TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ ---***--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
GỐM SỨ BÁT TRÀNG
Sinh viên thực hiện : Dương Minh Thắng
Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Hà Nội, tháng 05 năm 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu viết khóa luận này em đã nhận được sự giúp
đỡ rất nhiệt tình của nhiều người Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả những người đã giúp em hoàn thành khóa luận tôt nghiệp này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Thạc sĩ Nguyễn Thị Tuyết Nhung, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, góp ý cho em hoàn thành khoá luận này
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các bạn đã giúp đỡ trong việc thu thập tài liệu, số liệu để hoàn thành khoá luận
Do những hạn chế về thời gian nghiên cứu, về tài liệu thu thập và khả năng của cá nhân, nội dung khoá luận khó tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn tận tình của các thầy cô giáo cùng
sự góp ý của các bạn
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên Dương Minh Thắng Lớp Nhật 1 - K45 - Kinh doanh quốc tế
Trang 3MỤC LỤC
2.3 Khái niệm thương mại điện tử dưới góc độ quản lý nhà
2.3.2 Các vấn đề liên quan đến Thông điệp dữ liệu 8 2.3.3 Các quy tắc cơ bản điều chỉnh chung 8 2.3.4 Các quy tắc riêng trong từng lĩnh vực 9
II Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử 9
1 Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp (B2B) 10
2 Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng
(B2C)
11
3 Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và Nhà nước (B2G) 11
4 Thương mại điện tử giữa người tiêu dùng và người tiêu dùng
(C2C)
12
5 Thương mại điện tử giữa cơ quan nhà nước và cá nhân (G2C) 12
III Lợi ích của thương mại điện tử đối với doanh nghiệp 12
3 Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch 13
5 Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế tri thức 14
IV Quá trình phát triển ứng dụng thương mại điện tử trong
doanh nghiệp
15
Trang 4V Những trở ngại đối với doanh nghiệp Việt Nam khi ứng dụng
TMĐT
17
1 Môi trường xã hội và tập quán kinh doanh 19
Chương II Thực trạng ứng dụng TMĐT của các doanh
nghiệp gốm sứ Bát Tràng
25
I Tổng quan về làng nghề Bát Tràng 25
3 Hoạt động sản xuất kinh doanh tại làng nghề Bát Tràng 29
II Sự cần thiết phải ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp gốm sứ Bát Tràng
32
III Thực trạng ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp gốm
sứ Bát Tràng
36
1 Mức độ ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp gốm sứ Bát
Tràng
36
2 Đánh giá chung về website của các doanh nghiệp gốm sứ Bát
Tràng
37
3 Đánh giá một website doanh nghiệp điển hình 40
4 Quy trình triển khai TMĐT trong doanh nghiệp gốm sứ Bát
Tràng
42
IV Đánh giá hiệu quả ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp
gốm sứ Bát Tràng
44
Chương III Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng
TMĐT trong hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp gốm
sứ Bát Tràng
50
I Phương hướng phát triển kinh doanh gốm sứ Bát Tràng 50
Trang 5II Giải pháp nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng TMĐT trong hoạt
động kinh doanh tại các doanh nghiệp gốm sứ Bát Tràng
51
1.3 Thiết lập website doanh nghiệp và khai thác sử dụng
website
52
4 Đề xuất mô hình hợp tác ứng dụng Thương mại điện tử cho
làng nghề Bát Tràng
64
4.1 Giai đoạn 1: Xây dựng website mới, hiệu quả nhằm quảng
4.2 Giai đoạn 2: Xây dựng sàn giao dịch B2B 67 4.3 Giai đoạn 3: Xây dựng Nhà phân phối trực tuyến 69
Phụ lục
Phụ lục 1 Website các doanh nghiệp gốm sứ Bát Tràng i Phụ lục 2 Mẫu phiếu điều tra của tác giả vi
Phụ lục 4 Hình ảnh làng nghề gốm sứ Bát Tràng xi
Trang 6DANH MỤC BẢNG, HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 1: Đánh giá của doanh nghiệp về các trở ngại cho ứng
dụng TMĐT giai đoạn 2005 - 2009
17
Bảng 2: Đánh giá nội dung website của các doanh nghiệp
Bát Tràng
39
Hình 1: Tỷ trọng tiền mặt so với Tổng phương tiện thanh toán 22 Hình 2: Kim ngạch xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ và dân dụng
(không tính gốm sứ xây dựng) 5 tháng đầu năm 2008
33
Hình 3: Doanh nghiệp đánh giá về tác dụng của TMĐT
đối với hoạt động kinh doanh
35
Hình 5: Form Chọn sản phẩm tại www.quangvinh.com.vn 41 Hình 6: Form tính Cước phí vận chuyển tại
www.quangvinh.com.vn
41
Hình 7: Hình ảnh sản phẩm tại www.quangvinh.com.vn 42
Hình 9: Hình ảnh sản phẩm tại website www.minhlong.com 55
Trang 71
