Từ yêu cầu thực tế và mục đích muốn tìm hiểu chuyên sâu về ngành, để từ đó đề ra những giải pháp, hướng đi mới cho sự phát triển công nghiệp ở Việt Nam.Sau khi tìm hiểu và tham khảo tài
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH TRONG VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS.Nguyễn Ngọc Sơn
Sinh viên : Hoàng Thị Trang
Lớp : Kế hoạch 54B
Mã sinh viên : 11124142
HÀ NỘI - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi – Hoàng Thị Trang - xin cam đoan:
1 Những nội dung trong chuyên đề thực tập này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của:
Giảng viên: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
Khoa Kế hoạch & Phát triển
TS Vũ Quang Hùng
Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược, chính sách Công nghiệp.Mọi tham khảo dùng trong chuyên đề này đều được trích dẫn rõ ràng tênnguồn
2 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy định của khoa tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Người cam đoan
Hoàng Thị Trang
LỜI CẢM ƠN
Trang 3Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu chọn chủ đề, hình thành ý trong đề cương sơ bộ, đề cương chi tiết, bản thảo và cuối cùng triển khai thành một
chuyên đề hoàn chỉnh như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của:
Giáo viên hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa Kế hoạch & Pháttriển, người đã tận tình hướng dẫn, định hướng và giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này
TS Vũ Quang Hùng - Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược, chính sách Công nghiệp đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốtnhiệm vụ của mình trong quá trình thực tập tại viện và thực hiện chuyên đề thực tậptốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hoàng Thị Trang
Trang 4
MỤC LỤC
3
MỤC LỤC 4
CHƯƠNG 1 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN 3
CÔNG NGHIỆP VÙNG 3
1.1.1 Khái niệm công nghiệp, phát triển công nghiệp, liên kết phát triển công nghiệp 4
CHƯƠNG 2 16
THỰC TRẠNG LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH TRONG VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC 16
CHƯƠNG 3 41
CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH TRONG VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC 41
3.1 Định hướng và mục tiêu liên kết phát triển công nghiệp các tỉnh trong vùng Trung du miền núi phía Bắc 42
3.1.1 Định hướng liên kết phát triển 42
3.1.2 Mục tiêu liên kết phát triển 43
3.2 Giải pháp về cơ chế, chính sách liên quan đến công nghiệp của các tỉnh trong vùng 43
3.2.1 Cơ chế, chính sách về vốn: 43
3.2.2 Cơ chế, chính sách về phân bổ tài nguyên đất 44
3.2.3 Cơ chế, chính sách về khoa học công nghệ 45
3.2.4 Cơ chế chính sách về đào tạo nguồn nhân lực 45
3.2.5 Các cơ chế, chính sách đối với các doanh nghiệp 45
3.3 Giải pháp về quy hoạch, phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên phục vụ cho công nghiệp toàn vùng 46
Trang 53.3.1 Giải pháp về công tác quy hoạch trong liên kết vùng 463.3.2 Giải pháp phân vùng khai thác, liên kết phát triển nguồn nguyên liệu .483.3.3 Giải pháp về liên kết trong đào tạo nhân lực 543.3.4 Các giải pháp liên kết hỗ trợ khai thác phục vụ phát triển công nghiệp vùng 56
3.4 Giải pháp về tổ chức điều phối toàn vùng 60
3.4.1 Tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước 603.4.2 Thành lập tổ chức điều phối Vùng TDMNPB (Hội đồng Vùng TDMNPB) 61
KẾT LUẬN 63
Trang 6
KCN Khu công nghiệp
KH & CN Khoa học và công nghệ
KTXH Kinh tế xã hội
TDMNPB Trung du miền núi phía Bắc
TN & MT Tài nguyên và môi trường
VLXD Vật liệu xây dựng
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XD & PT Xây dựng và phát triển
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
3
MỤC LỤC 4
CHƯƠNG 1 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN 3
CÔNG NGHIỆP VÙNG 3
1.1.1 Khái niệm công nghiệp, phát triển công nghiệp, liên kết phát triển công nghiệp 4
CHƯƠNG 2 16
THỰC TRẠNG LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH TRONG VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC 16
CHƯƠNG 3 41
CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH TRONG VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC 41
3.1 Định hướng và mục tiêu liên kết phát triển công nghiệp các tỉnh trong vùng Trung du miền núi phía Bắc 42
3.1.1 Định hướng liên kết phát triển 42
3.1.2 Mục tiêu liên kết phát triển 43
3.2 Giải pháp về cơ chế, chính sách liên quan đến công nghiệp của các tỉnh trong vùng 43
3.2.1 Cơ chế, chính sách về vốn: 43
3.2.2 Cơ chế, chính sách về phân bổ tài nguyên đất 44
3.2.3 Cơ chế, chính sách về khoa học công nghệ 45
3.2.4 Cơ chế chính sách về đào tạo nguồn nhân lực 45
3.2.5 Các cơ chế, chính sách đối với các doanh nghiệp 45
Trang 83.3 Giải pháp về quy hoạch, phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên phục vụ cho công nghiệp toàn vùng 46
3.3.1 Giải pháp về công tác quy hoạch trong liên kết vùng 463.3.2 Giải pháp phân vùng khai thác, liên kết phát triển nguồn nguyên liệu .483.3.3 Giải pháp về liên kết trong đào tạo nhân lực 543.3.4 Các giải pháp liên kết hỗ trợ khai thác phục vụ phát triển công nghiệp vùng 56
3.4 Giải pháp về tổ chức điều phối toàn vùng 60
3.4.1 Tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước 603.4.2 Thành lập tổ chức điều phối Vùng TDMNPB (Hội đồng Vùng TDMNPB) 61
KẾT LUẬN 63
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong các ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dân thì công nghiệp
là một ngành sản xuất vật chất rất quan trọng “Công nghiệp trở thành một ngànhsản xuất vật chất to lớn và độc lập Đó là kết quả của sự phát triển lực lượng sảnxuất và phân công lao động xã hội” Cũng bởi ý thức được vai trò quan trọng củangành công nghiệp mà qua các kỳ Đại hội Đảng ta đã đề ra mục tiêu “Đến năm
2020, Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại” Để đạtđược mục tiêu đó thì các vùng công nghiệp ở nước ta phải phát triển mạnh mẽ.Trong đó vùng Trung du và miền núi phía Bắc đóng vai trò rất quan trọng
Vùng Trung du miền núi phía Bắc có tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có khảnăng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, với thế mạnh về công nghiệp khai thác và chế biếnkhoáng sản, thủy điện, phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch Tận dụng lợi thế
đó mà các tỉnh trong vùng này có nền công nghiệp phát triển tương đối tốt Nhưng
sự phát triển ở các tỉnh trong vùng còn độc lập, manh mún, tình trạng cấp phép hoạtđộng không theo quy hoạch, cấp phép tràn lan chia nhỏ để cấp vẫn diễn ra ở nhiềunơi, có trường hợp cấp phép cho cả các tổ chức cá nhân không đủ năng lực theo quyđịnh Một số tài nguyên thiên nhiên có trữ lượng lớn, phân bố liên tục đã bị cắtthành nhiều khoảnh để cấp phép hoạt động Bởi vậy mà gây ra sự chồng chéo giữacác địa phương; giá trị và hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên thấp, chưa tươngxứng với giá trị tài nguyên thiên nhiên; đồng thời gây lãng phí rất lớn tài nguyên.Tất cả đã dẫn đến hiệu quả phát triển công nghiệp của các tỉnh không cao
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng trên, trong đó nguyên nhân quantrọng là do hầu như chưa có sự liên kết trong phát triển công nghiệp trong các tỉnhcủa vùng Liên kết phát triển công nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí vì khi có sự liênkết thì sẽ tập trung khai thác có hiệu quả không lãng phí nguồn tài nguyên, sử dụngtài nguyên phục vụ cho toàn vùng, tận dụng được đáng kể các sản phẩm khoángsản, thủy điện, cơ khí khác đi kèm Thêm vào đó, liên kết sẽ xây dựng được các dự
án có quy mô lớn bởi vậy mà có các quy trình khai thác và chế biến khoa học đem
Trang 10lại hiệu quả cao hơn rất nhiều so với việc khai thác thô để xuất khẩu như hiện tạicác địa phương, doanh nghiệp, khu công nghiệp riêng lẻ đang làm Đồng thời liênkết cũng tạo nên cân bằng cung – cầu Cân bằng về nguồn nhân lực, liên kết tạo ra
cơ hội việc làm cho dân cư địa phương cũng như cung cấp đủ, đáp ứng nhu cầu sảnxuất Cân bằng cả về khả năng khai thác, sản xuất với nhu cầu của thị trường trong
và ngoài nước Qua đó cho ta thấy được phát triển công nghiệp các tỉnh riêng lẻ làchưa đủ mà cần phải có sự liên kết phát triển trong các tỉnh Trung du miền núi phíaBắc thì mới tạo ra hiệu quả cao và bền vững
Từ yêu cầu thực tế và mục đích muốn tìm hiểu chuyên sâu về ngành, để từ
đó đề ra những giải pháp, hướng đi mới cho sự phát triển công nghiệp ở Việt Nam.Sau khi tìm hiểu và tham khảo tài liệu trên thư viện của Viện Nghiên cứu Chiếnlược và chính sách Công nghiệp cùng với sự hướng dẫn, gợi ý của giáo viên hướngdẫn, em quyết định lựa chọn chuyên sâu vào đề tài:
“Giải pháp tăng cường liên kết phát triển công nghiệp các tỉnh trong vùng Trung du miền núi phía Bắc.”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đề xuất các giải pháp tăng cường liên kết phát triển công nghiệp các tỉnhtrong vùng Trung du miền núi phía Bắc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Liên kết phát triển công nghiệp các tỉnh trong vùng Trung du miền núi phíaBắc
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Trang 11+) Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển liên kết côngnghiệp các tỉnh trong vùng Trung du miền núi phía Bắc từ năm 2005 đến nay vàgiải pháp tăng cường liên kết phát triển công nghiệp định hướng đến năm 2025.
