1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các Công ty viễn thông Việt Nam.PDF

24 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện và môi trường kinh doanh mới, cạnh tranh ngày càng quyết liệt đòi hỏi các công ty cung ứng dịch vụ thông tin di động trên thị trường Việt Nam phải không ngừng đổi mới hoạ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, theo xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc

tế, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt Trong điều kiện đó, năng lực cạnh tranh thể hiện sức chiến đấu để bảo đảm tồn tại và phát triển của các sản phẩm, các công ty và của cả quốc gia

Việt Nam đang tiến hành đổi mới các chính sách theo hướng tự do hoá nền kinh tế Thị trường viễn thông Việt Nam trong thời gian tới sẽ có nhiều biến động lớn theo hướng tự do hơn, mở cửa hơn Theo lộ trình hội nhập sẽ có nhiều công ty kinh doanh dịch vụ thông tin di động nữa ra đời thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, nhiều nhà khai thác viễn thông nước ngoài tham gia vào thị trường thông tin di động Việt Nam bằng nhiều cách gia nhập thị trường khác nhau Chưa bao giờ thị trường thông tin

di động lại phát triển mạnh mẽ như vài năm trở lại đây và mức độ cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ trên thị trường như ngày càng trở nên khốc liệt

Trong điều kiện và môi trường kinh doanh mới, cạnh tranh ngày càng quyết liệt đòi hỏi các công ty cung ứng dịch vụ thông tin di động trên thị trường Việt Nam phải không ngừng đổi mới hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao vị thế của mình trên thị trường nhằm giữ vững thị phần và cạnh tranh với không chỉ các công ty trong nước mà còn cạnh tranh với các công ty nước ngoài sẽ tham gia cung ứng dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam trong tương lai gần

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong

cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông Việt Nam” có ý nghĩa

lý luận và thực tiễn thiết thực

2 Mục tiêu của nghiên cứu

- Làm rõ một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động, sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông

- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của một số công ty viễn thông Việt Nam, so sánh điểm mạnh, điểm yếu của việc cung ứng dịch vụ giữa các công ty này với nhau và tìm ra những vấn đề cần giải quyết để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

- Đề xuất quan điểm và một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh

Trang 2

tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty thông qua xem xét các tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông

Phạm vi nghiên cứu: tập trung phân tích các tiêu chí đánh giá và yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của 3 nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động lớn nhất tại Việt Nam (MobiFone, VinaPhone, Viettel), có xem xét ở mức độ nhất định với các công ty khác Thời gian nghiên cứu thực trạng trong khoảng từ năm 2005 đến 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp nghiên cứu định tính

- Nghiên cứu định lượng: Đề tài sử dụng các số liệu thống kê và điều tra về lĩnh vực thông tin di động như doanh thu, số thuê bao, số trạm thu phát sóng, số đại lý phân phối dịch vụ, thị phần dịch vụ và tốc độ tăng trưởng thị phần.v.v… để phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của các công ty được lựa chọn nghiên cứu Ngoài ra, đề tài đã điều tra phỏng vấn 972 khách hàng đang sử dụng dịch vụ thông tin di động của các công ty và tham vấn ý kiến một số chuyên gia để nghiên cứu các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ của các công ty

- Nghiên cứu định tính: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tình huống nghiên cứu 3 nhà cung ứng dịch vụ VinaPhone, MobiFone và Viettel để nghiên cứu sự thay đổi và phát triển năng lực cạnh tranh trong cung ứng sản phẩm/dịch vụ của các công ty này

5 Những đóng góp mới của luận án

- Làm rõ khái niệm về năng lực cạnh tranh của công ty trong cung cấp dịch vụ thông tin di động; vận dụng các tiêu chí chung đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp để xác định các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong cung ứng dịch vụ thông tin di động

- Đánh giá sự biến đổi của môi trường ngành viễn thông, trong lĩnh vực thông tin

di động từ độc quyền sang cạnh tranh

- Đánh giá các mặt mạnh, yếu về năng lực cạnh tranh của ba công ty lớn hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ thông tin di động ở Việt Nam (VinaPhone, MobiFone,