I Tính cấp thiết của đề tài
Bát Tràng từ lâu đã được biết đến là một làng nghề thủ công nổi tiếng
và lâu đời với trên 500 năm tuổi, thuộc địa giới hành chính huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội Trong vài năm trở lại đây, làng nghề đã có những khởi sắc đáng kể Nhờ những nỗ lực từ phía địa phương và hỗ trợ của nhà nước, cùng động lực nền kinh tế thị trường, Bát Tràng không chỉ thành công trong việc khôi phục lại làng nghề truyền thống, mà còn hứa hẹn tiềm năng phát triển kinh tế cho địa phương dựa vào chính những sản phẩm gốm sứ của mình
Nhắc đến Bát Tràng không thể không nhớ tới những sản phẩm gốm sứ tinh xảo cùng chất men tuyệt hảo được truyền lại từ đời này qua đời khác Men ngọc, men rạn, men gio, men lam… là những lớp áo tuyệt mỹ khoác lên những sản phẩm Bát Tràng mang đậm hồn đất, hồn cát Du khách nước ngoài đến với Bát Tràng vô cùng thích thú trước vẻ đẹp của những tác phẩm gốm nơi đây Bắt kịp với nhu cầu của thị trường nước ngoài mới mẻ đầy tiềm năng, Bát Tràng đã và đang đẩy mạnh việc xuất khẩu sản phẩm của mình Nhiều doanh nghiệp nhạy bén đã nhanh chóng nắm lấy cơ hội, xúc tiến tìm kiếm đơn đặt hàng nước ngoài, mở rộng thị trường cho gốm Việt nói chung, gốm Bát Tràng nói riêng Tuy nhu cầu của thị trường thế giới đối với sản phẩm gốm sứ đẹp nổi tiếng như Bát Tràng là vô cùng triển vọng, nhưng việc tiếp cận với thị trường đó như thế nào, bằng cách nào vừa nhanh, lại vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất dường như vẫn là một vấn đề khó đối với các doanh nghiệp gốm sứ hiện nay
Trang 82
Thương mại điện tử là hình thức kinh doanh ngày càng mở rộng và phổ cập trên toàn cầu Quảng bá, giới thiệu sản phẩm qua mạng điện tử, thậm chí bán hàng, thanh toán, chuyển khoản qua hệ thống toàn cầu đó đang dần trở thành xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới Các doanh nghiệp gốm sứ Bát Tràng của Việt Nam cũng đã sớm nhận ra những tác dụng to lớn mà TMĐT mang lại Trong vài năm gần đây, các trang web của họ lần lượt ra đời Tuy nhiên, những trang web này chưa mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp dẫn đến tình trạng một số trang web đã phải ngừng hoạt động Hiện nay nước ta đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO, vì vậy, hoạt động thương mại quốc tế sẽ ngày càng phát triển Thị trường nước ngoài sẽ là các thị trường hết sức tiềm năng đối với các doanh nghiệp gốm sứ Bát Tràng Việc xây dựng và phát triển các hoạt động TMĐT trở thành ưu tiên hàng đầu hiện nay
Nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu
là: “Ứng dụng Thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp gốm sứ Bát Tràng” Trong đó, tác giả tập trung nghiên cứu những vấn
đề nổi cộm trong việc nhận thức và ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp gốm sứ Bát Tràng thông qua tìm hiểu thực tiễn, thu thập số liệu, phân tích, tổng hợp vấn đề Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số biện pháp và kiến nghị với hy vọng sẽ góp phần giải quyết được phần nào những vấn đề nan giải đang đặt ra trước mắt ngành kinh doanh gốm sứ Bát Tràng hiện nay
II Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: việc ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đối tượng nghiên cứu: các doanh nghiệp gốm sứ Bát Tràng
Phạm vi nghiên cứu: giai đoạn 2002-2010
Trang 94
III Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp và phân tích tài liệu
Khảo sát và điều tra thực tế
IV Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời nói đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu thành 3 chương: Chương I Tổng quan về Thương mại điện tử
Chương II Hiện trạng ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp gốm sứ Bát Tràng
Chương III Một số giải pháp nh ằm đẩy mạnh việc ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp gốm sứ Bát Tràng
Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2010
Sinh viên Dương Minh Thắng Lớp Nhật 1- K45 – Kinh doanh quốc tế
Trang 105
Chương I Tổng quan về Thương mại điện tử
I Khái niệm Thương mại điện tử
Thương mại điện tử (TMĐT) là một khái niệm mới Mặc dù ra đời chưa lâu nhưng nó đã nhanh chóng khẳng định được vị thế của mình nhờ sức hấp dẫn cũng như đà phát triển khá ngoạn mục Cùng với sự phát triển chóng mặt của Internet, TMĐT đang có những bước tiến rất nhanh với tốc độ ngày càng cao Cuối những năm 1990, TMĐT vẫn còn là một khái niệm khá mới
mẻ ở nước ta Nhưng dưới sức lan tỏa rộng khắp của TMĐT, các công ty Việt Nam cũng đang từng bước làm quen với phương thức kinh doanh hiện đại này
