Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam - VPBank là một trong số các ngân hàng được phép hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Việt Nam.. Các giao dịch kinh doanh ngoại tệ
Trang 1
i
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, bên cạnh các giao dịch kinh doanh truyền thống, hoạt động kinh doanh ngoại tệ đang được xem là một trong những giao dịch quan trọng của một ngân hàng thương mại hiện đại Hơn thế nó còn cho thấy tính chuyên nghiệp của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh tiền tệ quốc tế
Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam - VPBank
là một trong số các ngân hàng được phép hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Việt Nam Tuy nhiên hoạt động này chỉ được thực hiện tại Hội sở chính của VPBank Các giao dịch kinh doanh ngoại tệ chưa đa dạng, quy mô và doanh số hoạt động chưa đáp ứng được yêu cầu của một ngân hàng hiện đại trong quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng như hiện nay
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Mở rộng hoạt
động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Các doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
- Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết cơ bản về hoạt động kinh doanh ngoại
tệ của NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Các doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank)
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị góp phần mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Các doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank)
Trang 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động kinh doanh ngoại tệ của VPBank
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại VPBank trong khoảng thời gian từ năm 2003 đến năm 2008
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa duy vật biện chứng, các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn gồm: Phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, mô tả và suy luận toán học để làm rõ thực trạng và đưa ra các giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại VPBank
5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài Phần mở đầu, Phần kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoài
quốc doanh Việt Nam
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP
Ngoài quốc doanh Việt Nam
Trang 3
iii
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NHTM
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khỏi niệm ngõn hàng thương mại
Ngõn hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với cỏc hoạt động chủ yếu là huy động vốn, cho vay, đầu tư và cung ứng dịch vụ nhằm một trong cỏc mục tiờu quan trọng là tối đa húa giỏ trị vốn chủ sở hữu
1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngõn hàng thương mại
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Đõy là hoạt động mang tớnh chất tiền đề nhằm tạo lập nguồn vốn và duy trỡ sự
ổn định trong hoạt động của NHTM Hiện nay, cỏc ngõn hàng thường huy động vốn
từ cỏc nguồn sau: vốn chủ sở hữu, nhận tiền gửi và tiết kiệm, đi vay từ cỏc TCTD khỏc trờn thị trường tiền tệ liờn ngõn hàng và phỏt hành chứng khoỏn thụng qua thị trường tài chớnh: chứng chỉ tiền gửi, trỏi phiếu, kỳ phiếu…
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn
a) Hoạt động tớn dụng: Là một trong những hoạt động cơ bản, mang lại lợi nhuận chủ yếu cho cỏc NHTM, quyết định sự tồn tại và phỏt triển của ngõn hàng, tuy nhiờn nú cũng chứa đựng nhiều rủi ro
b) Hoạt động đầu tư: đầu tư giỏn tiếp thụng qua việc mua bỏn cỏc loại chứng khoỏn chớnh phủ, chứng khoỏn cụng ty; đầu tư trực tiếp bằng việc mua cổ phần, gúp vốn vào cỏc doanh nghiệp, cỏc cụng ty tài chớnh
1.1.2.3 Cỏc hoạt động khỏc
