1.5 Kết cấu đề tài Kết cầu của đề tài gồm 3 chương Chương l1: Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập Chương 2: Thực trạng
Trang 2MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong hơn 20 năm đỗi mới, cải cách và mở cửa, các chủ thể sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế đã có những bước trưởng thành đáng kể, trong đó có sự góp phan không nhỏ của việc được tự chủ tài chính Cải “mạch” chung của công cuộc cải cách kinh tế là mở rộng quyền tự chủ, đã và đang dẫn đến nhiều kết quả tốt đẹp thấy rõ, góp phần giải phóng sức sản xuất Tác dụng tích cực của cơ chế tự chủ tài chính ai cũng thay rõ: Sự tự chủ, tự chu trách nhiệm đã thực sự khơi dậy tính năng động sáng tạo không chỉ trong kinh tế mà còn trong nhiều nh vực hoạt động khác của đời sống xã hội
Trong khi đó, quyền tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập nóichung, đại học công lập Việt Nam nói riêng vẫn đang trong tình trạng tụt hậu và thấp kém Các trường Đại học công lập đang và sẽ “đối mặt” với thực tẾ đi sau các trường dân lập Bởi, các trường dân lập, tư thục mới mở không chiu sức ép từ phía các cơ quan quản lý, họ tự quyết với mức thu học phí cao nên trả lương giảng viên cao Do vậy, nếu các trường công không có chế độ đãi ngộ chính đáng thì sẽ bị chảy máu chất xám Hơn nữa, muốn có chất lượng đào tạo thì đi đôi với nó phải có chỉ phí đào tạo tương ứng Chi phí hiện nay cho đào tạo rất thấp, vì thế nên chất lượng đào tạo giáo dục đại học của chúng ta hiện nay còn thấp Việc duy trì quá lâu cơ chế bao cấp tử ngân sách Nhà nước đã làm cho các cơ sở đại học, nhất là Đại học công lập mất sự tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc tạo nguồn và sử dụng tài chính của chính mình để rồi phải chấp nhận là Đại học nghèo khó và xơ cứng trong đời sống vật chất Thiếu quyền tự chủ, mọi hoạt động sáng tạo của công dân trong tất cả mọi ngành nghề đều sẽ bị bóp nghẹt hoặc không thể phát huy đúng mức, điều này lại càng đúng hơn khi đem áp dụng vào phạm vị, môi trường đại học, nơi đòi hỏi có nên học thuật cao nhất nước vốn đĩ chỉ có
thê xây dựng được trên cơ sở tổng hợp kết quả học tập - nghiên cứu khách quan của
những chủ thê hoạt động hoàn toàn tự do
| Nhóm 4 2 Cao hoc Taichinh Ngan hang
Trang 3Vấn đề “tự chủ đại học”, nhất là tự chủ tài chính đã được nêu lên từ nhiều năm trước nhưng hiện thực tự chủ đại học ở Việt Nam cho đến hiện nay đã đạt được đến đâu, nhất là khi so với bảng xếp hạng chung của các đại học trên thế giới? Tuy hãy còn chưa đủ cơ sở, nhất là những so sánh có tính định lượng để có được lời giải hoàn toàn chuẩn xác, nhưng phần lớn những người am hiểu và tâm huyết trong giới đại học đều cho rằng về “tự chủ đại học” ở Việt Nam đang còn đứng ở vị trí rất thấp, trong số các đại học ở “top” sau cùng
Bộ Giáo đục và Đào tạo đã công bố Dự thảo Chiến lược giáo đục 2009-2020, tập trung vào 2 giải pháp chính là đối mới quản lí giáo dục và xây dụng đội ngũ nhà giáo,cán bộ quản lý Dưới góc độ vi mô cho thấy, giáo dục đại học trong chiến lược giáo dục chỉ thành công khi trường đại học là những trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, sản xuất, chuyển giao công công nghệ và xuất khâu tri thức; hay nói cách khác, mỗi trường phải có thương hiệu về tri thức cho riêng mình Để thực hiện mục tiêu trên, nhà trường cần có đủ nguồn lực tài chính, đặc biệt là phải có cơ chế tự chủ tài
chính linh hoạt, phủ hợp với điều kiện, hoàn cảnh, thời điểm cụ thể, huy động được tối
đa các nguồn lực tham gia vào quá trình tự đổi mới, tự xây dựng thương hiệu nhà trường
Tự chủ tài chính hiện đang là vẫn đề bức thiết đối với đại học công lập Việt Nam Việc đôi mới quản trị đại học, cơ chế tự chủ tài chính đại học cần có sự nghiên cứu
thực tiễn và học hỏi kinh nghiệm từ các nước Nghiên cứu vấn đề tự chủ tài chính ở các
đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó có đại học công lập là cần thiết Chính vì lẽ đó,
nhóm chúng em chọn dé tai “CO CHE TU CHU TAI CHINH DOI VOI CAC DON VI
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP - LIÊN HỆ THỰC TIEN CAC ĐẠI HỌC CÔNG LAP
VIỆT NAM”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu các quy định, nguyên tắc liên quan đến cơ chế tự chủ tài chính đối với sự nghiệp công lập nói chung, đại học công lập nói riêng
Trang 4
Nghiên cứu, phân tích thực trạng của cơ chế tự chủ tài chính tại các đại học công lập Việt Nam
Dựa trên những điều kiện thực tế của Việt Nam, kinh nghiệm tự chủ tài chính của đại học các nước trên thế giới để từ đó nhóm nêu lên một số kiến nghị nhằm thúc đây
hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính ở các đại học công lập Việt Nam
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ chế tự chủ tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó đi sâu vào thực tiễn tự chủ tài chính ở các đại học công lập Việt Nam
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn và phương pháp thảo luận nhóm Các số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn trên báo, tạp chí, internet Dựa trên các số liệu thu thập được, ý kiến của các chuyên gia, nhóm tiễn hành chia thành các nhóm nhỏ thảo luận các vẫn đề còn tồn tại trong cơ chế tự chủ tài
chính tại các trường đại học công lập tử đó nêu lên một số kiến nghị
1.5 Kết cấu đề tài
Kết cầu của đề tài gồm 3 chương
Chương l1: Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
Chương 2: Thực trạng vấn đề tự chủ tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công — Liên hệ đại học công lập Việt Nam
Chương 3: Một số kiến nghị đối với vẫn đề tự chủ tài chính ở các đại học công lập Việt Nam
Trang 5
KẾT LUẬN
Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các trường Đại học đã được hầu hết các nước, trước hết là các nước có trình độ phát triển cao thực hiện, chứng tỏ là một chủ trương phủ hợp đề quản lý có hiệu quả nền giáo dục đại học Thời gian chỉ ủng hộ
nếu chúng ta đi đúng hướng và có lộ trình thích hợp Đúng hướng bây giờ vẫn chưa đủ,
vì đúng hướng nhưng đi quá chậm thì cũng thất bại
Van đè hiện nay không phải là có trao quyền tự chủ cho các trường đại học hay không, mà là ở chỗ lộ trình của công việc này phải như thế nào để vừa đủ thận trọng và nghiêm túc vừa không làm trì trên hơn nữa sự phát triển của nền giáo dục đại học trong
bối cảnh hội nhập kh tế trong “thế giới phẳng”
Như đi trên một đoàn tàu thì chúng ta đang ở trên một toa nằm ở cuối đoàn tàu, cách quá xa những toa phía trước, thậm chí rất xa những toa của các nước phát triển ở mức độ trung bình Những khuyết tật của sự lạc hậu va bat cập của nền giáo dục đại học đang dân dẫn lọ diện và e rằng những điều xã hội đang nhìn nhận là tiêu cực cũng chỉ là phần nỗi của tảng băng yếu kém và lạc hậu
Nhưng chuyện to lớn nhất, cấp bách nhất là năng lực của nền giáo dục đại học quá thấp, chất lượng của sản phẩm tạo ra có quá nhiều mặt yếu kém, bất cập để có thể phục vụ có hiệu quả sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
Trao quyên tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các trường đại học đã được hầu hết
các nước, trước hết là các nước có trình độ phát triển cao, chứng tỏ là một chủ trương
phủ hợp để quản lý có hiệu quả nền giáo dục đại học Nó không phải chỉ toàn là hay,
là tốt, nhưng chắc chăn hay và tốt là chủ yếu, và nó hay, tốt nhiều hay ít còn phụ thuộc vào chủ quan những tổ chức và cá nhân thực thi
Xim đènghị các cơ quan quản lý giáo dục, trước hết là Bộ GD-ĐT, có quyết tâm cao và những quyết sách phủ hợp nhất với yêu cầu trong việc theo đuổi một lộ trình có khả năng dẫn chúng ta vượt qua trì trệ và lạc hậu sớm nhất có thể được
Trang 6
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 25 tháng 04 năm
2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tô chức
bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
2 Thông tư số 71/2006TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 09/08/2006 hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự ch trách
nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn
vị sự nghiệp công lập
3 Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ Giáo dục và Đào
tạo ngày 09/08/2006 và Bộ nội vụ hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự
nghiệp công lập giáo dục và đào tạo
4 Đề án đôi mới tài chính giai đoạn 2009-2014 của Bộ Giáo duc va Đào tạo
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIẾU
Bảng 2.1: Số đơn vị hành chính, sự nghiệp công lập ở Việt Nam năm 2007 9
Bảng 2.2: Mức tăng thu nhập cuả một số đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh LÍ
Bảng 2.3: Quy mô sinh viên bậc đại học .-ccc se eesessssssesseessesses LỔ
Bảng 2.4: Chì Ngân sách nhà nước cho giáo dục .-‹- -s-‹ + cc cà + +55 2⁄2
Bảng 2.5: Cơ cầu ch Ngân sách nhà nước theo cấp học và trình độ đào tạo 24
Bang 2.6 : Ty lệ chi của Nhà nước và người dân cho đại học và sau đại học .25
Bảng 3.1: Những vấn đề cần quan tâm đối với các mô hình phát triển tài chính đại học
Trang 8MỤC LỤC
Mớ đầu
Chương I: Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính đối với
các đơn vỊ sự nghiệp công lẬp (Sàn HH nga rsvee | 1.1 Khái niệm cơ bản G - Gc- HH SH SH KH HH gen ng cay T 1.1.1 Cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập Ì 1.1.2 Dom visu nghi€p cng lap ou 12_ Mục tiêu của cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập .2