Thương mại điện tử được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, như
“thương mại điện tử” (Electronic commerce), “thương mại trực tuyến” (online trade), “thương mại không giấy tờ” (paperless commerce) hoặc “kinh doanh điện tử” (e- business) Tuy nhiên, “thương mại điện tử” vẫn là tên gọi phổ biến nhất và được dùng thống nhất trong các văn bản hay công trình nghiên cứu của các tổ chức hay các nhà nghiên cứu Thương mại điện tử bắt đầu bằng việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, các doanh nghiệp tiến tới ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi hoạt động của mình, từ bán hàng, marketing, thanh toán đến mua sắm, sản xuất, đào tạo, phối hợp hoạt động với nhà cung cấp, đối tác, khách hàng khi đó thương mại điện tử phát triển thành kinh doanh điện tử, doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử ở mức cao được gọi là doanh nghiệp điện tử Như vậy, có thể hiểu kinh doanh điện tử là mô hình phát triển của doanh nghiệp khi tham gia thương mại điện tử ở mức độ cao và ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu trong mọi hoạt động của doanh nghiệp
Trang 116
1 Khái niệm hẹp
Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ đơn thuần bó hẹp thương mại điện tử trong việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là qua Internet và các mạng liên thông khác Với cách hiểu đó,
Tổ chức thương mại thế giới và Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương đã đưa ra hai định nghĩa của mình về TMĐT:
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao
gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet"
Theo Uỷ ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á -Thái Bình Dương (APEC), "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh
được tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số."
Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử bắt đầu bằng việc các doanh nghiệp
sử dụng các phương tiện điện tử và mạng internet để mua bán hàng hóa, dịch
vụ của doanh nghiệp mình, các giao dịch có thể giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) hoặc giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân (B2C), cá nhân với nhau (C2C); Ví dụ: Alibala.com; Amazon.com, eBay.com
2 Khái niệm rộng
2.1 Khái niệm của UNCITRAL
Theo định nghĩa trong luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp quốc tế về Luật Thương mại Quốc Tế (UNCITRAL):
“Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay
Trang 127
không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại,
ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc
tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.”
Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của Thương mại điện tử Theo nghĩa hẹp thương mại điện tử chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử
Thương mại điện tử gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến tới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng Thương mại điện
tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo) Thương mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người
Trang 138
2.2 Khái niệm của UNCTAD
Theo Cơ quan Liên Hợp Quốc về hợp tác và phát triển (UNCTAD), thương mại điện tử bao gồm các hoạt động của doanh nghiệp:
“Thương mại điện tử là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao
gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán (MSDP) thông qua các
phương tiện điện tử”
Khái niệm này đã đề cập đến toàn bộ hoạt động kinh doanh, chứ không chỉ giới hạn ở riêng mua và bán, và toàn bộ các hoạt động kinh doanh này được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử
Khái niệm này được viết tắt bởi bốn chữ MSDP, trong đó:
M – Marketing (có trang web, hoặc xúc tiến thương mại qua internet)
S – Sales (có trang web có hỗ trợ chức năng giao dịch, ký kết hợp đồng)
D – Distribution (Phân phối sản phẩm số hóa qua mạng)
P – Payment (Thanh toán qua mạng hoặc thông qua bên trung gian như ngân hàng)
Như vậy, đối với doanh nghiệp, khi sử dụng các phương tiện điện tử và mạng vào trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như marketing, bán hàng, phân phối, thanh toán thì được coi là tham gia thương mại điện tử
2.3 Khái niệm thương mại điện tử dưới góc độ quản lý nhà nước
Theo UNCTAD, dưới góc độ quản lý nhà nước, thương mại điện tử bao gồm các lĩnh vực:
Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT (I - Infrastructure)
Thông điệp (M - Message)
Các quy tắc cơ bản (B - Basic Rules)