1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu do Hải quan Việt Nam thực hiện

20 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

50 3.1.3 Quy trình kiểm tra sau thông quan của Việt Nam đối với hàng hóa nhập khẩu 53 3.2 Tình hình tổ chức kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu do Hải quan Việt Nam thực h

Trang 1

MỤC LỤC

Trang DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI “ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU DO HẢI QUAN VIỆT NAM

THỰC HIỆN 1

1.1 Tính cấp thiết của Đề tài 1

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến Đề tài 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.4 Vấn đề nghiên cứu 4

1.5 Phạm vi nghiên cứu 5

1.6 Phương pháp nghiên cứu 5

1.7 Ý nghĩa của Đề tài nghiên cứu 9

1.8 Kết cấu của Luận văn 9

CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN 10 2.1 Khái quát chung về kiểm tra sau thông quan trong quản lý của ngành hải quan 10 2.1.1 Khái niệm về kiểm tra sau thông quan 10

2.1.2 Các yếu tố cấu thành và tham gia vào hoạt động kiểm tra sau thông quan 14

2.1.3 Quan hệ giữa kiểm tra sau thông quan với một số hoạt động khác có liên quan 15

2.1.4 Vai trò của kiểm tra sau thông quan 19

2.2 Tổ chức hoạt động kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan 20

2.2.1 Đối tượng kiểm tra và chịu sự kiểm tra của kiểm tra sau thông quan 20

2.2.2 Phạm vi kiểm tra sau thông quan 23

2.2.3 Nội dung các trường hợp kiểm tra sau thông quan 25

2.2.4 Tổ chức bộ máy của lực lượng kiểm tra sau thông quan 26

2.2.5 Quy trình tổ chức kiểm tra sau thông quan 27

2.3 Kinh nghiệm quốc tế trong việc tổ chức kiểm tra sau thông quan 30

Trang 2

2.3.1 Mô hình tổ chức kiểm tra sau thông quan của Mỹ 30

2.3.2 Mô hình tổ chức kiểm tra sau thông quan của Hàn Quốc 31

2.3.3 Mô hình tổ chức kiểm tra sau thông quan của Singapore 32

2.3.4 Mô hình tổ chức kiểm tra sau thông quan của Nhật Bản 35

2.3.5 Mô hình tổ chức kiểm tra sau thông quan của Trung Quốc 38

2.3.6 Mô hình tổ chức kiểm tra sau thông quan của Indonexia 41

2.3.7 Bài học kinh nghiệm vận dụng vào kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam 43

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU DO HẢI QUAN VIỆT NAM THỰC HIỆN 45

3.1 Mô hình hệ thống kiểm tra sau thông quan của Việt Nam đối với hàng hóa nhập khẩu 45

3.1.1 Căn cứ pháp lý để tiến hành kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam 45 3.1.2 Cơ cấu tổ chức của lực lượng kiểm tra sau thông quan của Việt Nam 50

3.1.3 Quy trình kiểm tra sau thông quan của Việt Nam đối với hàng hóa nhập khẩu 53 3.2 Tình hình tổ chức kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu do Hải quan Việt Nam thực hiện 56

3.2.1 Đặc điểm chung của hàng hóa nhập khẩu và yêu cầu quản lý hàng hóa nhập khẩu của Cơ quan Hải quan Việt Nam 56

3.2.2 Tình hình tổ chức phân tích lựa chọn đối tượng tiến hành kiểm tra sau thông quan 59 3.2.3 Tình hình tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp 74 3.2.4 Công tác xử lý vi phạm và khiếu nại 80

3.3 Đánh giá chung về tổ chức kiểm tra sau thông quan do Hải quan Việt Nam thực hiện 82

3.3.1 Kết quả chung của hoạt động kiểm tra sau thông quan 82

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân tồn tại 89

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU DO HẢI QUAN VIỆT NAM THỰC HIỆN 96

Trang 3

4.1 Tính tất yếu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kiểm tra sau thông quan đối với

hàng hóa nhập khẩu do Hải quan Việt Nam thực hiện 96

4.1.1 Bối cảnh quốc tế và những vấn đề đặt ra cho Hải quan Việt Nam về kiểm tra sau thông quan 96

4.1.2 Quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về hiện đại hóa Hải quan 98

4.1.3 Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 trong lĩnh vực kiểm tra sau thông quan 99

4.1.4 Phương hướng hoàn thiện tổ chức kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu do Hải quan Việt Nam thực hiện 101

