1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký gia nhập thị trường

67 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 668 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu - Nêu và làm rõ một số vấn đề lý luận về khái niệm, vị trí, vai trò của đăng ký gia nhập thị trường trong quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp đốivới doa

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúcLỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: - Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế Quốc dân

- Ban chủ nhiệm khoa Kế hoạch và phát triển

- Giảng viên hướng dẫn GS.TS.Ngô Thắng LợiTên tôi là : Hoàng Thị Thảo

Mã sinh viên: 11123607

Sinh viên lớp: Kế hoạch 54B Khoa: Kế hoạch và phát triển

Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân

Tôi xin cam đoan rằng, bài chuyên đề “Giải pháp tạo điều kiện thuận lợi

cho doanh nghiệp đăng ký gia nhập thị trường” là công trình nghiên cứu độc lập,

do chính bản thân tôi hoàn thành Đồng thời tôi cũng xin cam đoan những số liệu vàthông tin có trong bài là hoàn toàn chính xác, nguồn tài liệu tham khảo trong quátrình nghiên cứu tôi cũng đã đề cập ở cuối bài

Tôi xin chịu trách nhiệm trước khoa và toàn trường về lời cam đoan trên

Hà Nội, Ngày tháng năm 2016Sinh viên thực hiệnHoàng Thị Thảo

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp, em xin gửi cảm ơnsâu sắc đến thầy GS.TS Ngô Thắng Lợi, đã tạo mọi điều kiện, hướng dẫn em mộtcách nhiệt tình và tỉ mỉ trong quá trình nghiện cứu Sự hiểu biết cũng như kinhnghiệm của thầy đã truyền cảm hứng cho em trong quá trình thực hiện bài tốtnghiệp

Đồng thời, em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Chị Nguyễn Hồng Vân –Trưởng phòng Nghiệp vụ Đăng ký kinh doanh cùng các anh chị công tác tại phòng,

đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại đây, đã giúp đỡ và truyền đạt cho em rấtkiến thức hữu ích hỗ trợ em trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp

Em cũng chân thành cảm ơn các Quý thầy, cô giáo trong Khoa Kế hoạch vàphát triển, suốt bốn năm qua đã không ngừng chỉ dạy, truyền đạt cho chúng emnhững kiến thức và kinh nghiệm quý báu nhất, là hành trang cho chúng em tự tinbước vào đời

Cuối cùng, em xin kính chúc tất cả các thầy, cô giáo mạnh khỏe, hạnh phúc,ngày càng thành công trong sự nghiệp trồng người

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I KHUNG NGHIÊN CỨU VỀ ĐĂNG KÝ GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Sự cần thiết phải đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm và điều kiện về đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp.3 1.1.1.1 Khái niệm về đăng ký gia nhập thị trường 3

1.1.1.2 Điều kiện của đăng ký gia nhập thị trường 5

1.1.2 Sự cần thiết của công tác đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp 6

1.1.2.1 Đối với doanh nghiệp 6

1.1.2.2 Đối với quản lý nhà nước 8

1.1.2.3 Đối với xã hội 9

1.2 Công tác đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp thời gian qua 10 1.2.1 Bộ máy chịu trách nhiệm thực hiện công tác đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp 10

1.2.2 Nội dung của công tác đăng ký gia nhập thị trường 11

1.2.2.1 Thủ tục của công tác đăng ký gia nhập thị trường 11

1.2.2.2 Quy trình đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp 13

1.2.2.3 Phương thức thực hiên đăng ký gia nhập thị trường 13

1.2.3 Các điều kiện để giúp đỡ doanh nghiệp thực hiện tốt công tác đăng ký gia nhập thị trường 14

1.2.3.1 Công khai, minh bạch trong quy trình, thủ tục đăng ký gia nhập thị trường 14

1.2.3.2 Chất lượng đội ngũ công chức, cán bộ thực hiện công tác ĐKDN không ngừng được nâng cao 15

1.2.3.3 Mạng lưới ĐKKD phải hướng tới áp dụng rộng rãi trên toàn quốc với cơ sở dữ liệu được cập nhật đầy đủ 15

1.2.3.4 Cải thiện chất lượng hệ thống công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ quá trình đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp 16

Trang 4

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ GIA NHẬP THỊ

TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 17

2.1 Thực trạng về Bộ máy thực hiện công tác đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp 17

2.2 Thực trạng về nội dung và quy định tiến hành các thủ tục hành chính trong công tác đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp 18

2.2.1 Thực trạng về các thủ tục hành chính về đăng ký gia nhập thị trường 18

2.2.2 Thực trạng về quy trình tiến hành đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp 22

2.2.3 Thực trạng về các phương pháp khi tiến hành đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp 27

2.3 Thực trạng về các điều kiện khi doanh nghiệp tiến hành công tác đăng ký gia nhập thị trường 28

2.3.1 Công khai, minh bạch trong quy trình, thủ tục đăng ký gia nhập thị trường.28 2.3.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác ĐKDN 29

2.3.3 Hệ thống ĐKKD trên toàn quốc với cơ sở dữ liệu được cập nhật đầy đủ 31

2.3.4 Sự phát triển của hệ thống công nghệ thông tin 33

2.4 Đánh giá thực hiện công tác đăng ký gia nhập thị trường thời gian qua 34 2.4.1 Những mặt đạt được 34

2.4.1.1 Về bộ máy: 34

2.4.1.2 Về nội dung ĐKDN 35

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 45

2.4.2.1 Hạn chế 45

2.4.2.2 Nguyên nhân 47

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG 50

3.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý nhà nước về ĐKDN 50

3.1.1 Ban hành các quy định hướng dẫn về ĐKDN 50

3.1.2 Nâng cao năng lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp về đăng ký gia nhập thị trường từ Trung ương đến địa phương 50

3.1.3 Tăng cường cơ chế phối hợp với các cơ quan để thực thi chính sách 51

3.3 Hoàn thiện các điều kiện tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp đăng ký gia nhập thị trường 52

3.3.1 Đơn giản hóa các thủ tục hành chính 52

Trang 5

3.3.2 Giải pháp nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quá trình đăng

ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp 543.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, cán bộ thực hiện côngtác ĐKDN 553.2.4 Giải pháp áp dụng rộng rãi mạng lưới ĐKKD trên toàn quốc với cơ sở dữliệu được cập nhật đầy đủ thông qua cổng thông tin ĐKDN quốc gia 553.2.5 Giải pháp cải thiện chất lượng hệ thống thông tin nhằm hỗ trợ quá trìnhđăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp 56

KẾT LUẬN 58 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 6

DANH MỤC HÌNH, BẢNG

Hình 2.1: Quy trình đăng ký doanh nghiệp năm 1999 23

Hình 2.2: Cơ chế “Một cửa liên thông hiện đại” 24

Hình 2.3: Số lượng doanh nghiệp thành lập mới từ năm 1991 – 2013 38

Hình 2.4: Số lượng doanh nghiệp và số vốn góp từ n quý I năm 2014 đến quý I năm 2016 39

Hình 2.5: Tình hình doanh nghiệp đăng ký thành lập mới theo vùng lãnh thổ quý I năm 2016 so với cùng kỳ năm 2015 41

Hình 2.6: Tình hình doanh nghiệp đăng ký hoạt động mới theo lĩnh vực quý I năm 2016 so với cùng kỳ năm 2015 42

Bảng 2.1 Nội dung đơn xin phép thành lập công ty/doanh nghiệp 23

Bảng 2.2: Thời gian trung bình ĐKDN giai đoạn 1991-nay 36

Bảng 2.3: So sánh loại hình doanh nghiệp quý I năm 2015 và quý I năm 2016 40

Bảng 3.1: Thứ hạng của Việt Nam và 10 quốc gia đứng đầu về môi trường kinh doanh năm 2013 53

Bảng 3.2: Quy trình ĐKKD tại Singapore 53

Bảng 3.3: Quy trình ĐKKD tại Newzealand 54

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 ĐKKD : Đăng ký kinh doanh

2 ĐKDN : Đăng ký doanh nghiệp

3 TLDN : Thành lập doanh nghiệp

4 GPKD : Giấy phép kinh doanh

5 UBND : Ủy ban nhân dân

6 TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

7 Bộ KH&ĐT : Bộ Kế hoạch và đầu tư

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, là bộ phận chủyếu tạo ra tổng sản phẩm quốc nội , góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất,huy động và phát huy nội lực trong kinh tế và tham gia giải quyết có hiệu quả cácvấn đề xã hội như: Tạo việc làm., giảm nghèo Những năm vừa qua, Đảng và Nhànước ta đã rất ; âm đến công tác phát triển doanh nghiệp, coi đó là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng trong phát triển đất nước Bên cạnh đó, yêu cầu cải cách nềnhành chính quốc gia, đặc biệt coi trọng cải cách thủ tục hành chímh liên quan đếndoanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếu và khách quan nhằm tạo môi trường đầu tưkinh doanh bình đăng, minh bạcg, đảm bảo quyền tự do kinh doamh theo pháp luật,tuân thủ các nguyên tắc và thông lệ quốc tế

