II, CHỌN CỠ, KÍCH THƯỚC DAO TIỆN ĐỊNH HÌNH - Chọn vật liệu làm dao: Vật liệu chi tiết gia công là thép C40, để nâng cao chất lượng và năng suất cắt chọn vật liệu làm dao là thép P18... V
Trang 1GVHD : Bùi Ngọc Tuyên Sinh viên: Nguyễn Năng Quang Lớp : CTM2-K45
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN GCVL VÀ DCCN
-o0o -
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ DAO
-HÀ NỘI 03 -
Trang 22004 -Phần I
THIẾT KẾ DAO TIỆN ĐỊNH HÌNH
I, PHÂN TÍCH CHI TIẾT
Chi tiết (hình vẽ trang 2) có độ chính xác không cao h11 gồm phần mặt trụ MN, DK
và phần mặt xuyến CM vì vậy nên chọn DAO TIỆN ĐỊNH HÌNH TRÒN TIỆN NGOÀI
GÁ THẲNG
II, CHỌN CỠ, KÍCH THƯỚC DAO TIỆN ĐỊNH HÌNH
- Chọn vật liệu làm dao: Vật liệu chi tiết gia công là thép C40, để nâng cao chất lượng và năng suất cắt chọn vật liệu làm dao là thép P18
Với sơ đồ hình vẽ như trên ta tính được:
R=25(mm)
) ( 648 , 46 ) 324 , 23 25 ( 2 50
) ( 324 , 23 9
25
1
2 2
mm
mm h
Để chọn được cỡ dao căn cứ vào chiều sâu lớn nhất của chi tiết
) ( 5 20 25
) (
20
) (
25
max
min
max
min max
max
mm t
mm
r
mm
r
r r
t
Tra theo bảng 3.2.2 ta có cỡ kích thước dao tiện định hình hình tròn tiện ngoài:
Cỡ
dao
max
Thông số hình học của dao bao gồm góc trước và góc sau được chọn tại điểm
cơ sở
Vật liệu chi tiết C40 tra theo bảng 3.3.1
Thép cứng trung bình b 500 800 (N /mm)
25
20
0
Góc sau của dao tiện định hình chọn như sau:
Dao tròn 10 12
10
; 10
;
Trang 3Chọn điểm D là điểm cơ sở (sơ đồ thiết kế trang 4)
)
(
25
) (
324
,
23
)
(
20
) ( 372 , 16 324 , 3 10 20 2
40 648 , 46
) ( 7 , 14 5 10 20 2
40 50
) ( 20 2
40
2
3
2
1
0 1
3
0 1
2
1
mm
r
mm
r
mm
r
mm Cos
Cos
R
R
mm Cos
Cos
R
R
mm
D
R
4
k k
r
A
arcsin
0
8
k k
E
P
arctan
0
9 F R1.Cos( ) 18,794
Chiều rộng của dao tiện định hình (hình vẽ trang 5)
Chiều rộng của dao tiện định hình được xác định dọc theo trục của chi tiết gia công
1
b b c
a
L
L p g
Trong đó:
:
g
L Chiều dài đoạn lưỡi cắt chính (lấy bằng chiều dài chi tiết định hình khi dao
gá thẳng) L g 38 mm( )
a: chiều dài đoạn lưỡi cắt phụ nhằm tăng bền cho lưỡi cắt, lấy bằng 25 (mm), chọn a= 4(mm)
c: chiều dài đoạn lưỡi cắt phụ để xén mặt đầu chi tiết, lấy bằng 13 (mm),
Nếu ở mặt đầu chi tiết có vát thì lấy lớn hơn phần vát 11,5 (mm), c=1+1=2(mm) 1
góc của đoạn lưỡi xén mặt đầu, do có vát 0
1 45
t: chiều cao của lưỡi cắt phụ để chuẩn bị cắt đứt t = 4tmax 5 (mm)
b: chiều dài đoạn lưỡi cắt phụ để chuẩn bị cắt đứt b=310(mm), chọn b=5(mm)
Trang 4b : đoạn vượt quá lấy bằng 1 (mm)
: góc nghiêng của đoạn lưỡi cắt đứt 0
15
) ( 50 1 5 2 4 38
b b c
a
L
III, TÍNH TOÁN CUNG TRÒN THAY THẾ
Trên cung cong của chi tiết lấy 3 điểm A,B,C