+) Phạm vi không gian:
Các tỉnh trong vùng Trung du miền núi phía Bắc, gồm 14 tỉnh: Hòa Bình,Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Giang, CaoBằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Bắc Giang và Phú Thọ
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng chủ yếu một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê tài liệu thứ cấp: thu thập các tài liệu có sẵn tại ViệnNgiên cứu Chiến lược, chính sách Công nghiệp
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: sau khi thống kê, xử lý số liệuthì sẽ được phân tích tình hình thực trạng liên kết phát triển công nghiệp của vùngcũng như so sánh các chỉ số đạt được với mức trung bình của cả nước
5 Kết cấu đề tài
Đề tài được bố cục gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ cở lý luận về liên kết phát triển công nghiệp vùng
Chương 2: Thực trạng liên kết phát triển công nghiệp các tỉnh trong vùngTrung du miền núi phía Bắc
Chương 3: Các giải pháp tăng cường liên kết phát triển công nghiệp các tỉnhtrong vùng Trung du miền núi phía Bắc
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP VÙNG
Trang 121.1 Khái quát chung về liên kết phát triển công nghiệp vùng
1.1.1 Khái niệm công nghiệp, phát triển công nghiệp, liên kết phát triển công nghiệp
Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóavật chất mà sản phẩm được chế tạo, chế biến nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùnghoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo Đây là hoạt động kinh tế, sản xuấtquy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ về công nghệ, khoahọc và kỹ thuật
Phát triển công nghiệp là sự gia tăng về số lượng và chất lượng tăngtrưởng công nghiệp gắn với việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướngtiến bộ, hợp lý
Liên kết phát triển công nghiệp:
Được phát triển bởi nhà kinh tế nổi tiếng, Giáo sư Michael Porter, lý thuyếtcụm công nghiệp được sử dụng một các phổ biến trong việc hoạch định các chínhsách công và chính sách công nghiệp Trong mô hình kim cương của M Porter, bốnyếu tố quyết định khả năng cạnh tranh công nghiệp được kết hợp một cách sáng tạo
để gia tăng tính cạnh tranh trong lĩnh vực công nghiệp Đó là: Các điều kiện nhàmáy; Nhu cầu trong nước; Các ngành CNHT và công nghiệp liên quan; và Chiếnlược công nghiệp, cơ cấu và khả năng cạnh tranh Có thể khẳng định khả năng cạnhtranh của một quốc gia hay một vùng lãnh thổ dựa chủ yếu vào khả năng cạnh tranhcủa nền công nghiệp nơi đó Cụm công nghiệp theo M Porter được phân biệt theo 4yếu tố: Sự giới hạn về địa lý; Số lượng các ngành công nghiệp; Mối liên hệ; và Lợithế cạnh tranh Ban đầu, M Porter cung cấp các nguyên lý cụm cho các cụm quốcgia và quốc tế, nhưng ông đã sớm nhận ra sự thích hợp của các cụm ngành trong nội
bộ quốc gia Một cụm liên kết ngành (Industrial Cluster) giống như chuỗi giá trịtrong sản xuất hàng hoá-dịch vụ, trong đó các ngành công nghiệp được liên kết vớinhau bởi dòng hàng hoá và dịch vụ, chặt hơn và mạnh hơn dòng liên kết chúng vớiphần còn lại của nền kinh tế Các quan hệ trong cụm liên kết ngành được phân
Trang 13thành 3 loại: Quan hệ mua – bán bởi sự tập trung và tích hợp dọc giữa quá trình sảnxuất chính với các đầu vào và kênh phân phối hàng hoá và dịch vụ; Quan hệ giữacác đối thủ cạnh tranh và các đối tác nhằm khai thác thông tin về sản phẩm và quitrình, mở rộng sự cải tiến và các liên kết chiến lược; và Quan hệ giữa thị phần vànguồn tài nguyên bằng sự chia sẻ công nghệ, lực lượng lao động và thông tin Cácnhà khoa học, nhà nghiên cứu và chính phủ trên thế giới đã và đang sử dụng ngàycàng nhiều các mô hình KCN, CCN, khu kinh tế, CLKCN,… nhằm tìm kiếm các lợithế cạnh tranh bên ngoài để hỗ trợ công nghiệp vùng và địa phương trong phát triểnkinh tế Tuy có nhiều định nghĩa và mô hình KCN, CCN, CLKCN khác nhau,nhưng họ cùng đi đến một số đặc điểm chung của chúng Đó là, sự tập trung về vịtrí địa lý của các ngành công nghiệp nhằm tận dụng các cơ hội qua liên kết địa lý.Các công ty trong khu, cụm sẽ chia sẻ các yêu cầu và các mối quan hệ bên trong vớinhà cung cấp và khách hàng Các mối quan hệ bên trong công ty đòi hỏi các dịch vụ
bổ sung từ các nhà tư vấn, đào tạo và huấn luyện, các tổ chức tài chính, các công tychủ chốt KCN, CCN, CLKCN tạo ra lực lượng lao động, hàng hoá xuất khẩu vàdịch vụ chất lượng cao, kết nối quan hệ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, cáctrường đại học, viện nghiên cứu, các quỹ hỗ trợ và các bên hữu quan
Tóm lại, liên kết phát triển công nghiệp là sự hiện diện của một doanhnghiệp lớn hay nhiều doanh nghiệp trong cùng một ngành; bao gồm các doanhnghiệp sản xuất, các nhà cung cấp nguyên liệu thô, các nhà thầu phụ, doanh nghiệpxuất khẩu, các nhà cung cấp máy móc, các hiệp hội, các nhà tư vấn, dịch vụ đào tạo,các cơ quan pháp luật, các nhà vận chuyển và các nhà cung cấp dịch vụ khác… cóliên quan đến nhau trong cùng một ngành, một lĩnh vực đặc thù, trực tiếp hoặc giántiếp tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa của cụm
1.1.2 Phân loại liên kết phát triển công nghiệp
- Theo mức độ liên kết thì liên kết phát triển công nghiệp chia làm liên kếttheo chiều dọc và theo chiều ngang
Liên kết dọc diễn ra theo dây chuyền sản xuất một loại sản phẩm từ khâucung cấp nguyên liệu, trang thiết bị tới khâu cung ứng ra thị trường Các doanhnghiệp tham gia liên kết dọc nhằm tạo ra chuỗi giá trị giúp nâng cao năng lực cạnh
Trang 14tranh của cả một ngành công nghiệp.
Phân đoạn chuỗi giá trị
Cung cấp Trồng, chăn nuôi Phân loại Vận chuyển Tiêu dùng
-Thiết bị Thu hoạch Chế biến Phân phối
-Đầu vào Sấy khô Đóng gói Bán hàng
Các nhà vận hành trong chuỗi giá trị
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chuỗi giá trị theo cách tiếp cận của GTZ
Nguồn:Viện Nghiên cứu Chiến lược, chính sách Công nghiệp
Phương pháp liên kết chuỗi giá trị của GTZ (Deutsche Gesellschaft fürTechnische Zusammenarbeit – Đức) cho rằng chuỗi giá trị là một loạt các hoạt độngkinh doanh (hay chức năng) có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp các giá trị đầuvào cụ thể cho một sản phẩm nào đó, đến sơ chế, chuyển đổi, marketing, cuối cùng
là bán sản phẩm đó cho người tiêu dùng Để nâng cấp chuỗi giá trị thành công thìliên kết ngang và liên kết dọc phải được củng cố và phát triển
Trong đó, sự liên kết dọc trong chuỗi giá trị được thể hiện qua mối liên hệgiữa các tác nhân của những khâu khác nhau trong suốt chiều dài chuỗi giá trị nhưmối liên kết giữa các nhà cung cấp đầu vào với các nhà sản xuất, mối liên kết giữa
cơ sở sản xuất với các doanh nghiệp chế biến để giảm chi phí chuỗi, có cùng tiếngnói của những người trong chuỗi, tất cả các thông tin thị trường đều được các tácnhân biết được để sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường… Liên kết dọc lại bao gồmliên kết ngược khi sản phẩm của doanh nghiệp này là đầu vào của doanh nghiệpkhác; và liên kết xuôi trong khâu lưu thông, tiêu thụ
Liên kết ngang là liên kết giữa các tác nhân trong cùng một khâu (ví dụ: liênkết những người sản xuất kinh doanh riêng lẻ thành lập nhóm / tổ hợp tác) để giảmchi phí, tăng giá bán sản phẩm, tăng số lượng hàng bán…
- Căn cứ theo cấu trúc thành phần: có các loại liên kết sau:
+) Liên kết song phương: Là liên kết giữa hai chủ thể kinh tế độc lập
+) Liên kết đa phương: Là liên kết giữa nhiều chủ thể độc lập Trong liên kết
đa phương có thể kết cấu thành các loại hình cụ thể khác nhau:
Liên kết chuỗi: Liên kết nhiều doanh nghiệp cùng tham gia vào một chuỗi
Đầu vào Sản xuất Chế biến Trao đổi Tiêu dùng
Các nhà
cung cấp đầu
vào cụ thể
Các nhà sản xuất sơ cấp
Công nghiệp đóng gói
Thương nhân
Người tiêu dùng
Trang 15cung ứng, thực hiện quá trình nhiều công đoạn khác nhau theo một dây chuyền,nhằm sản xuất và đưa ra một sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường Liên kết chuỗicũng là một kiểu liên kết dọc.