Hoạt động cung ứng dịch vụ ngày càng đúng vai trũ quan trọng trong việc đa
Trang 4
dạng húa cỏc hoạt động của NHTM và thu nhập từ hoạt động này chiếm một vị trớ ngày càng lớn trong tổng thu nhập của ngõn hàng Hoạt động dịch vụ bao gồm dịch
vụ thanh toỏn và ngõn quỹ, dịch vụ tư vấn, bảo lónh, kinh doanh ngoại tệ …
1.2 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khỏi niệm hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM
Kinh doanh ngoại tệ được hiểu là hoạt động mua bỏn cỏc đồng tiền của nước ngoài trờn thị trường ngoại hối trong nước và quốc tế nhằm đem lại lợi ớch cho khỏch hàng cũng như cho bản thõn ngõn hàng
1.2.2 Nội dung hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM
1.2.2.1 Giao dịch giao ngay
Theo quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004 về giao dịch hối
đoỏi của cỏc TCTD được phộp hoạt động ngoại hối cú định nghĩa về giao dịch giao
ngay: “Giao dịch giao ngay được hiểu là giao dịch hai bờn thực hiện mua, bỏn một
lượng ngoại tệ theo tỷ giỏ giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thỳc thanh toỏn trong vũng hai ngày làm việc tiếp theo” Giao dịch giao ngay cú đặc điểm: được
thực hiện giữa hai tổ chức tài chớnh, hoặc giữa tổ chức tài chớnh với khỏch hàng (cỏ nhõn hoặc cụng ty) trờn thị trường phi tập trung (khụng giao dịch trờn sở giao dịch), khụng cú một quy định/ thể chế nào bắt buộc đối với cỏc giao dịch giữa cỏc bờn tham gia Đõy là loại hợp đồng song phương, thực hiện vụ điều kiện Cỏc NHTM thực hiện giao dịch giao ngay nhằm: Tỡm kiếm thu nhập thụng qua hoạt động kinh doanh chờnh lệch tỷ giỏ trờn cỏc thị trường khỏc nhau, tiến hành hoạt động đầu cơ ngoại tệ để thu lợi và cung cấp dịch vụ mua bỏn hộ ngoại tệ theo nhu cầu của khỏch hàng để hưởng phớ dịch vụ
1.2.2.2 Giao dịch kỳ hạn
Theo quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004 về giao dịch hối
đoỏi của cỏc TCTD được phộp hoạt động ngoại hối cú định nghĩa về giao dịch kỳ
Trang 5
v
hạn: “Giao dịch kỳ hạn là giao dịch hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một
lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai”
Giao dịch kỳ hạn chỉ được thực hiện khi đáo hạn và không thực hiện thanh toán bù trừ hàng ngày Trong giao dịch kỳ hạn, ta phải xác định được điểm kỳ hạn
và tỷ giá kỳ hạn Tỷ giá kỳ hạn được tính toán dựa trên cơ sở tỷ giá giao ngay và mức chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền
1.2.2.3 Giao dịch tương lai
Giao dịch tương lai là giao dịch giữa người mua và người bán về việc trao đổi một loại ngoại tệ nhất định vào một thời điểm chắc chắn trong tương lai với một mức tỷ giá xác định
Giao dịch tương lai có một số điểm khác biệt căn bản so với giao dịch kỳ hạn: được niêm yết trên Sở giao dịch; đòi hỏi việc giao nhận một khối lượng cụ thể của một hàng hoá cụ thể đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu, thời điểm thực hiện chỉ giới hạn trong một số thời điểm xác định trong năm; điều chỉnh việc đánh giá theo mức giá thị trường (Marked to Market) và có thể chuyển nhượng được
1.2.2.4 Giao dịch hoán đổi
Theo quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004 về giao dịch hối
đoái của các TCTD được phép hoạt động ngoại hối có định nghĩa về giao dịch hoán
đổi: “Giao dịch hoán đổi là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một lượng ngoại
tệ (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định vào thời điểm ký kết hợp đồng”
Hạn chế của giao dịch hoán đổi là khi muốn giao dịch, một bên đối tác phải tìm được đối tác bên kia sẵn sàng làm đối tác giao dịch với mình, phải có sự trùng hợp về nhu cầu đối với thời gian đáo hạn, cấu trúc dòng tiền và khối lượng vốn
Trang 6
Hợp đồng hoán đổi được thiết kế riêng theo nhu cầu của hai bên đối tác, nên các điều kiện của hợp đồng mang tính cứng nhắc và thiếu linh hoạt