y
C
Với toạ độ tương ứng của các điểm:
A(0,0); B(4,577; 0,4226); C(9;1,676)
Áp dụng công thức:
)
(
2
) (
)
(
)
(
2
) (
)
(
2 2 2
2
0
2 2 2
2
0
C B B C
C B B B C
C
C B B C
C B B B C
C
y x y x
x y x x y
x
y
y x y x
y y x y y
x
x
Ta tính được toạ độ tâm và bán kính của cung tròn thay thế là:
006
,
25
10 329
,
1
0
3 0
y
x
R x02 y02 25 , 006 (mm)
IV, THIẾT KẾ DƯỠNG ĐO, DƯỠNG KIỂM TRA
- Dưỡng đo D dbiên dạng dưỡng đo được xem như là bao so với biên dạng lưỡi cắt của dao, do đó kích thước danh nghĩa tương ứng của dao Vì trường dung sai của các kích thước biên dạng dao đều phân bố về phía âm nên kích thước danh nghĩa của dưỡng đo bằng kích thước danh nghĩa tương ứng của dao Trường dung sai các kích thước biên dạng của dưỡng đo được phân bố về phía dương Trị số dung sai của dưỡng đo Kích thước chiều trục có dung sai 0,006mm toạ độ tâm bán kính cung tròn thay thế có dung sai 0,02mm
- Dưỡng kiểm D Kkích thước danh nghĩa của dưỡng kiểm lấy bằng kích thước của dưỡng đo Trường dung sai các kích thước biên dạng của dường kiểm được phân
bố về 2 phía Trị số dung sai chế tạo các kích thước Các kích thước chiều cao hình
Trang 5dáng, kích thước chiều trục có sai lệch 0 , 002 (mm)toạ độ tâm và bán kính cung tròn thay thế có sai lệch 0 , 005 (mm)
- Vật liệu làm dưỡng là thép lò so tấm, mác 60r, 65r (ký hiệu của thép Liên Xô) Thép này có tính chống mài mòn cao, độ cứng sau nhiệt luyện 5865HRC Độ nhám phần prôfin dưỡng cần đạt Ra=0,630,62m(cấp 6), các phần khác
Ra=1,25m (cấp 7)
Yếu tố kiểm tra Khoảng các giữa các điểm
Dưỡng đo Chiều dài 0 , 018
676 ,
Dưỡng
kiểm
Chiều dài 0 , 011
CHIỀU CAO
0 5 0 , 008 0 1 , 676 0 , 006
Trang 6Phần II
THIẾT KẾ DAO CHUỐT
CÁC THÔNG SỐ CỦA ĐỀ BÀI
Tt Đường kính
danh nghĩa lỗ
sau khi chuốt,
mm
Cấp chính xác lỗ sau khi chuốt
Chiều dài
lỗ chuốt,
mm
Vật liệu chi tiết
Nguyên công trước chuốt
Ghi chú
I, PHÂN TÍCH CHI TIẾT, CHỌN SƠ ĐỒ CẮT
Chọn dao với đường kính danh nghĩa lỗ sau chuốt: 64(mm)
Cấp chính xác của lỗ sau chuốt: H7
Chiều dài lỗ chuốt: 44(mm)
Vật liệu chi tiết: thép 50
Do đó chọn sơ đồ cắt theo sơ đồ chuốt lớp
II, VẬT LIỆU LÀM DAO CHUỐT
Dao chuốt làm từ 2 loại vật liệu phần đầu dao (hay phần cán) làm bằng thép kết cấu thép 45
Phần phía sau (từ phần định hướng phía trước trở về sau) làm bằng thép gió P18 III, PHẦN RĂNG CẮT VÀ SỬ DỤNG
Dao chuốt chia ra làm 5 phần lớn
- Phần đầu dao (I) gồm đầu kẹp, cổ dao, côn chuyển tiếp, phần răng (III) gồm phần răng cắt thô, răng cắt tinh, răng sửa đúng
- Phần dẫn hướng phía trước (II)
- Phần dẫn hướng phía sau (IV)
- Phần đo (V) (thường có đối với dao chuốt dài)
Trang 7- Phần răng là phần quan trọng nhất của dao chuốt nó được thiết kế trước để làm cơ
sở cho các phần khác, kích thước răng, số lượng mỗi răng, đường kính các răng
IV, LƯỢNG NÂNG CỦA RĂNG SZ
Ở dao chuốt, răng sau cao hơn răng trước 1 lượng Sz gọi là lượng nâng của răng, lượng nâng thay đổi theo bước tiến dao
Trên phần răng cắt thô, các răng có lượng nâng bằng nhau (trừ 1 vài răng đầu tiên) trên phần răng cắt tinh, lượng nâng của răng giảm dần Trên phần răng sửa đúng lượng nâng của răng bằng 0
Tra bảng 4.3.1 ta được lượng nâng của răng cắt thô Sz
Với dao chuôt lỗ trụ
Thép các bon b 500700 (N/mm2)
Sz=0,025 0,03(mm)
Sau các răng cắt thô là các răng cắt tinh Số răng cắt tinh thường chọn từ 2 5 răng Thông thường chọn 3 răng cắt tinh, với lượng nâng lần lượt là 0,8Sz, 0,6Sz, 0,4Sz với răng cắt tinh cuối cùng không uốn nhỏ thua 0,015 (mm) để tránh hiện tượng miết kim loại
Sau răng cắt tinh cuối cùng là răng sửa đúng bằng đường kính răng cắt tinh cuối cùng
Trang 8V, LƯỢNG DƯ GIA CÔNG
Lượng dư gia công được cho theo yêu cầu công nghệ, trị số lượng dư phụ thuộc chiều dài lỗ chuốt, dạng gia công trước khi chuốt
Tra bảng 3.4.2 ta xác định được kích thước lỗ trước khi cuốn (dmin)
Với chiều dài lỗ: 44(mm)
Đường kính lỗ sau khi chuốt: 64(mm)
Lượng dư theo bán kính để chuốt lỗ trụ: 0,5(mm)
Tính lượng dư:
) ( 03 , 64 03
,
0
64
2
) (
2
1
min
min
mm D
A D
d
d
D
A
sd
sd
sd
dmin=64,03-2.0,5= 63,03(mm)
Vậy đường kính của lỗ trước khi chuốt: 63,03(mm)
Lượng dư cho các răng cắt thô và răng cắt tinh
) (
045
,
0
045 , 0 025 , 0 ) 4 , 0 6 ,
0
8
,
0
(
1
mm
A
A
S
A
tinh
tinh
n
k
ztinh
tinh
Lượng dư thô sẽ là:
) (
455
,
0
455 , 0 045 , 0 5 , 0
mm
A
A
A
A
tho
tinh
tho
VI, KẾT CẤU RĂNG VÀ RÃNH
Răng và rãnh được thiết kế sao cho đủ độ bền, phoi đủ bền, đủ không gian chứa phoi, tuổi bền và tuổi thọ của dao lớn và dễ chế tạo
- Profin dọc trục:
Do vật liệu chi tiết có độ cứng trung bình nên tạo phoi dây Vì vậy dạng rãnh được thiết kế có loại cung tròn nội tiếp để phoi dễ cuốn
Dạng răng và rãnh được đặc trưng bằng các thông số sau: Chiều sâu rãnh h; bước răng t; cạnh viền f; chiều rộng lưng răng c; bán kính rãnh R, r; góc trước , góc sau
; bước lưng răng
Chiều sâu rãnh hay chiều cao rãnh h, bước răng t được thiết kế sao cho đủ không gian chứa phoi Nếu xem gần đúng rãnh thoát phoi như hình tròn có đường kính h thì tiết diện rãnh sẽ là:
) (
.
.
4
mm
h
F
Với h 1 , 13 L.S z.K
Tra bảng 4.3.3a
với lượng nâng của răng: Sz=0,025
thép có độ cứng b=500 800(N/mm2)
K=3
Trang 9) ( 31 , 3 053
,
2
.
.
4
1
053 , 2 3 025 , 0 44
13
,
1
2 2
mm F
h
Diện tích dải phoi cuốn nằm trong rãnh sẽ là:
) ( 1 , 1 025
,
0
.
44
) (
.
2 2
mm F
mm
S
L
F
f
z
f
Với L, Sz là chiều dài của chi tiết và lượng nâng của răng
Các thông số khácđược tính theo công thức kinh nghiệm:
)
(
4
4 , 4 575 , 3 5 , 5 ).
8 , 0 65 , 0 ( ).
8 , 0
65
,
0
(
*
)
(
2
2 , 2 65 , 1 5 , 5 ).
4 , 0 3 , 0 ( ).
4
,
0
3
,
0
(
*
)
(
1
,
1
12915 , 1 0265 , 1 053 , 2 ).
55 , 0 5 , 0 ( ).
55
,
0
5
,
0
(
*
)
(
5
,
5
7484 , 5 1325 , 5 053 , 2 ).
8 , 2 5 , 2 ( ).
8
,
2
5
,
2
(
*
mm
R
t R
mm
b
t b
mm
r
h r
mm
t
h t
Để tăng tuổi bền của dao mặt sau được mài theo cạnh viền f ở các răng cắt
f=0,05(mm) ở các răng sửa đúng f=0,2(mm)
Góc trước
Tra bảng 4.3.3b
Với vật liệu gia công b=500 800(N/mm2)
=120 150
Góc sau ở dao chuốt (trong) phải chọn nhỏ để hạn chế hiện tượng giảm đường kính sau mỗi lần mài lại làm tăng tuổi thọ của dao, góc sau được chọn:
ở răng cắt thô: =30 30.30’
Răng cắt tinh: =20
Răng sửa đúng: =10
ở đáy rãnh chia phoi: =30 50
Góc lưng răng thường lấy 70 750
- Profin mặt đầu (trong tiết diện vuông góc với trục)
Trong tiết diện này, dao chuốt lỗ trụ có lưỡi cắt là những vòng tròn đồng tâm lớn dần theo lượng nâng Để phoi dễ cuốn vào rãnh, lưỡi cắt chia thành những đoạn nhỏ, sao cho chiều rộng mỗi đoạn không lớn hơn 6(mm)
Tra bảng 4.3.3c
Với đường kính dao > 50 55(mm)
Số rãnh bằng 24
Ở dao chuốt lỗ, đường kính đáy rãnh Di lớn dần về phía sau 1 lượng
2.Sz=2.0,025=0,05(mm)
- Số răng dao chuốt và đường kính của chúng
Số răng cắt thô:
Trang 10
z
th
th
S
A
Z
Với Ath=0,455
19 1 025
,
0
455
,
0
Vậy số răng cắt thô Zth=19 răng
Số răng cắt tinh Ztinh=3
Số răng sửa đúng
Tra bảng 4.3.3e
Với cấp chính xác H7
Zsd = 7 8 răng
- Số răng cùng cắt lớn nhất
10
1
5
,
5
50
0
z
Do chi tiết quá dài Z0=8
- Đường kính các răng dao chuốt
D1 = Dmin= 55,03(mm)
D2 = D1 + 2.Sz = 55,03+2.0,025 = 55,08(mm)
D3 = D2 + 2.Sz = 55,08+2.0,025 = 55,13(mm)
Dn = D1 + 2.(n-1).Sz
D19 = D1 + 2.(19-1).Sz = 55,03 + 2.18.0,025 = 55,93(mm)
- Số răng cắt tinh
Dt1 = D19 + 2.0,8.Sz = 55,93 + 2.0,8.0,025 = 55,97(mm)
Dt2 = Dt1 + 2.0,6.Sz = 55,97 + 2.0,6.0,025 = 56(mm)
Dt3 = Dt2 + 2.0,4.Sz = 55 + 2.0,4.0,025 = 55,02(mm)
- Số răng sửa đúng
Dsd=64,03(mm)
- Kiểm tra sức bền dao chuốt
Sơ đồ chịu lực: Mỗi răng cắt của dao chịu 2 lực thành phần tác dụng Thành phần hướng kính Py thành phần hướng vào tâm dao Tổng hợp các lực Py của các răng sẽ triệt tiêu thành phần lực dọc trục Pz song song với trục chi tiết Tổng hợp các lực Pz
sẽ là lực chiều trục P tác dụng lên tâm dao