Tuy nhiên, trong thực tiễn, KTNB của Công ty đã phát sinh những vấn đề trong tổ chức bộ máy và tổ chức công tác KTNB: Bộ máy KTNB chưa phù hợp với mô hình quản lý của Công ty; KTNB không
Trang 1
i
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Nếu như kiểm toán độc lập đã có mặt ở Việt Nam được gần 20 năm thì cho đến nay, hoạt động kiểm toán nội bộ (KTNB) vẫn còn mới mẻ với nhiều nhà quản lý Tuy nhiên, yêu cầu hội nhập vào WTO, cùng sự phát triển nhanh chóng của thị trường chứng khoán và những tồn tại về quản trị ở một số doanh nghiệp lớn của Nhà nước gần đây càng cho thấy sự cần thiết của KTNB ở doanh nghiệp
KTNB đã được tổ chức ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam trong đó có Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 (“Công ty”) Tuy nhiên, trong thực tiễn, KTNB của Công ty đã phát sinh những vấn đề trong tổ chức bộ máy và
tổ chức công tác KTNB: Bộ máy KTNB chưa phù hợp với mô hình quản lý của Công ty; KTNB không có chuẩn mực, không có kế hoạch, thực hiện kiểm toán dựa vào kinh nghiệm,…Bên cạnh đó, hệ thống các văn bản hướng dẫn về KTNB còn chưa đầy đủ, lại thiếu nhất quán đã ảnh hưởng đến hiệu quả của tổ chức KTNB tại Công ty Ngoài ra, nhận thức chưa đầy đủ về KTNB của Lãnh đạo cũng ảnh hưởng lớn tới sự phát triển và tính hiệu quả của KTNB
Những phân tích trên đây cho thấy hoạt động KTNB của Công ty cần phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu quản lý: KTNB phải thực sự trở thành phương sách quản lý hiệu quả đối với các hoạt động khác nhau của Công
ty Vì vậy, Tác giả chọn Đề tài “Hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1” làm Đề tài Luận văn thạc sĩ
của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa và phát triển các vấn đề lý luận và nghiên cứu thực trạng tổ chức KTNB, Luận văn đề ra các yêu cầu, phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức KTNB trong Công ty
Trang 23 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Gắn liền với đề tài nghiên cứu, Luận văn có đối tượng nghiên cứu là tổ chức KTNB, phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, Luận văn sử dụng các phương pháp chung của logic học (tổng hợp, phân tích,
hệ thống,…) và phương pháp kỹ thuật cụ thể như so sánh, phỏng vấn
5 Những đóng góp của Luận văn
Một là, Luận văn trình bày hệ thống và toàn diện về tổ chức KTNB
trong doanh nghiệp;
Hai là, Luận văn mô tả và phân tích thực trạng tổ chức KTNB tại Công
ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 Trên cơ sở đó, Tác giả phân tích, đánh giá và luận giải về nguyên nhân của những kết quả và tồn tại của KTNB tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1;
Ba là, Luận văn đưa ra phương hướng và giải pháp khả thi nhằm hoàn
thiện về tổ chức KTNB tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1
6 Bố cục của Luận văn
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm 3 chương
Chương 1 Lý luận chung về tổ chức kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp; Chương 2 Thực trạng tổ chức kiểm toán nội bộ tại Công ty Cổ phần Tư vấn
Xây dựng Điện 1;
Chương 3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ
tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1
Trang 3
iii