Việt Nam bắt đầu thực hiện đổi mới từ nửa cuối những năm1980, với mongmuốn xóa bỏ dần cơ chế bao cấp quan liêu của nền kinh tế kế hoạch hóa, phát triểnnền kinh tế năng động và hiện đại hơn Một chủ trương lớn của chính phủ Việt Nam

là hướng đến tự do hóa thương mại và thúc đẩy kinh tế tư nhân Với nhiều biệnpháp "xé rào", giải tỏa bớt các rào cản cho kinh tế tự do lưu thông, nền kinh tế ViệtNam nói chung, trong đó kinh tế cá thể tư nhân là chủ yếu bắt đầu phát triển mạmh.Nhưng những thành phần kinh tế tư nhân này còn rất manh mún Việc thành lậpcông ty, doanh nghiệp phải trải " giấy tờ, con dấu các loại cùng vô số thủ tục "xin-cho" khác Dù gặp rất nhiều kh khăn nhưng sức phát triển ; vực kinh tế tư nhân vôcùng mạnh mẽ Số lượng doanh nghiệp; thành lập tăng một cách nhanh chóng

Luật Doanh Nghiệp chính thức đi vào thực hành từ năm 2000 mang lại nhiềuthuận lợi lớn cho các doanh nghiệp tư nhân Tác động đầu tiên của Luật doanhnghiệp chính là vô hiệu hóa hàng loạt các loại giấy phép; con dấu các loại, giảmnhiêu khê và thể hiện rõ rệt công sức của doanh nghiệp trong các hoạt động củamình Môi trường kinh doanh được cải thiện rõ rệt, sau 3 năm đi vào hoạt động,Việt Nam tăng được 2 bậc trong bảng xếp hạng của Diễn Đàn Kinh tế Thế giới

Đến nay tuy vẫn còn nhiều thủ tục rườm rà, việc đăng ký gia nhập thị trườngcủa doanh nghiệp ở Việt Nam đã rất nhanh và dễ dàng so với trước khi có luật ViệtNam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, mặc dù cónhững bước cải thiện đáng kể trong cải cách thủ tục hành chính cho doanh nghiệp

Trang 9

nhưng quá trình hội nhập này ngoài việc tạ;o ra nhiều cơ hội và thách thức mới,đồng thời cũng đòi hỏi chính sách quản lý doanh nghiệp phải có những đổi mới

Vì vậy, việc nghiên cứu, kiến nghị, điều chỉnh các thủ tục TLDN hỗ trợdoanh nghiệp trong quá trình đăng ký gia nhập thị trường là việc làm cần thiết

Xuất phát từ những yêu cầu trên, em xin lựa chọn đề tài “Giải pháp tạo điều

kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký gia nhập thị trường” nhằm đưa ra những

kiến nghị, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn và nâng cao hiệu quả của côngtác hành chính trong lĩnh vực đăng ký Thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam

2 Mục đích nghiên cứu

- Nêu và làm rõ một số vấn đề lý luận về khái niệm, vị trí, vai trò của đăng

ký gia nhập thị trường trong quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp đốivới doanh nghiệp thuộc khu vực công và tư nhân trong nền kinh tế

- Phân tích và đánh giá thực trạng các quy định về đăng ký gia nhập thịtrường của doanh nghiệp, những thành tựu đạt được, những tồn tại, vướng mắc vànguyên nhân

- Đề xuất những giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình đăng kýgia nhập thị trường

3 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp phân tích thông tin từ nguồn số liệu thu thập được từ các báocáo, kết quả của cơ quan làm công tác Đăng ký gia nhập thị trường

 Phương pháp suy luận, diễn giải: Dựa trên cơ sở những số liệu thực tế thuthập được cũng như khung lý thuyết về ĐKKD, tiến hành đánh giá thực trạng tiếnhành công tác ĐKKD, những mặt đạt được và không đạt được, từ đó đề xuất nhữngkiến nghị, giải pháp

4 Nội dung kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của đề tài được kết cấu thành 3chương sau đây:

Chương I: Khung nghiên cứu về Đăng ký gia nhập thị trường của doanhnghiệp

Chương II : Thực trạng của công tác đăng ký gia nhập thị trường của doanhnghiệp ở Việt Nam

Chương III: Giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký gianhập thị trường

Trang 10

CHƯƠNG I KHUNG NGHIÊN CỨU VỀ ĐĂNG KÝ GIA NHẬP

THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Sự cần thiết phải đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và điều kiện về đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm về đăng ký gia nhập thị trường

Đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp, hay còn được gọi là đăng kýkinh doanh (ĐKKD), tượng tự như đăng ký thành lập doanh nghiệp (TLDN) hayđăng ký doanh nghiệp (ĐKDN), được hiểu khác nhau dưới mỗi góc độ khác nhau

Ở góc độ kinh tế: đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp là việcchuẩn bị các điều kiện vật chất cần và đủ để hình thành tổ chức kinh doanh Nhàđầu tư phải chuẩn bị đầy đủ về trụ sở, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, thiết bị kĩthuật, đội ngũ nhân công, nhà quản lý

Ở góc độ pháp lý: đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp là một thủtục pháp lí được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tuỳ thuộc vào loạihình doanh nghiêp, doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, hay thuộc sở hữu tưnhân, tuỳ thuộc vào mức độ cải cách hành chímh và thái độ của nhà nước đối vớiquyền tự do kinh doanh, thủ tục pháp lý này có tính đơn giản hay phức tạp khácnhau Theo đó, thủ tục TLDN có thể bao gồm thủ tục cho phép (hay quyết định)TLDN và thủ tục ĐKKD hoặc chỉ có 1 thủ tục duy nhất là ĐKKD Với tính chất làthủ tục pháp lí để TLDN, đăng ký gia nhập thị trường có tính bắt buộc và cho phépxác lập tư cách pháp lí của chủ thể kinh doanh (tức là xác định tư cách pháp lí củadoanh nghiệp)

Đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp là một thủ tục pháp lý cầnthiết, trong đó doanh nghiệp thực hiện đămg ký với cơ quan nhà nước có thẩmquyền (cơ quan ĐKKD) nhằm ghi nhận sự ra đời của doanh nghiệp và xác định địa

vị pháp lý của doanh nghiệp trên thị trường

Trước khi Luật Doanh nghiệp năm 1999 được ban hành và có hiệu lực, mộtdoanh nghiệp muốn gia nhập thị trường cần thực hiện thủ tục thành lập và ĐKKDtheo quy định của Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990 Theo đó,thủ tục thành lập và ĐKKD được chia thành hai giai đoạn riêng biệt với những yêucầu về thủ tục và văn bản khác nhau: Giai đoạn t1, phải nộp đơn và chờ sự phê

Trang 11

chuẩn cho việc cấp phép thành lập; giai đoạn thứ hai, phải làm thủ tục ĐKKD ápdụng cho doanh nghiệp hay công ty

Luật Doanh nghiệp năm 1999 được ban hành đã tạo ra một bước đột pháttrong việc đơn giản hóa thủ đăng ký gia nhập thị trường của các doanh nghiệp thuộckhu vực tư nhân Theo đó, việc cấp phép TLDN đã được bãi bỏ Doanh nghiệp chỉcần nộp hồ sơ làm thủ tục đăng ký với cơ quan ĐKKD

Kế thừa cơ bản những điểm tích cực của Luật Doanh nghiệp 1999, LuậtDoanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã tiếp tục đổi mới, sửa đổi,hoàn thiện quy trình, thủ tục về đăng ký TLDN nhằm đơn giản hóa và tạo điều kiệnthuận lợi cho sự ời của doanh nghiệp Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ

về ĐKDN được ban hành ngày 15/4/2010 quy định về việc hợp nhất hai thủ tụcĐKKD và đăng ký thuế trong một bộ hồ sơ và tại bộ phận một cửa của cơ quanĐKKD cấp tỉnh Và theo đó, khái niệm về ĐKKD được chuyển thành khái niệmĐKDN

Như vậy, theo tiến trình cải cách các quy định pháp luật về TLDN, khái niệmđăng ký TLDN lại hàm chứa những; nội dung khác nhau Từ khái niệm về cấp phépthành lập và ĐKKD sang khái niệm ĐKKD và khái niệm ĐKDN theo quy định hiệnhành

Công dân Việt Nam có quyền tự do TLDN và quyền đăng ký TLDN Tự dokinh doanh là một trong những nội dung của quyền con người và được Hiến pháp

2013 ghi nhận Tự do TLDN là một nội dung; quan trọng trong quyền tự do kinhdoanh, đồng thời cũng là một chế định chủ yếu của pháp luật kinh tế Việt Nam vàthường được gọi là pháp luật về doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam khuyến khíchcác nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư kinh doanh vào các hình thức doanhnghiệp vì những giá trị kinh tế và xã hội to lớn đem lại từ hoạt động của doanhnghiệp

Quyền tự do TLDN là quyền của nhà đầu tư được lựa chọn và đăng ký loạihình doanh nghiệp, ngành, nghề kinh doamh phù hợp với điều kiện và sở thích củamỗi nhà đầu tư Quyền tự do kinh doanh trong việc TLDN có xu hướng ngày càngđược mở rộng về nội dung đối với nhà đầu tư là cá nhân và tổ chức Việt Nam

Thành tựu lớn nhất của Luật Doanh nghiệp năm 1999 là đã ghi nhận quyềnTLDN là một nội dung của quyền tự do kinh doanh, thay thế quan điểm cho phépTLDN là quyền của Nhà nước trong cơ chế xin – cho đã tồn tại nhiều năm trướcđây trong pháp luật Việt Nam Việc thay đổi tư duy này có ý nghĩa quan trọng nhằm