Liên kết mạng (lưới): Liên kết nhiều doanh nghiệp vừa cùng ngành vừa khácngành nhưng có mối quan hệ kinh tế - kỹ thuật với nhau
Liên kết hình sao: Liên kết của nhiều doanh nghiệp, chủ thể kinh tế thôngqua một doanh nghiệp, chủ thể đóng vai trò trung tâm điều phối
1.1.3 Vai trò của liên kết phát triển công nghiệp
Việc tham gia vào CLKCN sẽ giúp các doanh nghiệp có cơ hội tăng năngsuất Họ có khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào, thông tin, công nghệ, nguồn nhânlực và nhà cung cấp dễ dàng hơn, có được các hỗ trợ tốt hơn do mức độ tập trungquy mô của một lĩnh vực công nghiệp, nhận được sự hỗ trợ tốt hơn từ phía chínhphủ và thụ hưởng các dịch vụ công do hiệu quả tập trung của nhu cầu
Việc hình thành CLKCN sẽ thúc đẩy quá trình sáng tạo và đổi mới Ngoàiviệc thúc ép các doanh nghiệp phải gia tăng năng suất, sức ép cạnh tranh trong cụmbuộc họ phải đổi mới liên tục Sức ép cạnh tranh do các khách hàng muốn có sự lựachọn các nhà cung cấp tốt hơn trong cụm cũng làm cho các doanh nghiệp phải liêntục cải tiến Mức độ tập trung cao trong một khu vực khiến cho các hoạt động họchỏi của các doanh nghiệp diễn ra nhanh hơn, càng tạo sức ép cho các thay đổi.Thêm vào đó, với việc liên kết và trao đổi với các tổ chức nghiên cứu, các trườngđại học trong khu vực, các doanh nghiệp sẽ có cơ hội hơn để tiếp cận những thànhtựu mới nhất của khoa học và công nghệ
CLKCN có tác động quan trọng đến việc hình thành các doanh nghiệp mớitrong ngành hoặc trong các ngành có liên quan Sự tập trung cao và sự gia tăng nhucầu đầu vào, đầu ra của các doanh nghiệp hiện có luôn tạo ra những cơ hội cho cácdoanh nghiệp mới thành lập Các doanh nghiệp có xu hướng chọn các nhà cung cấptrong cụm để hạn chế rủi ro cũng như tăng cường khả năng kiểm soát đầu vào Mức
độ tập trung các doanh nghiệp sẽ dẫn đến sự gia tăng các nhu cầu về dịch vụ, cácsản phẩm trung gian, thông tin, Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp mới tham giavào thị trường
Tóm lại, liên kết phát triển công nghiệp sẽ cho phép nâng cao trình độ côngnghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa,
Trang 16tạo việc làm và giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội Đặc biệt, sự lớn mạnh của cácliên kết sẽ kéo theo sự phát triển đội ngũ các doanh nghiệp nhỏ và vừa và ngànhCNHT.
1.2 Tiêu chí đánh giá liên kết phát triển công nghiệp vùng
- Mức độ đồng khu vực (LQ – location quotient): phương pháp phân tíchđịnh lượng dữ liệu thống kê nhằm nhận diện các cụm ngành công nghiệp tiềm năngtrong khu vực dựa vào mức độ tập trung của một ngành công nghiệp trong một khuvực địa lý nhất định Phương pháp này đưa ra giả thiết rằng tại một khu vực địa lýnhất định, nếu có sự tập trung lao động lớn vào một ngành công nghiệp nào đó,và/hoặc một ngành công nghiệp nào đó có đóng góp lớn cho sự phát triển côngnghiệp của địa phương, thì khu vực này có tiềm năng hình thành và phát triển cụmngành công nghiệp đó Mức độ tương đồng khu vực về lao động, cho thấy khả năngtạo công ăn việc làm của cụm ngành công nghiệp, được tính bằng công thức sau:
LQLD =
Trong đó:
ei: số lao động trong ngành công nghiệp i tại khu vực
e: số lao động trong tất cả các ngành công nghiệp tại khu vực
Ei: số lao động trong ngành công nghiệp i toàn quốc gia
E: số lao động trong tất cả các ngành công nghiệp toàn quốc gia
LQLD: mức độ tương đồng khu vực về lao động
(LQLD>1: khu vực có mức độ tập trung lao động cao hơn so với bình quânquốc gia, nghĩa là khu vực có tiềm năng phát triển cụm ngành công nghiệp i;
LQLD<1: khu vực có mức độ tập trung lao động thấp hơn so với bình quân quốc gia,nghĩa là khu vực đó không có tiềm năng phát triển cụm ngành công nghiệp i.)
Bên cạnh đó, để xem xét mức độ đóng góp của mỗi ngành cho toàn ngànhcông nghiệp của một vùng, chỉ số mức độ tương đồng khu vực về giá trị sản xuấtcông nghiệp của từng vùng (LQGTSX) được sử dụng, và được tính theo công thức cụthể như sau:
LQGTSX =
Trong đó:
Trang 17oi: giá trị sản xuất công nghiệp của ngành công nghiệp i tại khu vực
o: giá trị sản xuất công nghiệp của toàn ngành công nghiệp tại khu vực
Oi: giá trị sản xuất công nghiệp của ngành công nghiệp i trên toàn quốc
O: giá trị sản xuất công nghiệp của toàn ngành công nghiệp trên toàn quốc
LQGTSX: mức độ tương đồng khu vực về giá trị sản xuất công nghiệp
(LQGTSX>1: khu vực có giá trị sản xuất công nghiệp của ngành công nghiệp icao hơn so với bình quân quốc gia, nghĩa là ngành công nghiệp i có đóng góp tíchcực cho hoạt động sản xuất công nghiệp của vùng; LQGTSX<1: khu vực có giá trịsản xuất của ngành công nghiệp i thấp hơn so với bình quân quốc gia, nghĩa làngành công nghiệp i chưa có đóng góp tích cực cho vùng.)
- Hệ số lan tỏa: Sử dụng trong liên kết ngược dùng để đo mức độ quan trọngtương đối của một ngành với tư cách là bên sử dụng các sản phẩm vật chất và dịch
vụ làm đầu vào cho toàn bộ hệ thống sản xuất so với mức trung bình của toàn nềnkinh tế vùng Liên kết ngược được xác định bằng tỷ lệ của tổng các phần tử theo cột(tương ứng với ngành đang xét) của ma trận Leontief so với mức trung bình củatoàn bộ hệ thống sản xuất vùng
BLi = ∑ rij (cộng theo cột của ma trận Leontief)
Và: Hệ số lan tỏa = n.BLi / ∑BLi
Trong đó: rij là các phần tử của ma trận Leontief ; n là số ngành trong môhình Tỷ lệ này lớn hơn 1 và càng cao có nghĩa liên kết ngược của ngành càng lớn
và khi ngành đó phát triển nhanh sẽ kéo theo sự tăng trưởng nhanh của toàn bộ cácngành cung ứng (sản phẩm, dịch vụ) của toàn bộ hệ thống
- Độ nhạy (liên kết xuôi): đo mức độ quan trọng của một ngành như là nguồncung sản phẩm vật chất và dịch vụ cho toàn bộ hệ thống sản xuất Mối liên kết nàyđược xem như độ nhạy của nền kinh tế và được đo lường bằng tổng các phần tửtheo hàng của ma trận Leontief so với mức trung bình của toàn bộ hệ thống Chỉ sốliên kết xuôi của một ngành được tính như sau:
FLi = ∑rij (cộng theo hàng của ma trận Leontief)
Và: Độ nhạy = n FLi/ ∑FLi
Trong đó: rij là các phần tử của ma trận Leontief; n là số ngành được khảo sáttrong mô hình Tỷ lệ này lớn hơn 1 và càng cao có nghĩa liên kết xuôi của ngành đócàng lớn và thể hiện sự cần thiết tương đối của ngành đó đối với các ngành còn lại
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự liên kết phát triển ngành công nghiệp của vùng
Trang 181.3.1 Những chủ trương, chính sách về phát triển vùng
Vấn đề quy hoạch vùng kinh tế - xã hội, liên kết vùng luôn được Đảng vàNhà nước chú trọng, coi là định hướng trọng tâm để phát triển kinh tế - xã hội củađất nước Văn kiện của Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII nhấn mạnh:
“Tạo điều kiện cho tất cả các vùng đều phát triển trên cơ sở khai thác thế mạnh vàtiềm năng của mỗi vùng để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý và liên kết giữa cácvùng” Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, tiếp tục xác định: “Hình thành cơ cấu hợp
lý của mỗi vùng và liên kết vùng; đồng thời tạo ra sự liên kết giữa các vùng nhằmđem lại hiệu quả cao, phát triển nhanh và ổn định, có sức cạnh tranh, khắc phục tìnhtrạng chia cắt, khép kín theo địa giới hành chính” Đến Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ XI đã xác định vấn đề này rõ hơn: “Thúc đẩy phát triển các vùng kinh tế trọngđiểm, tạo động lực và tác động lan tỏa đến các vùng khác; đồng thời, tạo điều kiệnphát triển nhanh hơn các khu vực còn nhiều khó khăn, đặc biệt là vùng biên giới,hải đảo, Tây Nam, Tây Nguyên, Tây Bắc và phía Tây các tỉnh miền Trung” Triểnkhai Văn kiện vào thực tiễn, Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị đã ban hànhnhiều quyết định, kết luận về phát triển vùng Cụ thể, lần lượt các quyết định vềphát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh cho các vùng TâyNguyên, vùng TDMNPB, vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ, vùng ĐôngNam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng đồng bằng sông Hồng, vùngđồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010 và đến năm 2020 được ra đời Trên cơ sởcác quyết định, kết luận của Trung ương, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành cácquyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020cho 6 vùng kinh tế - xã hội trong cả nước, đó là: vùng Trung du và miền núi phíaBắc, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung,vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ, vùng đồng bằng sông Cửu Long Quyếtđịnh số 159/2007/QĐ- TTg ban hành Quy chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, địaphương đối với các vùng kinh tế trọng điểm Đây là khuôn khổ pháp lý nhằm tăngtính hiệu quả và đồng bộ trong quá trình phát triển vùng Theo quyết định này, các
Trang 19Bộ, tỉnh/thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm sẽ phải tham gia, phối hợp trongquá trình xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọngđiểm; quy hoạch tổng thể phát triển KTXH của các địa phương trong vùng; quyhoạch phát triển các lĩnh vực kết cấu hạ tầng, quy hoạch ngành, quy hoạch sảnphẩm chủ yếu; huy động vốn đầu tư phát triển và đầu tư phát triển; phát triển đàotạo và sử dụng lao động; rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành thực hiện cơ chế,chính sách tài chính, đầu tư; thiết lập hệ thống thông tin và cung cấp thông tin tonafvùng Việc phối hợp tốt các vấn đề này sẽ tránh được sự chồng chéo, trùng lặp trongphát triển giữa các địa phương trong vùng Ngoài ra, Ban chỉ đạo các vùng Tây Bắc,Tây Nguyên, Tây Nam Bộ đã phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chứcnghiên cứu và tiến hành trên thực tế các hoạt động liên kết vùng Bên cạnh cácchính sách chung của chính phủ về cơ chế hoạt động của các vùng trọng điểm, các
Bộ chuyên ngành cũng có nhiều chính sách đối với vùng kinh tế trọng điểm như:quy hoạch phát triển một số hạ tầng thương mại chủ yếu đối với từng vùng kinh tếtrọng điểm đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, quy hoạch công nghiệp ;
QĐ 980/QĐ-TTg ngày 21/6/2013 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Trung dumiền núi Bắc Bộ đến năm 2030; đầu năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyếtđịnh phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho 3 vùng kinh tế trọng điểm:Bắc Bộ, đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Cơ chế quản lý hay các chính sách cụ thể quyết định sự thành công củacác chiến lược, quy hoạch Chính vì vậy, nó cũng quyết định sự thành công haykhông thành công của các quan hệ liên kết Vì bản chất của việc thực hiện cácchiến lược, quy hoạch vùng là thực hiện các liên kết, nên trong quá trình thựchiện quy hoạch, các cơ chế, chính sách phù hợp sẽ khuyến khích các liên kếthình thành và phát triển Ngược lại, cơ chế, chính sách không khuyến khích liênkết mà khuyến khích đua tranh lẫn nhau, thì thậm chí chẳng làm nảy nở liên kết
mà còn làm triệt tiêu liên kết
1.3.2 Vị trí địa lý kinh tế
Vị trí địa lý kinh tế của vùng là yếu tố quan trọng cần được xem xét khi xây
Trang 20dựng kế hoạch phát triển công nghiệp Vị trí thuận lợi cho phép khai thác tối đa cácnguồn lực và lợi thế so sánh vùng.