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Kiểm toán nội bộ trong quản trị doanh nghiệp
1.1.1 Vị trí và vai trò của kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp
Kiểm toán nói chung là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần được kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực
Quan điểm hiện đại về KTNB cho rằng: KTNB là một hoạt động độc lập, đảm bảo các mục tiêu và các hoạt động tư vấn, được thiết kế để gia tăng giá trị và cải thiện các hoạt động của một tổ chức KTNB giúp cho tổ chức thực hiện các mục tiêu của mình bằng một cách tiếp cận hệ thống, nguyên tắc
để đánh giá và cải thiện hiệu năng trong quản lý rủi ro, hoạt động kiểm soát
và các quá trình quản lý
Vai trò của kiểm toán nội bộ gồm : (i) đảm bảo về tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và (ii) đưa ra các tư vấn để hoàn thiện các hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2 Nội dung kiểm toán nội bộ
Kiểm toán BCTC: Đối tượng của kiểm toán báo cáo tài chính là các báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán quản trị, nội dung kiểm toán gồm có: Kiểm tra, xác nhận về tính kịp thời, đầy đủ, khách quan, tin cậy của các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị trước khi giám đốc phê chuẩn; Kiểm tra, đánh giá về thông tin trình bày trên báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị
Kiểm toán hoạt động: Kiểm toán hoạt động là một loại hình kiểm toán hướng vào việc đánh giá hiệu lực của hệ thống thông tin và quản trị nội bộ, hiệu quả của hoạt động và hiệu năng quản lý các hoạt động đã và đang diễn ra trong một tổ chức
Trang 4Kiểm toán liên kết: Kiểm toán liên kết chỉ xuất hiện khi cuộc kiểm toán đồng thời giải quyết cả chức năng soát xét và đánh giá chất lượng thông tin,
cả chức năng thẩm định hay đánh giá hiệu lực quản trị nội bộ, hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý
1.2 Tổ chức kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp
1.2.1 Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ
Quan điểm, nhận thức cũng như sự kỳ vọng và hành động của ban lãnh đạo là các yếu tố quyết định về mục đích, quyền hạn, trọng tâm và phạm vi của KTNB Thông thường bộ phận KTNB có các nhiệm vụ chủ yếu sau: (i) lập kế hoạch KTNB hàng năm; (ii) thực hiện kiểm toán theo kế hoạch;(iii) đề xuất ý kiến; (iv) lập báo cáo;(v) tuyển dụng và đào tạo KTV và (vi) đảm bảo chất lượng của công tác KTNB
KTNB cần được trao quyền hạn tập trung vào những nội dung (i) được trang bị phương tiện; (ii) quyền tiếp cận thông tin; và (iii) quyền giám sát Trách nhiệm của bộ phận KTNB cần bao gồm: (i) bảo mật; (ii) chịu trách nhiệm về công việc và (iii) giám sát
Bộ máy kiểm toán có thể được tổ chức theo 1 trong các mô hình
Một là, Mô hình tập trung DN chỉ tổ chức bộ phận KTNB tại văn phòng
trung tâm, không có KTV hoặc bộ phận KTNB tại các đơn vị trực thuộc
Hai là, Mô hình phân tán Ngoài bộ phận KTNB tại văn phòng trung
tâm, tại các đơn vị cơ sở cũng tổ chức bộ phận KTNB có nhiệm vụ và quyền
hạn kiểm toán giới hạn trong phạm vi các đơn vị đó
Ba là, Mô hình hỗn hợp Ngoài bộ phận KTNB tại văn phòng trung
tâm thì DN sẽ tổ chức các bộ phận KTNB nhỏ hơn tại các đơn vị trực thuộc theo ngành dọc Các bộ phận KTNB tại các đơn vị trực thuộc là một phần của