Trang 12

giải phóng mọi năng lực sản xuất của các thành phần kinh tế, khẳng định doanhnghiệp được sản xuất kinh doanh trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm

1.1.1.2 Điều kiện của đăng ký gia nhập thị trường

Từ yêu cầu của việc điều tiết, quản lý nền kinh tế, xã hội mà cần thiết cónhững quy định hạn chế quyền tự do thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trongnhững trường hợp nhất định

Luật Doanh nghiệp 2005 cũng khẳng định, TLDN và ĐKKD theo quy địnhcủa pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ Các Bộ, cơquan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khôngđược ban hành các quy định về ĐKKD áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phươngmình Nghiêm cấm cơ quan ĐKKD sách nhiễu, gây phiền hà đối với tổ chức, cánhân trong khi tiếp nhận hồ sơ giải quyết việc ĐKKD, đăng ký thay đổi nội dungĐKKD

Tuy nhiên, để đảm bảo trật tự trong quản lý kinh tế, đảm bảo sự hài hoà vềquyền và lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân, bảo vệ anh ninh chính trị và trật

tự an toàn xã hội, Nhà nước đưa ra các điều kiện ĐKKD của tổ chức, cá nhân theohai nội dung, gồm:

- Điều kiện về đối tượng

Tất cả các tổ chức là pháp nhân, gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài tại Việt Nam, không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính và mọi cánhân, không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, nếu không thuộc đối tượng bị cấm,đều có quyền được thành lập, tham gia TLDN tại Việt Nam theo quy định của LuậtDoanh nghiệp

- Điều kiện về ngành nghề

Tự do lựa chọn ngành, nghề trong kinh doanh là một trong những nội dungcủa quyền tự do kinh doanh Nhà đầu tư TLDN thuộc mọi thành phần kinh tế đượckinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm

Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề mà luật, pháp lệnh hoặcnghị định đòi hỏi phải có vốn pháp định hoặc chứng chỉ hành nghề, thì công ty đóchỉ được ĐKKD khi có đủ vốn hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của phápluật

Trang 13

1.1.2 Sự cần thiết của công tác đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp

1.1.2.1 Đối với doanh nghiệp

Việc đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp có một ý nghĩa hết sứcquan trọng không chỉ với sự hình thành công ty mà còn với cả sự ổn định và pháttriển của công ty trong suốt quá trình tồn tại của nó Với bản chất pháp lý của mình,ĐKDN nhằm bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp, tạo nền tảng cho doanh nghiệpchuyển thành một thực thể kinh tế, đủ điều kiện tham gia thị trường

Thứ nhất, đây là quá trình đánh dấu sự ra đời của một công ty, được pháp

luật thừa nhận như một thực thể tham gia vào nền kinh tế với đầy đủ các quyền vànghĩa vụ Công ty sẽ có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản, mã số doanhnghiệp riêng biệt

Thứ hai, nó đánh dấu việc kết thúc một quá trình bàn bạc, thảo luận, thống

nhất giữa các sáng lập viên và mở ra sự công nhận của Nhà nước với các bàn bạc,thảo luận đó Các thành viên, cổ đông sáng lập sẽ chịu sự ràng buộc trách nhiệm củamình với công ty, chịu trách nhiệm về quá trình hoạt động kinh doanh của công ty

và về tài sản đối với công ty

Thứ ba, đây là giai đoạn quan trọng với sự hoạt động của doanh nghiệp về

sau bằng việc các bên thống nhất ký tên vào Điều lệ của Công ty và được Nhà nướccông nhận Mọi hoạt động sau này của công ty sẽ phải tuân thủ Điều lệ đã ban hành

Cơ cấu tổ chức, hình thức quản lý, cách thức ra quyết định đều phụ thuộc và đượcquy định rõ tại Điều lệ này

Thứ tư, đây là bước tạo tiền đề về vật chất, tài chính để duy trì sự hoạt động

và phát triển việc kinh doanh của công ty Các thành viên, cổ đông sáng lập sẽ gópvốn và được ghi nhận bởi giấy chứng nhận góp vốn do công ty cấp

Các nhà tài trợ và cho vay luôn muốn hợp tác với những doanh nghiệp tuânthủ các quy định của pháp luật Khi doanh nghiệp tiếp cận các khoản vay, hỗ trợ,chủ nợ và nhà đầu tư sẽ yêu cầu xem ĐKKD của doanh nghiệp cùng với các yêucầu khác trước khi phê duyệt khoản vay

Thứ năm, bảo vệ tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp là tài sản của doanh nghiệp Tên doanh nghiệp là yếu tốhình thức nhưng là dấu hiệu đầu tiên xác định tư cách chủ thể độc lập của doanhnghiệp trên thị trường Tên doanh nghiệp là cơ sở để Nhà nước thực hiện quản lý

Trang 14

nhà nước đối với doanh nghiệp và cũng là cơ sở để phân biệt chủ thể trong quan hệgiữa các doanh nghiệp với nhau và với người tiêu dùng

Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chínhphủ về ĐKDN quy định: “Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với têncủa doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanhnghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận ĐKDN, các doanh nghiệp đã giải thể” Do

đó, ĐKDN chính là công cụ tốt nhất bảo vệ tên của doanh nghiệp, từ đó góp phầnhạn chế các tranh chấp về tên thương mại, tên nhãn hiệu hàng hóa…

Thứ sáu, thông tin cơ bản về doanh nghiệp được nhiều người biết tới thông

qua truy cập Hệ thống thông tin ĐKDN quốc gia

Mọi thông tin về doanh nghiệp khi đăng ký thành lập được lưu trữ tại Hệthống thông tin ĐKDN quốc gia, có giá trị pháp lý là thông tin gốc về doanh nghiệp.Qua hệ thống thông tin này, cơ quan chức năng, đối tác, bạn hàng, người tiêu dùng

có thể có được thông tin cơ bản, chính xác nhất về doanh nghiệp

Thứ bảy, tạo sự tin tưởng cho đối tác, bạn hàng

Một doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật chính là cơ sở tạoniềm tin cho đối tác, người tiêu dùng ĐKDN cho phép mọi người xác minh thôngtin về doanh nghiệp mà họ tiếp xúc, làm việc Bên cạnh đó, khi đăng ký TLDN đãtrở thành một thực thể độc lập và được phép mở tài khoản tại ngân hàng mang têndoanh nghiệp Đây là một yếu tố thuận lợi trong giao dịch của doanh nghiệp vì tạo

sự tin tưởng cho đối tác chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp thay vì chuyểnvào tài khoản của cá nhân sở hữu doanh nghiệp

Thứ tám, giới hạn trách nhiệm pháp lý

Giới hạn trách nhiệm pháp lý trong kinh doanh là phạm vi tài sản được đưa

ra để thanh toán cho các nghĩa vụ tài sản phát sinh trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, đặc biệt trong trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản

Vấn đề giới hạn trách nhiệm trước hết và chủ yếu được xem xét đối vớingười đầu tư vốn vào doanh nghiệp (nhà đầu tư – chủ doanh nghiệp) Sau đó là giớihạn trách nhiệm của doanh nghiệp (chủ thể kinh doanh)

Theo Luật Doanh nghiệp 2005, khi đăng ký TLDN dưới một số loại hình nhưcông ty cổ phần, công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty hợp danh thì các

cổ đông trong công ty cổ phần, thành viên trong công ty TNHH, thành viên góp vốntrong công ty hợp danh chỉ phải chịu trách nhiệm thanh toán những khoản nợ phátsinh trong kinh doanh của doanh nghiệp chỉ bằng số tài sản mà họ đầu tư vào kinh

Trang 15

doanh của doanh nghiệp đó, mà không bao gồm những tài sản cá nhân không trực tiếpđưa vào hoạt động kinh doanh

Thứ chín, tính tiếp tục

Một lợi ích cuối cùng của đăng ký TLDN là việc doanh nghiệp sẽ tiếp tụchoạt động ngay cả khi nhà đầu tư bị bệnh hoặc chết Một doanh nghiệp đăng ký làmột thực thể theo đúng nghĩa của nó, do đó, có thể giả định bạn có thể bán quyền sởhữu hoặc kiểm soát của bạn tại doanh nghiệp Điều này sẽ không thể xảy ra khikhông thực hiện ĐKDN

Như vậy, ĐKKD là một thủ tục có vai trò quan trọng với sự hình thành củacông ty vì nó mang tính chất pháp lý, thể hiện sự công nhận của Nhà nước với sự rađời của một thực thể kinh doanh

1.1.2.2 Đối với quản lý nhà nước

ĐKDN là một công cụ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, là một bộphận của quản lý nhà nước, trong đó, khách thể quản lý là doanh nghiệp Việc đăng

ký TLDN thể hiện sự bảo hộ của Nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động kinhdoanh và quản lý chủ doanh nghiệp Vai trò của đăng ký TLDN đối với quản lý nhànước thể hiện:

Thứ nhất, tập hợp thông tin nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với

các thành phần kinh tế và kiểm soát các hoạt động kinh doanh của cộng đồng doanhnghiệp, cập nhật các thông tin về doanh nghiệp về:

+ Thông tin pháp lý: tên, địa chỉ trụ sở, ngành, nghề kinh doanh, người đạidiện theo pháp luật, cơ cấu sở hữu…

+ Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

+ Sự tuân thủ pháp luật

+ Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp…

Thứ hai, là căn cứ cho phép đánh giá và xây dựng chính sách phát triển kinh

tế, xã hội của đất nước

Căn cứ vào tình hình đăng ký TLDN, số doanh nghiệp đăng ký thành lập,loại hình, địa điểm thành lập, ngành, nghề kinh doanh…, các cơ quan chức năng cóđược những số liệu chính xác nhất về tình hình, xu hướng phát triển thị trường Đâychính là những dữ liệu đầu vào quan trọng trong việc nắm bắt các yếu tố kinhdoanh, đánh giá việc áp dụng các quy định pháp luật trong thực tiễn, đưa ra các chủtrương khuyến khích hay hạn chế phù hợp và kịp thời Qua đó, đường lối, chính

Trang 16

sách pháp luật của Nhà nước cho từng lĩnh vực, vùng miền, từng loại hình doanhnghiệp và toàn xã hội được thiết lập và áp dụng hiệu quả

1.1.2.3 Đối với xã hội

Thứ nhất, phát huy mọi nguồn lực xã hội

Sự ra đời của Luật Doanh nghiệp với những quy định mang tính nguyên tắc,thống nhất, ổn định, có thể định hướng cho nhà đầu tư trong và ngoài nước theo các

mô hình doanh nghiệp cơ bản, không phân biệt nguồn gốc tài sản đầu tư vào doanhnghiệp, khuyến khích kinh tế dân doanh phát triển Nhà đầu tư tư nhân thực hiệnđăng ký gia nhập thị trường đã sử dụng và phát huy mọi nguồn lực của xã hội, củanhân dân, khắc phục khuynh hướng đầu tư chỉ dựa vào vốn ngân sách nhà nước màviệc sử dụng nguồn vốn này có trình trạng thất thoát, kém hiệu quả

Thứ hai, tạo việc làm và thu nhập cho người dân, thúc đẩy nền kinh tế - xã

hội

Doanh nghiệp sau khi đăng ký thành lập được phép thuê nhân công để tiếnhành sản xuất kinh doanh Điều này mang lại công ăn việc làm và thu nhập cho xãhội

Thứ ba, góp phần minh bạch hóa xã hội

Các thông tin về doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký được tập trung tại một

hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia duy nhất và cho phép công bố các thông tin này khi

có yêu cầu của các cá nhân, tổ chức Thực tế, mục đích chính của việc ĐKDN lànhằm thu thập các thông tin cơ bản về mỗi doanh nghiệp để công chúng có thể thuthập được bằng cách tìm kiếm thông tin tại cơ quan đăng ký công cộng dưới dạngvăn bản hoặc mẫu in sẵn từ máy tính và/hoặc mua một bản trích lục về bất kỳ doanhnghiệp nào với một mức lệ phí quy định Điều này cho phép các cá nhân, cơ quan,Nhà nước và các doanh nghiệp khác có được những thông tin cơ bản về mọi doanhnghiệp đang hoạt động trên thị trường như tên, địa chỉ, ngành, nghề kinh doanh,hình thức pháp lý, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp,…

Thứ tư, góp phần nâng cao giám sát của toàn xã hội

Đăng ký TLDN tạo điều kiện cho công chúng nắm bắt được các thông tin vềcác doanh nghiệp đã được đăng ký, thông qua đó thúc đẩy những bên có liên quankiểm soát lẫn nhau khi thiết lập và thực hiện các giao dịch Qua đó, một mặt giảmnhẹ được công việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mặt khác nâng cao độchính xác và trung thực của các thông tin được đăng ký, góp phần đáng kể vào việcnâng cao chất lượng giám sát và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

Trang 17

Như vậy, các quy định về gia nhập thị trường có thể được coi là một trongnhững quy định quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tưnhân trong thời gian đầu TLDN Từ những vai trò quan trọng của đăng ký TLDNkhông những đối với chính bản thân doanh nghiệp, với công tác quản lý nhà nước

và toàn xã hội mà công cuộc cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực này cần đặcbiệt được coi trọng Đây có thể được coi là một vấn đề mang tính toàn cầu Công táccải cách đăng ký TLDN sẽ phải hướng tới xây dựng một môi trường kinh doanh bìnhđẳng cho mọi loại hình kinh tế khi gia nhập thị trường không phân biệt khu vực kinh tế

tư nhân hay kinh tế nhà nước

1.2 Công tác đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp thời gian qua

1.2.1 Bộ máy chịu trách nhiệm thực hiện công tác đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp.

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, mọi thủ tục đều đơngiản hóa tối đa để có thể tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài nướctham gia thị trường Do đó, các cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm về ĐKDN đềuđược bố trí từ Trung ương đến địa phương

Theo quy định tại điều 13, 14, 15 Nghị định Số: 78/2015/NĐ-CP về ĐKDN,thì cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký TLDN là cơ quan ĐKKD

Về cơ cấu tổ chức của cơ quan ĐKKD: được cụ thể hóa trong Nghị định số43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về ĐKDN Theo quy định tại Điều

9 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP thì cơ quan ĐKKD được tổ chức ở tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương và huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh, bao gồm:

+ Ở cấp tỉnh: Phòng ĐKKD thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư

+ Ở cấp huyện: thành lập Phòng ĐKKD tại các quận, huyện, thị xã, thànhphố trực thuộc tỉnh có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã đăng ký thành lậpmới hàng năm trung bình từ 500 trở lên trong hai năm gần nhất

Trường hợp không thành lập Phòng ĐKKD cấp huyện thì Ủy ban nhân dân(UBND) cấp huyện giao Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đăng ký

hộ kinh doanh

Về quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan ĐKKD được quy định như sau:

- Giải quyết việc ĐKKD và cấp Giấy chứng nhận ĐKKD theo quy định củapháp luật

- Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin doanh nghiệp; cung cấp thông tincho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật

Trang 18

- Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về tình hình kinh doanh của doanh nghiệpkhi xét thấy cần thiết cho việc thực hiện các quy định của Luật này; đôn đốc việcthực hiện chế độ báo cáo của doanh nghiệp.

- Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanhnghiệp theo những nội dung trong hồ sơ ĐKKD

- Xử lý vi phạm các quy định về ĐKKD theo quy định của pháp luật; thu hồiGiấy chứng nhận ĐKKD và yêu cầu doanh nghiệp làm thủ tục giải thể theo quyđịnh của Luật này

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm trong việc ĐKKD

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Luật này vàpháp luật có liên quan

1.2.2 Nội dung của công tác đăng ký gia nhập thị trường

1.2.2.1 Thủ tục của công tác đăng ký gia nhập thị trường

Trước khi một doanh nghiệp được chính thức đi vào hoạt động, cần chuẩn bịđầy đủ những giấy tờ liên quan đến công tác đăng ký thành lập Thủ tục thành lậpcông ty yêu cầu người thực hiện chuẩn bị trước các thông tin mong muốn được ghinhận trên Giấy phép ĐKKD (Đồng thời là giấy chứng nhận mã số thuế) Thông tinbao gồm: Tên công ty; địa chỉ; ngành nghề kinh doanh; tên người đại diện theopháp luật và chức danh của người này; tên các thành viên hoặc cổ đông của công

ty Sau đó những giấy tờ này sẽ được mang đến các cơ quan có thẩm quyền để kiểmchứng và quyết định xem có cấp chứng nhận ĐKDN hay không

Tùy thuộc loại hình doanh nghiệp mà chủ chủ sở hữu muốn thành lập thì thủtục hành chính sẽ khác nhau

Ví dụ, đối với doanh nghiệp tư nhân, trước khi thành lập phải chuẩn bị đầy

Tuy nhiên, hồ sơ ĐKDN của công ty cổ phần lại phức tạp hơn, bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký TLDN

Trang 19

- Điều lệ công ty.

- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

 Thẻ căn cước công dân; Giấy chứng minh nhân dân; Hộ chiếu hoặc chứngthực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cô đông là nhà đầu tư nướcngoài

 Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận ĐKDN hoặc tài liệu tương đươngkhác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân; Hộ chiếu hoặcchứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyềm của cổ đôngsáng lập và cô đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhân ĐKDNhoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự

 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quyđịnh của Luật đầu tư

Ngoài thủ tục về hồ sơ đăng ký nói trên thì doanh nghiệp còn phải chú ý đếnnhững nội dung trên giấy đề nghị ĐKDN:

- Tên doanh nghiệp

- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử(nếu có)

- Ngành, nghề kinh doanh

- Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân

- Các loai cổ phần và mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần đượcquyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần

- Thông tin đăng ký thuế

- Số lượng lao động

- Họ tên; chữ ký; địa chỉ thường chú; quốc tịch; thẻ căn cước công dân;Giấy chứng minh nhân dân; Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân của chủ doanhnghiệp tư nhân và thành viên hợp danh

- Họ tên; chữ ký; địa chỉ thường chú; quốc tịch; số Thẻ căn cước công dân;Giấy chứng minh nhân dân; Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theopháp luật của doanh nghiệp đối với công ty TNHH và CTCP

Nói chung, thủ tục TLDN được quy định rõ ràng và cụ thể đối với từng loạihình doanh nghiệp Cơ quan giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến ĐKDNcũng được nói rõ trong Luật doanh nghiệp hiện hành

Trang 20

1.2.2.2 Quy trình đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp

Quy trình của công tác đăng ký TLDN được quy định rõ ràng tại Luật Doanhnghiệp, mặc dù mỗi lần Luật Doanh nghiệp thay đổi thì việc đăng ký lại thay đổi đểphù hợp với điều kiện thực tiễn, tuy nhiên cơ bản là được thực hiện tại cơ quanĐKKD, gồm ba bước như sau:

Bước một: Người TLDN hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ ĐKDN theo

quy đinh tại Luật Doanh nghiệp tại cơ quan ĐKKD có thẩm quyền (Phòng ĐKKDcấp tỉnh) và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ

Quy định này nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật, tính tự giác, tự chịutrách nhiệm của các cá nhân, tổ chức khi có nhu cầu gia nhập thị trường, đồng thời,việc giảm trách nhiệm thẩm định hồ sơ của cơ quan ĐKKD cho phép rút ngắn thờigian giải quyết thủ tục đăng ký TLDN

Bước hai: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký TLDN

Việc tiếp nhận hồ sơ ĐKDN thực hiện bằng việc cơ quan ĐKKD ghi vào sổ

hồ sơ tiếp nhận của cơ quan mình, đồng thời trao cho người thành lập Giấy biênnhận về việc nhận hồ sơ hợp lệ Thời điểm tiếp nhận hồ sơ hợp lệ được coi là căn cứ

để xác định thời hạn thực hiện trách nhiệm ĐKDN của cơ quan ĐKKD Cũng chính

vì thế mà giấy biên nhận về việc tiếp nhận hồ sơ là cơ sở pháp lý để người TLDN

có thể thực hiện quyền khiếu nại của mình trong trường hợp cơ quan ĐKKD khôngcấp Giấy chứng nhận ĐKDN theo đúng thời hạn và không có thông báo về việc yêucầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ

Bước ba: xem xét tính hợp lệ hồ sơ đăng ký và cấp hoặc từ chối cấp Giấy

1.2.2.3 Phương thức thực hiên đăng ký gia nhập thị trường

Hiện nay có hai cách thức thực hiện đăng ký gia nhập thị trường của doanhnghiệp

Cách 1: trực tiếp tại cơ quan ĐKKD: Doanh nghiệp chuẩn bị các thông tin.ĐKDN và liên hệ Phòng ĐKKD để được hỗ trợ soạn hồ sơ ĐKKD theo thứ tự vàloại hình doanh nghiệp có hỗ trợ Người TLDN\Người được ủy quyền đến Phòng

Trang 21

ĐKKD để nộp hồ sơ hoặc để được tư vấn soạn hồ sơ ĐKDN Sau khi hồ sơ ĐKDN

đã được tiếp nhận, người nộp đăng ký dịch vụ trả của Bưu điện Thành phố hoặctheo ngày hẹn trên biên nhận đến Phòng ĐKKD nhận kết quả ĐKDN

Cách 2: Đăng ký qua cổng thông tin ĐKDN quốc gia điện tử bằng cách truycập vào trang thông tin điện tử (trang Web) của ứng dụng ĐKDN qua mạng Sau

đó, doanh nghiệp sẽ phải kê khai thông tin trong hồ sơ ĐKDN, bao gồm: địa chỉ trụ

sở chính; ngành, nghề kinh doanh; tên doanh nghiệp; thông tin về vốn…Tiếp theo là

ký số/xác thực hồ sơ ĐKDN và cuối cùng là thanh toán điện tử

Cách thức thực hiện ĐKDN qua mạng điện tử còn mới và khá phức tạp,nhiều doanh nghiệp hiện nay còn lúng túng với hình thức này nên chưa được ápdụng rộng rãi

1.2.3 Các điều kiện để giúp đỡ doanh nghiệp thực hiện tốt công tác đăng

- Kiểm tra để đảm bảo thông tin không bị trùng, và đảm bảo không trái vớiquy định

- Ghi nhận thông tin về doanh nghiệp vào hệ thống ĐKKD

- Đăng ký mã số thuế

Ở Việt Nam, quy trình ĐKKD hiện nay không bao gồm thủ tục đăng ký mã

số thuế do mã số thuế và mã số ĐKKD đã được hợp nhất thành một mã số duy nhất

là mã số doanh nghiệp, nhưng bao gồm thêm thủ tục khắc dấu để đảm bảo tínhpháp lý của doanh nghiệp Tuy nhiên, nhìn chung, không có nhiều sự khác biệt sovới một quy trình cơ bản mà doanh nghiệp cần thực hiện theo thông lệ quốc tế

Ở một số quốc gia, quy trình ĐKKD bao gồm một số thủ tục khác như đăng

ký an ninh xã hội, đăng ký mã số thống kê, tuy nhiên, đây chỉ là những thủ tục bổsung và có thể tách ra khỏi quy trình ĐKKD cơ bản mà không ảnh hưởng đến bảnchất của quy trình này

Ngoài ra, việc đơn giản hóa thủ tục còn tránh được sự sách nhiễu trong côngtác quản lý của cán bộ thực hiện công tác ĐKKD, góp phần nâng cao tính khách

Trang 22

quan, minh bạch Minh bạch là một trong những điều kiện tiên quyết cho một hệthống ĐKKD hiệu quả và là một công cụ hữu ích nhằm ngăn chặn những hành vi tưlợi Hiện nay, quy trình ĐKKD tại các quốc gia phát triển như Anh, Úc và Canada

đã được minh bạch hóa hoàn toàn Kết quả của việc minh bạch hóa thể hiện rõ rệt ở

sự hoạt động hiệu quả của những hệ thống ĐKKD này

1.2.3.2 Chất lượng đội ngũ công chức, cán bộ thực hiện công tác ĐKDN không ngừng được nâng cao.

Muốn xây dựmg một hệ thống đăng ký gia nhập thị trườmg hiệu quả, điềuchỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong quy trình đăng ký, bên cạnh yếu tố đảm bảo vềkinh phi; cơ sở vật chất; việc xây dựng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làmcông tác ĐKKD là rất cần thiết Đặc biệt, trong bối cảnh đất nước đang tiếp tục hộinhập hóa, quốc tế hóa thì điều này càng quan trọng, rất cần thiết phải có những cán

bộ, công chức chuyên nghiệp hướg doanh nghiệp thực hiện công tác đăng ký gianhập thị trườmg một cách nhamh chóng và hiệu quả nhất

1.2.3.3 Mạng lưới ĐKKD phải hướng tới áp dụng rộng rãi trên toàn quốc với cơ sở dữ liệu được cập nhật đầy đủ.

Đăng ký trên phạm vi toàn quốc là một vấn đề qun trọng, bởi vì nhiều cơquan ĐKKD cấp tỉmh coi việc cấp giấy phép và giấy đăng ký là nguồn thu thập củatỉnh Trên cơ sở thống nhất và hợp pháp trên phạm vi toàn quốc, doanh nghiệp cóthể tiến hành đăng ký như nhau ở những địa điểm khác nhau Hệ thống đăng ký gianhập thị trườmg cũng có thể tách biệt các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương rakhỏi quy trình ĐKKD chính thức Một ví dụ điển hình là ở Mỹ - một quốc gia theothể chế liên bang, doanh nghiệp đăng bất cứ bang nào đều có giá trị pháp lý nhưnhau

Quan trọng hơn nữa, hệ thống ĐKKD cần cho phép tập hợp các thông tin vềdoanh nghiệp vào một cơ sở dữ liệu chung, thống nhất và đảm sở dữ liệu này được

sử dụng; một cách hiệu quả nhất Đây cũng là lý do vì sao tin h;ọc hóa và đơn giảnhóa thủ tục hành chính đog vai trò quan trọng trong chương trình cải cách ĐKKDquốc gia

Với những cải cách rõ rệt trong những năm gần đây, Việt Nam đang tiến gầnhơn đến quy chuẩn chung của thế giới trong lĩnh vực ĐKKD

1.2.3.4 Cải thiện chất lượng hệ thống công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ quá trình đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp.

Trang 23

Công nghệ thông tin có vị trí đặc biệt quan trọng lĩnh vực đăng ký gia nhậpthị trường của doanh nghiệp Thay vì phải đến tận cơ quan làm công tác đăng kývới một loạt thủ tục, giấy tờ phức tạp như ngày trước thì với sự ứng dụng công nghệthông tin trên toàn quốc như bây giờ, chỉ cần một cú click chuột thì dù ở bất kỳ đâutrên lãnh thổ Việt Nam, cũng có thể tiến hành ĐKKD Tuy nhiên, việc đăng ký quamạng còn chưa hề phổ biến, một phần vì các doanh nghiệp còn chưa được tiếp xúcvới công nghệ thông tin nhiều, một phần vì hệ thống mạng nước ta chưa đủ tốt Vớithực trạng một ngày có hàng trăm, hàng ngàn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới,một hệ thống công nghệ thông tin chưa đủ tốt (nghẽn mạng; thiếu đồmg bộ…) sẽ cótác dụng trái ngược so với kỳ vọng ứng dụng công nghệ thông tin mang lại: doanhnghiệp càng mất nhiều thời gian trong công tác đăng ký, sự tin tưởng cũng giảm điphần nào.

Trang 24

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM2.1 Thực trạng về Bộ máy thực hiện công tác đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp

Việc ban hành khung khổ pháp lý riêng về ĐKKD đã tạo hành lang pháp lý,cho phép sự ra đời, xây dựng và phát triển hệ thống cơ quan đảm nhiệm chức năngĐKKD trên cả nước Năm 1991, Hội đồng Bộ trưởng; đã thành lập Vụ Quản lýĐKKD thuộc Trọng tài Kinh tế Nhà nước Chức năng của Vụ Quản lý ĐKKD làgiúp Chủ tịch Trọng tài Kinh tế nhà nước dự thảo các văn bản hướng dẫn và theodõi việc thực hiện luật lệ nhà nước và các văn bản hướng dẫn việc ĐKKD Ở cácđịa phương, Phòng ĐKKD thuộc Trọng tài Kinh tế cấp tỉnh, cũng đã được thànhlập Chức năng của Phòng ĐKKD cấp tỉnh là tiến hành ĐKKD cho các doanhnghiệp trên toàn quốc Sau đó vào năm 1994, nhiệm vụ ĐKKD được chuyển sang

hệ thống cơ quan kế hoạch và đầu tư Ở Trung ương, Vụ Doanh nghiệp thuộc Ủyban Kế hoạch Nhà nước tiếp nhận chức năng của Vụ Quản lý ĐKKD Ở địaphương, Sở Kế hoạch và Đầu tư được giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện công tácĐKKD

Giấy phép thành lập một công ty hay doanh nghiệp mới đòi hỏi sự phê chuẩncủa UBND tỉnh; thành phố Đây là cơ quan hành pháp cấp tỉnh, thành phố cao nhất

và theo LCT và LDN tư năm 1990, không có hạn chế rõ ràng nào đối với thẩmquyền này Ngoại trừ một số ít hoạt động phải được Thủ tướng chính phủ cho phép,UBND cấp tỉnh có quyền cấp giấy phép thành lập Tuy nhiên, trước khi giấy phépthành lập được ký bởi Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch tỉnh, thành phố, hồ sơ xin thànhlập phải được cơ quan chức năng cho ý kiến đánh giá

Năm 1999 khi Luật Doanh nghiệp ra đời đã làm thay đổi đáng kể bộ máyĐKKD Quá trình thực hiện cấp giấy phép ĐKKD được chuyển từ cơ quan cao nhấtcủa UBND cấp tỉnh xuống cho cơ quan chuyên trách việc ĐKKD đảm nhiệm Nhờvậy, UBND có thể tập trung vào các nhiệm vụ, chính sách quan trọng hơn, dài hạnhơn và có ý nghĩa chiến lược hơn

Từ năm 2005 đến nay, Luật Doanh nghiệp mới được sửa đổi, bổ sung Cơquan ĐKKD được bố trí từ Trung ương đến địa phương (ở tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) Việc bố trí cơquan thực hiện công tác đăng ký gia nhập thị trường như vậy là vô cùng hợp lý và

Trang 25

thuận tiện đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp không cần phải đến các cấp đăng ký

có thẩm quyền cao hơn, nhiều thủ tục hơn như giai đoạn trước mà chỉ cần đến ngay

cơ quan ở địa phương là có thể thực hiện được thủ tục đăng ký của mình Hơn nữa,việc không cần đăng ký ở cấp cao, qua nhiều cửa giúp doanh nghiệp tránh được sựsách nhiễu, cửa quyền, mập mờ của một số bộ phận các bộ làm công tác đăng ký

2.2 Thực trạng về nội dung và quy định tiến hành các thủ tục hành chính trong công tác đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp

2.2.1 Thực trạng về các thủ tục hành chính về đăng ký gia nhập thị trường.

Đầu tiên phải kể đến là sự kiện Luật Doanh nghiệp năm 1999 được Quốc hộiban hành vào ngày 12/06/1999, có hiệu lực thi hành kể từ /01/2000 đến , thay thếcho Luật công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân năm 1990 Luật doanh nghiệp năm

1999 được coi là cuộc “cách mạng” về cải cách thủ tục hành chính trong việc thànhlập và ĐKKD ở Việt Nanm Trong giai đoạn trước năm 2000, nhà đầu tư muốnTLDN tại Việt Nam phải trải qua hai thủ tục : xin phép thành lập tại UBND cấp tỉnh

và ĐKKD Chỉ riêng muốn được cấp phép thành lập, bộ hồ sơ xin phép của chủđầu tư phải đi bảy cơ quan, với khoảng gần hai mươi loại giấy tờ khác nhau Đốivới mỗi loại giấy chứng nhận, nhà đầu tư ít nhất phải đến cơ quan nhà nước hai lần

để “xin” và “cho” Thời gian trung bình để một doannghiệp là 98 ngày, chi phí tốnkém, khoảng 8 triệu đồng Hệ quả của là sau 9 năm thực thi Luật công ty năm 1990

và Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990 cả nước chỉ có ba mươi tám nghìn doanhghiệp tư nhân, CTCP và công NHH được thành lập với số vốn đăng ký chỉ khoảnghai mốt nghìn tỷ đồng Số lượng doanh ngthành lậkhông tương xứng với tiềm lựckinh tế của Việt Nam: Khi mà thtục hành chính không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đếndoanh nghiệp; biểu hiện trước hết là sự suy giảm đáng kể về số lượng doanh nghiệpđược thành lập và gia tăng số lượng doanh nghiệp bị loại bỏ là điều khó tránh khỏi

Vì thế, khi Luật doanh nghiệp năm 1999 ra đời, Nhà nước Việt Nam đãmạnh dạn loại bỏ nhiều thủ tục hành Từ năm 2000, thủ tục đăng ký gia nhập thịtrường của doanh nghiệp ch\ỉ còn lại thủ tục ĐKKD, thủ tục xin cấp phép thành lậptại UBND cấp tỉnh trước đây chính thức bị bãi bỏ Thời gian giải quyết ĐKKD rútngắn còn 15 ngày Hàng loạt các rào ;cản cho việc gia n;hập thị trường của nhà đầu

tư cũng được tháo ‘;gỡ dần như được bỏ bớt đi hơn 100 loại GPKD thông quaQuyết định của Thủ tướng Chính phủ số 19/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 vàNghị định của Chính phủ số 30/2000/NĐ-CP ngày 11/08/2000

Trang 26

Vướng mắc về vốn pháp định áp dụmg; , thiếu tính hiệu quả trong đã khôngcòn tồn tại, thay vào đó chỉ giữ lại quy định về vốn pháp định trong một số ít ngànhnghề như: kinh doanh tiền tệ - tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán… Có thể nói, giaiđoạn từ năm 2000 đến năm 2006, một trong những đểm nổi bật nhất là sự thay đổitrong quản lý; doanh nghiệp khi thành lập, eo đó, Nhà nước đã chú trọng khâu “hậukiểm” thay cho “tiền kiểm”, điều đó đem lại sự thông thoáng ngay từ cho nhà đầu

tư khi tham gia thị trường Kết quả là số lượng doanh nghiệp được thành lập mới ởViệt Nam lập tức tăng nhanh chóng qua các năm Nhìn chung, số lượng doanhnghiệp thành lập mới giai đoạn 2000-2005 gấp 3.297 lần

Sự ra đời của Luật doanh nghiệp năm 2005 đã tạo môi trường pháp lí thuậnlợi hơn, để doanh nghiệp tư nhân phát triển, xóa bỏ cơ chế phân biệt đối xử giữacác doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế Thủ tục ĐKKD chính thức được ápdụng chung thuộc mọi thành phần kinh tế, không có sự phân biệt đối xử giữa cácdoanh nghiệp như trước, với thời hạn doamh nghiệp được rút ngắn xuống chỉ còn

10 ngày Việc hoàng thiện thủ tục TLDN cũng không ngừng được Nhà nước ViệtNam quan tâm Bộ Kế hoạch và đầu tư (Bộ KH&ĐT) cùng với Bộ tài chính và BộCông an cũng đã ban hành hai thông tư liên tịch quan trọng liên quan đến cải cáchthủ tục hành chính trong đăng ký TLDN là Thông tư liên tịch số02/2007/TTLT/BKHĐT-BTC-BCA về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyếtĐKKD; đăng ký thuế; cấp phép khắc dấu với doanh nghiệp được thành lập, hoạtđộng theo Luật doanh nghiệp năm 2005; Thông tư liên tịch số05/2002/TTLT/BKHĐT-BTC-BCA về đơn giản hóa các thủ tục TLDN Theo đó, đãrút ngắn thời gian giải quyết thủ tục ĐKKD , thủ tục đăng ký thuế , thủ tục khắc dấucho doanh nghiệp từ 33 ngày xuống còn tối đa 22 ngày và giảm còn 12 ngày đốivới thành lập mới doanh nghiệp và 12 ngày đối với thành lập chi nhánh, văn phòngđại hiện và thay đổi nội dung ĐKKD

Thành công lớn nhất của tiến trình thay đổi thủ tục TLDN ở Việt Nam là sự

ra đời của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, vào 15/04/2010.Nghị định số 43/2010/NĐ-CP đã tạo ra bước ngoặt mới trong tiến trình cải cách thủtục hành chính là khả năng hoàn thành yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế ở ViệtNam, Nhà nước Việt Nam đã thống nhất quy trình ĐKKD với đăng ký thuế theohướng giảm sự phiền hà cho nhà đầu tư Cụ thể, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP đãxác định khái niệm để thay thế cho khái niệm ĐKKD Theo đó, ĐKDN dược hiểuhai nội dung bao gồm ĐKKD và đăng ký thuế theo luật doanh nghiệp 2005 Thay vì

Trang 27

nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục ĐKKD tại cơ quan ĐKKD rồi sau đó sang cơ quanthuế để đăng ký mã số thuế như trước đây Hiện tại, nhà đầu tư chỉ cần làm một thủtục tại cơ quan đầu mối là sở kế hoạch và đầu tư Sau đó, cơ quan này có tráchnhiệm phối hợp, với các cơ quan hữu quan khác bằng biện pháp nghiệp, vụ mà cơbản thực hiện qua mạng điện tử để cấp giấy chứng nhận ĐKDN, trong đó thốngnhất mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế

Theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP mà hiện tại nhà đầu tư cóthể ĐKDN thông qua Cổng thông tin ĐKDN quốc gia mà ở đó “Hồ sơ ĐKDN nộpqua Cổng thông tin ĐKDN quốc gia có giá trị pháp lý như hồ sơ nộp bằng bảngiấy” Như vậy, quy trình TLDN tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP là đi theo hướngtập trung tại một cơ quan đầu mối là phòng ĐKKD cấp tỉnh (sở KHĐT), chứ khôngphân tán buộc doanh nghiệp phải liên hệ như trước

Ở Việt Nam, từ ngày 01/06/2010 khi nhà đầu tư nộp hồ sơ ĐKKD về chophòng ĐKKD cấp tỉnh thì thông tin về hồ sơ ĐKDN được chuyển sang cơ sở dữliệu của Tổng cục Thuế (Bộ tài chính) Sau đó TCT cho trách nhiệm tạo mã sốdoanh nghiệp và chuyển mã số doanh nghiệp sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về ĐKDN

để phòng ĐKKD cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp Tổng thời gian chỉ còn 5 ngày

Nhờ có sự phối hợp giữa cơ quan ĐKKD với cơ quan thuế,; các cơ quan hữuquan khác mới được liên thông, giúp cho cơ chế “một cửa” trong cải cách thủ tụchành chính trong quá trình đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp phát huyhiệu quả trên thực tế

Ngay sau khi Luật Doanh nghiệp 2014 ra đời, đã phát huy được hàng loạt

các ưu điểm Cụ thể, theo Luật Doanh nghiệp mới năm 2014 ngoài các quy địnhchung liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, nguyên tắc áp dụng giảiquyết thủ tục ĐKDN, còn nêu rõ quy định cơ giữa cơ quan ĐKKD và cơ quan thuếthông qua quy trình tạo và sử dụng mã số doanh nghiệp Theo đó, mỗi doanh nghiệpđược cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp Mã số này đồng thời là mã

số thuế của doanh nghiệp Mã số doanh nghiệp được tạo, ; gửi, ; nhận tự động bởi

Hệ thống thông tin quốc gia về ĐKDN, Hệ thống thông tin đăng ký thuế và đượcghi trên Giấy chứng nhận ĐKDN Đồng thời, cơ quan quản lý nhà nước thống nhất

để quản lý và trao đổi thông tin về doanh nghiệp

Việc liên thông điện tử tự động giữa Hệ thống thông tin quốc gia về ĐKDN

và Hệ thống thông tin sẽ góp phần rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng nhận ĐKDN,

Trang 28

; tạo thuận lợi hơn nữa cho người TLDN khi thực hiện thủ tục ĐKDN, hàng loạtcác thủ tục rườm rà bị gỡ bỏ.

Để tạo thuận lợi hơn nữa cho người TLDN, phòng ĐKKD có thể tổ chức cácđiểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng ĐKKD tại các địa điểm khác nhautrên địa bàn cấp tỉnh Một điểm mới nữa là việc rút ngắn thời gian cấp Giấy chứngnhận ĐKDN và quy định về cơ chế liên thông điện tử giữa cơ quan ĐKKD và cơquan thuế Theo đó, thời hạn để cơ quan ĐKKD cấp Giấy chứng nhận ĐKDN đượccòn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Các quy định mới về nội dung và quy trình tiến hành các thủ tục trong đăng

ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp cũng bổ sung quy định về hồ sơ thông báomẫu dấu theo hướng đa cho doanh nghiệp khi thông báo mẫu dấu, góp phần cảithiện chỉ số khởi sự kinh doanh của nước ta theo đánh giá của các tổ chức quốc tế:doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức; nội dung và số lượng con dấu củadoanh nghiệp; chi nhánh; văn phòng đại diện Doanh nghiệp có thể có nhiều condấu với hình thức và nội dung như nhau

Việc thực hiện ĐKDN qua mạng điện tử được kỳ vọng như một công cụ tiệnlợi, hiệu quả, góp phần giảm thiểu thời gian thực hiện thủ tục ĐKDN, minh bạchhóa công tác ĐKDN, đồng thời hỗ trợ cơ quan ĐKKD trong việc tiếp nhận và quản

lý hồ sơ ĐKDN Do đó, nhằm khuyến khích doanh nghiệp thực hiện đăng ký thànhlập thông qua hình thức này, quy trình ĐKDN qua mạng điện tử tại Nghị định mớiđược thiết kế theo hướng tạo thuận lợi hơn nữa cho doanh nghiệp Cụ thể, tổ chức,

cá nhân lựa chọn sử dụng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng Tài khoản ĐKKD đểĐKDN qua mạng điện tử

2.2.2 Thực trạng về quy trình tiến hành đăng ký gia nhập thị trường của doanh nghiệp.

Theo Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990, để thành lập vàĐKKD cho một công ty hay doanh nghiệp tư nhân ở từng giai đoạn, đòi hỏi phảiđáp ứng các yêu cầu sau:

- Các sáng lập viên là người có đủ điều kiện về năng lực hành vi dân sự màluật pháp quy định;

- Mục tiêu kinh doanh phải rõ ràng;

- Có trụ sở và kế hoạch kinh doanh cụ thể;

- Vốn điều lệ phải phù hợp với quy mô, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

và không được thấp hơn vốn pháp định do Chính phủ quy định;

Trang 29

- Người quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh phải có trình độ chuyênmôn tương ứng;

Để chứng minh sự tuân thủ các yêu cầu trên, người muốn xin phép thành lậpcông ty hay doanh nghiệp tư nhân phải làm đơn xin phép thành lập đến UBND tỉnhvới những nội dung sau:

Trang 30

Lập và nộp hồ sơ

ĐKKD xin phép

thành lập

UBND cấp tỉnh, sở

Kế hoạch đầu tư chứng nhậnCấp giấy

Bảng 2.1 Nội dung đơn xin phép thành lập công ty/doanh nghiệp

Nội dung đơn Doanh nghiệp

tư nhân

Công tyTNHH

Công ty cổphần

1 Tên, địa chỉ thường trú

2 Địa chỉ trụ sở dự kiến

3 Mục đích, lĩnh vực kinh doanh

4 Vốn đầu tư ban đầu

5 Các biện pháp bảo vệ môi trường

6 Kế hoạch kinh doanh ban đầu

7 Góp vốn pháp định và cách thức

góp vốn

8 Kế hoạch phát triển của công ty

9 Dự thảo Điều lệ công ty

10 Tên công ty

Giai đoạn cuối những năm 1990, quy trình đăng ký TLDN vẫn còn khó khăn

và hết sức phức tạp Ngay trong Luật Doanh nghiệp 1999, Trình tự TLDN vàĐKKD vẫn còn khá mơ hồ

Hình 2.1: Quy trình đăng ký doanh nghiệp năm 1999

Bước 1: Người TLDN phải lập và nộp đủ hồ sơ ĐKKD theo quy định của

Luật này tại cơ quan ĐKKD thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và phải chịu trách nhiệm về tínhchính xác, trung thực của nội dung hồ sơ ĐKKD

Bước 2: Cơ quan ĐKKD không có quyền yêu cầu người TLDN nộp thêm

các giấy tờ, hồ sơ khác ngoài hồ sơ quy định tại Luật này đối với từng loại hìnhdoanh nghiệp Cơ quan ĐKKD chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơĐKKD

Bước 3: Cơ quan ĐKKD có trách nhiệm giải quyết việc ĐKKD trong thời

hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ; nếu từ chối cấp giấy chứng nhậnĐKKD thì phải thông báo bằng văn bản cho người TLDN biết Thông báo phải nêu

rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung

Trang 31

Luật Doanh nghiệp 2005 ra đời là một dấu mốc quan trọng trong tiến trìnhxây dựng và phát triển của pháp luật ĐKKD ở Việt Nam Luật Doanh nghiệp số60/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày01/7/2006.

Trong số những cải cách thủ tục ĐKKD của giai đoạn này, điểm nhấn đầutiên phải kể đến chính là sự thống nhất trong quy trình, thủ tục ĐKKD “một cửa liênthông”, hợp nhất ba thủ tục ĐKKD, đăng ký thuế và khắc dấu Điều này cho thấycác cơ quan nhà nước có liên quan đến việc quản lý TLDN đã nỗ lực đẩy mạnhcông tác phối hợp liên ngành, liên thông giữa các bộ phận trong toàn quy trìnhnhằm để đơn giản hóa tối đa thủ tục cho người TLDN khi tiến hành thủ tục đăng kýgia nhập thị trường Quy trình thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo cơ chế

“Một cửa liên thông hiện đại” được thể hiện thông qua sơ đồ sau:

Hình 2.2: Cơ chế “Một cửa liên thông hiện đại”

Các bước tiến hành theo sơ đồ được giải thích như sau:

Thứ nhất: Tổ chức, công dân nộp hồ sơ ĐKDN, đăng ký hoạt động chi

nhánh, văn phòng đại diện tại bộ phận tiếp nhận;

Thứ hai: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả luân chuyển hồ sơ ĐKDN cho

Phòng ĐKKD - Sở Kế hoạch và đầu tư

Thứ ba: Phòng ĐKKD tiếp nhận nộp hồ sơ ĐKDN, kiểm tra tính hợp lệ của

hồ sơ, nhập đầy đủ, chính xác thông tin ĐKDN vào hệ thống ĐKKD quốc gia

Thứ tư: Hệ thống ĐKKDQG truyền dữ liệu đăng ký mới doanh nghiệp sang

hệ thống ĐKT của cơ quan Thuế, sau đó yêu cầu cấp mới mã số doanh nghiệp;

Trang 32

Thứ năm: Hệ thống đăng ký thuế của cơ quan Thuế truyền dữ liệu mã số

doanh nghiệp sang hệ thống ĐKKDQG;

Thứ sáu: Phòng ĐKKD tiếp nhận mã số doanh nghiệp trên hệ thống

Thứ chín: Công an tỉnh chuyển con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký

mẫu dấu cho Bộ phận tiếp nhận (bằng hình thức cử cán bộ công an trực tiếp đến Bộphận tiếp nhận);

Cuối cùng, bộ phận tiếp nhận trả Giấy chứng nhận ĐKDN, con dấu và Giấy

chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho tổ chức, công dân

Theo luật doanh nghiệp mới 2014, một quy trình thành lập công ty/doanhnghiệp đối với hầu hết các loại hình công ty hay doanh nghiệp theo luật doanhnghiệp ở thời điểm hiện tại (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần,công ty TNHH 1 thành viên) đầy đủ bao gồm 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị các thông tin để lập hồ sơ TLDN.

Bước 1: Lựa chọn loại doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp Chủ doanh

nghiệp cần phải hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có thể xácđịnh và chọn lựa loại hình doanh Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nambao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty TNHH 1 thành viên,

Công ty TNHH (2 thành viên trở lên), Công ty cổ phần

Bước 2: Chuẩn bị bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của những

thành viên Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên của công ty sẽ do chủ doanh nghiệpquyết định, tuy nhiên số lượng thành viên và sẽ được quy định bởi loại hình doanhnghiệp

Bước 3: Lựa chọn đặt tên công ty, tốt nhất bạn lên lựa chọn đặt tên công ty

ngắn gọn, dễ nhớ, và tên công ty này không bị trùng lắp hoàn toàn với các đơn vị đãthành lập trước đó Để xác định tên công ty mình có bị trùng với những công tykhác hay không, có thể truy cập vào “Hệ thống thông tin ĐKDN quốc gia” để tracứu

Bước 4: Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty Bước 5: Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh.

Trang 33

Bước 6: Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty Về

chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để chức danh người đạidiện là giám đốc ;

Bước 7: Xác định ngành nghề kinh doanh chuẩn hoá theo quy định của pháp

luật về ĐKKD

Giai đoạn 2: Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ công ty, chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ quy định tại

Điều 20 Nghị định 43

Bước 2: Nộp hồ sơ đến Phòng ĐKKD cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

chính Lưu ý: Không nhất thiết người đại diện pháp luật của công ty phải đi nộp hồ

sơ Người đại diện pháp luật của công ty có thể ủy quyền cho người khác đi nộpthay Nếu trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợplệ

Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ của bạn hợp lệbạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận ĐKDN

Giai đoạn 3: Làm con dấu pháp nhân

Bước 1: Mang một bản sao Giấy chứng nhận ĐKDN đến cơ sơ có chức năng

khắc dấu để thực hiện việc làm con dấu pháp nhân cho công ty Cơ sở khắc dấu saukhi khắc xong, dấu pháp nhân sẽ chuyển cho cơ quan công an tỉnh,\; thành phố đểcông an tiến hành kiểm tra đăng ký và trả con dấu cho doanh nghiệp

Bước 2 : Nhận con dấu pháp nhân - Khi đến nhận con dấu, đại diện doanh

nghiệp mang theo Giấy chứng nhận ĐKDN; và xuất trình CMND cho cơ quan công

an Ngoài ra, nếu đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không thể trực tiếp đi nhậncon dấu thì có thể ủy quyền cho người khác đến nhận con dấu

Giai đoạn 4: Thủ tục sau thành lập công ty

Một doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề không có điều kiện sau khi cóĐKKD và con dấu là có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình theo quyđịnh

Tuy nhiên theo quy định pháp luật, sau khi có ĐKKD Doanh nghiệp cần thựchiện các công việc như sau:

Bước 1: Tiến hành đăng ký khai thuế ban đầu với cơ quan thuế tại nơi

ĐKKD trong thời hạn quy định

Bước 2: Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử thông qua dịch vụ

chữ ký số, "Từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 tất cả các doanh nghiệp trong cả nước

Ngày đăng: 05/11/2016, 10:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Tài liệu Hội thảo “Xin ý kiến về sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp” của Cục Quản lý ĐKKD ngày 10/9/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xin ý kiến về sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp
19. Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn 20. Website: https://www.psi.gov.sg Link
21. Website: http://www.business.govt.nz/companies/ Link
22. Website: http://www.gov.hk/en/business/registration/businesscompany/ Link
23. Website: http://www.brreg.no/english/ Link
1. Báo cáo Tổng kết thi hành Luật Doanh nghiệp 2005 của Bộ KH&ĐT tháng 8/2013 Khác
3. Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010/NĐ-CP của Chính phủ về ĐKKD Khác
4. Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về ĐKDN Khác
5. Luật doanh nghiệp 1999, Nhà xuất bản Tài chính 6. Luật doanh nghiệp 2005, Nhà xuất bản Tài chính 7. Luật doanh nghiệp 2014, Nhà xuất bản Tài chính 8. Luật Đầu tư 2005 – nxb Giao thông vận tải Khác
9. Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV Khác
11. Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV Khác
13. Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ KH&ĐT hướng dẫn trình tự, thủ tục ĐKKD theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP về ĐKKD Khác
14. Thông tư số 14/2010/TT-BKH hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục ĐKDN theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về ĐKDN Khác
16. Ths.Trần Huỳnh Thanh Nghị (8/2001), Cải cách thủ tục TLDN ở Việt Nam trong chặng đường 10 năm hội nhập kinh tế quốc tế (2000 – 2010), Tạp chí Luật học Khác
17. TS. Nguyễn Hợp Toàn (2011), Giáo trình pháp luật kinh tế, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
18. Tổng kết tình hình công tác năm 2015 của Cục Quản lý ĐKKD Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nội dung đơn xin phép thành lập công ty/doanh nghiệp - Giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký gia nhập thị trường
Bảng 2.1. Nội dung đơn xin phép thành lập công ty/doanh nghiệp (Trang 30)
Hình 2.2: Cơ chế “Một cửa liên thông hiện đại” - Giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký gia nhập thị trường
Hình 2.2 Cơ chế “Một cửa liên thông hiện đại” (Trang 31)
Hình 2.3: Số lượng doanh nghiệp thành lập mới từ năm 1991 – 2013 - Giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký gia nhập thị trường
Hình 2.3 Số lượng doanh nghiệp thành lập mới từ năm 1991 – 2013 (Trang 45)
Hình 2.4: Số lượng doanh nghiệp và số vốn góp từ n quý I năm 2014 - Giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký gia nhập thị trường
Hình 2.4 Số lượng doanh nghiệp và số vốn góp từ n quý I năm 2014 (Trang 46)
Bảng 2.3: So sánh loại hình doanh nghiệp quý I năm 2015 và quý I năm 2016 - Giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký gia nhập thị trường
Bảng 2.3 So sánh loại hình doanh nghiệp quý I năm 2015 và quý I năm 2016 (Trang 47)
Hình 2.5: Tình hình doanh nghiệp đăng ký thành lập mới theo vùng lãnh thổ - Giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký gia nhập thị trường
Hình 2.5 Tình hình doanh nghiệp đăng ký thành lập mới theo vùng lãnh thổ (Trang 48)
Hình 2.6: Tình hình doanh nghiệp đăng ký hoạt động mới theo lĩnh vực quý I - Giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký gia nhập thị trường
Hình 2.6 Tình hình doanh nghiệp đăng ký hoạt động mới theo lĩnh vực quý I (Trang 49)
Bảng 3.1: Thứ hạng của Việt Nam và 10 quốc gia đứng đầu về môi trường kinh - Giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký gia nhập thị trường
Bảng 3.1 Thứ hạng của Việt Nam và 10 quốc gia đứng đầu về môi trường kinh (Trang 60)
Bảng 3.2: Quy trình ĐKKD tại Singapore - Giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký gia nhập thị trường
Bảng 3.2 Quy trình ĐKKD tại Singapore (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w