, tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài đầu tưxây dựng kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện,không ngừng cải thiện và nâng cao mọi mặt đời sống nhân dân.” Do đó có thể thấyxây dựng Nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ chính trị hàng đầu của chínhquyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân Hữu Lũng từ huyện đến cơ sở,nhằm phục vụ yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới
1.1.3 Chủ trương xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng
Xây dựng Nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là sựnghiệp của Đảng bộ, nhân dân các dân tộc trong huyện, của cả hệ thống chính trị,nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế,văn hóa, xã hội, môi trường, an ninh trật tự của khu vực nông thôn; phát triển nôngthôn toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững Quan điểm chỉ đạo củaĐảng tại Nghị quyết 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ươngĐảng Cộng sản Việt Nam khóa X và Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW xác định rõ:
“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội bền vững, gìn giữ ổn định chính trị, đảm bảo
an ninh quốc phòng, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước Nông dân là chủ thể của quá trình phát triển; xây dựng nông thôn mới là căn bản, phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là khâu then chốt”.
Hiểu được tầm quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Đảng ủy,HĐND huyện Hữu Lũng đã chủ trương chọn 05/25 xã điểm (Đồng Tân, Vân Nham,
Trang 19Tân Thành, Sơn Hà, Yên Thịnh) để tập trung chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới giaiđoạn 2011 – 2015, trong đó có 03 xã đăng ký điểm chỉ đạo của tỉnh (Đồng Tân,Vân Nham, Tân Thành) Xây dựng Nông thôn mới vừa là nhiệm vụ cấp bách, vừa lànhiệm vụ chiến lược lâu dài, đòi hỏi các cấp, các ngành phải kiên trì, bền bỉ, sángtạo, quyết tâm cao trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện và sự tham gia đồng thuận củatoàn thể nhân dân trong huyện.
1.2 Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng
1.2.1 Mục tiêu tổng quát xây dựng Nông thôn mới
Xây dựng nông thôn huyện Hữu Lũng phát triển toàn diện bền vững cả về kinh
tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường và đảm bảo an ninh trật tự xã hội trên địabàn huyện theo những mục tiêu đã được đề ra của Đảng ủy, HĐND và UBNDhuyện Hữu Lũng
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướngtích cực, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, giảm tỷ trọng lao động nôngnghiệp, tăng tỷ trọng lao động trong Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ vàthương mại, đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất để đến năm 2020 thu nhập bìnhquân huyện đạt 50 triệu đồng/người/năm
Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng được 50% số xã đạt được tiêu chí mô hìnhNông thôn mới với các đặc trưng: Kinh tế phát triển, cơ sở vật chất hạ tầng đượcxây dựng đồng bộ, hình thức sản xuất phù hợp từng bước CNH – HĐH nôngnghiệp Sản xuất nông nghiệp phát triển theo định hướng sản xuất hàng hoá, năngxuất, chất lượng cao, sản phẩm nông nghiệp sạch và bền vững với môi trường.Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần cho nông dân,giảm dần sự cách biệt giữa khu vực nông thôn và thành thị Xã hội nông thôn ổnđịnh, trình độ dân trí được nâng cao, giữ gìn được bản sắc văn hoá dân tộc, môitrường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị đươc nâng cao, anninh chính trị và trật tự xã hội được giữ vững
1.2.2 Mục tiêu cụ thể xây dựng Nông thôn mới
Dựa theo các Nghị quyết của Đảng ủy, HĐND và UBND huyện Hữu Lũng tỉnhLạng Sơn về việc triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựngNông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020 đã đưa ra, mục tiêu cụ thể xây dựng Nôngthôn mới giai đoạn 2011 – 2020 được thể hiện như sau:
Trang 20Bảng 1.2 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020
1 Quy hoạch - Lập đủ 4 loại quy hoạch theo tiêu chí Quốc gia về nông
thôn mới trong năm 2013 theo đúng Thông tư Liên bộ số
13 năm 2011 ngày 28/10/2011 của Bộ Xây dựng, BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên vàMôi trường, quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệtquy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Hoàn thiện các đường ngõ xóm sạch sẽ, cứng hoá 75%
- Nâng cấp hệ thống thuỷ lợi, đường tiêu, thoát nước trongkhu dân cư sạch sẽ đáp ứng được với yêu cầu sản xuất
- Năm 2020 có 50% hệ thống kênh mương do xã quản lýđược kiên cố để đáp ứng nhu cầu tưới tiêu sản xuất nôngnghiệp
- Nâng cấp công suất các trạm biến áp hiện có và xây dựng,lắp đặt 2 trạm biến áp mới
- Các trường học Mầm non, Tiểu học, THCS đảm bảo đầy
đủ các cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia 100%
- Trạm y tế xã được đầu tư nâng cấp, cải tạo, mua sắm đầy
đủ trang thiết bị để đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế, 100% số
xã đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2011-2020
- Hoàn thành QHXD đầu tư xây dựng chợ trung tâm đạttiêu chuẩn của Bộ xây dựng
- Nhà văn hoá và khu thể thao xã, thôn đạt chuẩn của Bộ
VH – TT - DL
- Tỷ lệ khu dân cư có nhà văn hoá đạt 75%
- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng đạt
Trang 21- Phát triển các vùng sản xuất tập trung, phát triển đa dạnghóa các hình thức tổ chức sản xuất.