bộ phận KTNB của văn phòng trung tâm, chịu sự quản lý và điều hành của bộ
phận KTNB văn phòng trung tâm
Đối với việc tuyển dụng KTV nội bộ thì tuỳ theo lĩnh vực, yêu cầu của
DN, hoặc theo pháp luật có những quy định cụ thể khác nhau, nhưng về mặt
Trang 5
v
nguyên tắc KTV nội bộ phải là các cá nhân đáp ứng được các tiêu chuẩn sau
về đạo đức, năng lực và trình độ chuyên môn
Đối với việc đào tạo và phát triển năng lực của bộ máy KTNB theo hình thức kiểm toán viên tự đào tạo và/hoặc đào tạo theo chương trình do doanh nghiệp tổ chức
1.2.2 Tổ chức công tác kiểm toán nội bộ
1.2.2.1 Phương pháp kiểm toán nội bộ
Thứ nhât: Phương pháp kiểm toán chứng từ Phương pháp kiểm toán chứng từ được thiết kế và sử dụng nhằm mục đích sử dụng các dữ liệu do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp, bao gồm phương pháp cân đối, đối chiếu trực tiếp và đối chiếu logic
Thứ hai: Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ bao gồm kiểm kê, điều tra và thực nghiệm
1.2.2.2 Xây dựng quy trình kiểm toán nội bộ
Quy trình KTNB chung bao gồm bốn giai đoạn: Lập kế hoạch KTNB, thực hành KTNB, kết thúc KTNB và theo dõi thực hiện sau KTNB
Giai đoạn I: Lập kế hoạch KTNB bao gồm 3 bước : (i) thu thập thông tin về bộ phận, đơn vị được KTNB; (ii) lập kế hoạch tổng quát cho cuộc KTNB và (iii) thiết kế chương trình KTNB
Giai đoạn II: Thực hành là giai đoạn các KTV nội bộ thực hiện các thủ tục kiểm toán để thu thập, đánh giá các bằng chứng KTNB theo kế hoạch và chương trình đã lập
Giai đoạn III: Kết thúc KTNB là giai đoạn KTV nội bộ tổng hợp các thông tin đã thu thập được để đi đến một kết luận chung, từ đó làm cơ sở lập báo cáo KTNB
Giai đoạn IV: Theo dõi thực hiện kiến nghị sau KTNB
Trang 61.2.2.3 Chuẩn mực kiểm toán nội bộ
Các chuẩn mực KTNB quốc tế bao gồm 3 nhóm chuẩn mực: Chuẩn mực chung, các chuẩn mực thực hành và chuẩn mực báo cáo
Chuẩn mực chung quy định về các vấn đề: tính độc lập, năng lực chuyên môn và tính thận trọng và tư cách đạo đức của KTV nội bộ
Các chuẩn mực thực hành quy định về công tác lập kế hoạch, hiểu biết
về đối tượng kiểm toán và thu thập bằng chứng
Chuẩn mực báo cáo quy định về hình thức báo cáo KTNB
Chất lượng hoạt động KTNB là mức độ thoả mãn của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của KTV nội bộ; đồng thời thoả mãn mong muốn của đơn vị được kiểm toán về những ý kiến đóng góp của KTV nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Để đạt được mục tiêu kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán, các DN thường áp dụng kết hợp các chính sách: tuân thủ nguyên tắc đạo đức, năng lực chuyên môn, giao việc, hướng dẫn và giám sát, tham khảo ý kiến và kiểm tra
1.2.2.4 Hồ sơ kiểm toán nội bộ
Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do kiểm toán viên lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ Hồ sơ kiểm toán để lưu trữ bằng chứng và trợ giúp công việc cho KTV nội bộ:
1.3 Kinh nghiệm về tổ chức kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp
1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế
Kinh nghiệm của IIA nhấn mạnh về tính độc lập cao của KTNB, theo
đó KTNB là bộ phận độc lập với Ban Giám đốc nhưng trực thuộc Uỷ ban kiểm toán
1.3.2 Kinh nghiệm của doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
Trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam, KTNB được tổ chức rất
đa dạng về hình thức cũng như trình độ Đặc trưng chung là KTNB có tính độc lập chưa cao và từ đó hạn chế hiệu quả của KTNB
Trang 7
vii
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 1
2.1 Đặc điểm của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 với kiểm toán nội bộ
2.1.1 Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 (“Công ty”) là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn điện của Việt Nam Những năm gần đây Công
ty tăng trưởng ổn định, hiệu quả kinh doanh ngày được nâng cao
2.1.2 Các đặc điểm hoạt động của Công ty có ảnh hưởng tới tổ chức kiểm
toán nội bộ
Một là, Địa bàn hoạt động phân tán khiến tổ chức KTNB theo hướng đòi hỏi di chuyển lớn, thời gian kiểm toán dài Do đó yêu cầu số lượng KTV nội bộ của Công ty có thể cao hơn và chế độ lương thưởng cho KTV nội bộ
phải có mức độ hấp dẫn tương đối so với các bộ phận gián tiếp khác
Hai là, Dịch vụ khảo sát, thiết kế, giám sát, tư vấn công trình điện là dịch vụ đặc biệt thực hiện trên cơ sở hệ thống các quy phạm thiết kế và tiêu chuẩn xây dựng của nhà nước Do đó KTV nội bộ cần có kinh nghiệm trong công tác tư vấn xây dựng điện
Ba là, Quản lý nhân lực là nội dung trọng tâm trong công tác quản lý của Công ty vì vậy hoạt động nhân lực phải trở thành nội dung quan trọng và chủ yếu của kiểm toán hoạt động tại Công ty Đối với các cuộc KTNB BCTC thì chi phí tiền lương cũng trở thành khoản mục trọng yếu
Bốn là, Giao khoán theo khối lượng công việc là phương pháp quản lý chính của Công ty Do đó soát xét lại các tỷ lệ khoán, kiểm tra tính tuân thủ quy chế khoán phải trở thành nội dung quan trọng trong các chương trình KTNB
Trang 82.1.3 Các đặc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty
2.1.3.1 Đặc điểm của môi trường kiểm soát
Ban Lãnh đạo công ty đã chủ trương xây dựng cơ chế quản trị minh bạch và hiệu quả nhưng chưa xác lập cho Bộ phận KTNB một vị trí và vai trò tương xứng với tiềm năng Cơ cấu tổ chức của Công ty theo mô hình chức năng
2.1.3.2 Hệ thống kế toán
Hệ thống chứng từ tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), số lượng chứng từ nhiều và sử dụng các chứng từ chung gian;
Hệ thống tài khoản có mức độ chi tiết cao đối với các tài khoản: Doanh thu cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí dở dang, phải thu khách hàng
và phải thu phải trả nội bộ
Hệ thống sổ sách của Công ty theo hình thức nhật ký chung dựa trên phần mềm kế toán Phần mềm kế toán được thiết kế chuyên biệt cho Công ty trên cơ sở hợp đồng giữa Công ty và Trung tâm tin học của Tập đoàn Điện
lực Việt Nam và đã được kiểm nghiệm thích hợp
Về hệ thống báo cáo, phần mềm kế toán của Công ty có khả năng cung
cấp các báo cáo tài chính đầy đủ và phù hợp với Quyết định
15/2006/QĐ-BTC và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam hiện hành
2.1.3.3 Thủ tục kiểm soát
Về mặt thiết kế các thủ tục kiểm soát nhìn chung đảm bảo được nguyên tắc bất kiêm nhiệm, ủy quyền và phê chuẩn
Về mặt thực hiện, kiểm toán độc lập chưa có đánh giá tiêu cực về hiệu lực của các thủ tục kiểm soát tại Công ty
2.1.3.4 Bộ phận kiểm toán nội bộ
độ đại học Trưởng KTNB phải báo cáo công việc cho Kế toán trưởng Công