1.3.3 Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
Đây là nền tảng để phát triển công nghiệp của vùng, là tiền đề quan trọng, tácđộng lớn đến chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành, giá cả sản phẩm và lợi nhuậndoanh nghiệp Kết cấu hạ tầng công nghiệp bao gồm: Các Khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, cung ứng điện năng, giao thông vận tải… Sự phát triển kết cấu hạ tầngphải đi trước sự phát triển công nghiệp của mỗi địa phương Sự hình thành và pháttriển công nghiệp của vùng đến lượt mình, lại thúc đẩy sự phát triển đồng bộ hóacủa hệ thống kết cấu hạ tầng
1.3.4 Phát triển nguồn nhân lực
Trong điều kiện mở cửa hội nhập, từ những người làm công tác hoạch địnhchính sách, chỉ huy điều hành đến trực tiếp tổ chức thực hiện ở cơ sở đóng vai tròquyết định đến sự thành công của mục tiêu phát triển công nghiệp của vùng Thực
tế, khi các yếu tố sản xuất cổ điển ngày càng dễ tiếp cận nhờ toàn cầu hóa, lợi thếcạnh tranh trong những ngành công nghiệp ngày càng được quyết định bởi khác biệt
về kiến thức, kỹ năng và tay nghề của người lao động
1.3.5 Ứng dụng khoa học – công nghệ
Ứng dụng khoa học – công nghệ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp Điều này không những tạo ra những khả năng sảnxuất mới, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành, mà còn tạo ra những nhu cầumới và chính những nhu cầu này đòi hỏi sự ra đời một số ngành kinh tế trọng điểm,đại diện của công nghệ tiên tiến, có hàm lượng chất xám cao và tạo ra giá trị giatăng lớn Để có công nghệ phù hợp, DN cần có thông tin đầy đủ về công nghệ,chuyển giao công nghệ; nghiên cứu, cải tiến, đầu tư, ứng dụng công nghệ và hợp lýhóa sản xuất; đào tạo; nâng cao trình độ tay nghề lao động nhằm sử dụng hiệu quảcông nghệ hiện đại
Xuất phát từ sự cạnh tranh giữa các các địa phương trong vùng và giữa cácvùng, đặc biệt cạnh tranh thông qua đổi mới công nghệ, sự thúc đẩy và tạo điều kiện
Trang 21liên kết giữa các địa phương và đòi hỏi các địa phương phải cải thiện cơ sở hạ tầngtheo hướng hiện đại Do đó, mối liên kết này không nằm trong phạm vi giữa các địaphương một vùng mà cả liên kết với ngoài vùng.
1.3.6 Yếu tố lợi thế so sánh vùng
Các lợi thế so sánh vùng có vai trò quan trọng trong việc hình thành hệ thốngphân công lao động và chuyên môn hóa; do đó hình thành mối liên kết nội vùng vàliên vùng
Liên kết vùng dựa trên lợi thế so sánh của từng địa phương sẽ góp phần nângcao hiệu quả đầu tư của từng địa phương với một nguồn lực tài nguyên, vốn conngười và ngân sách đã được chính phủ phân cấp Việc phân công, phối hợp giữa cácđịa phương có hiệu quả sẽ tránh được việc đầu tư dàn trải, chồng chéo nhau, gây ranhững hiệu ứng cạnh tranh không lành mạnh, làm giảm năng lực cạnh tranh cấp địaphương và cấp vùng Mặt khác, sự phân công, hợp tác giữa các địa phương trongvùng sẽ nâng cao năng lực của chính quyền các địa phương trên các khía cạnh củahoạch định chiến lược như:
-Lựa chọn mục tiêu ưu tiên, tạo được thị trường cho sản phẩm chiến lược,không những của địa phương mà là của cả vùng
-Phối hợp vùng sẽ tạo nên vùng chuyên canh, nâng cao chất lượng hàng hóa
và tạo được quy mô thị trường
-Khai thác các lợi thế so sánh có hiệu quả nhờ tập trung vào những ngành cólợi thế dựa trên phân công vùng
-Tránh được tình trạng nhiều nhà máy cùng dùng chung một loại nguyên liệu
sẽ giảm hiệu quả sản xuất
-Nâng cao tính chịu trách nhiệm và giải trình trong việc lựa chọn mục tiêu kếhoạch phù hợp với lợi thế so sánh của địa phương và tìm ra các phương án hợp tácvới địa phương bạn để nâng cao trình độ phát triển của địa phương
Lợi thế quy mô nhờ chuyên môn hóa Lợi thế nhờ quy mô tác động lan tỏađến các vùng khác nhờ sử dụng các nguyên liệu đầu vào và kiến thức, lao động có
Trang 22kỹ năng, Với quy mô thị trường và chi phí giao thoog giảm sẽ hình thành nên cụmtrung tâm công nghiệp với các cụm ngành có liên kết chuỗi với nhau, hay là hìnhthành các vùng chuyên canh gắn liền với công nghiệp chế biến và cơ khí, dịch vụphục vụ phát triển vùng chuyên canh đó Tận dụng được tối đa nguồn lực hữu hạndành cho phát triển công nghiệp.
1.3.7 Các yếu tố liên quan đến hội nhập quốc tế
Hội nhập quốc tế có vai trò quan trọng trong việc phát triển các mối quan hệliên kết kinh tế Nội dung và các hình thức liên kết theo cách tiếp cận này chẳngnhững cho phép tiếp thu các kinh nghiệm liên kết tốt của các quốc gia mà đôi khitrong những điều kiện cụ thể còn vượt ra khỏi biến giới của một quốc gia để thựchiện các liên kết quốc tế Các quan hệ liên kết kinh tế quốc tế giúp cho việc sử dụnghiệu quả hơn các nguồn lực trong nước, bao gồm cả tài lực (tài chính, tài nguyên)
và vật lực (nguồn lực con người); đồng thời tạo điều kiện cho việc giao lưu, tiếp cậncác kinh nghiệm trong việc sử dụng các nguồn lực và chuyển giao công nghệ
Tuy nhiên, các quan hệ liên kết kinh tế này, một mặt phải tuân theo các thỏathuận và cam kết quốc tế, một mặt phải bảo đảm các quy định về bảo mật và lợi íchquốc gia
Việt Nam đang đứng trước ngưỡng cửa hội nhập sâu hơn, trong khuôn khổChương trình Hỗ trợ kỹ thuật hậu gia nhập WTO (BWTO), ngày 27/11/2013, tại HàNội, Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế đã tổ chức Hội thảo “Báo cáonăng lực hội nhập kinh tế quốc tế cấp địa phương” - lần đầu tiên đánh giá thực trạnghội nhập của 63 địa phương trong cả nước Theo Thủ trưởng Nguyễn Cẩm Tú - BộCông Thương: Cần có sự đánh giá thường xuyên về năng lực hội nhập nói riêng vàhiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế nói chung để kịp thời có những điềuchỉnh cần thiết cho việc thu hút nguồn lực phát triển bền vững Để đánh giá kháchquan, xác thực năng lực hội nhập kinh tế quốc tế của các địa phương, cần xây dựngđược một hệ thống các chỉ số đánh giá năng lực hội nhập kinh tế quốc tế của các địaphương trên cả nước một cách khoa học
Báo cáo đã đi sâu phân tích 8 trụ cột, chia thành 2 nhóm Thứ nhất, các yếu
Trang 23tố tĩnh: đặc điểm địa phương, bản sắc văn hóa, cơ sở hạ tầng, thể chế Thứ hai, cácyếu tố động: thương mại (hàng hóa, dịch vụ); đầu tư (tiền, công nghệ); con người(lao động, di cư); du lịch (du khách).
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH TRONG VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC
2.1 Tổng quan chung vùng Trung du miền núi phía Bắc
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Vùng nằm ở phía Tây Bắc của đất nước trong khoảng tọa độ địa lý từ20018’22’’ đến 23023’37’’ vĩ độ Bắc và từ 102008’30’’ đến 107022’40’’ Phía Bắctiếp giáp với nước CHND Trung Hoa có đường biên giới dài gần 1500km; phía Tây
và Tây Nam tiếp giáp với nước CHDC Lào với đường biên giới dài khoảng 560 km,
là vùng có vị trí kinh tế - địa lý rất quan trọng Vùng hiện có qua 7 cửa khẩu quốc tế
và 10 cửa khẩu quốc gia rất thuận lợi cho việc buôn bán với Trung Quốc và Lào
2.1.1.2 Địa hình, khí hậu, sông ngòi
Địa hình vùng đa dạng, chia cắt phức tạp bởi hệ thống song suối khá dày, núiđồi trùng điệp, thung lũng sâu, tạo ra nhiều vùng sinh thái có tính đặc thù tạo điềukiện phát triển đa dạng về cây trồng, vật nuôi
Vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa mỗi năm có 4 mùa nhưng rõ rệt nhất làmùa hè và mùa đông Mùa hè có nhiệt độ trung bình là 25-280C, nóng nhất vàotháng 5 Mùa đông có nhiệt độ trung bình là 15-170C, lạnh nhất là vào tháng giêng
Về mùa đông, trên vùng núi cao ở Đông Bắc và Tây Bắc thường có sương muối,nhiệt độ trung bình trên dưới 50C, có ngày xuống tới 00C Mùa khô từ tháng 11 đếntháng 4, nhiều vùng cao thiếu nước nghiêm trọng như Sơn La, Hà Giang ; còn mùamưa từ tháng 5 đến tháng 10 gây ra lụt lội, phá hoại nghiêm trọng mùa màng, xóimòn đất đai gây thất thoát lớn tài sản của dân, nhất là các cư sở hạ tầng như đường
xá, điện, nước, nhà cửa
Hệ thống sông ngòi trong vùng chằng chịt, có các con sông lớn như sôngHồng, sông Cầu, sông Bằng Giang Lượng mưa trung bình khoảng 1500mm, độ
ẩm 80-85% Nhìn chung do có địa hình phức tạp, độ dốc lớn, núi cao, tốc độ dòngchảy lớn gây sạt lở khu vực ven sông hoặc hiện tượng lũ quét ở một số địa phương
Trang 25như: Hà Giang, Lai Châu, Sơn La làm ảnh hưởng rất nhiều đến phát triển nôngnghiệp và bảo vệ nguồn nước mặt, nhưng đồng thời cũng là nguồn thủy năng lớnthuận lợi cho xây dựng và phát triển thủy điện.
2.1.2 Tiềm năng và nguồn lực
2.1.2.1 Tiềm năng về đất đai, rừng
Đất đai trong vùng có thế mạnh về cơ cấu đất cho phát triển lâm nghiệp,nông nghiệp Trong những năm qua tiềm năng đất đai, rừng và lao động bước đầuđược khai thác tốt hơn Trồng trọt, chăn nuôi phát triển ổn định và có xu hướng tăngdần theo cơ chế sản xuất hàng hóa Đã hình thành vùng sản xuất nong sản hàng hóatập trung theo hướng chuyên canh và thâm canh, tập trung quy mô lớn như: chè ởPhú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên; mận Tam Hoa ở MộcChâu (Sơn La), Bắc Hà (Lào Cai); vải thiều ở Lục Ngạn (Bắc Giang); cam ở BắcGiang, Hà Giang, Hòa Bình; lúa gạo ở Điện Biên (Lai Châu), Trần Yến, Lục Yên(Yên Bái); quế ở Văn Yên (Yên Bái); hồi ở Lạng Sơn Hình thức trang trại đadạng, với đủ loại quy mô và ngành nghề đã được hình thành theo nhu cầu của sảnxuất và cơ chế thị trường hàng hóa Sự kết hợp trang trại theo kiểu nông - lâmnghiệp, nông - lâm nghiệp - làng nghề thủ công gia đình, nông - ngư nghiệp, vườn -
ao - chuồng
Rừng có trữ lượng trên 140 triệu m3 gỗ; khoảng 2 tỷ cây tre nứa nhưng điềukiện và khả năng khai thác hạn chế Trên địa bàn vùng có vùng quốc gia Ba Bể, 15khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn và 6 khu bảo vệ cảnh quan với diện tích trên
450 nghìn ha Tài nguyên rừng của vùng có ý nghĩa rất lớn trong phát triển kinh tế,quốc phòng an ninh, đặc biệt có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cân bằng sinhthái, bảo tồn nguồn gen quý hiếm, điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt và hạn hán ởvùng hạ lưu
2.1.2.2 Tiềm năng về khoáng sản chủ yếu cho công nghiệp
Vùng có nhiều khoáng sản kim loại cũng như phi kim được phân bố nhiềunơi, có thể xếp là vùng giàu tài nguyên khoáng sản
Theo quan điểm kinh tế, trong giai đoạn hiện tại, có thể chia tiềm năngkhoáng sản theo nhóm:
- Nhóm các khoáng sản có tiềm năng lớn muốn khai thác cần vốn đầu tư lớn,trình độ kỹ thuật cao: Bauxit, đất hiếm, quặng sắt
Trang 26- Nhóm các khoáng sản có tiềm năng tương đối lớn cần cho phát triển côngnghiệp: apatit, nguyên liệu cho sản xuất VLXD, than đá, cao lanh
- Nhóm các khoáng sản có tiềm năng vừa và nhỏ có thể nhanh chóng đưavào khai thác có hiệu quả đáp ứng nhu cầu trước mắt của nền kinh tế như: đồng,thiếc, vàng, chì, kẽm, titan, cao lanh, đá ốp lát, pirit
Các khoáng sản phân bố không đồng đều trên các tỉnh Những tỉnh cókhoáng sản phong phú và đa dạng hơn cả là các tỉnh: Thái Nguyên, Cao Bằng, LàoCai, Yên Bái, Lai Châu, Phú Thọ Việc khai thác còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở
hạ tầng, điều kiện khai thác, chất lượng quặng làm giảm giá trị của nó
Một số loại khoáng sản trong vùng có thể khai thác quy mô lớn, có thể đápứng nhu cầu cho phát triển các ngành công nghiệp: quặng sắt ở Thái Nguyên cungứng cho ngành luyện kim đen; quặng đồng, chì, kẽm, thiếc, đất hiếm ở Lào Cai, LaiChâu, Bắc Kạn phục vụ cho ngành luyện kim màu; quặng apatit ở Lào Cai chongành hóa chất phân bón; hầu hết các tỉnh đều có nguồn đá vôi dồi dào cho pháttriển công nghiệp xi mặng và đá ốp lát, cát đá làm VLXD
Trang 27Bảng 2.1 Thống kê trữ lượng một số khoáng sản chủ yếu vùng TDMNPB
TT Tên khoáng
sản
Đơn vị Trữ
lượng địa chất
Trữ lượng
dự báo
Trữ lượng CN
Đã khai thác
Trữ lượng
CN còn lại
2.1.2.3 Tiềm năng về nguồn nhân lực
Dân số toàn vùng năm 2014 có khoảng 11,67 triệu người chiếm gần 13% dân
số cả nước; có mật độ dân số khoảng 122 người/km2 (thấp bằng 0,45 mật độ dân sốtrung bình cả nước – 274 người/km2) Theo địa hình vùng, mật độ dân số các tỉnhkhông đồng đều, tỉnh Bắc Giang có mật độ dân số cao nhất lên 422 người/km2 vàcác tỉnh vùng núi cao thường có mật độ dân số thấp, thấp nhất là tỉnh Lai Châu có
46 người/km2 Dân số chủ yếu là tập trung khu vực nông thôn (trên 80% dân số toànvùng) Toàn vùng có lực lượng lao động (tính từ 15 tuổi trở lên) khoảng 7448,5nghìn người và chiếm trên 63% dân số trong vùng Trong đó tỷ lệ lao động từ 15tuổi trở lên đã qua đào tạo làm việc trong nền kinh tế của toàn vùng chiếm khoảng15,5% lực lượng lao động thấp hơn tỷ lệ trung bình cả nước (18,2%)
2.1.3 Tổng quan chung về hiện trạng phát triển kinh tế vùng
2.1.3.1Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu phát triển theo thành phần kinh tế
Kinh tế toàn vùng giai đoạn 2006 – 2010, đạt tốc độ tăng trưởng
Trang 2810,34%/năm; và giai đoạn 2011 - 2014, có tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng11%/năm; bình quân toàn giai đoạn 2006 – 2014 vùng có tốc độ tăng trưởng kinh tếbình quân đạt khoảng 10,7 %/năm Năm 2014, GDP cộng toàn vùng đạt trên 220nghìn tỷ đồng theo giá cố định 2010, và trên 84 nghìn tỷ đồng theo giá cố định
1994 Giai đoạn 2006 – 2014, kinh tế toàn vùng đạt tăng tưởng kinh tế tương đốicao so với cả nước (GDP cả nước tăng trưởng bình quân ước tính đạt khoảng6,4%/năm), nhưng do nhiều tỉnh trong vùng có mức xuất phát điểm thấp nên GDPtoàn vùng chỉ chiếm khoảng 5 – 6% trong GDP của cả nước tính đến năm 2014
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng trong giai đoạn cũng theo xu hướngchung của cả nước, giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản, tăng tỷ trọng ngànhcông nghiệp xây dựng và ngành dịch vụ cụ thể tính đến năm 2014, trong GDPvùng: ngành nông – lâm - nghiệp chiếm 26% (giảm trên 10% so với năm 2005);ngành công nghiệp xây dựng chiếm tỷ trọng 36% (tăng 4,5% so với 2005); ngànhdịch vụ chiếm 38% (tăng khoảng 5,5% so với năm 2005)
Chỉ tiêu bình quân GDP/người của toàn vùng cũng được cải thiện nhiềutrong giai đoạn, năm 2014 toàn vùng dự kiến đạt khoảng 26 triệu đồng/ người, tănggấp 5 lần so với năm 2005 và bằng 60% so với chỉ tiêu này của cả nước (sơ bộ 43,4triệu đồng/người)
2.1.3.2 Tình hình thu chi ngân sách, kim ngạch xuất nhập khẩu và đầu tư phát triển
Bình quân những năm gần đây, thu ngân sách trên địa bàn vùng đạt trên dưới
50 nghìn tỷ đồng; và mức thu này chưa bù đắp được cho mức chi ngân sách, bìnhquân mỗi năm chi trên dưới 60 nghìn tỷ đồng Do vậy vùng vẫn cần rất nhiều hỗ trợ
từ ngân sách trung ương cho phát triển kinh tế - xã hội
Do vị thế địa lý vùng biên giới với hệ thống cửa khẩu phát triển nên kimngạch xuất nhập khẩu tăng hàng năm Năm 2014, ước tính tổng kim ngạch xuấtnhập khẩu đạt khoảng 30 tỷ USD Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng tiêu dùng vàhàng nông sản; còn các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là linh phụ kiện, thiết bị máymóc
Trong giai đoạn qua, vốn đầu tư phát triển toàn vùng tăng cao, năm 2010
Trang 29tăng khoảng 3 lần so với năm 2005, và năm 2014 tăng gần 2 lần so với năm 2010.Bình quân hàng năm tăng trên 14 nghìn tỷ đồng, ước tính năm 2014, toàn vùng đạtmức đầu tư cho phát triển khoảng 167 nghìn tỷ đồng.
2.1.3.3 Phát triển cơ sở hạ tầng
a, Giao thông đường bộ, đường thủy, đường hàng không
Hệ thống giao thông đường bộ gồm 9 tuyến chính, gồm các quốc lộ chạytheo hướng Bắc – Nam là quốc lộ 1A, 1B; quốc lộ 2, 3 và quốc lộ 6, 18, 32, 70 chạy
từ Đông sang Tây và cả đường vành đai N1 gồm hệ quốc lộ số 4 (4A, 4B, 4C, 4E)
và quốc lộ 34 Ngoài ra còn một phần của vành đai 3 chạy qua các tỉnh Sơn La, BắcGiang, Thái Nguyên và Tuyên Quang Chất lượng đường quốc lộ đã được nâng cấp,nhìn chung đáp ứng tối thiểu nhu cầu giao thương và đi lại của vùng
Hệ thống cầu trên các tuyến quốc lộ gồm 638 cầu với tổng độ dài 13108 m,tập trung chủ yếu trên các quốc lộ số 2, 4B, 32, 3, N3 Mạng lưới đường bộ nộivùng có độ dài 16170 km
Mạng lưới đường sắt có 4 tuyến là Hà Nội- Lạng Sơn (167km), Hà Nội –Lào Cai (283 km), Đông Anh – Quán Triều (61km) và Lưu Xá – Kép – Cái Lân(161 km) Về chất lượng đường sắt phái Bắc đã lạc hậu về kỹ thuật và trang bịkhông đảm bảo cho việc chạy tàu tốc độ cao
Đường thủy nội địa nhìn chung không thuận lợi do hê thống sông nhiều thácghềnh Các hoạt động giao thông đường thủy hiện đang triển khai chủ yếu trên tuyếnQuảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Phú Thọ - Yên Bái - Tuyên Quang nhằm vậnchuyển than và hàng chuyển tiếp bằng đường biển qua Quảng Ninh và Hải Phòng
Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng TDMNPB đến năm
2020 đã được Thủ tướng Chính phủ ký phê duyệt tại quyết định số 1046/QĐ/TTgngày 08/07/2013, hệ thống trục giao thông vùng sẽ phát triển các dự án trọng điểm
5 trục đường hướng tâm nối các tỉnh thuộc vùng TDMNPB Các tuyến đường cụ thểlấy Hà Nội là tâm điểm bao gồm: Hà Nội – Lào Cai (quốc lộ 70, 32C), Hà Nội -Điện Biên (quốc lộ 6, 32, 32B), Hà Nội – Cao Bằng (quốc lộ 3), Hà Nội - Lạng Sơn(quốc lộ 1), Phú Thọ - Hà Giang (quốc lộ 2) và 3 tuyến vành đai: vành đai 1 (quốc
lộ 4, 4A, 4B, 4C, 4D, 4H), vành đai 2 (quốc lộ 279), vành đai 3 (quốc lộ 37) Khicác dự án trọng điểm trên hoàn thành sẽ góp phần tăng liên kết phát triển giữa cáctỉnh trong vùng và giữa vùng TDMNPB với các vùng khác
Trang 30b, Tình hình phát triển thông tin liên lạc
Do đặc điểm địa hình, dân tộc và phân bố dân cư phân tán, không tập trung,
tỷ lệ đô thị hóa thấp nên hệ thống hạ tầng bưu chính - viễn thông ở vùng TDMNPBmặc dù đã được hoàn thiện và nâng cấp đáng kể, hệ thông bưu cục đã có ở khắp cácxã; mạng lưới viễn thông đã phủ khắp các thị trấn, thị xã, thành phố trong vùng,nhưng do suất đầu tư lớn, chi phí cao, công tác phát hành báo chí còn gặp nhiều khókhăn phải bù lỗ lớn, chi phí phát hành cao Đến nay hầu như tất cả các xã trongvùng có điện thoại, trên 85% số xã các tỉnh miền núi đã có báo đến trong ngày
c, Tình hình lưới điện và mức độ điện khí hóa
Vùng TDMNPB có tiềm năng về thủy điện, cung cấp nguồn điện lớn cho cảnước, nguồn điện chính của vùng hiện có là thủy điện Hòa Bình (1920 MW), Thác
Bà (108 MW), thủy điện Sơn La (2400 MW) và một số nhà máy thủy điện nhỏ vàvừa khác Lưới điện truyền tải trong vùng TDMNPB gồm các cấp điện áp 500, 220,
110 KV là lưới điện phân phối 6; 10; 22 và 35 KV, đưa điện tới tất cả các huyệnvùng cao như Đại Từ, Phú Lương (Thái Nguyên), Lục Ngạn (Bắc Giang), NguyênBình (Cao Bằng), Sơn La, Mộc Châu, Thuận Châu (Sơn La), Tuần Giáo, Điện Biên(Lai Châu) góp phần tích cực thúc đẩy sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, cảithiên đời sống nhân dân
d,Tình hình cấp nước sạch
Do đặc điểm địa hình, tình trạng cấp nước sinh hoạt ở vùng cao, vùng núigặp rất nhiều khó khăn Hiện nay, các nhà máy nước ở các thành phố, thị xã, tỉnh lỵtrong vùng đã được đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp Tình trạng thiếuước sinh hoạt ở vùng cao, vùng núi cũng đã được cải thiện dần Tính đến cuối năm
2014, các tỉnh có tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch đạt từ 80 - 100%, và tỷ lệdân cư nông thôn sử dụng nước sạch hợp vệ sinh các tỉnh đạt tỷ lệ trên 70 – 75%
Việc cấp nước cho sản xuất nông nghiệp cũng đã được hoàn thiện cơ bản.Các công trình thủy lợi đầu mối đã được quan tâm, đầu tư xây dựng và nâng cấp vớitrên 900 hồ chứa nước vừa và nhỏ và 1300 đập dâng, đập tràn được nâng cấp cải tạo
và xây dựng mới cấp nước cho khoảng 70% diện tích canh tác
2.2 Thực trạng phát triển công nghiệp các tỉnh trong vùng Trung du miền núi phía Bắc
2.2.1 Giá trị sản xuất công nghiệp và tăng trưởng giai đoạn 2006-2014
Trang 31Năm 2014, giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng thống kê đạt khoảng 288nghìn tỷ đồng tính theo giá so sánh năm 2010 và tương đương khoảng 82 nghìn tỷđồng theo giá cố định 1994
Giai đoạn 2006 – 2014, ngành công nghiệp vùng tăng trưởng giá trị sản xuấtđạt bình quân 21%/năm (trong đó giai đoạn 2006 – 2010, tăng trưởng 14%/năm vàgiai đoạn 2011 – 2014 tăng trưởng mạnh lên 31%/năm) Tăng trưởng theo các nhómngành: nhóm ngành điện nước, xử lý rác thải tăng trưởng 59%/năm; nhóm ngành cơkhí, thiết bị điện, điện tử, tin học tăng trưởng mạnh nhất gần 50%/năm; các nhómngành hóa chất, nhóm nghành dệt may, gia dày và nhóm ngành khác (chủ yếu in ấnxuất bản tăng trưởng trên 10%/năm; các nhóm ngành công nghiệp khai thác, côngnghiệp chế biến nông lâm sản thực thẩm, ngành luyện kim, công nghiệp sản xuấtVLXD tăng trưởng dưới 10%
Trang 32Bảng 2.2 Tổng hợp giá trị sản xuất công nghiệp giá quy đổi 1994
giai đoạn 2006 – 2014 theo nhóm ngành
Đơn vị: nghìn tỷ đồng
Tên ngành Năm
2005
Năm 2008
Năm 2010
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Tăng trưởng 2006- 2014 (%/năm) Tổng số 14.474 22.503 27.900 36.511 36.010 82.061 21,3 1.Công nghiệp khai
thác 1.108 1.672 2.322 3.739 1.490 1.583 4,0 2.Công nghiệp chế
biến 13.285 20.703 25.412 32.548 29.787 75.193 21,2
CN chế biến nông
-lâm sản - thực phẩm 4.555 6.935 8.138 10.191 7.892 8.090 6,6-CN cơ khí, thiết bị
điện, điện tử tin học 1.201 2.380 3.026 4.353 6.962 45.672 49,8-CN luyện kim 2.340 3.425 4.770 5.984 3.165 4.480 7,5-CN hóa chất 1.751 2.532 2.760 3.312 3.96 4.297 10,5-CN sản xuất VLXD 2.453 3.519 4.790 6.231 5.383 5.554 9,5-CN dệt may – da
Nguồn: Theo Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp vùng Trung
du miền núi Bắc Bộ đến năm 2020, có xét đến năm 2025 và Niên giám thống kê các tỉnh trong vùng
2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu theo ngành
Theo tăng trưởng của từng nhóm ngành đã tạo những bước chuyển dịchmạnh về cơ cấu GTSX công nghiệp theo ngành
Trong giai đoạn 2005 – 2010, chuyển dịch cơ cấu ngành chuyển dịch theohướng: ngành công nghiệp khai thác tăng nhẹ tỷ trọng (từ 7,7% năm 2005 lên 8,6%
Trang 33năm 2010), ngành công nghiệp chế biến giảm chút ít (chiếm trên 91% GTSX toànngành) và nhóm ngành công nghiệp điện, nước, xử lý nước thải hầu như giữ nguyên
tỷ trọng (chiếm khoảng 0,6% GTSX toàn ngành) Trong đó có 3 nhóm ngành côngnghiệp chế biến nông lâm sản thực phẩm, nhóm ngành luyện kim, ngành sản xuấtVLXD chiếm tỷ trọng chủ yếu (trên 55% GTSX toàn ngành) Nhóm ngành côngnghiệp cơ khí, điện, điện tử tin học và nhóm ngành công nghiệp hóa chất chiếm tỷtrọng tương đối (khoảng 20% GTSX toàn ngành)
Xét trong giai đoạn sau đến năm 2014, nhóm ngành công nghiệp khai thácgiảm mạnh tỷ trọng (còn 4,7% GTSX toàn ngành); nhóm ngành công nghiệp chếbiến hầu như giữ nguyên tỷ trọng (chiếm khoảng 91,2%); nhóm ngành công nghiệpđiện, nước, xử lý rác thải tăng mạnh tỷ trọng (chiếm khoảng 4% GTSX toàn ngành)trong đó, có sự thay đổi lớn về nhóm ngành chiếm tỷ trọng chủ yếu, 2 nhóm ngànhcông nghiệp cơ khí, điện, điện tử tin học và nhóm ngành công nghiệp chế biến nônglâm sản thực phẩm chiếm gần 70% GTSX toàn ngành; còn các nhóm ngành còn lại,mỗi ngành chiếm tỷ trọng nhỏ dưới 10% Trong giai đoạn này, nhà máy thủy điệnSơn La và cơ sở sản xuất điện thoại di động và các linh kiện điện tử của tập đoànSamsung, Hà Quốc là những cơ sở công nghiệp lớn trong nước vào hoạt động sảnxuất đã tạo ra những đột biến về tăng trưởng và cơ cấu ngành công nghiệp củavùng
Trang 34Bảng 2.3 Tổng hợp cơ cấu GTSX công nghiệp giai đoạn 2006 – 2014
Năm 2010
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014 Tổng số 100 100 100 100 100 100 1.Công nghiệp khai
thác 7,7 7,4 8,1 8,3 8,9 4,7 2.Công nghiệp chế
biến 91,9 92 91,3 91,1 85,0 91,2
CN chế biến nông
-lâm sản - thực phẩm 31,5 30,8 28,6 29,2 25,5 12,4-CN cơ khí, thiết bị
điện, điện tử tin học 8,3 10,6 10,7 10,8 18,7 56
-CN sản xuất VLXD 17,0 15,6 17,2 17,2 9,7 4,9-CN dệt may – da
Nguồn: Tính toán từ bảng số liệu 2.2
2.2.3 Sản phẩm công nghiệp chủ yếu
Sản phẩm công nghiệp của Vùng chủ yếu tập trung vào các loại có tiềmnăng nguyên liệu tại chỗ, như khai thác và chế biến khoáng sản (quặng sắt,apatit, grafit, đồng, chì, kẽm ), sản xuất hóa chất, phân bón, vật liệu xây dựng,sản xuất điện năng từ nguồn thủy điện và một số ngành công nghiệp chế biếnnông sản thực phẩm khác
Các sản phẩm được coi là đặc trưng của Vùng, như các sản phẩm luyện kim(thép, đồng ), các sản phẩm phân bón hóa chất từ nguồn quặng apatit, đá xâydựng đã có uy tín trên cả thị trường trong và ngoài nước
Trang 35Nhờ chủ trương đa dạng hóa các ngành nghề nên cơ cấu sản phẩm của ngànhcông nghiệp chế biến đã thay đổi Ngoài các sản phẩm truyền thống đã có thêmnhững sản phẩm mới như bia, nước khoáng, rau quả đóng hộp đưa tỷ trọng củangành chế biến nông sản, thực phẩm lên chiếm gần 30% GTSX công nghiệp toànvùng trong suốt giai đoạn đến năm 2010.
Ngoài ra, một số ngành nghề mới như dệt may, da giầy, chế tạo cơ khí cũngtạo ra những sản phẩm công nghiệp tăng thêm GTSX cho ngành, đặc biệt là ngànhđiện tử đã có những phát triển đột phá trong những năm gần đây, khi cơ sở sản xuấtđiện thoại di động và các linh kiện điện tử của tập đoàn Samsung, Hàn Quốc vàohoạt động sản xuất (năm 2014 bắt đầu có sản phẩm) đã đưa vùng TDMNPB nóiriêng và Việt Nam nói chung trở thành một trong những cứ điểm sản xuất điện thoại
di động và các linh kiện điện tử và tạo ra thay đổi đột biến về tỷ trọng trong cơ cấunhóm ngành công nghiệp
So với sản phẩm công nghiệp chủ yếu của cả nước: sản phẩm quặng apatitchiếm 100% (tập trung ở tỉnh Lào Cai); quặng đồng và tinh quặng đồng chiếm trên95% (tập trung ở tỉnh Lào Cai); sản phẩm chè chế biến chiếm trên 30% (chủ yếu ởcác tỉnh Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Sơn La, Lai Châu); các sản phẩm bộtngọt (sản phẩm công nghiệp tỉnh Phú Thọ), xi măng (chủ yếu ở các tỉnh TháiNguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên),gạch xây, điện sản xuất chiếm trên dưới 10%; các sản phẩm gõ xẻ (chủ yếu ở các tỉnhPhú Thọ, Yên Bái, Bắc Kạn), vải thành phẩm (tập trung ở tỉnh Phú Thọ), sắt thép cánkéo (tập trung ở tỉnh Thái Nguyên) chiếm trên 5%; các sản phẩm khác chiếm tỷ lệnhỏ dưới 5% và 68% số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của vùng là thuộc sản phẩmđịa phương không có trong danh mục công nghiệp chủ yếu của cả nước
Các sản phẩm công nhiệp chủ yếu trong vùng xét theo thế mạnh của địaphương (tính cung ứng khoảng 5% trở lên cho vùn năm 2014):
- Tỉnh Hòa Bình có thế mạnh về sản phẩm công nghiệp sản xuất điện,nước, khai thác đá xây dựng, chế biến tinh bột sắn (đóng góp trên 30% số lượng củavùng);
- Tỉnh Lai Châu mạnh về sản xuất chè (đóng góp trên 6% số lượng của
Trang 36- Tỉnh Bắc Giang có thế mạnh về sản phẩm phân hóa học ure, axit H2SO4
(chiếm gần 100% số lượng toàn vùng), sản phẩm bao bì PP và PE (100% số lượngcủa vùng);
- Tỉnh Lạng Sơn cung ứng 100% sản phẩm chì thỏi và gần 10% cho sảnphẩm xi măng và gạch xây;
- Tỉnh Điện Biên chủ yếu về sản phẩm cơ khí nhỏ nông cụ cầm tay chiếmtrên 30% số lượng của vùng và sản phẩm về gach xây, xi măng cung ứng trên 5%sản phẩm vùng;
- Tỉnh Bắc Kạn cung ứng 100% sản phẩm quặng kẽm, trên 15% sảnphẩm gỗ xẻ;
- Tỉnh Thái Nguyên cung ứng 100% các sản phẩm Vonfram, thức ăn gia súc,thép cán kéo các loại, thiếc thỏi, điện thoại, máy tính bảng TAB Tỉnh cung ứng trên70% các sản phẩm đồng tinh luyện và đồng lõi, kẽm thỏi, than các loại, trên 30%sản phẩm xi măng trong vùng và trên 18% các sản phẩm chè, sản phẩm quần áomay sẵn, ngoài ra cũng kể đến các sản phẩm nước sản xuất, gạch xây chiếm trên 5%sản phẩm trong vùng;
- Tỉnh Tuyên Quang, cung ứng 100% sản phẩm bột barit, bột đá siêu mịn,ngói nung, các sản phẩm đường tinh luyện, vôi nung trên 70% và trên 20% bộtPenspat, đá xây dựng, chè Sản phẩm xi măng cung ứng trên 10%, giấy và bôt giấychiếm trên 5% số lượng trong vùng;
- Tỉnh Hà Giang cung ứng chủ yếu sản phẩm chề chiếm khoảng 15%, cácsản phẩm gỗ xẻ, cát sỏi, điện sản xuất chiếm trên 5% số lượng trong vùng;
- Tỉnh Yên Bái cung ứng 100% các sản phẩm sứ công nghiệp, dầu mỡ tinhluyện, gần 70% tinh bột sắn, trên 50% sản phẩm bột penspat, trên 40% sản phẩmchè, trên 20% sản phẩm gỗ xẻ các loại Các sản phẩm giấy và bột giấy, xi măng,gạch xây, trang in chiếm trên 10%, sản phẩm cao lanh chiếm trên 8% số lượng củavùng;
- Tỉnh Cao Bằng vung ứng 100% quặng mangan, gang đúc, sản phẩm chiếu
Trang 37trúc, trên 95% quặng sắt, gần 30% sản phẩm đường tinh luyện;
- Tỉnh Phú Thọ cung ứng 100% sản phẩm bột ngọt, vải thành phẩm, sợi toàn
bộ, giầy dép các loại, khí công nghiệp, các sản phẩm phân lân, ắc quy, xút NaOH,phèn chua, gạch ceramic, tấm lợp phibro, que hàn, nhôm định hình Các sản phẩmphân NPK, rượu, bia, cao lanh chiếm trên dưới 90% Sản phẩm giấy và bột giấy,đậu phụ chiếm trên dưới 70% Các sản phẩm gỗ xẻ, quần áo may sẵn chiếm trên40% Gạch xây, đá, cát sỏi chiếm trên 30%, xi măng chiếm trên 10%;
- Tỉnh Lào Cai cung ứng 100% quặng đồng, photpho vàng, vàng, cửa sắthoa Các sản phẩm feromangan, apatit chiếm gần 100% Các sản phẩm kẽm thỏi,đồng thỏi chiếm gần 30% Các sản phẩm bột penspat, vôi nụng, đậu phụ, rượuchiếm trên dưới 20% và các sản phẩm phân bón NPK, gạch xây, gỗ xẻ, trang in,điện nước sản xuất chiếm trên dưới 10% số lượng sản phẩm công nghiệp tương ứngcủa vùng
Tổng hợp sản phẩm công nghiệp chủ yếu toàn vùng trong bảng phụ lục 1
2.3 Thực trạng liên kết phát triển công nghiệp vùng Trung du miền núi phía Bắc
2.3.1 Mức độ phù hợp với các nguyên lý liên kết vùng
Ngày nay, dưới sự tác động của nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tếquốc tế đòi hỏi các địa phương phải liên kết với nhau để cùng phát triển, cùng giảiquyết các vấn đề khó khăn đang nảy sinh Có thể nói rằng, liên kết là xu thế tất yếutrong phát triển KTXH trong đó có ngành công nghiệp, các mối liên kết sẽ phát huyđược tiềm tăng, thế mạnh của các chủ thể trong mối liên kết đó Không nằm ngoài
xu thế chung, các tỉnh TDMNPB cũng cần phải xây dựng mối liên kết chặt chẽ vớiTrung ương, với từng địa phương trong vùng để tạo ra sức mạnh từ những lợi thếchung để cùng nhau phát triển
Trong thời gian gần đây, Đảng và Nhà nước luôn tập trung tạo điều kiện
về chính sách, các dự án hỗ trợ phát triển cho vùng, tập trung một khối lượngvốn lớn thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135, các
dự án sử dụng trái phiếu Chính phủ Tập trung thiết lập, xây dựng phát triển
Trang 38mối liên kết phát triển giữa các địa phương bằng việc thành lập Ban chỉ đạoTây Bắc và xây dựng các quy hoạch phát triển tổng thể KTXH cho vùng và quyhoạch tổng thể phát triển công nghiệp cho vùng đến năm 2030 Song song với
đó, Trung ương cũng tập trung xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng để tăng cườngtính liên kết trong phát triển KTXH nói chung và công nghiệp nói riêng Đầu tưxây dựng các tuyến đường giao thông kết nối các tỉnh nội vùng, các tuyếnđường giao thông kết nối vùng với các vùng lân cận như các tuyến đường caotốc Hà Nội – Thái Nguyên - Bắc Kạn; Hà Nội – Lào Cai; Hòa Lạc - HòaBình tạo điều kiện thuận lợi cho kết nối phát triển công nghiệp giữa các địaphương và kết nối vùng với vùng Đồng bằng sông Hồng
Bên cạnh đó, Vùng cũng nhận được sự quan tâm, ủng hộ của các Bộngành trong việc phát triển KTXH và phát triển ngành công nghiệp Nhữngnăm gần đây, Cục công nghiệp địa phương, Bộ Công Thương tiến hành tổ chứchội thảo ngành công thương 14 tỉnh TDMNPB, tỏ chức hội chợ công – thươngvùng Tây Bắc, Đông Bắc, các chương trình xúc tiến thương mại Tại các hộinghị chương trình đều mời thêm các đoàn đại biểu của địa phương lân cận đểbàn các vấn đề về phát triển công nghiệp của vùng, của từng địa phương, cácgiải pháp thực hiện liên kết phát triển công nghiệp các địa phương trong vùng
và vùng lân cận Tuy nhiên, rất ít các liên kết phát triển diễn ra trên thực tếgiữa các địa phương phù hợp với các nguyên lý liên kết vùng và chưa thực sựtrở thành một chủ trương có tính nguyên tắc trong tổ chức không gian pháttriển của từng địa phương
2.3.2 Hiện trạng xây dựng mối liên kết phát triển công nghiệp trong vùng
2.3.2.1 Mức độ đồng khu vực
Tính đến tháng 12/2014, vùng TDMNPB có 24 KCN với tổng diện tíchquy hoạch đến năm 2020 là 6.447 ha (chiếm 8,3% tổng diện tích đất KCN cảnước) Trong đó, 1 KCN đã thành lập toàn bộ diện tích, 8 KCN đã được thànhlập một phần diện tích với tổng 1.502 ha (chiếm 23,3% tổng diện tích đất KCN
Trang 39được quy hoạch) Các KCN đi vào hoạt động đã thu hút 183 dự án đầu tư nướcngoài (tổng vốn đăng ký 6.324 triệu USD, đã thực hiện 2.526 triệu USD) và 332
dự án trong nước (tổng vốn đăng ký 41.312 tỷ đồng, đã thực hiện 23.126 tỷđồng) Tạo việc làm cho 94,1 nghìn người lao động
Về cụm công nghiệp: Dự kiến đến năm 2020, trong toàn vùng có 255CCN, với tổng diện tích đất khoảng 9.084 ha, đến nay vùng đã có 84 CCN cóquyết định thành lập (chiếm 32,9% tổng số CCN), với diện tích 3.033 ha; có 107CCN đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết; 60 CCN được phê duyệt quy hoạchchi tiết; 60 CCN được phê duyệt dự án đầu tư hạ tầng hoặc cấp giấy chứng nhậnđầu tư và đang được thực hiện Toàn vùng có 75 CCN với tổng diện tích 2.420
ha đã được đi vào hoạt động, đạt tỷ lệ lấp đầy trung binhg khoảng 51% CácCCN đi vào hoạt động đã thu hút được 500 dự án, giải quyết được gần 32.000lao động
Tuy nhiên việc xây dựng các bản quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng địaphương thể hiện sự lỏng lẻo trong mối liên kết phát triển giữa các địa phương trongvùng Hiện nay vẫn chưa có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các tỉnh khi thực hiện xâydựng các bản quy hoạch ngành công nghiệp Trong quá trình xây dựng các bản quyhoạch ngành công nghiệp, các địa phương không xin tham vấn của địa phương lâncận, quy hoạch còn mang tính “dàn hàng ngang” giữa các ngành công nghiệp, vẫntồn tại quan đểm “địa phương bạn có gì, đia phương mình cũng phải có” Nhưtrường hợp trùng lặp giữa các tỉnh Thái Nguyên và Bắc Cạn Cụ thể, phương hướngphát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên là tập trung phát triển ngànhcông nghiệp cơ khí, luyện kim, công nghiệp điện tử, công nghệ thông tin thì địnhhướng phát triển của tỉnh Bắc Kạn cũng tập trung phát triển các ngành tương tự.Hoặc ví dụ như việc quy hoạch và triển khai quy hoạch phát triển KCN trên địa bàncác tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang thể hiện sự yếu kém trong mối liên kết pháttriển Tỉnh Thái Nguyên quy hoạch KCN Điềm Thụy huyện Phú Bình gần với KCNChâu Minh - Mai Đình tỉnh Bắc Giang, cả hai KCN này đều thu hút, ưu tiên cácngành nghề cơ khí chế tạo, điện, điện, tử, chế biến thực phẩm, VLXD Sự trùng lặp
Trang 40này tạo ra áp lực về nguồn vốn đầu tư, nguồn nhân lực giữa hai địa phương, qua đólàm nảy sinh những tiêu cực và cạnh tranh không đáng có.
Để xem xét CCN nào có tiềm năng trong vùng thì phải dựa vào mức độ tậptrung của ngành công nghiệp đó trong một khu vực địa lý nhất định
Bảng 2.4 Mức độ đồng khu vực về giá trị sản xuất (LQ GTSX ) của một số
Mức độ tương đồng khu vực về lao động (LQLD) của các tỉnh trong vùngđược đề cập đến trong bảng phụ lục 2 Nhưng trong phạm vi chuyên đề em sẽ
đi sâu phân tích các nhóm ngành công nghiệp được coi là thế mạnh của vùng
mà xin phép không bàn rộng ra toàn bộ ngành công nghiệp Cụ thể, em xin đềcập đến ngành khai thác chế biến khoáng sản và ngành chế biến nông lâm sảncủa vùng và địa phương
-Đối với ngành công nghiệp khai thác mỏ:
+) Ngành CN khai thác than cứng và than non: Được phát triển ở rải rác cáctỉnh, chưa có sự liên kết, tập trung với nhau Đối với các tỉnh Lạng Sơn, TháiNguyên, Yên Bái có hệ số LQLD > 1 nên các tỉnh này có tiềm năng hình thành vàphát triển CCN khai thác than cứng và than non nhưng vùng chưa có quy hoạch, kếhoạch triển khai phát triển tập trung, liên kết với nhau để giảm chi phí khai thác
+) Ngành CN khai thác quặng kim loại: Đây là ngành CN thế mạnh của vùng