- Hình thành các HTX nông nghiệp, tiểu thủ công ngiệp,thương mại dịch vụ với nhiều dịch vụ
- Giai đoạn 2010 – 2015: Tăng trưởng kinh tế bình quân 11– 12%/năm, trong đó: ngành nông lâm nghiệp tăngkhoảng 4,5%/năm, CN – TTCN và xây dựng tăng khoảng
13 – 14%/năm, dịch vụ tăng khoảng 14%/năm Cơ cấukinh tế: nông lâm nghiệp chiếm 29-31%, CN – TTCN vàxây dựng chiếm 27-28% và dịch vụ chiếm 40-41%
- Giai đoạn 2016 – 2020: Tăng trưởng kinh tế bình quân9%/năm, trong đó ngành nông lâm thủy sản tăng khoảng4%/năm, CN – TTCN và xây dựng tăng khoảng 10-10,5%/năm, dịch vụ tăng khoảng 10-10,5%/năm Cơ cấukinh tế: nông lâm thủy sản chiếm 26-28%, CN – TTCN
và xây dựng chiếm 29-30% và dịch vụ chiếm 44%
- Các nghĩa trang quản lý và xây dựng đúng quy hoạch
- Chất thải, rác thải được thu gom và xử lý đúng quy định
- Số hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 90% năm 2015 vàphấn đấu 100 % đến năm 2020
- Phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục THPT
- 25/25 xã y tế xã đạt chuẩn trong giai đoạn 2011 – 2020
- Đảm bảo 100% cán bộ cấp xã đạt chuẩn
Trang 22- Tỷ lệ lao động được đào tạo 40%.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2 – 3%/năm
- Phấn đấu 90% số thôn đạt danh hiệu làng văn hóa
- Đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng Bảo tồn vàphát huy các giá trị văn hóa phi vật thể
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 95%
- Hoàn thành xây dựng điểm thu gom rác thải để chở đi xử
lý theo quy định Nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ, chỉnh tranglại nghĩa trang nhân dân
5 Hệ thống tổ
chức chính trị
và an ninh trật
tự xã hội
- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả hệ thống chính trị
- Phấn đấu Đảng bộ các xã đạt danh hiệu Đảng bộ trongsạch vững mạnh
- 100% các tổ chức chính trị tại các xã đạt danh hiệu tiêntiến trở lên
- An ninh chính trị trật tự an toàn xã hội luôn được giữvững
Nguồn: Đề án xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng giai đoạn 2011 - 2020
1.2.3 Nhiệm vụ chủ yếu thực hiện các mục tiêu
Huyện Hữu Lũng cũng như tất cả các huyện khác trong tỉnh, luôn xác định rõviệc xây dựng nông thôn mới không phải là ngày một ngày hai có thể thực hiệnxong, mà đó là cả một chặng đường dài, mang tính chiến lược lớn, đòi hỏi phải cómục tiêu, lộ trình cụ thể và rõ ràng Dựa theo Quyết định của Thủ tướng chính Phủ
đã ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, chỉ thị mà Bộ nôngnghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo từng nhóm tiêu chí Kết hợp tới việc
rà soát tình hình thực tế của nông thôn và mục tiêu trong giai đoạn 2011 – 2020,huyện Hữu Lũng đề ra các nhiệm vụ chủ yếu và nội dung cụ thể để xây dựng môhình NTM huyện trong giai đoạn 2011 – 2020, bao gồm:
1.2.3.1 Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới
Trang 23Thứ nhất, tập trung đầu tư phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn,
đến năm 2015 hoàn thành xong các mục tiêu: Có 20% số xã đạt chuẩn (các trụcđường xã được nhựa hoặc bê tông hóa), 95% thôn có đường ô tô; bê tông hóađường giao thông nông thôn đạt 50% Gắn phát triển hệ thống đường liên thôn, liên
xã với hệ thống đường huyện, đường tỉnh và đường quốc lộ để nâng cao hiệu quả sửdụng
Thứ hai, tiếp tục đầu tư sửa chữa, nâng cấp kết hợp với xây dựng mới các công
trình thuỷ lợi để nâng cao năng lực tưới tiêu chủ động cho các loại cây trồng kếthợp với cấp nước sinh hoạt Phấn đấu đến năm 2020 diện tích canh tác lúa cả nămđược đảm bảo tưới tiêu 80% (năm 2010 diện tích canh tác lúa chủ động tưới tiêu cảnăm đạt 58%) Đầu tư xây dựng kè bảo vệ bờ song, suối tại những nơi có nguy cơsạt lở cao
Thứ ba, Cải tạo và phát triển đồng bộ hệ thống lưới điện bảo đảm đủ điện phục
vụ sản xuất và đời sống của cư dân nông thôn Đến năm 2015 có 99% số hộ được sửdụng điện lưới quốc gia, đến năm 2020 cơ bản 100% các hộ được sử dụng điện lướiquốc gia Phát triển hệ thống bưu chính viễn thông, chú trọng phát triển dịch vụviễn thông công ích, nâng cao khả năng tiếp cận thông tin cho mọi vùng nông thôn.Năm 2015, hầu hết các thôn, cụm thôn có điểm phục vụ, cung cấp các dịch vụ thiếtyếu về bưu chính viễn thông
Thứ tư, phát triển hệ thống chợ, cửa hàng bán lẻ khu vực chợ các thị tứ, trung
tâm cụm xã và các xã có điều kiện Từng bước bố trí lại các điểm dân cư nông thôntheo quy hoạch, đảm bảo đồng bộ với hệ thống hạ tầng giao thông, điện, thông tintruyền thông, nước sinh hoạt, xử lý môi trường gắn với việc quy hoạch phát triểncác vùng sản xuất hàng hóa, cơ sở công nghiệp chế biến, dịch vụ và phát triển mạnglưới thị trấn, thị tứ Chú trọng xây dựng các chợ đầu mối tiêu thụ hoa quả, nông,lâm sản để thúc đẩy sản xuất và tăng thu nhập cho nông dân
1.2.3.2 Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu
quả ở nông thôn
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theohướng sản xuất hàng hóa Phát triển sản xuất với quy mô hợp lý, ưu tiên sản xuấtcác loại nông, lâm sản hàng hóa có lợi thế Xác định danh mục các sản phẩm nônglâm nghiệp chủ lực của địa phương để quy hoạchnông, lâm sản, cây ăn quả phù hợpvới điều kiện của từng vùng gắn với cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ, nhằmphát triển nhanh sản xuất hàng hoá, tăng thu nhập và chuyển dịch cơ cấu ngành
Trang 24nghề, lao động nông thôn Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụngkhoa học công nghệ, thủy lợi hóa, cơ giới hóa, từng bước thay thế lao động thủcông, thay đổi tập quán canh tác lạc hậu để sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên laođộng, nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nôngsản Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến vào sản xuấtnông - lâm - nghiệp và chăn nuôi.
Khuyến khích các hộ dân liên kết theo hình thức nhóm hộ, trang trại, tổ hợptác, hợp tác xã nhằm tập trung đất đai, tiền vốn, sức lao động để mở rộng quy mô,nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất, từng bước chuyên môn hóa sản xuất, tiếntới liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức khoa học, hiệp hội ngành hàng và thịtrường tiêu thụ sản phẩm để thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển
Tiếp tục đổi mới, phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác phù hợp với nguyên tắc tổchức của hợp tác xã và cơ chế thị trường Tạo điều kiện cho hộ nông dân liên kếttheo hình thức nhóm hộ, trang trại, HTX để tập trung đất đai, sức lao động để mởrộng quy mô, nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất
Rà soát hiện trạng sử dụng đất rừng, thu hồi đất rừng đối với các trường hợp
sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả, để giao lại đất rừng cho các hộ nông dân, hợptác xã và doanh nghiệp sử dụng thật sự có hiệu quả, từng bước xây dựng nghề rừngthành ngành kinh tế chính của nông dân nông thôn, góp phần thực hiện tốt các mụctiêu, nhiệm vụ về bảo vệ và phát triển rừng bền vững giai đoạn 2011 – 2020
1.2.3.3 Tập trung giải quyết tốt các vấn đề văn hoá - xã hội, môi trường, cải
thiện và từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn
Thực hiện đồng bộ các giải pháp để phát triển và nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện Chăm lo đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên vàcán bộ quản lý giáo dục ở nông thôn Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuậtphục vụ học tập và giảng dạy Phát huy và nâng cao chất lượng các Trung tâm họctập cộng đồng; mở rộng loại hình trường bán trú dân nuôi Duy trì vững chắc vànâng cao kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểuhọc đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở tại 25/25 xã Quan tâm pháttriển giáo dục mầm non phấn đấu đến năm 2015 đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầmnon cho trẻ em 5 tuổi đối với 25/25 xã
Phát huy năng lực, hiệu quả Trung tâm dạy nghề, tổ chức rộng rãi, có hiệu quảcác mô hình liên kết đào tạo nghề cho nông dân theo phương thức nhà nước - doanhnghiệp - người nông dân cùng thực hiện, phấn đấu mỗi năm đào tạo nghề cho lao
Trang 25động khu vực nông thôn từ 2000 người trở lên, đến năm 2015 đạt 40% lao động ởnông thôn được đào tạo nghề Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, côngchức cấp cơ sở.
Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ ban đầu và khám chữa bệnh cho cưdân nông thôn, thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế theo quy định cho cư dânnông thôn
Tập trung và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thểthao; thực hiện bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp, tươngthân tương ái, tình làng nghĩa xóm; bài trừ các hủ tục, tệ nạn xã hội; thực hiện nếpsống mới ở nông thôn Tiếp tục thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kêt xây dựngđời sống văn hoá" và tăng cường đưa văn hoá thông tin về cơ sở Đẩy mạnh xâydựng nhà văn hoá xã, nhà văn hoá thôn và sân thể thao Phấn đấu đến năm 2015trên 85% số thôn, bản, và 50% số xã có nhà văn hoá, 100% số xã có sân tập thể dụcthể thao; đến năm 2020 có 100% số thôn, bản và 50% số xã có nhà văn hoá Phấnđấu đến năm 2015 có 50% và năm 2020 có 65% số thôn, bản đạt chuẩn văn hoá.Tiếp tục đẩy mạnh công tác giảm nghèo nhanh, bền vững; củng cố kết quả xoánghèo, chống tái nghèo; nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân.Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm trung bình hàng năm từ 2-3% trở lên Phát huy, tranhthủ mọi nguồn lực, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác giảm nghèo; tíchcực lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội gắn với chương trìnhgiảm nghèo, chống tái nghèo Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyếtviệc làm, tăng thu nhập, mở rộng và đẩy nhanh việc xuẩt khẩu lao động Tạo điềukiện cho các đối tượng có khả năng lao động tiếp cận các nguồn lực kinh tế để xoánghèo và giúp nhau xoá nghèo; nâng cao hiệu quả sử dụng Quỹ xoá đói, giảmnghèo Động viên cộng đồng tham gia công tác xoá đói, giảm nghèo, công tác đền
ơn đáp nghĩa tạo sự đồng thuận cao trong xã hội
Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của mọi người dân về bảo vệ môitrường, khắc phục tình trang ô nhiễm môi trường ở nông thôn Vận động cộng đồngthôn, bản và từng gia đình thực hiện nếp sống văn hoá, không xả rác bừa bãi, làmsạch đẹp đường làng, ngõ xóm; xây dựng nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi hợp vệsinh Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sinh hoạt và
vệ sinh môi trường nông thôn Từng bước thực hiện việc xử lý rác thải tập trung tạicác thị tứ, trung tâm cụm xã Ngăn chặn có hiệu quả tình trạng phá rừng, cháy rừng
Trang 26và khai thác tài nguyên, khoáng sản bừa bãi; xử lý nghiêm các trường hợp gây ônhiễm môi trường.
1.2.3.4 Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở nông thôn
Đề cao vai trò trách nhiệm của chính quyền cấp xã trong việc lãnh đạo, quản lýthực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội Chú trọng nâng cao chấtlượng chính trị tổng hợp của lực lượng công an xã gắn với việc xây dựng lực lượngdân quân trong sạch vững mạnh, toàn diện Tiếp tục đẩy mạnh phong trào quầnchúng Bảo vệ an ninh tổ quốc; chỉ đạo việc xây dựng nội quy, quy ước thôn, bản vềbảo vệ an ninh, trật tự để nâng cao tính tự quản, tự bảo vệ của cộng đông dân cư,góp phần đẩy mạnh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, các hủ tục lạc hậu và cáchoạt động truyền đạo trái pháp luật Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; chủđộng giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện trong nhân dân ngay từ cơ sở, không đểhình thành các điểm nóng phức tạp về an ninh trật tự
1.2.3.5 Nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền và các tồ chức chính
trị - xã hội trên địa bàn nông thôn
Tiếp tục cải cách hành chính, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho độingũ cán bộ, công chức xã Tuyên chọn cán bộ trẻ, đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn vềcông tác ở các xã để nhanh chóng chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức xã Tiếp tụcđổi mới nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chínhtrị - xã hội ở khu vực nông thôn
1.2.4 Giải pháp chủ yếu thực hiện mục tiêu
Trên cơ sở đề ra những nhiệm vụ, nội dung chủ yếu để thực hiện lộ trình xâydựng nông thôn mới cho giai đoạn 2011 – 2020, huyện đề ra những giải pháp chủyếu cần tập trung thực hiện nhằm thực hiện thành công công cuộc xây dựng nôngthôn mới huyện Hữu Lũng:
1.2.4.1 Đầy mạnh công tác tuyên truyền, vận động
Thực hiện cuộc vận động xã hội sâu rộng về xây dựng Nông thôn mới Cáccấp chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân từ huyện đến xã cần tổchức quan triệt, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vềxây dựng Nông thôn mới để mọi cán bộ, đảng viên và nhân dân hiểu rõ về ý nghĩa,tầm quan trọng, nội dung, phương pháp, cách làm, trên cơ sở đó hình thành ý thức
tự giác, chủ động tham gia và sáng tạo trong tổ chức thực hiện xây dựng Nông thônmới
Trang 27Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổbiến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng Nông thônmới; thường xuyên cập nhật, đưa tin về các mô hình, các điển hình tiến tiến, sángkiến, kinh nghiệm hay về xây dựng Nông thôn mới để phổ biến và nhân ra diệnrộng.