1.2.2.5 Giao dịch quyền chọn
Giao dịch quyền chọn là giao dịch cho phép người mua có quyền (chứ không phải nghĩa vụ) được mua (nếu là quyền chọn mua) hoặc được bán (nếu là quyền chọn bán) một lượng ngoại tệ nhất định tại một tỷ giá cố định trong khoảng thời gian nhất định
Khác với hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi, tương lai, hợp đồng quyền chọn không bắt buộc bên mua phải thực hiện quyền Người mua quyền chọn là người có quyền nhưng không có nghĩa vụ thực hiện việc mua hoặc bán ngoại tệ theo tỷ giá thoả thuận Người mua có thể thực hiện quyền, bán quyền cho người khác hoặc không thực hiện quyền Trong khi đó người bán quyền chọn là người có nghĩa vụ phải thực hiện quyền chọn theo hợp đồng đã ký kết, tức là luôn sẵn sàng thực hiện giao dịch khi người mua muốn thực hiện quyền của mình
1.2.3 Mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM
1.2.3.1 Khái niệm
Mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ có thể hiểu là nâng cao cả về số lượng và chất lượng kinh doanh ngoại tệ Mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ
có nghĩa là mở rộng trên các khía cạnh: doanh số mua bán ngoại tệ, nâng cao thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng; phạm vi hoạt động kinh doanh ngoại tệ (về đối tác, về các loại hình giao dịch)
1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của
NHTM
a Chỉ tiêu 1: Doanh số mua bán ngoại tệ:
Phản ánh tổng số ngoại tệ được mua/bán trong kỳ, bao gồm: Doanh số mua ngoại tệ
và doanh số bán ngoại tệ
Trang 7
vii
b Chỉ tiờu 2: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Lợi nhuận thuần từ
Doanh thu từ hoạt
Chi phớ cho hoạt động
KDNT Trong đú:
Doanh thu từ hoạt
Doanh số mua bỏn
Chi phớ cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ được hiểu là toàn bộ cỏc khoản chi phớ phục vụ cho hoạt động này như: chi phớ trả lương cho cỏc cỏn bộ kinh doanh ngoại
tệ, chi phớ khấu hao mỏy múc thiết bị, chi phớ đầu tư mỏy múc thiết bị mới…
c Chỉ tiờu 3: Tỷ trọng lợi nhuận thuần từ hoạt động KDNT
Tỷ trọng lợi nhuận
thuần từ hoạt động
KDNT
Tổng lợi nhuận trước thuế của Ngõn hàng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
1.3.1 Nhõn tố chủ quan
Nhõn tố chủ quan cú ảnh hưởng tới việc mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của VPBank phải kể đến đú là định hướng phỏt triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ Bờn cạnh đú, điều kiện về cụng nghệ (gồm cỏc cụng cụ hỗ trợ tớnh toỏn, dự đoỏn xu hướng biến động của tỷ giỏ ngoại tệ và cỏc cụng cụ đo lường rủi ro tỷ giỏ)
và chất lượng nguồn nhõn lực trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng cú tỏc động khụng nhỏ tới việc mở rộng hoạt động này
1.3.2 Nhõn tố khỏch quan
Bờn cạnh cỏc nhõn tố chủ quan xuất phỏt từ bản thõn Ngõn hàng, hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại VPBank cũn phụ thuộc rất lớn vào cỏc nhõn tố khỏch quan như bối cảnh của nền kinh tế thế giới và trong nước; chớnh sỏch đối ngoại, chớnh sỏch quản lý ngoại hối và chớnh sỏch tiền tệ của Nhà nước
Trang 8
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM
Chương 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM
2.1 Kh¸i qu¸t vÒ Ng©n hµng TMCP Ngoµi quèc doanh ViÖt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VPBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VP BANK) được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động là 99 năm Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động từ ngày 10 tháng
9 năm 1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 9 năm 1993 Đến thời điểm cuối năm 2008, vốn điều lệ của VPBank là 2.117,47 tỷ VND, tăng 182,33% so với đầu năm 2007; gấp 12,10 lần so với thời điểm cuối năm 2003 Đến 31/12/2008, toàn hệ thống VPBank đã có 135 điểm giao dịch hiện diện tại 31/64 tỉnh, thành phố trong cả nước Riêng trong năm 2008, VPBank đã khai trương
và đưa vào hoạt động 32 chi nhánh và phòng giao dịch
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Đến cuối năm 2008, tổng vốn huy động của Ngân hàng là 15.609 tỷ VND; chiếm tỷ trọng 83,98% trong tổng nguồn vốn; gấp 7,05 lần so với cuối năm 2003 Trong đó huy động VND có tỷ trọng là 88,74% và huy động USD 11,26%; Nguồn vốn huy động từ thị trường 1 chiếm 91,17% trong tổng nguồn huy động, tăng 11,45 lần so với cuối năm 2003 Nguồn vốn thị trường 2 (liên ngân hàng) chỉ chiếm tỷ trọng 8,19%; giảm 62% so với cuối năm 2006 song vẫn tăng 32% so với cuối năm
2003
Trang 9
ix
2.1.2.2 Hoạt động tớn dụng
Dư nợ đến cuối năm 2008 chỉ đạt gần 13 ngàn tỷ VND, giảm 3% so với cựng
kỳ năm ngoỏi và bằng 65% kế hoạch đó đề ra Tỷ lệ nợ xấu cuối năm 2008 ở mức 3,4% tổng dư nợ, gần bằng tỷ lệ nợ xấu bỡnh quõn của toàn ngành (3,5%)
2.1.2.3 Cỏc hoạt động khỏc
Hoạt động dịch vụ của VPBank trong năm 2008 tiếp tục tăng trưởng đều đặn, thu nhập từ hoạt động dịch vụ của VPBank đến 31/12/2008 đạt trờn 57 tỷ đồng, gấp 1,54 lần năm 2007
2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết thỳc năm 2008, lợi nhuận trước thuế của toàn hệ thống VPBank (hợp nhất) đạt 198,72 tỷ VND; giảm 114,8 tỷ VND tương đương giảm 36% Tỷ lệ lợi nhuận rũng trờn tổng tài sản bỡnh quõn (ROA) là 0,81% và tỷ suất lợi nhuận rũng trờn vốn tự cú bỡnh quõn (ROE) là 6,74%
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoài quốc doanh Việt Nam
2.2.1 Giao dịch giao ngay
Trong những năm qua, doanh số mua bỏn ngoại tệ giao ngay toàn hệ thống VPBank tăng đều, năm sau lớn hơn năm trước Năm 2008, giao dịch ngoại tệ tại VPBank cú sự tăng trưởng đột biến: Doanh số mua bỏn ngoại giao ngay trờn toàn hệ thống VPBank năm 2008 đạt 1,5 tỷ USD - mức cao nhất từ trước đến nay - tăng 101% so với năm 2007
Tuy nhiờn sự tăng trưởng trong doanh số mua bỏn giao ngay là do năm 2008, trong điều kiện tỷ giỏ giao dịch vẫn vượt trần cho phộp của NHNN, để cú thể mua bỏn ngoại tệ với khỏch hàng, VPBank buộc phải sử dụng nhiều cỏch khỏc nhau và một trong những cỏch làm phổ biến nhất là mua bỏn ngoại tệ thụng qua ngoại tệ thứ
3 Điều này đó làm đội doanh số mua bỏn ngoại tệ của Ngõn hàng lờn gấp đụi
Trang 10
Bảng 2.3: Doanh số mua bán giao ngay chia theo đối tượng giao dịch
Đơn vị: Nghìn USD
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007 2008
- TCKT và cá nhân 58.385 134.758 193.726 196.799 261.846 622.299
- NHNN và TCTD 23.736 48.464 97.131 134.471 113.403 222.972
- TCKT và cá nhân 92.628 204.823 272.245 266.277 253.810 579.797
- NHNN và TCTD 15.598 18.517 38.263 81.974 116.965 75.948
Nguồn: Phòng Nguồn vốn VPBank
Về doanh số mua bán ngoại tệ theo đối tượng giao dịch: Lượng ngoại tệ mua được từ khách hàng xuất khẩu còn ít, chưa đáp ứng được nhu cầu về ngoại tệ của khách hàng nhập khẩu Do đó VPBank phải khai thác tối đa nguồn USD từ NHNN
và từ thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Trung bình mỗi năm VPBank thực hiện mua từ 40 đến 70 triệu USD từ NHNN và thị trường ngoại tệ liên ngân hàng để bổ sung cho nguồn ngoại tệ thiếu hụt này
2.2.2 Giao dịch kỳ hạn
Bảng 2.4: Doanh số mua bán kỳ hạn 2003 - 2008 Đơn vị: Nghìn USD
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Nguồn: Phòng Nguồn vốn VPBank
Các giao dịch mua kỳ hạn đều được thực hiện giữa Hội sở chính với các công ty xuất nhập khẩu lớn như Công ty Xuất nhập khẩu Intimex, Công ty May Toàn Thắng Đồng thời với các giao dịch mua USD kỳ hạn của các khách hàng trên, VPBank thực hiện vay USD của các tổ chức tín dụng khác, sau đó bán giao ngay lượng USD đã vay để đổi lấy VND sử dụng cho hoạt động kinh doanh Làm