Trang 3

Viettel) từ hai góc độ khác nhau: đánh giá của khách hàng sử dụng dịch vụ thông tin di động và đánh giá năng lực nội tại của các công ty cung ứng dịch vụ thông tin di động

- Đánh giá cơ hội và thách thức đối với các công ty trong bối cảnh xóa bỏ độc quyền và mở cửa thị trường viễn thông, đưa ra phương hướng và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông Việt Nam

6 Kết cấu luận án

Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận án gồm 4 chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ ĐỀ TÀI 1.1 Một số công trình nghiên cứu của nước ngoài

Cho đến nay, lý thuyết về năng lực cạnh tranh trên thế giới phát triển theo nhiều khuynh hướng khác nhau, nhiều trường phái và cách tiếp cận khác nhau

Mô hình Porter’s Five Forces được công bố lần đầu trên tạp chí Harvard Business Review năm 1979 với nội dung tìm hiểu yếu tố tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh Mô hình này, thường được gọi là “Năm lực lượng của Porter”, được xem là công cụ hữu dụng và hiệu quả để tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận Quan trọng hơn, mô hình này cung cấp các chiến lược cạnh tranh để công ty duy trì hay tăng lợi nhuận

Năm 1990, M Porter công bố tác phẩm “Competitive Advantage of Nations” Cuốn

sách này được Porter nghiên cứu tại mười quốc gia hàng đầu về kinh tế Cuốn sách đưa ra

lý thuyết đầu tiên của cạnh tranh dựa trên nguyên nhân là năng suất, nhờ đó các công ty cạnh tranh với nhau Porter cho thấy những lợi thế so sánh truyền thống như tài nguyên thiên nhiên và lao động giá rẻ đã không còn là nguồn gốc của sự thịnh vượng Cuốn sách cũng giới thiệu mô hình "kim cương" - một cách để hiểu được vị thế cạnh tranh của một quốc gia (hoặc các địa điểm) trong cuộc cạnh tranh toàn cầu hiện nay và là một phần không thể thiếu trong tư duy kinh doanh quốc tế

Trong lĩnh vực viễn thông, có một số nghiên cứu sau:

- Jean-Jacques Laffont and Jean Terole, Compatition in Telecommunications,

Massachusetts Intitute of Technology Trong cuốn sách này, hai tác giả đưa ra mô hình

lý thuyết dựa trên giả định rằng sự độc quyền tự nhiên của ngành viễn thông không còn

Trang 4

1.2 Một số công trình nghiên cứu trong nước

- Năm 2004, tác giả Trần Văn Tùng trong cuốn “Cạnh tranh kinh tế, lợi thế cạnh tranh quốc gia và chiến lược cạnh tranh của công ty” đã đề cập đến vấn đề cạnh tranh

trong kinh tế, phân tích lợi thế cạnh tranh của quốc gia và đề xuất chiến lược cạnh tranh cho các công ty trong giai đoạn Việt Nam đang dần dần hội nhập kinh tế thế giới

- Năm 2006, TS Vũ Trọng Lâm xuất bản cuốn sách “Nâng cao sức cạnh tranh của các công ty trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” Ở công trình này, tác giả đã

hệ thống hóa một số quan niệm về sức cạnh tranh của công ty; phân tích kinh nghiệm trong nước và quốc tế về nâng cao sức cạnh tranh của công ty; phân tích thực trạng cạnh tranh và môi trường pháp lý của cạnh tranh ở Việt Nam

Riêng lĩnh vực viễn thông di động, trong thời gian qua có một số công trình nghiên cứu sau:

- Năm 2006, GS.TS Bùi Xuân Phong đã xuất bản cuốn sách “Quản trị kinh doanh viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế” Sau khi đề cập những vấn đề chung về kinh

doanh và quản trị kinh doanh viễn thông; các lĩnh vực quản trị kinh doanh viễn thông, tác giả đã đề cập đến một số lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty viễn thông

- Năm 2007, Lê Ngọc Minh trong luận án tiến sĩ kinh tế “Phát triển kinh doanh của các công ty kinh doanh dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam” đã trình bày những

lý luận về phát triển kinh doanh của các công ty kinh doanh dịch vụ thông tin di động, phân tích thực trạng và nêu ra phương hướng cũng như giải pháp phát triển kinh doanh của các công ty kinh doanh dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam

- Năm 2012, nghiên cứu sinh Trần Thị Anh Thư đã bảo vệ luận án tiến sỹ kinh tế

“Tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới” Trong công trình

này, tác giả đã nêu lên cơ sở lý luận về tăng cường năng lực cạnh tranh của công ty,

Trang 5

thực trạng việc tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và giải pháp cho vấn đề này của Tập đoàn

1.3 Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu

1.3.1 Những điểm thống nhất về cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin

di động của các công ty viễn thông

- Về khung lý thuyết nghiên cứu: hầu hết các nghiên cứu trước phân tích và sử dụng hai mô hình nghiên cứu chính là mô hình kim cương và mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Micheal E Porter Các mô hình này đã đặt các công ty trong một môi trường ngành cụ thể, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các công ty trong cung ứng dịch vụ và sự tác động của môi trường đến năng lực cạnh tranh của các công ty

- Về phương pháp nghiên cứu: các nghiên cứu trước đều kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

- Về các giải pháp đã được đưa ra: Hướng tới cải thiện các tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh của các công ty viễn thông trong cung ứng dịch vụ thông tin di động và kiến nghị tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh

1.3.2 Những điểm cần tiếp tục nghiên cứu về cạnh tranh trong cung ứng dịch

vụ thông tin di động của các công ty viễn thông

- Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông

- Sự biến đổi của môi trường ngành viễn thông, đặc biệt là lĩnh vực thông tin di động từ độc quyền sang cạnh tranh và nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO

- Vai trò của chính phủ trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty viễn thông Việt Nam, đặc biệt trong việc cung ứng dịch vụ thông tin di động

- Sự ứng phó và thích nghi của các công ty viễn thông Việt Nam với sự thay đổi của môi trường

- Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông Việt Nam

Trang 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA

CÁC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG 2.1 Đặc điểm của dịch vụ thông tin di động và cung ứng dịch vụ thông tin di động

2.1.1 Đặc điểm của dịch vụ thông tin di động

- Chất lượng dịch vụ thông tin di động phụ thuộc vào nhiều yếu tố

- Dịch vụ thông tin di động có khả năng lưu động cao

- Dịch vụ thông tin di động có tính bảo mật cao

- Giá cước dịch vụ thông tin di động cao hơn so với các dịch vụ viễn thông khác

- Sản phẩm của dịch vụ thông tin di động mang tính chất vùng

2.1.2 Đặc điểm cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông

- Chi phí đầu tư cơ bản lớn

- Công nghệ là hàng đầu

- Mức độ cạnh tranh trong ngành cao

- Con người đóng vai trò quan trọng

- Quá trình tiêu thụ dịch vụ gắn liền với quá trình sản xuất

- Quá trình truyền đưa tin tức là quá trình xác lập mối quan hệ đa chiều

- Tính kịp thời của dịch vụ thông tin di động

2.2 Năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động

2.2.1 Năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh là khả năng mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của mình một cách lâu dài và bền vững trên thị trường cạnh tranh bằng cách tạo ra các sản phẩm/dịch vụ có chất lượng cao, giá thành hợp lý, cách bán/cung ứng thuận tiện và thu được mức lãi mong muốn

2.2.2 Năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động

Năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty

viễn thông là khả năng các công ty viễn thông có thể duy trì vị trí của mình một cách lâu dài và bền vững trên thị trường cạnh tranh bằng cách tạo ra các dịch vụ thông tin di động có chất lượng phù hợp, giá cước hợp lý, cách cung ứng thuận tiện và thu được mức lợi nhuận mục tiêu

Trang 7

2.2.3 Sự cần thiết và vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông

Đối với các công ty cung ứng dịch vụ thông tin di động, cạnh tranh luôn tạo ra những cơ hội và áp lực cho các công ty Do vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông trong nền kinh tế thị trường hiện nay có vai trò tích cực:

Thứ nhất, việc nâng cao năng lực cạnh tranh tạo áp lực buộc các công ty viễn thông phải thường xuyên tìm tòi sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất và tổ chức quản lý cung ứng dịch vụ, đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển dịch vụ mới, tăng năng suất lao động, hạ giá thành dịch vụ

Thứ hai, đối với người tiêu dùng, việc nâng cao năng lực cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục đối với giá cả, buộc các công ty phải hạ giá cước dịch vụ để nhanh chóng bán được dịch vụ

Thứ ba, đối với nền kinh tế, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty làm sống động nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và tạo ra áp lực buộc các công ty cùng ngành phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, qua đó góp phần tiết kiệm các nguồn lực chung của nền kinh tế

Thứ tư, đối với quan hệ đối ngoại, nâng cao năng lực cạnh tranh thúc đẩy các công

ty mở rộng thị trường ra khu vực và thế giới, tìm kiếm thị trường mới, liên doanh liên kết với các công ty nước ngoài, qua đó tham gia sâu vào phân công lao động và hợp tác kinh tế quốc tế, tăng cường giao lưu vốn, lao động, khoa học công nghẹ với các nước trên thế giới

2.3 Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông

Các cách đánh giá khác nhau về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đều xoay quanh các tiêu chí: thị phần, doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, tài chính, phương pháp quản lý, uy tín của công ty, trình độ đội ngũ quản lý và lực lượng công nhân lành nghề, chất lượng, giá cả, sự đa dạng hóa dịch vụ, hệ thống kênh phân phối… Vận dụng các tiêu trên, luận án đã đề xuất các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông, bao gồm:

- Chất lượng của sản phẩm/dịch vụ

- Giá cước sản phẩm/dịch vụ

- Hệ thống kênh phân phối sản phẩm/dịch vụ

Trang 8

- Sự khác biệt hóa sản phẩm/dịch vụ

- Thông tin và xúc tiến thương mại

- Thương hiệu và uy tín của sản phẩm/dịch vụ

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông

2.4.1 Yếu tố bên ngoài

2.4.1.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

- Môi trường chính trị - pháp luật: bao gồm các luật lệ, các quy tắc và những hoạt động của các cơ quan Nhà nước có ảnh hưởng đến hoạt động của công ty

- Môi trường văn hoá - xã hội: gồm các yếu tố dân số và thu nhập, môi trường văn hoá

- Môi trường kinh tế: gồm tăng trưởng kinh tế, chính sách kinh tế quốc gia và chu

kỳ kinh doanh

- Môi trường công nghệ: Tiến trình đổi mới công nghệ được coi là quá trình phát triển có tính hệ thống, là khoảng thời gian để biến ý tưởng mới thành sản phẩm hay dịch vụ có thể tiêu thụ trên thị trường

- Môi trường tự nhiên: gồm tài nguyên thiên nhiên và cơ sở hạ tầng kinh tế

- Môi trường quốc tế: xu hướng toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại

2.4.1.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành

- Áp lực của nhà cung cấp: số lượng và quy mô nhà cung cấp, khả năng thay thế sản phẩm/dịch vụ của nhà cung cấp, thông tin về nhà cung cấp

- Áp lực từ khách hàng: là người điểu khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng

- Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn: phụ thuộc vào sức hấp dẫn của ngành, những rào cản gia nhập ngành

- Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế: là khả năng đáp ứng nhu cầu tương tự với các sản phẩm/dịch vụ hiện tại

- Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại: tình trạng ngành, cấu trúc của ngành, các rào cản rút lui

2.4.2 Yếu tố bên trong

Các yếu tố bên trong là các yếu tố phát sinh từ trong lòng doanh nghiệp, có ảnh hưởng đến việc củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đó là:

- Năng lực về tài chính: tình hình tài chính của công ty thể hiện sức mạnh của công

Trang 9

- Hoạt động nghiên cứu và phát triển: đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển

và ứng dụng những công nghệ mới kịp thời tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường

- Năng lực tổ chức và quản trị công ty: là sự kết hợp được mọi nỗ lực chung của con người trong tổ chức và sử dụng tốt của cải của tổ chức để đạt tới mục tiêu chung của tổ chức và mục tiêu riêng của mỗi người một cách khôn khéo và có hiệu quả nhất

2.5 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin

di động của một số nước trên thế giới

Trên cơ sở giới thiệu kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty viễn thông Hàn Quốc và Trung Quốc, luận án đã xác định một số bài học tham khảo cho các công ty viễn thông Việt Nam trong cung ứng dịch vụ thông tin di động Đó là: Thứ nhất: Nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ khách hàng

Thứ hai: Tổ chức mô hình quản lý linh hoạt và khoa học

Thứ ba: Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển

Thứ tư: Cập nhật, đổi mới công nghệ

Thứ năm: Xây dựng văn hóa công ty mang bản sắc riêng

Thứ sáu: Có chiến lược phát triển thị trường, khách hàng đúng đắn

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH

TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA

CÁC CÔNG TY VIỄN THÔNG VIỆT NAM 3.1 Tổng quan về thị trường và các công ty cung ứng dịch vụ thông tin di động ở Việt Nam

3.1.1 Khái quát tình hình phát triển thị trường

Năm 1993, với sự ra đời của mạng di động đầu tiên - MobiFone, thị trường di động Việt Nam được hình thành VMS-MobiFone chọn công nghệ GSM Lần lượt sau

Trang 10

đó, các mạng di động ra đời sau như VinaPhone (1997), Viettel (2004) cũng đã lựa chọn công nghệ GSM Thậm chí như HT Mobile sau một thời gian theo đuổi công nghệ CDMA như S-Fone cuối cùng cũng phải chuyển đổi sang GSM với tên gọi mới là Vietnamobile Thị trường chuyển dần từ độc quyền sang cạnh tranh Bên cạnh đó, nhu cầu của khách hàng cũng liên tục tăng Ban đầu chỉ là dịch vụ thoại thông thường, nhắn tin ngắn, nhắn tin đa phương tiện,… Và hiện tại, dịch vụ dữ liệu di động đang có xu hướng phát triển nhanh

Có thể nói, cạnh tranh đã khá sôi động trên thị trường viễn thông Việt Nam với nhiều nhà cung cấp dịch vụ mới và các chính sách giá cước hợp lý hơn, hấp dẫn hơn cho khách hàng

3.1.2 Tổng quan về các công ty cung ứng dịch vụ thông tin di động ở Việt Nam

- Giai đoạn xuất hiện (1993-1998): Năm 1993, ra đời mạng MobiFone sử dụng

công nghệ GSM và triển khai cung cấp dịch vụ thông tin di động vào tháng 8/1993 ở

Hà Nội, năm 1994 tại thành phố HCM và tiếp tục mở rộng ra cả nước

Năm 1996, mạng Vinaphone được khai trương và bắt đầu cung cấp dịch vụ Cơ quan chủ quản của mạng Vinaphone là Công ty Dịch vụ viễn thông (GPC), là một công

ty 100% vốn đầu tư của VNPT và có cơ chế hạch toán phụ thuộc VNPT

- Giai đoạn chuyển tiếp (1998 - 2001): Năm 2000, Vishipel được Tổng cục Bưu điện

cho phép thiết lập đài vệ tinh mặt đất – TTDĐ quốc tế Inmarsat và được cấp phép cung cấp dịch vụ Inmarsat Tuy nhiên đến nay, công ty này vẫn chưa chính thức hoạt động

- Từ 2001 đến nay: Tại Việt Nam, thị trường dịch vụ thông tin di động đã có

nhiều công ty cùng tham gia kinh doanh như: Saigon Postel, Vietel, EVN, HTMobile

3.1.3 Khái quát tình hình cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông Việt Nam

Bảng sau thể hiện sự biến đổi thị phần của các công ty cung cấp dịch vụ thông tin

di động tại Việt Nam trong giai đoạn 2005-2012:

Trang 11

Bảng 3.1: Thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần của các mạng di động Việt Nam giai

Thị phần +/- % Thị phần

có tăng nhưng không đáng kể, tăng thêm 0,55% thị phần (tương ứng tăng 3,07%) Thị phần sụt giảm nhiều nhất là Vinaphone Năm 2006, mạng này mất 16% (tương ứng mất đi 33% thị phần so với năm 2005) Tuy nhiên, 3 năm gần đây, thị phần của Vinaphone liên tục tăng: năm 2009 tăng được 6%, năm 2010 tăng 2% và năm 2011 tăng 1,36% Sang năm 2012, VinaPhone đã bị sụt giảm nhẹ thị phần, mất 0,07%

Vươn lên mạnh mẽ nhất trong các nhà mạng là Viettel Năm 2005, khi mới gia nhập thị trường được hơn 1 năm, mạng này chỉ chiếm 11% thị phần Năm 2006, Viettel vươn lên nắm giữ 30% thị phần Thời gian gần đây, tốc độ tăng trưởng của Viettel đã chững lại Mặc dù vậy, Viettel vẫn là nhà mạng lớn nhất trên thị trường; VinaPhone là nhà mạng lớn thứ hai với 30% và MobiFone xếp thứ 3 với 18,45% thị phần Các nhà mạng còn lại chỉ chiếm 11,55% Như vậy, các công ty lớn nhất trên thị trường bao gồm: Công ty thông tin di động VMS, Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone và Công

ty viễn thông quân đội Viettel

Trang 12

3.2 Những yếu tố nội lực ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch

vụ thông tin di động của các công ty viễn thông Việt Nam

Bảng 3.3: Bảng đánh giá năng lực nội tại của Viettel

- Văn hóa công ty có chất lượng

- Giám đốc điều hành giỏi

- Giá cước dịch vụ cạnh tranh

- Lĩnh vực TTDĐ đã được Đảng và Nhà nước xác định “ưu tiên phát triển”, đây là một

điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới và phát triển của công ty

- Việt Nam được đánh giá là một thị trường tiềm năng, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao,

dân số đông Đây là thuận lợi lớn cho các công ty hoạt động trong lĩnh vực viễn thông

nói chung và Viettel nói riêng

- Mạng lưới Viễn thông Viettel đã phủ khắp các tỉnh thành và trở thành nhà cung cấp

dịch vụ viễn thông lớn nhất cả nước và thương hiệu ngày càng lớn mạnh

- Hoạt động tài chính của công ty tương đối lành mạnh, minh bạch

- Công ty đã xây dựng được văn hóa công ty đoàn kết gắn bó, khắc phục khó khăn và đề

xuất những giải pháp sáng tạo để hoàn thành nhiệm vụ

- Công tác đầu tư mặc dù được quan tâm nhưng thiếu sự đồng bộ đã dẫn đến những khó khăn nhất định trong công tác điều hành mạng lưới

- Sự khủng hoảng kinh tế giảm nhu cầu

sử dụng các dịch của công ty

- Chất lượng dịch vụ còn hạn chế

- Phân khúc thị trường chưa rõ

- Bộ phận quản lý tài chính yếu kém

Bảng 3.5: Bảng đánh giá năng lực nội tại của VinaPhone

- Doanh nghiệp chủ đạo, lâu đời, hình ảnh quen thuộc,

có uy tín

- Có sẵn khách hàng truyền thống Tiếp xúc trực tiếp

với khách hàng nên nắm bắt nhanh nhu cầu và thị hiếu

khách hàng

- Lợi thế trong tiếp nhận công nghệ hiện đại, cung cấp

dịch vụ mới, đa dạng, chất lượng cao

- Mạng lưới hạ tầng rộng toàn quốc cả về mạng đường

trục và mạng truy nhập nội hạt Mạng phân phối dịch

- Chất lượng dịch vụ hiện tại tốt so với đối thủ

- Dịch vụ đa dạng, lợi thế trong cung cấp dịch vụ trọn

gói, một cửa cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu khách

- Bộ máy quản lý cồng kềnh, quy mô quá lớn, hạch toán phụ thuộc không linh hoạt

- Chất lượng một số dịch vụ chưa cao

- Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng mạng lớn Mạng phát triển theo địa dư hành chính, dàn trải gây lãng phí, khó khăn khi nâng cấp

- Giá cước một số dịch vụ cao Phương thức tính cước chưa hấp dẫn khách hàng

- Loại hình dịch vụ giá trị gia tăng chưa nhiều, dịch vụ nội dung thông tin nghèo nàn

- Nhận thức và kinh nghiệm kinh doanh trong cơ chế

Ngày đăng: 05/11/2016, 08:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần của các mạng di động Việt Nam giai - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các Công ty viễn thông Việt Nam.PDF
Bảng 3.1 Thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần của các mạng di động Việt Nam giai (Trang 11)
Bảng 3.3: Bảng đánh giá năng lực nội tại của Viettel - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các Công ty viễn thông Việt Nam.PDF
Bảng 3.3 Bảng đánh giá năng lực nội tại của Viettel (Trang 12)
Bảng 3.8: Bảng đánh giá năng lực nội tại của MobiFone - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các Công ty viễn thông Việt Nam.PDF
Bảng 3.8 Bảng đánh giá năng lực nội tại của MobiFone (Trang 13)
Hình 3.9: Mô hình sự trung thành của khách hàng dịch vụ thông tin di động tại - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các Công ty viễn thông Việt Nam.PDF
Hình 3.9 Mô hình sự trung thành của khách hàng dịch vụ thông tin di động tại (Trang 14)
Hình 3.16: Biểu đồ tỉ lệ đánh giá của khách hàng trả sau về giá cước dịch vụ - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các Công ty viễn thông Việt Nam.PDF
Hình 3.16 Biểu đồ tỉ lệ đánh giá của khách hàng trả sau về giá cước dịch vụ (Trang 15)
Bảng 3.11: Kết quả đo kiểm chất lƣợng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các Công ty viễn thông Việt Nam.PDF
Bảng 3.11 Kết quả đo kiểm chất lƣợng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di (Trang 15)
Hình 3.20: Biểu đồ tỉ lệ đánh giá của khách hàng trả trước về giá cước dịch vụ - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các Công ty viễn thông Việt Nam.PDF
Hình 3.20 Biểu đồ tỉ lệ đánh giá của khách hàng trả trước về giá cước dịch vụ (Trang 16)
Hình 3.24: Biểu đồ tỉ lệ đánh giá của KH về hệ thống kênh phân phối DV - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các Công ty viễn thông Việt Nam.PDF
Hình 3.24 Biểu đồ tỉ lệ đánh giá của KH về hệ thống kênh phân phối DV (Trang 16)
Hình 3.28: Biểu đồ tỉ lệ đánh giá của khách hàng về sự khác biệt hóa dịch vụ - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các Công ty viễn thông Việt Nam.PDF
Hình 3.28 Biểu đồ tỉ lệ đánh giá của khách hàng về sự khác biệt hóa dịch vụ (Trang 16)
Bảng 3.16: Các gói dịch vụ của Viettel, Mobifone và Vinaphone đến 05/2012 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các Công ty viễn thông Việt Nam.PDF
Bảng 3.16 Các gói dịch vụ của Viettel, Mobifone và Vinaphone đến 05/2012 (Trang 17)
Hình 3.36 : Biểu đồ tỉ lệ đánh giá của khách hàng về thương hiệu và uy tín của - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các Công ty viễn thông Việt Nam.PDF
Hình 3.36 Biểu đồ tỉ lệ đánh giá của khách hàng về thương hiệu và uy tín của (Trang 18)
Bảng 3.20: Năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các Công ty viễn thông Việt Nam.PDF
Bảng 3.20 Năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w