Hưởng ứng phát động phong trào thi đua "Cả nước chung tay xây dựng Nôngthôn mới" gắn với cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ ChíMinh", "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" và các phong trào thi đuakhác trong phạm vi toàn huyện
1.2.4.2 Xây dựng và thực hiện quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
Các cấp chính quyền từ huyện đến xã cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo việc khảosát, đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí về Nông thôn mới, trên cơ sở đólập đề án xây dựng Nông thôn mới và lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới Việc lập quy hoạch xây dựng Nông thôn mới cùa từng xã phải phù hợp vớiquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của toàn huyện, quy hoạch phát triểnngành, lĩnh vực chủ yếu, quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011-2020, mặt khác phải
từ quy hoạch xây dựng Nông thôn mới để phát hiện những điểm bất hợp lý để kiếnnghị điều chỉnh các mục tiêu, phương án bố trí quy hoạch của hệ thống quy hoạchnói chung, để đảm bảo sự đồng bộ, hợp lý, nâng cao tính khả thi trong triển khaithực hiện các nội dung chủ yếu của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựngNông thôn mới
1.2.4.3 Huy động các nguồn lực để xây dựng Nông thôn mới
Thực hiện cơ chế huy động vốn được quy định trong Quyết định số TTg ngày 8/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành.Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các Chương trình mục tiêu Quốc gia; cácchương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn Huy động tối đa nguồn lực củađịa phương để tổ chức thực hiện chương trình Thực hiện cơ chế khuyến khích cácdoanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn, trước hết là kêu gọi đầu tư đốivới các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; ưu tiên cho vay vốn tín dụngđầu tư phát triển của Nhà nước được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và đượchưởng ưu đãi đầu tư theo quy định
695/QĐ-Huy động các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong
xã cho từng dự án cụ thể do HĐND xã thông qua; trước hết là tiếp tục đẩy mạnhđầu tư xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, nước sinh hoạt, nhà văn hoá
Trang 28thôn, sân thể thao theo hình thức huy động đóng góp của nhân dân và các nguồnlực khác, hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước
Tranh thủ mọi cơ hội để kêu gọi, nguồn lực, vận động các nguồn vốn ODA,FDI, NGO và các nguồn vốn tài trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trongnước và ngoài nước để đầu tư xây dựng Nông thôn mới
1.2.4.4 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền, các tổ chức chính
trị - xã hội và đoàn thể nhân dân các cấp
Xây dựng Nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ chính trị hàng đầu củachính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân từ huyện đến cơ sở, vì vậyphải có kế hoạch hành động cụ thể, thiết thực, có sự chỉ đạo quyết liệt, năng động,sáng tạo để tạo chuyển biến rõ rệt trong công cuộc xây dựng nông thôn mới; pháthuy vai trò, trách nhiệm tham gia vận động, giám sát của các đoàn thể nhân dân.Tăng cường, củng cố bộ máy tổ chức chỉ đạo, điều hành xây dựng Nông thônmới Cấp huyện, cấp xã cần phân công, bố trí những cán bộ có năng lực qụản lý,điều hành có trách nhiệm cao và có kiến thức chuyên môn vào BCĐ xây dựng Nôngthôn mới cấp huyện, cấp xã để triển khai thực hiện chương trình
1.3Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng
1.3.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Vai trò lãnh đạo, định hướng của Đảng là kim chỉ nam để thực hiện thắng lợi 3mục tiêu cốt yếu cho nông dân: trở thành lực lượng lao động tiên tiến, là lực lượngchính trị vững mạnh và phát triển mạnh mẽ, có những thay đổi về chất Trước hết,Nhà nước phải có chính sách phát triển nông thôn toàn diện, không phải chỉ tậptrung vào nông nghiệp Thứ hai, Nhà nước phải hỗ trợ việc tăng cường năng lực chocác cộng đồng nông thôn để nông dân có thể tham gia vào việc phát triển nông thôn,xây dựng các thể chế nông thôn dựa vào cộng đồng: hợp tác xã và các tổ chức dân
sự, nghề nghiệp của nông dân
Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hànhTrung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân nông thôn; Nghị quyết số 24/2008/NQ-
CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành độngcủa Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ươngĐảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 491/QĐ-TTgngày 14/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2010 của Thủ
Trang 29tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngnông thôn mới nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 và các văn hướng dẫn cấp Bộ,ngành Những văn bản này khẳng định quyết tâm của Đảng, Nhà nước ta thực hiệncuộc cách mạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn và những văn bản này cũng làkim chỉ nam cho tất cả các hoạt động xây dựng nông thôn mới của cả hệ thốngchính trị, của toàn xã hội, ảnh hướng tới quá trình xây dựng nông thôn mới, trong
đó có huyện Hữu Lũng
Từ những chủ trương của Đảng Nhà nước, huyện chủ trương xác định rõ “Xây dựng Nông thôn mới là trọng tâm phát triển của huyện, góp phần giảm chênhlệch giữa các khu vực, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.” Sựquyết tâm trong chỉ đạo của huyện, trong năm 2011 đã tiến hành đánh giá thực trạng
và hoàn thành Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020
1.3.2 Các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện
Các điều kiện tự nhiên của huyện Hữu Lũng được xác định là yếu tố thuậnlợi cho xây dựng nông thôn mới: Với tuyến đường huyết mạch Quốc lộ 1A chạyqua kết nối huyện với các trung tâm kinh tế trong tỉnh và ngoài tỉnh là điều kiệnthuận lợi cho việc giao lưu, thông thương hàng hóa với các khu vực khác, góp phần
phát triển kinh tế của huyện Nền khí hậu đặc thù của vùng núi từ thấp đến cao, phù
hợp với nhiều cây trồng vật nuôi, đặc biệt là cây ăn quả, điều kiện phát triển nônglâm nghiệp theo hướng quy mô hàng hóa lớn Huyện có nhiều tiềm năng phát triển
du lịch sinh thái, du lịch tâm linh với nhiều đền chùa nổi tiếng (Đền Bắc Lệ, ĐềnQuan Giám Sát, Đền Chầu Lục, Đền Suối Ngang, Đền Phố Vị, Đền Ba Nàng,…)Ngoài ra huyện Hữu Lũng có nhiều phong cảnh đẹp của vùng trung du miền núiphía Bắc như: Mỏ Heo, Hang Dơi, hang Rồng,… là những điểm phát triển du lịchsinh thái, du lịch leo núi…
Tiềm năng khai thác khoáng sản với nhiều mỏ đá, mỏ đất sét, mỏ sắt,…góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Nguồn lao động
đồi dào với sự cần cù, ham học hỏi thuận lợi trong việc đào tạo chất lượng nguồn
nhân lực, phát triển ngành nghề mới Hạ tầng kinh tế xã hội trong những năm qua
được quan tâm đầu tư, bước đầu đáp ứng được quá trình phát triển kinh tế theohướng CNH – HĐH
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của huyện ảnh hưởng trực tiếp đến quátrình xây dựng nông thôn mới của từng xã Với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt10,6% và duy trì phát triển đều trong những năm qua là điều kiện thuận lợi, tác
Trang 30động tích cực đến quá trình xây dựng nông thôn mới ở các địa phương Tuy nhiên,xây dựng nông thôn mới trong điều kiện nền kinh tế quốc gia còn gặp nhiều khókhăn; xuất phát điểm của huyện còn thấp, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranhcòn kém, quy mô sản xuất nhỏ bé, nguồn lực còn hạn hẹp; mức thu nhập và tiêudùng của dân còn thấp, chưa đủ để tạo sức bật mới đối với sản xuất và phát triển thịtrường Lĩnh vực xã hội tồn tại nhiều vấn đề bức xúc Cải cách hành chính tiến hànhcòn chậm Những tồn tại, hạn chế này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình và kết quảxây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2016 – 2020.