1.3 Vai trò của cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 2
1.4 Các nguyên tắc cơ bản về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự NGMSp CON LAP oo G 1.5 Khái quátnhững quy định cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự NGMSp CON LAP oo G Chương 2: Thực trạng vẫn đề tự chủ tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công — Liên hệ Dai hoc cong lap Viet Nam 2.1 Khai quat thuc trang ty chủ tài chính ở các đơn vỊ sự nghiệp công lập 9
22_ Cơ chế tự chủ tài chính ở các đại học công lập Việt Nam 3 2.2.1 Vài nét về hệ thống đại học ở Việt Nam . - các Sccesseeeeeeerseeereeer TỔ 2.2.2 Kinh nghiệm tự chủ tài chính ở các đại học trên thế giới Ứ
2.2.3 Thực trạng vấn đề tự chủ tài chính ở các đại học công lập Việt Nam hiện nay 22 Chương 3: Một số kiến nghị đối với vẫn đề tự chủ tài chính ở các trường đại học công
Trang 9CHUONG 1
KHAI QUAT NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN VE CO CHE TU CHU TAI CHINH DOI VOI CAC DON VI SU NGHIEP CONG LAP
1.1 Khai niệm cơ bản
1.1.1 Cơ chế tự chủ tài chính dối với các đơn vị sự nghiệp công lập
Cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập được hiểu là cơ chế theo đó các đơn vị sự nghiệp công được trao quyên tự quyết định, tự chịu trách nhiệm về các khoản thu, khoản chi của đơn vị mình nhưng không vượt quá mức khung
do Nhà nước quy định
Hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công đang được thực
thi theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ và Thông tư số
71/2006/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 09/08/2006 hướng dẫn thực hiện nghị định
số 43 Ngoài ra còn có Nghị định số 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05/09/2005
quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chỉ thị số 01/⁄2006CT-BXD của Bộ xây dựng ngày 22/02/2006 về việc tăng cường quản lý thực hiện quyền tự chủ về tổ chức, biên chế và tài chính trong các cơ quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp, Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BYT-BNV của Bộ
Y tế và Bộ Nội vụ điều chỉnh một số điều của nghị định số 43 đối với đơn vị sự nghiệp
công lập trong lĩnh vực y tế, Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV của
Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ nội vụ hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ đối với đơn vị
sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo
1.1.2 Đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị do cơ quan Nhà nước có thâm quyên quyết định thành lập, thuộc sở hữu của Nhà Nước, là đơn vị dự toán độc lập, có con
|
Trang 10dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán Có thể
kế đến các đơn vị sự nghiệp công lập như: trường học, bệnh viện, cơ sở y tế, văn hóa,
sở khoa học công nghệ, Đài tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam
1.2 Mục tiêu của cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập Thứ nhất, trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiỆp trong việc
tô chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn
thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị dé cung cap dich vu voi chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động; phát huy tính sáng tạo, năng động, xây dựng “thương hiệu riêng” cho don vi minh
Thứ hai, thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước
Thứ ba, thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp, Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư đề hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển; bảo đảm cho các đối tượng chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dich vu theo quy định ngày càng tốt hơn
13 Vai trò của cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Thứ nhất, tạo tính linh hoạt, tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, kích thích tính sáng tạo của các đơn vị sự nghiệp công
Thứ hai, thu hút nhân lực tài năng đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện chất lượng dịch vụ
Xem xét trong ngành giáo dục chẳng hạn, trong những năm qua, mặc dù điều kiện đât nước và ngân sách nhà nước còn nhiêu khó khăn, Nhà nước vẫn quan tâm
Trang 11
đành một tỷ lệ ngân sách đáng kẻ để đầu tư cho giáo đục Với nguồn ngân sách đó, lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, trong khi nền kinh tế nước ta đã chuyên sang cơ chế thị trường được 20 năm, đã hình thành các