4.2 Các giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu do Hải quan Việt Nam thực hiện 102

4.2.1 Nhóm giải pháp chung 102

4.2.2 Nhóm giải pháp về thu thập và xử lý thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan 111

4.2.3 Hoàn thiện tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan 114

4.2.4 Hoàn thiện Quy trình kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu 119

4.2.5 Nhóm giải pháp về kỹ năng triển khai công tác kiểm tra sau thông quan 120

4.3 Kiến nghị thực hiện giải pháp tổ chức kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu do Hải quan Việt Nam thực hiện 127

4.3.1 Điều kiện để thực hiện các giải pháp 127

4.3.2 Kiến nghị với Tổng cục Hải quan 127

4.3.3 Kiến nghị với Bộ Tài chính 128

4.3.4 Kiến nghị với Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan 129

KẾT LUẬN 131

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC THAM KHẢO

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI “HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP

KHẨU DO HẢI QUAN VIỆT NAM THỰC HIỆN”

1.1 Tính cấp thiết của Đề tài:

Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về Hải quan đồng thời đảm bảo tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế phát triển và đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, Hải quan Việt Nam đã chuyển đổi phương thức quản lý từ kiểm tra trong thông quan sang kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) theo cơ chế quản lý hải quan hiện đại Theo đó, thay vì kiểm tra 100% hàng hóa nhập khẩu trong khâu thông quan, Cơ quan Hải quan sẽ thông qua hệ thống quản lý rủi ro trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro tiến hành phân luồng và áp dụng biện pháp kiểm tra thích hợp đối với hàng hóa nhập khẩu

Thực tế hoạt động KTSTQ đã phát hiện nhiều bất cập, sơ hở trong khâu thông quan đặc biệt là đối với hàng hoá nhập khẩu như phí kỳ vụ, nhập khẩu hàng hoá tạo TSCĐ, xác minh thanh toán qua ngân hàng, hàng gia công, SXXK Do vậy, hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của KTSTQ là yêu cầu tự thân của Hải quan và thực hiện vai trò đảm bảo cho cải cách thủ tục hành chính ở khâu thông quan

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả Luận văn chọn Đề tài “ Hoàn thiện tổ chức

kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu do Hải quan Việt Nam thực hiện” để làm đề tài luận văn thạc sĩ

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến Đề tài

Tác giả đã nghiên cứu tham khảo và đưa ra một số vấn đề cần bổ sung, hoàn thiện của các Đề tài sau:“ Cơ sở lý luận, thực tiễn, nội dung và tác nghiệp cụ thể nghiệp vụ KTSTQ trong ngành Hải quan” của tác giả Mai Văn Huyên; “ Hoàn thiện mô hình KTSTQ của Hải quan Việt Nam” của Thạc sĩ Nguyễn Viết Hồng; “ Hoàn thiện cơ chế KTSTQ của Hải quan Việt Nam” của tác giả Mai Chí Thành; “ Nâng cao hiệu quả hoạt

Trang 5

động kiểm tra của Hải quan Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của Thạc

sĩ Nguyễn Hoàng Tuấn

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu là trên cơ sở cụ thể hoá lý luận kiểm tra vào KTSTQ và phân tích mô hình tổ chức và hoạt động KTSTQ trong giai đoạn hiện nay để đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu do Hải quan Việt Nam thực hiện

1.4 Vấn đề nghiên cứu

Nội dung của luận văn cần làm rõ ba vấn đề: Lựa chọn đối tượng KTSTQ trên cơ

sở quản lý rủi ro; Các giải pháp nâng cao kỹ năng triển khai công tác KTSTQ; Các giải pháp về tổ chức nguồn lực; tổ chức thông tin hỗ trợ công tác KTSTQ

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của Đề tài tập trung vào hoạt động KTSTQ đối với hàng nhập khẩu tại Cục KTSTQ và các Chi cục KTSTQ trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận biện chứng duy vật kết hợp giữa lý luận và kinh nghiệm thực tế phổ biến của các nước và thực tế của Việt Nam qua các phương pháp cụ thể sau: Sử dụng các mô hình quản lý rủi ro; phương pháp so sánh; phương pháp phân tích chi tiết; phương pháp sử dụng bảng hỏi; phương pháp diễn giải; phương pháp trình bày thông qua đồ thị, sơ đồ, bảng biểu

1.7 Ý nghĩa của Đề tài nghiên cứu

Ý nghĩa của Đề tài thể hiện trên ba mặt chủ yếu sau:

Một là, Khái quát và làm rõ cơ sở lý luận chung về tổ chức KTSTQ cùng kinh nghiệm tổ chức KTSTQ của một số nước;

Hai là, Đánh giá thực trạng tổ chức KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu do Hải quan Việt Nam thực hiện;

Ba là, Đề xuất phương hướng và giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu do Hải quan Việt Nam thực hiện

1.8 Kết cấu của Luận văn

Trang 6

Kết cấu nội dung của Luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu Đề tài nghiên cứu “ Hoàn thiện tổ chức KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu do Hải quan Việt Nam thực hiện”;

Chương 2: Lý luận chung về tổ chức KTSTQ;

Chương 3: Thực trạng tổ chức KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu do Hải quan

Việt Nam thực hiện;

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức KTSTQ đối với hàng

hóa nhập khẩu do Hải quan Việt Nam thực hiện

CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KIỂM TRA

SAU THÔNG QUAN

Trang 7

2.1 Khái quát chung về kiểm tra sau thông quan trong quản lý của Ngành Hải quan

2.1.1 Khái niệm về kiểm tra sau thông quan

Sau khi phân tích một số định nghĩa về khái niệm kiểm tra là gì, Tác giả đi đến kết luận tổng hợp: kiểm tra là xem xét những việc thực tế diễn ra so với những quy tắc đã định và các mệnh lệnh về quản lý đã ban ra

Tiếp theo, Tác giả trình bày khái niệm về KTSTQ của WCO, công ước Kyoto, Hải quan ASEAN, Hải quan Nhật Bản và Hải quan Việt Nam đồng thời chỉ rõ hoạt động KTSTQ được thực hiện nhằm đạt được năm mục tiêu chủ yếu sau đây: Thẩm định tính chính xác, trung thực của các nội dung khai báo về đối tượng quản lý của cơ quan Hải quan, phù hợp với quy định của pháp luật; Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật hải quan của người khai hải quan; Tiến hành kiểm tra một cách có hệ thống các hoạt động gian lận thương mại; Tạo thuận lợi cho việc lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu bảo vệ nguồn thu cho NSNN; Khai thác bố trí, sắp xếp nhân lực và phương tiện kiểm tra hải quan hiệu quả nhất

2.1.2 Các yếu tố cấu thành và tham gia vào hoạt động kiểm tra sau thông quan

Bao gồm chủ thể thực hiện KTSTQ (Cục KTSTQ và các Chi cục KTSTQ); khách thể tham gia vào hoạt động KTSTQ; đối tượng của KTSTQ; cách thức KTSTQ và mối quan hệ giữa các yếu tố khi tiến hành mọi hoạt động KTSTQ

2.1.3 Quan hệ giữa kiểm tra sau thông quan với một số hoạt động khác có liên quan

Tác giả xem xét mối quan hệ và so sánh giữa hoạt động của KTSTQ với hoạt động kiểm soát hải quan, hoạt động thanh tra chuyên ngành và hoạt động kiểm toán

2.1.4 Vai trò của kiểm tra sau thông quan

KTSTQ góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế phát triển đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, tạo lập cơ chế quản lý xuất nhập khẩu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại của đất nước và xu thế không ngừng mở rộng, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

2.2 Tổ chức hoạt động kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan

2.2.1 Đối tượng kiểm tra và chịu sự kiểm tra của kiểm tra sau thông quan

Đối tượng KTSTQ là sổ sách, chứng từ, báo cáo tài chính

Trang 8

Khách thể KTSTQ: Là các đối tượng có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá đang là đối tượng của hoạt động KTSTQ

2.2.2 Phạm vi kiểm tra sau thông quan

Phạm vi của KTSTQ được thể hiện trên các khía cạnh như sau:

Thứ nhất: KTSTQ chỉ chú trọng đi sâu vào việc kiểm tra các chứng từ thương mại,

hồ sơ hải quan và các ghi chép về kế toán, các chứng từ ngân hàng có liên quan đến các

lô hàng đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu

Thứ hai: các dấu hiệu vi phạm là một căn cứ quan trọng để tiến hành KTSTQ Thứ ba: cơ quan hải quan áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro để quyết định KTSTQ

Thứ tư: Địa điểm KTSTQ là tại trụ sở cơ quan hải quan và tại trụ sở doanh nghiệp; thời hạn KTSTQ là 5 ngày làm việc đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm; tối đa là 15 (mười lăm) ngày làm việc đối với trường hợp kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra chọn mẫu

2.2.3 Nội dung các trường hợp kiểm tra sau thông quan

Một là, kiểm tra tính đủ, hợp pháp hợp lệ của hồ sơ hải quan;

Hai là, kiểm tra tính chính xác của các căn cứ tính thuế, tính chính xác của việc khai các

khoản thuế phải nộp, được miễn, không thu được hoàn;

Ba là, kiểm tra việc thực hiện các quy định khác của pháp luật;

Bốn là, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hải quan

2.2.4 Tổ chức bộ máy của lực lượng kiểm tra sau thông quan

Về cơ bản tổ chức bộ máy của lực lượng KTSTQ đều gồm hai cấp là cấp trung ương và cấp địa phương

2.2.5 Quy trình tổ chức kiểm tra sau thông quan

Quy trình KTSTQ gồm ba giai đoạn như sau:

Trang 9

Giai đoạn I: Lập kế hoạch chiến lược gắn với QLRR bao gồm 4 bước cơ bản là xác định và đánh giá chương trình KTSTQ áp dụng cho từng đối tượng doanh nghiệp; Xác định mục tiêu KTSTQ tiềm năng; Lựa chọn doanh nghiệp tiến hành KTSTQ; Chuẩn

bị tiến hành KTSTQ

Giai đoạn II: Tiến hành KTSTQ

Giai đoạn III: Kết thúc KTSTQ

2.3 Kinh nghiệm quốc tế trong việc tổ chức kiểm tra sau thông quan

Tác giả trình bày mô hình tổ chức KTSTQ của một số nước trên thế giới như mô hình của Mỹ, Hàn Quốc, Singapore, Nhật Bản, Trung Quốc, Indonexia đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm vận dụng vào Việt Nam như sau:

Thứ nhất, Đánh giá rủi ro là một phương pháp tiếp cận tiên tiến đã được áp dụng

tại hầu hết các nước

Thứ hai, Đánh giá rủi ro cần phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu tổng hợp và

thống nhất để làm cơ sở phân loại doanh nghiệp khi lựa chọn đối tượng KTSTQ

Thứ ba, Cải cách hành chính theo hướng đồng bộ hóa trên cơ sở chuyển sang ứng

dụng quản lý rủi ro và công nghệ thông tin

Thứ tư, Mô hình tổ chức bộ máy KTSTQ theo chiều dọc

Thứ năm, Các hình thức KTSTQ chia thành kiểm tra theo kế hoạch, theo tình

huống và kiểm tra toàn diện (doanh nghiệp tự đánh giá)

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU DO HẢI

QUAN VIỆT NAM THỰC HIỆN 3.1 Mô hình hệ thống kiểm tra sau thông quan của Việt Nam đối với hàng hóa nhập khẩu

Trang 10

3.1.1 Căn cứ pháp lý để tiến hành kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam

Hiện nay, hoạt động KTSTQ chịu sự điều chỉnh của các văn bản sau: Điều 32 Luật Hải quan năm 2001 được sửa đổi bổ sung tại điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan năm 2005; Chương VI Nghị định 154/2005/NĐ-CP; Phần VI Thông tư

số 194/2010/TT-BTC

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của lực lượng kiểm tra sau thông quan của Việt Nam

Hệ thống tổ chức bộ máy của lực lượng KTSTQ được bố trí theo chiều dọc Cấp Tổng cục là Cục KTSTQ với 7 phòng chức năng Dưới các Cục Hải quan tỉnh thành phố

là các Chi cục KTSTQ Các Chi cục KTSTQ tuỳ theo quy mô và khối lượng công việc được chia thành Chi cục loại 1, 2, 3

3.1.3 Quy trình kiểm tra sau thông quan của Việt Nam đối với hàng hóa nhập khẩu

Quy trình KTSTQ gồm 12 bước theo quy định tại Quyết định Số 1383/QĐ-TCHQ ngày 14/7/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

3.2 Tình hình tổ chức kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu do Hải quan Việt Nam thực hiện

3.2.1 Đặc điểm chung của hàng hóa nhập khẩu và yêu cầu quản lý hàng hóa nhập khẩu của

Cơ quan Hải quan Việt Nam

Số lượng hàng hoá nhập khẩu ngày càng tăng lên cả về số lượng, chất lượng, đa dạng

về chủng loại, phức tạp về tính chất kỹ thuật cùng với đó là xu hướng ngày càng giảm của thuế suất thuế nhập khẩu, sự phức tạp và tinh vi của các hành vi gian lận thương mại Trước thực tế đó đòi hỏi về quản lý của cơ quan Hải quan là vừa tạo thuận lợi cho thương mại phát triển vừa đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan

3.2.2 Tình hình tổ chức phân tích lựa chọn đối tượng tiến hành kiểm tra sau thông quan

Giai đoạn I: Phân công thực hiện công việc:

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị thuộc Cục KTSTQ trực thuộc Tổng cục Hải quan và Chi cục KTSTQ

Giai đoạn II: Giai đoạn thu thập và xử lý thông tin trong nghiệp vụ KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1383/QĐ-TCHQ ngày 14/7/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan gồm:

Ngày đăng: 04/11/2016, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w