1.3.3 Trình độ dân trí, đời sống và thu nhập của người dân
Trình độ dân trí có sự chênh lệch cao giữa các khu vực, nhóm xã có kinh tế xãhội phát triển thì có trình độ dân trí cao hơn so với các xã khác Trình độ dân trí củangười dân có ảnh hưởng lớn đến nhận thức của họ về Chương trình xây dựng nôngthôn mới, người dân có trình độ tốt nghiệp THPT và THCS có nhận thức đúng hơn
so với các đối tượng chưa tốt nghiệp THCS Thực trạng học vấn, dân trí và chuyênmôn kỹ thuật đang còn thấp kém đã gây rất nhiều khó khăn trong việc đưa các tiến
bộ khoa học và công nghệ vào quá trình lao động sản xuất ở khu vực nông nghiệp nông thôn Đặc biệt, huyện là một huyện miền núi, một bộ phân nhỏ dân tộc ítngười như Dao, Sán Chỉ… ở một số xã vùng III hầu như nhận thức của họ vềchương trình là không có, hoặc không biết đến, trong đó có nhiều nguyên nhân phải
-kể đến là việc tuyên truyền vận động còn hạn chế, địa hình phức tạp gây khó tiếpcận với những sự thay đổi của huyện… Thực trạng này cũng đã và đang là nhữngnguyên nhân quan trọng làm cho nhiều vấn đề trong nông nghiệp, nông thôn, nôngdân chậm được giải quyết
Bên cạnh trình độ dân trí, thu nhập của người dân cũng ảnh hưởng rất lớn đểnkhả năng đóng góp của họ vào các hoạt động xây dựng nông thôn mới đặc biệt làcác hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn Nếu mức thu nhập của người dânkhá sẽ là điều kiện thuận lợi trong việc huy động nguồn lực tài chính cho công tácxây dựng nông thôn mới ở các xã Thu nhập bình quân huyện năm 2011 là 9,71triệu đồng/người/năm và có sự mất cân bằng giữa các vùng, khoảng cách chênh lệchgiữa khu vực nông thôn và thành thị là khá lớn Hiện trạng về tỷ lệ hộ nghèo vẫncòn ở mức 24,6% năm 2011, đến năm 2015 mới giảm xuống mức 8,39%, điều nàycũng làm ảnh hưởng tới việc thực hiện kế hoạch nông thôn mới ở một số xã vùngIII, trình độ dân trí còn hạn chế
Trang 311.3.4 Năng lực, trình độ và kinh nghiệm về xây dựng Nông thôn mới của cán bộ địa phương
Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ cao thì nhận thức đúng và đầy đủhơn về Chương trình xây dựng nông thôn mới Về mục tiêu xây dựng NTM, một sốcán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân có nhận thức chưa đầy đủ về Chươngtrình Họ cho rằng đó là dự án phát triển sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng; hoặc là biếnđổi nông thôn thành thị trấn, thị tứ để đô thị hóa; hoặc xây dựng nông thôn mới làtrách nhiệm của Nhà nước phải làm cho dân nên nảy sinh tâm lý trông chờ, thụđộng, ỷ lại, ảo tưởng là sắp có nông thôn mới Vì vậy, vấn đề đổi mới tư duy đểnâng cao nhận thức, hiệu quả công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện chương trìnhmục tiêu xây dựng nông thôn mới của cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân làhết sức cần thiết
Đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã là lực lượng tiên phong, đi đầu trong xây dựngnông thôn mới Trước tiên họ phải đổi mới tư duy để nhận thức đúng về chủ trươngcủa Đảng, chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới của Chính phủ; từ đótuyên truyền, vận động, hướng dẫn nhân dân tham gia
Trong thời gian qua, huyện cũng đã quan tâm, tạo điều kiện bồi dưỡng, đào tạocho đội ngũ cán bộ công chức xã đạt chuẩn theo yêu cầu và tỷ lệ xã có đội ngũ cán
bộ công chức đạt chuẩn đã tăng lên là 80%
1.3.5 Sự phối hợp của các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp trên địa bàn
Sự phối kết hợp thể hiện: Thứ nhất, quán triệt và thống nhất trong tổ chức về ý nghĩa và nhiệm vụ trong công tác xây dựng nông thôn mới; Thứ hai, là cầu nối hiệu quả giữa chính quyền và người dân; Thứ ba, tuyên truyền, vận động và tổ chức các
phong trào thi đua nhằm huy động nhân lực, vật lực giải quyết các công việc cụ thể,
Thứ tư, gương mẫu, trách nhiệm và đi đầu trong việc triển khai, thực hiện và duy trì
sử dụng các công trình, thành quả của công tác xây dựng nông thôn mới
Tham gia trong các dự án phát triển kinh tế nông thôn, thông qua các lớp tậphuấn chuyển giao kỹ thuật, công nghệ, tổ chức cho hội viên thăm quan, hội thảo,hướng dẫn học cách làm ăn mới từ những mô hình sản xuất thành công ở tronghuyện, tỉnh Bắc Giang Phối hợp xây dựng các hình thức kinh tế tập thể, HTX nôngnghiệp, tổ hợp tác và câu lạc bộ nghề nghiệp, câu lạc bộ khuyến nông, các chi, tổnông dân nghề nghiệp.Trong năm 2013, huyện đã tổ chức nhiều lớp đa dạng về cácloại nghề trồng trọt và chăn nuôi để phát triển kinh tế địa phương và khai thác lợithế gần thị trường tiêu thụ biên giới Trung Quốc
Trang 32Tham gia trong các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa và các hoạt độngbảo vệ môi trường nông thôn, ác tổ chức Hội ở huyện đã phối hợp với ngành vănhóa tham gia triển khai các hoạt động chủ yếu: tham gia công tác tuyên truyền, giáodục nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên và người dân về văn hóa phát triển vănhóa nông thôn; xây dựng và mở rộng các mô hình gia đình văn hóa, gắn với phongtrào toàn dân toàn kết xây dựng đời sống văn hóa; tổ chức tốt các hoạt động vănhóa, văn nghệ thể thao thông qua sinh hoạt của các câu lạc bộ, các lễ hội dân tộc cổtruyền, các hoạt động thể thao, du lịch,
Thông qua các hoạt động truyền thông bảo vệ môi trường, tạo sự chuyển biếntích cực trong cán bộ, hội viên về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác bảo vệ môitrường Từ đó tích cực tham gia bảo vệ môi trường phát triển bền vững
Với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện sẽ là một tác nhân kinh tế
có ảnh hướng lớn đến sự nghiệp xây dựng NTM của huyện Hữu Lũng Với vai trò
và các bên liên quan, các doanh nghiệp trên địa bàn sẽ là những đơn vị đóng gópquan trọng vào công cuộc xây dựng NTM Cùng với toàn xã hội, các doanh nghiệp
đã tiếp thêm nguồn lực, đồng hành cùng người dân đẩy nhanh công cuộc xây dựngNTM Điển hình, cuối năm 2013, nhân dân xã Đồng Tân đón nhận niềm vui lớn khituyến đường dài trên 3km nối liền thôn Đồng Lai và thôn Mỏ đã hoàn thành Đây làtuyến đường đạt chuẩn NTM với tổng mức đầu tư lên tới 14 tỷ đồng Trong số này,phần lớn là nguồn kinh phí xã hội hóa từ nhân dân và doanh nghiệp Xã đã huyđộng được 08 doanh nghiệp khai thác đá và trên 80 doanh nghiệp kinh doanh nhàhàng, dịch vụ trên địa bàn Nhân dân sẵn sàng hiến đất làm đường, công ty Cổ phần
Tư vấn Xây dựng Giao thông Lạng Sơn ủng hộ thiết kế xây dựng công trình Kếtquả là đã huy động xã hội hóa được 11 tỷ đồng Chính vì vậy dù xuất phát điểmthấp, với đặc thù là một huyện miền núi, biên giới, phong trào xây dựng NTM cònnhiều nhiều khó khăn Nhưng nếu có sự phối hợp vào cuộc, chung sức của toàn xãhội, trong đó đặc biệt là sự đóng góp tích cực của cộng đồng doạnh nghiệp trên địabàn, nông thôn huyện Hữu Lũng chắc chắn sẽ tiếp thêm được nguồn lực đẩy nhanhtiến độ, hoàn thành kế hoạch đặt ra trong giai đoạn 2016 – 2020
1.3.6 Thu hút đầu tư vào nông thôn
Thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn là chủ trương lớn của tỉnh LạngSơn Theo đó, những năm qua, huyện Hữu Lũng đã ban hành các chính sách hỗ trợtrong lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng và triển khai quy hoạch; đầu tư cơ sở hạ tầng
Trang 33nông thôn, cụ thể hóa các chính sách của Trung ương Qua đó tạo điều kiện tối đacho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này.
Thời gian qua, Hữu Lũng cũng đã tích cực xây dựng và triển khai nhiều chínhsách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Trong
đó, có thể kể đến chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay trồng cây lâm nghiệp và cây ănquả; chính sách phát triển đàn trâu, bò và cải tạo đàn bò; chính sách mua máy chếbiến, bảo quản nông - lâm sản sau thu hoạch
Huy động được nguồn lực to lớn trong xã hội đầu tư vào nông nghiệp, nôngthôn Xứ Lạng, trong đó, lượng doanh nghiệp tham gia ngày càng nhiều và các dự ánđầu tư ngày càng lớn hơn
Tuy nhiên, đa số các doanh nghiệp khá ngại đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp,nông thôn vì đây là ngành sản xuất có nhiều rủi ro, đầu tư lớn mà hiệu quả thấp vàmâu thuẫn giữa thị trường lớn trong khi sản xuất nhỏ Chính vì thế, nó cũng phầnnào tác động đến quá trình xây dựng NTM của huyện Nếu không giải quyết đượccác mâu thuẫn này thì việc thu hút đầu tư nguồn lực vào nông nghiệp, nông thôn sẽkhông mang lại hiệu quả Do đó, huyện cần có chính sách ưu tiên thu hút và nhữnggiải pháp hữu ích để thu hút thành phần kinh tế này vào khu vực nông nghiệp, nôngthôn
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN HỮU LŨNG GIAI ĐOẠN 2011 - 20152.1 Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng giai đoạn 2011 – 2015
Trang 342.1.1 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
2.1.1.1 Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Nông thôn mới có kết cấu hạ tầng, kinh tế - xã hội từng bước hiệnđại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp vớiphát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quyhoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trườngsinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thầncủa người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa
2.1.1.2 Mục tiêu cụ thể
Trong giai đoạn 2011 - 2015 tập trung đầu tư xây dựng 5 xã đạt chuẩn(chiếm 20% số xã) về xây dựng Nông thôn mới theo 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chíQuốc gia về nông thôn mới quy định tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày16/4/2009 của Thủ tượng Chính phủ gồm các xã: Vân Nham, Sơn Hà, Đồng Tân,Tân Thành và Yên Thịnh Việc lựa chọn các xã đạt chuẩn mô hình xây dựng nôngthôn mới dựa trên các cấp độ hoàn thành khác nhau để rút kinh nghiệm chung
Theo Nghị quyết số 05/2011/NQ-HĐND về việc thực hiện Chương trìnhmục tiêu Quốc gia xây dựng nông NTM huyện Hữu Lũng giai đoạn 2010 – 2020,UBND huyện Hữu Lũng thống nhất mục tiêu về số lượng, tỷ lệ xã đạt chuẩn NTMđến năm 2015 là 05 xã (20% số xã), các xã còn lại tập trung thực hiện hoàn thànhcác tiêu chí cơ bản Xét về thực trạng các xã đạt các tiêu chí đến năm 2011, số xãđạt 11 tiêu chí chiếm 4% tổng số xã, đạt 6 tiêu chí chiếm 8%, đạt 5 tiêu chí chiếm20%, đạt 4 tiêu chí chiếm 16%, còn lại là các xã đạt từ 2 – 3 tiêu chí Do vậy, vềkhả năng để hoàn thành mục tiêu đề ra đòi hỏi cán bộ, Đảng viên và nhân dân cùngvới Đảng uỷ, HĐND, UBND và các đoàn thể chính trị xã hội của các xã đoàn kếtphát huy sức mạnh nội lực và tranh thủ sự hỗ trợ của Nhà nước chung sức xây dựngNTM vì mục tiêu xã huyện Hữu Lũng sớm trở thành xã chuẩn theo 19 tiêu chíNTM
2.1.2 Nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu
Nhiệm vụ 1: Thực hiện quy hoạch xây dựng NTM
Hoàn thành xong đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới đối với 18 xãtrong năm 2011 (đạt 70% số xã trong huyện) gồm các xã: Sơn Hà, Đồng Tân,Tân Thành, Hoà Sơn, Vân Nham, Yên Thịnh, Thiện Kỵ, Tân Lập, Minh Tiến,
Trang 35Nhật Tiến, Yên Bình, Quyết Thắng, Đồng Tiến, Yên Vượng, Hữu Liên, HoàThắng, Minh Sơn, Hồ Sơn Các năm sau tiếp tục hoàn thành xong việc lập quyhoạch xây dựng Nông thôn mới đối với 07 xã còn lại (30% số xã), gồm: HoàBình, Thanh Sơn, Hoà Lạc, Cai Kinh, Minh Hoà, Yên Sơn, Đô Lương
Năm 2012: Hoàn thành Đề án xây dựng nông thôn mới của 70% số xã trêntoàn huyện và Đề án xây dựng nông thôn mới cấp huyện
Nhiệm vụ 2: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Giao thông: Giai đoạn 2011 – 2015, tập trung đầu tư phát triển hệ thốngđường giai thông nông thôn, mục tiêu 20% số xã trong huyện đạt chuẩn tiêuchí này Các trục đường xã được nhựa hoặc bê tông hóa, 95% thôn có đường
ô tô, bê tông hóa đường giao thông nông thôn đạt 50%
- Thủy lợi: Kênh mương: Đầu tư sửa chữa, nâng cấp và xây mới các công trìnhthủy lợi để nâng cao năng lực tưới tiêu chủ động cho nông nghiệp và cungcấp đủ nước sinh hoạt, cứng hóa 440,23 km kênh mương đất tại các xã đểđảm bảo trong sản xuất nông nghiệp và xây mới 40,28 km kênh mương
- Điện nông thôn: Cải tạo và phát triển đồng bộ hệ thống lưới điện trên toànhuyện Đến năm 2015 có 99% số hộ được sử dụng lưới điện quốc gia
Xây mới 53 trạm biến áp tại 25 xã với tổng công suất 11.598 KVA, nâng cấpcông suất, nâng cấp 81 trạm biến áp hiện xuống cấp, trong đó nâng cấp côngsuất một số trạm biến áp đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu cấp điện
Xây mới 312,72 km hệ thống đường dây hạ thế theo các trạm biến áp mới,nâng cấp 442,273 km đường dây hiện xuống cấp Xây dựng hệ thống chiếusáng công cộng
- Cơ sở vật chất văn hóa: Xây dựng và nâng cấp nhà văn hóa, khu thể thao xã,thôn đạt chuẩn quy định của Bộ VH – TT – DL, tỷ lệ khu dân cư có nhà vănhóa theo quy chuẩn đạt 75%
- Chợ nông thôn: Giai đoạn 2011 – 2015 quy hoạch mới 12 chợ tại các xã vớitổng diện tích 57.557 m2 Xây dựng các ki ốt, các gian hàng trưng bày sảnphẩm tại phục vụ nhu cầu trao đổi hàng hóa và phù hợp tập quán tại địaphương Xây dựng các công trình bổ trợ tại các chợ như: nhà ban quản lýchợ, khu vệ sinh, khu chứa rác thải,…
- Bưu điện: Quy hoạch xây mới 8 điểm bưu điện văn hóa xã, nâng cấp cải tạo
17 điểm bưu điện văn hóa xã xuống cấp Đầu tư mua sắm trang thiết bị đầy
Trang 36đủ cho các điểm bưu điện văn hóa xã Đầu tư hệ thống đường truyền internetđến các trung tâm các xã và nhà văn hóa các thôn.
- Nhà ở dân cư: Hỗ trợ đầu tư xây dựng xóa nhà tạm nhà dột nát với tổng số2.069 nhà ở Hỗ trợ các hộ chính sách xóa nhà xuống cấp
Nhiệm vụ 3: Phát triển kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
- Nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào phát triển sản xuất, mạnh dạnđầu tư một số cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao vào sản xuất Phấnđấu xã đạt chuẩn nông thôn mới có một đến hai sản phẩm đặc trưng và sảnxuất theo hướng hàng hóa
- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 26 triệu đồng/người/năm
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2 – 3%/năm
Nhiệm vụ 4: Phát triển văn hóa – xã hội – môi trường
- Giáo dục: Giai đoạn 2011 – 2015, nâng cao chất lượng phổ cập bậc THCS,phấn đấu phổ cập THPT, nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếptục học phổ thông, bổ túc, học nghề đạt 80% Bồi dưỡng, nâng cao trình độchuyên môn để chuẩn đội ngũ giáo viên 3 cấp trường tại các xã Tỷ lệ laođộng qua đào tạo đạt 30% trở lên
- Y tế: Đến năm 2015, tỷ lệ người dân tham gia các loại hình bảo hiểm y tế đạt80% Phát triển công tác y tế, tăng cường công tác thông tin tuyên truyềnnhư: vệ sinh phòng bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, tiêm chủng mởrộng, Giảm tỷ lệ sinh con thứ ba và tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng
- Văn hóa:
Bổ sung các quy ước làng văn hóa Trong những năm gần đây do điềukiện KTXH phát triển đời sống của nhân dân được nâng cao, do đócần phải bổ sung các quy ước về nếp sống văn hoá cho phù hợp vớiyêu cầu về nông thôn mới như: việc cưới, việc tang, việc mừng thọ và
lễ hội để thực hiện tốt nếp sống văn minh, hạn chế các tệ nạn xã hội
Xây dựng làng văn hóa, con người văn hóa, nếp sống văn minh lịch sự
Chỉnh trang thôn xóm, chỉnh trang từng hộ gia đình sao cho khangtrang, xanh, sạch, đẹp
90% số thôn đạt tiêu chuẩn làng văn hoá, tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêuchuẩn gia đình văn hóa 90%
85% đám cưới, đám tang thực hiện nếp sống văn hoá
Trang 37- Môi trường: Tăng cường cải thiện các dịch vụ cấp nước sạch và vệ sinh môitrường; nâng cao nhận thức, hành vi bảo vệ môi trường giữ gìn vệ sinh cánhân, vệ sinh môi trường Giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường do cáchoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân Xây dựng môitrường nông thôn theo hướng phát triển sinh thái bền vững, văn minh, sạchđẹp Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh 100%, tỷ lệ
hộ chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 85% trở lên Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhàtắm, nhà vệ sinh, bể nước) đạt chuẩn 100% Không có cơ sở chăn nuôi lớn,
cơ sở sản xuất tiểu thủ công, chế biến nông sản gây ô nhiễm môi trường
Nhiệm vụ 5: Củng cố hệ thống tổ chức chính trị và an ninh trật tự xã hội
- Các tổ chức trong hệ thống chính trị: Phấn đấu Đảng bộ, chính quyền các xãgiữ vững danh hiệu trong sạch vững mạnh, duy trì các đoàn thể chính trị đạtdanh hiệu tiên tiến trở lên
- Đội ngũ cán bộ:
Trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông 100%
Trình độ đạt chuyên môn nghiệp vụ: Trung cấp, Cao đẳng 70%; Đạihọc 30%
Lý luận chính trị: Trung cấp 100%
Tỷ lệ cán bộ xã đạt chuẩn 100%
- An ninh trật tự xã hội: Xây dựng trụ sở làm việc ban công an xã và ban quân
sự xã, đảm bảo nhu cầu làm việc các cán bộ Quản lý đăng ký nghĩa vụ quân
sự cho 100% thanh niên trong độ tuổi; Xây dựng lực lượng dân quân tự vệvững mạnh, kiện toàn đủ biên chế lực lượng dự bị động viên Đảm bảo đủquân số, thời gian huấn luyện cho lực lượng dân quân tự vệ và dự bị độngviên; xây dựng phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, đảm bảo giữ vững anninh chính trị
2.2 Thực trạng thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng trong giai đoạn 2011 – 2015
2.2.1Tình hình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
2.2.1.1 Công tác tổ chức, thành lập Ban chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới
Theo quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện cácChương trình mục tiêu quốc gia và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT -
Trang 38BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của liên bộ Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn một sốnội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010 - 2020 Huyện đã hình thành bộ máy chỉ đạo và quản lý Chươngtrình đồng bộ từ cấp huyện đến xã, thôn:
Cấp huyện: UBND huyện đã thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2011-2020 huyện Hữu Lũng và phân công nhiệm vụ cụ thểcho các thành viên BCĐ, ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo xây dựngnông thôn mới huyện giai đoạn 2011-2020 Bố trí 01 cán bộ chuyên trách giúp BanChỉ đạo theo dõi tổng hợp, giải quyết các vấn đề phát sinh, vướng mắc tại cơ sở
Để thực hiện thẩm định Quy hoạch, Đề án xây dựng nông thôn mới cho cấp xã,UBND huyện đã thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch chung, Đề án xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020 Cơ quan thường trực BanChỉ đạo là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Ngày 31/12/2014,UBND huyện đã ban hành quyết định số 5742/QĐ-UBND thành lập Văn phòngĐiều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Hữu Lũng do Phòng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn huyện làm cơ quan thường trực, thực hiện chức nănggiúp Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới quản lý và tổ chức thực hiện Chươngtrình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hữu Lũng
Cấp xã, thôn: Tất cả các xã trên địa bàn huyện (25 xã) đã thành lập, kiệntoàn Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý; tất cả 243/243 thôn đã thành lập Ban Phát triểnthôn Ngoài ra, còn thành lập các Ban Giám sát cộng đồng thôn bản, các Tổ chuyênmôn giúp việc khảo sát đánh giá phân loại các tiêu chí, lập Đề án, xây dựng các Dự
án thành phần…
Hệ thống chỉ đạo mạnh, đồng bộ như đã nêu trên là yếu tố quan trọng thúcđẩy triển khai thực hiện Chương trình Hệ thống tổ chức thực hiện Chương trình từhuyện đến cơ sở tiếp tục được kiện toàn theo hướng chuyên trách và hoạt động ngàycàng chuyên nghiệp, hiệu quả Văn phòng Điều phối cấp huyện thực hiện Chươngtrình từng bước thực hiện tốt cả 3 chức năng cơ bản: Chức năng văn phòng, chứcnăng điều phối và chức năng tổ chức thực hiện Văn phòng điều phối NTM ở cấphuyện đã được bố trí cán bộ chuyên trách, từ đầu năm 2015 ở các xã cơ bản đã bốtrí được cán bộ chuyên trách xây dựng NTM Tuy vậy, mô hình tổ chức hiện nayvẫn có sự thiếu thống nhất, thiếu sự phối hợp giữa các phòng, ban ngành, cơ quan,
Trang 39đơn vị, UBND các xã trong quá trình triển khai, thực hiện Chương trình Công táckiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho cơ sở còn nhiềuhạn chế Việc thiếu cán bộ chuyên trách, trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụcủa đội ngũ cán bộ từ huyện đến cơ sở chưa đồng đều, chưa đáp ứng được yêu cầu,chưa phát huy được vai trò tham mưu, thực hiện ảnh hưởng không nhỏ đến chấtlượng công tác tham mưu và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình
2.2.1.2 Công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 làchương trình lớn và để thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới phải có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, các cấp, cácngành và mọi tầng lớp nhân dân và trước hết cần có nhận thức đầy đủ, sâu sắc vềChương trình Do đó, công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về Chương trìnhmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được xem là nhiệm vụ quan trọng, hàngđầu trong việc tổ chức, thực hiện chương trình Các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ,giải pháp và ý nghĩa của Chương trình được Ban chỉ đạo Chương trình xây dựngNTM huyện Hữu Lũng quan tâm triển khai, phổ biến sâu rộng đến cán bộ, đảngviên và các tầng lớp nhân dân trong toàn huyệnvới nhiều hình thức Trong 5 năm,Ban Chỉ đạo huyện đã tổ chức được 08 hội nghị triển khai; cấp tài liệu cho 25 xãvới tổng số: 236 quyển sổ tay hướng dẫn xây dựng NTM, 25 quyển sổ tay hướngdẫn lập quy hoạch, 243 quyển tài liệu hỏi đáp về xây dựng nông thôn mới, 243quyển tài liệu phát triển sản xuất trong xây dựng nông thôn mới, 2.800 tờ rơiChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010 – 2020, 340 tờ cáctiêu chuẩn xây dựng NTM, 340 tờ 19 tiêu chí xây dựng NTM Chỉ đạo các xã làmtốt công tác tuyên truyền, quản lý và sử dụng có hiệu quả các tài liệu được cấp
Kết quả triển khai cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa ở khu dân cư” gắn với phong trào xây dựng NTM và cuộc thi đua “Cả nướcchung sức xây dựng NTM”: Tháng 9/2011, thành lập Ban vận động cấp huyện Cuộcvận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; Ban vậnđộng đã xây dựng Kế hoạch số 111/KH-BVĐ, ngày 11/10/2011 thực hiện Cuộc vậnđộng “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trong giai đoạnmới, trong đó có 05 nội dung cơ bản góp phần tham gia xây dựng NTM Ban vậnđộng huyện đã chỉ đạo thành lập Ban vận động cấp xã, 25/25 xã thành lập được Banvận động xã theo Đề án số 01/ĐA-MTTW-BTT ngày 06/9/2010 của Uỷ ban Trungương MTTQ Việt Nam Ban vận động các cấp đã chủ động phối hợp với MTTQ và
Trang 40các đoàn thể từ huyện đến cơ sở thường xuyên lồng ghép tuyên truyền phong tràoxây dựng nông thôn mới vào các hoạt động, sinh hoạt của tổ chức mình như: Vậnđộng đóng góp làm đường giao thông nông thôn, xây dựng nhà văn hóa thôn, giúpnhau phát triển kinh tế, hỗ trợ sản xuất Trên địa bàn huyện đã tổ chức được 08buổi tuyên truyền thu hút hàng tram lượt người tham dự về các nội dung Chươngtrình xây dựng NTM Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện đã xây dựng được 131tin bài, phóng sự về nông thôn mới, phát trên Đài Truyền thanh - Truyền hình được
262 lượt
Công tác tuyên truyền vận động được coi trọng đã góp phần rất quan trọnggiúp cán bộ và nhân dân có nhận thức đúng về Chương trình, thay đổi nếp nghĩ,khắc phục một bước tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước, khơi dậy tính tích cực,chủ động, sáng tạo trong nhân dân, tạo động lực to lớn biến chương trình thành mộtphong trào ngày càng lan rộng Tuy nhiên, công tác tuyên truyền mặc dù sớm đượctriển khai nhưng chưa thực sự có chiều sâu và điểm nhấn Nội dung tuyên truyềncòn dừng lại ở việc tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách, các thông tinkhác vẫn còn mang tính một chiều, chưa đáp ứng được các nhu cầu bức xúc củaNhân dân Kinh phí cho công tác vận động tuyên truyền phân bổ còn ít, phương tiện
hỗ trợ tuyên truyền vận động còn hạn chế, hình thức tuyên truyền chưa phong phú,
tổ chức họp dân để tuyên truyền khó khăn, người dân tới dự không đầy đủ, chủ yếu
là lồng ghép cùng các nội dung khác; cán bộ làm công tác tuyên truyền hiểu biết vềChương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM còn hạn chế
2.2.1.3 Công tác huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới
Để thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới cần phải huy động nguồn vốn rất lớn của toàn xã hội bao gồm: Ngân sách trung ương; ngân sách huyện và ngân sách xã; các chương trình lồng ghép; tham gia của các doanh nghiệp; nguồn xã hội hóa; đóng góp của cộng đồng, người dân và huy động từ các nguồn khác
Về nguồn vốn thực hiện Chương trình cho cả giai đoạn như sau: Tổng vốnquy hoạch nông thôn mới tại 25 xã trên địa bàn huyện Hữu Lũng: 3.997.111,68 tỷđồng Trong đó cụ thể như sau:
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: 3.997,117 tỷ đồng, chiếm 40,0 % tổngnguồn vốn
- Nguồn vốn vay hỗ trợ đầu tư phát triển và tín dụng thương mại: 1.199,135 tỷđồng, chiếm 30 % nguồn vốn