cơ sở giáo đục ngoài công lập ngày một tăng, thì cơ chế tài chính giáo đục thực tế vẫn chưa có thay đỗi về chất so với thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp Mức chi đầu tư xây đựng cơ bản còn rất thấp so với nhu cầu rất lớn của ngành Định mức phân bé ngân sách giáo dục chưa gan chặt với các tiêu chí đảm bảo chat lượng đào tạo (đội ngũ nhà giáo, điều kiện về cơ sở vật chất ), chưa làm rõ trách nhiệm chia sẻ chỉ phí đào tạo giữa nhà nước và người học ở giáo dục nghènghiệp và giao dục đại học, về
cơ bản vẫn mang nặng tính bao cấp và bình quân Việc phân bỗ ngân sách cho giáo dục chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, thiếu cơ sở khoa học xây dựng mức chi và đơn giá chuẩn Việc giao kế hoạch thu chi ngân sách hằng năm chưa gắn với kế hoạch phát triển trung hạn và dài hạn của ngành, gây khó khăn cho việc chủ động sắp xếp thứ tự
ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, chế độ, chính sách và cân đối giữa nhu cầu chi với khả năng nguồn lực tài chính công Chế độ học phí xây dựng từ I1 năm trước chưa thay đổi Mức học phí quá thấp, dưới khả năng chi trả của người dân ở các vùng đô thị, không phủ hợp với mặt bằng giá cả cùng với chính sách cải cách tiền lương trong những năm qua Một hệ quả tất yếu là môi trường và chất lượng giáo dục không đáp ứng yêu cầu của xã hội, thạc sĩ, tiễn sĩ đi tu nghiệp ở nước ngoài không muốn quay về phục vụ do mức lương quá thấp Những gia đình có điều kiện, ngay cả Bộ trưởng Bộ giáo dục & đào tạo cũng cho con đi du học Đã có người từng gọi “du học” như một hình thức “tị nạn giáo dục” Với cơ chế tự chủ tài chính, tự chủ tổ chức, ngành giáo dục có thể khắc phục được những khuyết điểm và hạn chế trên, thu hút nguồn nhân lực tài năng, cải thiện chất lượng đào tạo từ đó mới phát triển ngành giáo dục Việt Nam xứng tầm với sự phát triển ngày một mạnh mế của đất nước, biễn các đại học Việt Nam trong tương lai không xa trở thành trung tầm của tr thức
Thứ ba, giảm gánh nặng chỉ tiêu cho ngân sách nhà nước Đơn cử ngành giáo dục chẳng hạn, ngân sách chi cho giáo dục năm 2008 đã tăng hơn 40 lần so với năm
Trang 12
1990 với mức chỉ lên tới 4.7 tỷ USD, chiếm khoảng 20% tổng chi ngân sách quốc gia trong khi mức học phí chỉ chiếm 5.5% ngân sách hằng năm chi cho giáo dục Nếu giao quyên tự chủ tài chính cho các trường sẽ có thể tiết kiệm được một khoản lớn
1.4 Các nguyên tắc cơ bản về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các
đơn vị sự nghiệp công lập
Khi thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, các đơn vị sự nghiệp công lập phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, hoàn thành nhiệm vụ được giao Đối với hoạt động sản xuất hàng hoá, cung cấp địch vụ (gọi tắt là hoạt động dịch vụ) phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chinh cua don vi
Thứ hai, thực hiện công khai, dần chủ theo quy định của pháp luật
Thứ ba, thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản ly cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của mình; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thâm quyên
Thư tư, Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyên, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
15 Khái quát những quy định cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
Khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, các đơn vị sự nghiệp công lập phải tuân thủ các quy định cụ thể như sau:
vx Đơnv]sựnghiệp có các hoạtđộng dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật
|
Trang 13x Đơn v]sựnghiệp có hoạt động dịch vụ đượcvay vôn của các tô chức tín dụng, được huy động vốn của cán bộ, viên chức trong don vi dé dau tư mở rong va nang cao chat lượng hoạt động sự nghiệp, tô chức hoạt động dịch vụ phủ hợp với chức năng, nhiệmvụ và tự chỊu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật
Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp Đối với tài sản cô định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phảithực hiện trích khẩu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các doanhnghiệp nhà nước Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đơn vị được để lại bỗ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Đơn vị sự nghiệp mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản kmh phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi cua hoạt động dịch vụ
Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp sẽ gồm Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị tự bảo đảm nột phần chiphíhoạt động (sau khi đã cân đốinguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạmvi dự toán được cấp có thâm quyền giao; Kinh phíthực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Kmh phí thực