Trang 9
ix
ty trước khi báo cáo cho Tổng Giám đốc Như vậy tính độc lập của KTNB hết sức giới hạn từ đó hạn chế tới phạm vi và hiệu quả của KTNB
2.2 Tình hình tổ chức kiểm toán nội bộ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1
2.2.1 Sự hình thành và phát triển của kiểm toán nội bộ tại Công ty
Bộ phận KTNB được thành lập từ năm 1998 và trực thuộc Phòng Tài chính Kế toán, cho đến trước năm 2008 hoạt động kém hiệu quả
Sau khi cổ phần hóa, bộ phận KTNB được sắp xếp lại nhưng vẫn trực thuộc Phòng Tài chính Kế toán theo “Quy chế Quản lý tài chính và Tổ chức công tác kế toán” Quy chế giới hạn các hoạt động của KTNB trong một phạm vi gồm kiểm toán BCTC của các đơn vị thành viên và kiểm tra tính hợp
lệ, hợp pháp và hợp lý của chứng từ kế toán do các đơn vị nhận khoán giao nộp Đến tháng 2/2009 đã hoàn thành kiểm toán BCTC năm 2008 của 3 công
ty con và một xí nghiệp trực thuộc
2.2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ tại Công ty
Giai đoạn I: Công tác lập kế hoạch KTNB
Lập kế hoạch KTNB tại Công ty tương đối tốt về nội dung phân công nhiệm vụ và hoạch định thời gian; về vấn đề thu thập thông tin và đánh giá rủi
ro kiểm toán ở mức độ trung bình Đối với các nội dung như đánh giá tình hình kinh doanh, đánh giá về hệ thống KSNB và chương trình kiểm toán thì còn rất yếu Đặc biệt chương trình kiểm toán không bao quát được tất cả các khoản mục của BCTC và đối với các khoản mục được đề cập trong chương trình kiểm toán thì cũng không đủ các thủ tục cần thiết
Giai đoạn II: Thực hiện kiểm toán
Do ảnh hưởng lớn bởi kinh nghiệm nên KTV nội bộ sử dụng chủ yếu các kỹ thuật thu thập bằng chứng của phương pháp chứng từ Kiểm tra đối
Trang 10chiếu là kỹ thuật chủ yếu của KTV nội bộ Trong quá trình thực hiện kiểm toán, việc ghi chép giấy tờ làm việc của KTV chưa được chú trọng đúng mức
Giai đoạn III: Kết thúc kiểm toán
KTV không phát hành báo cáo kiểm toán mà lập “Biên bản kiểm toán”
Giai đoạn IV: Xem xét sau kiểm toán
Tại công ty công tác xem xét sau kiểm toán còn nhiều hạn chế
2.3 Đánh giá tình hình tổ chức kiểm toán nội bộ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1
2.3.1 Những kết quả đạt được trong kiểm toán nội bộ tại Công ty
Một là, KTNB đã phát hiện ra những sai sót, vi phạm và những mặt chưa hoàn thiện của các đơn vị, và đã đưa ra các kiến nghị để chấn chỉnh
Hai là, Giúp Ban TGĐ và Kế toán trưởng có cái nhìn thực tế và khách quan hơn đối với các thông tin kinh tế của các đơn vị thành viên
Ba là, Góp phần kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp luật, chế độ
kế toán tài chính và chính sách của Công ty
Bốn là, Tham mưu cho TGĐ và Kế toán trưởng trong vấn đề quản lý tài chính
2.3.2 Những hạn chế trong tổ chức kiểm toán nội bộ tại Công ty
Một là, Địa vị của tổ KTNB trong cơ cấu tổ chức Công ty còn rất khiêm tốn
Tuy đã được thành lập và đi vào hoạt động, song có thể thấy vị trí của
bộ phận KTNB vẫn còn yếu, chưa thực sự được coi trọng Về mặt tổ chức, tổ KTNB vẫn là một đơn vị trực thuộc Phòng Tài chính Kế toán và chưa có quy chế hoạt động riêng.Về nhân sự tổ KTNB đến giờ vẫn chỉ có 03 người, chưa tương xứng với khối lượng công việc được giao;
Hai là, Phạm vi thực hiện kiểm toán nội bộ bị giới hạn trong lĩnh vực báo cáo tài chính;