hiện chương trình đào tạo bồi đưỡng cán bộ, viên chức; Kih phí thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia; Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thamquyén dathang; Kinh phithwc hién nhiém vu dot xuất được cấp có thẩmquyèn giao; Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quyđịnh; Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sam trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạtđộng sự nghiệp theo dự
án được cấp có thẩmquyên phê duyệt trong phạm vi đự toán được giao hàng
13 Cao học Tài chính Ngân hàng
Trang 14~
nam
Y Neudn thu bao gồm:
+ Nguồn thu từ hoạtđộng sự nghiệp gồm: Phần được để lại từ số thu phí, lệ phíthuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; Thu từ hoạt động dịch vụ; Thu từ hoạt động sự nghiệp khác; Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng;
+ Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật + Nguôn khác, gôm: Nguôn vôn vay củacác tô chứctín dụng, vôn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn v1; Nguônvôn liên doanh, liên kêt của các
tô chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
w Khoản chỉ:
+ Chỉ thường xuyên gồm: Chihoạt độngtheo chức năng, nhiệm vụ được cấp
có thâmquyèn giao; Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí; Chi cho các hoạt động dịch vụ (kế cả chithực hiện nghĩa vụ với
ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cô định theo quy định, chỉ trả
vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật)
+_ Chi không thường xuyên, gồm: Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Chithực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; Ch1 thực hiện các nhiệm vụ
do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định; Chivốn đốiứng thực hiện các dự
án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thmquyằù giao; Chỉ thực hiện tỉnh giản biên chế theo chế
độ do nhà nước quy định; Chi đầu tư xây đựng cơ bản, mua sắm trang thiết
bị, sửa chữa lớn tài sản cô địnhthực hiện các đự án được cấp có thâm quyền phê duyệt; Ch¡thực hiện các dự án từ nguôn vôn viện trợ nước ngoài; Chi
Trang 15
cho các hoạt động liên đoanh, liên kết Các đơn vị sự nghiệp trên được tự chủ về các khoản thu, mức thu nghĩa là:
- _ Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà
nước có thâm quyên quy định Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối
tượng chính sách - xã hội theo quy định của nhà nước
- - Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàng thì mức
thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thâm quyền quy định; trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thâm định chấp thuận
- _ Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chỉ phí và có tích luỹ
- _ Đối với các khoản chi thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định
43/2006/NĐ-CP, Thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thâm quyền quy định
- Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vỊ trực thuộc
- Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định 43
Nói riêng về các đại học công lập Việt Nam hiện nay, theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25⁄4/2006 của Chính phủ cho phép trường đại học thực hiện cơ chế tự chủ nguồn tài chính bao gồm, tự chủ về các khoản thu, mức thu phị, lệ phí
Trang 16
nhưng không vượt khung mức thu do Nhà nước quy định Hoạt động dịch vụ, liên doanh, liên kết được tự quyết định khoản thu, mức thu theo nguyên tắc lay thu bủ chi
và có tích luỹ Tự chủ chi hoạt động thường xuyên theo nhiệm vụ; thu phi, lé phi; chi hoạt động dịch vụ, nhưng khoản chi không thường xuyên như chi thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ; chương trình mục tiêu quốc gia phải theo sự phê duyệt của cấp
có thâm quyên Được tự quyết định một số khoản chi quản lý, chi nghiệp vụ chuyên môn với mức cao hơn hoặc thấp hơn mức chi của Nhà nước hoặc khoán chi cho bộ phận, đơn vị trực thuộc Chi sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, hoặc đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật Ngoài ra, được chủ động sử dụng phần chênh lệch thu lớn hơn chi sau khi thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước để chi trả cho người lao động trên nguyên tắc người có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được trả thu nhập cao hơn (không khống chế thu nhập của từng người lao động) nhưng không vượt quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ
đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí