TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI ---***--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG NÔ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
-*** -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ TÂY TRONG BỐI CẢNH MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG
THEO LỘ TRÌNH GIA NHẬP WTO
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lan Anh
Giáo viên hướng dẫn : ThS Ngô Quý Nhâm
Hà Nội, tháng 05 năm 2009
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU 0
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NHTM VÀ VẤN ĐỀ MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG THEO LỘ TRÌNH GIA NHẬP WTO 4
I Tổng quan về dịch vụ của ngân hàng thương mại 4
1.Tổng quan về ngân hàng thương mại 4
1.1.Khái niệm và đặc điểm về ngân hàng thương mại 4
1.2.Chức năng của NHTM 5
2.Tổng quan về dịch vụ ngân hàng thương mại 6
2.1.Khái niệm về dịch vụ ngân hàng 6
2.2 Sản phẩm dịch vụ ngân hàng 9
2.2.1 Sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống 9
2.2.2.Dịch vụ ngân hàng hiện đại 16
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ của ngân hàng 19
2.3.1.Các nhà cung cấp dịch vụ 19
2.3.2 Các đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ 20
2.3.3.Giá cả dịch vụ tài chính 20
2.3.4.Môi trường pháp lý và hệ thống quản lý của cơ quan nhà nước đối với hoạt động dịch vụ của ngân hàng 21
2.3.5 Vấn đề hội nhập và mở cửa thị trường tài chính theo lộ trình gia nhập WTO 21
Trang 32.4 Vai trò của việc phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong bối
cảnh mở cửa thị trường ngân hàng theo lộ trình gia nhập WTO 22
2.4.1.Giúp ngân hàng phân tán rủi ro 22
2.4.2 Tăng lợi nhuận cho ngân hàng 23
2.4.3 Thúc đẩy các sản phẩm dịch vụ cùng phát triển 24
2.4.4 Tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong bối cảnh mở cửa 24
II Mở cửa thị trường ngân hàng theo lộ trình gia nhập WTO 25
1 Cam kết của Việt Nam trong vấn đề mở cửa thị trường ngân hàng theo lộ trình gia nhập WTO 25
2 Tác động của vấn đề mở cửa thị trường ngân hàng theo lộ trình gia nhập WTO 27
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY 30
I Khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây 30
1 Vài nét khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây 30
2 Các sản phẩm dịch vụ của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây 32
2.1 Dịch vụ cho khách hàng cá nhân 32
2.2 Dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp 33
2.3 Dịch vụ ngân hàng điện tử 34
II Thực trạng hoạt động dịch vụ của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây 35
1 Dịch vụ huy động vốn 35
2 Dịch vụ cho vay 36
3 Sản phẩm dịch vụ thanh toán và kinh doanh ngoại hối 39
3.1 Hoạt động huy động vốn và cho vay bằng ngoại tệ 39
3.2 Hoạt động thanh toán hàng xuất nhập khẩu 41
3.3 Hoạt động khác 42
4 Sản phẩm dịch vụ thẻ 45
5 Sản phẩm dịch vụ khác 48
Trang 4III Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm dịch vụ
của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây thành phố Hà Nội 49
1 Nhà cung cấp dịch vụ 49
2.Khách hàng sử dụng dịch vụ 50
3 Giá cả dịch vụ ngân hàng 53
4 Môi trường pháp lý và hệ thống quản lý của nhà nước đối với hoạt động dịch vụ ngân hàng 54
5 Mở cửa và hội nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng 55
IV Đánh giá tình hình cung cấp sản phẩm dịch vụ của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây 55
1 Những thành tựu đạt được 55
2 Những tồn tại và nguyên nhân 57
2.1 Những tồn tại 57
2.2 Nguyên nhân 59
3 Đánh giá chung 61
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NHNO&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY TRONG BỐI CẢNH MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG THEO LỘ TRÌNH GIA NHẬP WTO 63
I Định hướng phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây 63
1 Định hướng phát triển chung của ngân hàng 63
2 Phương hướng phát triển trong năm 2009 64
II Các giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây 66
1 Hoàn thiện sản phẩm hiện tại 66
2 Phát triển sản phẩm dịch vụ mới 70
3 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh toán 71
Trang 54 Xây dựng chiến lược tiếp thị, quảng bá sản phẩm và mở rộng
mạng lưới giao dịch 72
5 Nâng cao năng lực quản trị, điều hành và phát triển nguồn nhân lực 74
6 Nâng cao năng lực tài chính 76
7 Kiểm soát chặt chẽ chi phí và cải thiện cách thức định giá sản phẩm dịch vụ 77
III Một số kiến nghị 78
1 Kiến nghị với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 78
2 Kiến nghị đối với Nhà nước 81
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 6DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
ABIC
Agribank
ATM
DN
DNNVV
GATS
Ngân hàng TMCP
NHNo&PTNT
NHTM
POS
WB
WTO
Công ty bảo hiểm Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Máy rút tiền tự động Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ và vừa Hiệp định chung về thương mại dịch vụ Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Ngân hàng thương mại
Điểm chấp nhận thẻ Ngân hàng thế giới
Tổ chức thương mại thế giới
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ cho Dịch vụ ngân hàng 25
Bảng 2 Kết quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2007-2008 35
Bảng 3: Tình hình cho vay qua các năm 2006-2008 37
Bảng 4: Kết quả hoạt động huy động vốn và cho vay bằng ngoại tệ năm 2004 -2008 39
Bảng 5: Kết quả hoạt động mua, bán ngoại tệ năm 2007-2008 43
Bảng 6: Kết quả tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây năm 2008 50
Bảng 7: Kết quả hoạt động cho vay hộ sản xuất và cá nhân theo đối tượng năm 2008 51
Bảng 8: Kết quả cho vay doanh nghiệp theo thành phần kinh tế tính đến hết 31/12/2008 52
Bảng 9: Doanh thu của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây thành phố Hà Nội năm 2008 59
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây 31
Đồ thị 1: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn và dư nợ giai đoạn 2004-2008 40
Đồ thị 2: Doanh số thanh toán hàng xuất nhập khẩu 42
Đồ thị 3: Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2004-2008 43
Đồ thị 4: Doanh số chi trả kiều hối năm 2004-2008 45
Đồ thị 5: Số lượng thẻ ATM đã phát hành qua các năm 46
Trang 81
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế nước ta trong những năm vừa qua cũng đã đạt được những bước tiến quan trọng Đặc biệt, là chúng ta đang trong con đường hội nhập và ngành Ngân hàng cũng không nằm ngoài quá trình đó Trải qua 2 năm từ khi mở cửa thị trường, ngành Ngân hàng nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Hà Tây nói riêng đã từng bước tự hoàn thiện mình, nâng cao chất lượng hoạt động và nâng cao năng lực tài chính Trong đó, phát triển dịch vụ ngân hàng là lĩnh vực được ngân hàng luôn quan tâm hàng đầu để đảm bảo đủ năng lực cạnh tranh, đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Mặc dù, luôn là ngân hàng dẫn đầu về thị phần nguồn vốn huy động và
dư nợ, nhưng về những mảng dịch vụ khác thị phần của ngân hàng vẫn giữ một vị trí khiêm tốn Trong khi đó, từ khi Hà Tây sát nhập toàn bộ vào Hà Nội, các ngân hàng thương mại cổ phần với ưu thế công nghệ và sản phẩm dịch vụ đa dạng tiện ích đã liên tục mở các chi nhánh và phòng giao dịch Và trong tương lai, ngân hàng còn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi mà các ngân hàng 100% vốn nước ngoài
sẽ mở thêm các chi nhánh tại địa bàn và được hưởng đối xử quốc gia đầy đủ Mặt khác, xu hướng giảm dần tỷ trọng thu từ hoạt động tín dụng và tăng dần nguồn thu từ các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng ngày càng gia tăng Chính
vì vậy, việc phát triển sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cả về số lượng và chất lượng là một điều tất yếu
Nhưng trên thực tế còn rất nhiều vấn đề nảy sinh trong quá trình phát triển sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Điều đó đòi hỏi những nghiên cứu mang tính thực tiễn cao về những thành công và tồn tại, từ đó tìm ra những giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình phát triển sản phẩm dịch vụ của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng khi hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực và thế giới Nhận
Trang 92
thức được tầm quan trọng, tác giả chọn đề tài “Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây trong bối cảnh mở cửa thị trường ngân hàng theo lộ trình gia nhập WTO”
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ cơ sở lý luận và nội dung dịch vụ ngân hàng, đề tài phân tích thực trạng dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây trong thời gian qua, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây trong bối cảnh mở cửa thị trường ngân hàng theo lộ trình gia nhập WTO
Như vậy, để thực hiện mục đích nghiên cứu, luận văn có những nhiệm
vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về dịch vụ ngân hàng và cam kết mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng theo lộ trình gia nhập WTO
- Đánh giá thực trạng dịch vụ ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây
- Đưa ra những giải pháp nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây
3 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề liên quan đến dịch
vụ ngân hàng
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung đánh giá các dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây trong những năm gần đây, chủ yếu là giai đoạn 2007-2008 Phần giải pháp đề cập ở chương 3 được giới hạn nghiên cứu đến năm 2011 là năm hoàn toàn mở cửa thị trường ngân hàng theo lộ trình gia nhập WTO
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài dựa trên phương pháp luận nghiên cứu của chủ nghĩa Mác-Lênin
về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; các quan điểm của Đảng và Nhà Nước ta về hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 103
Ngoài ra, luận văn còn áp dụng phương pháp nghiên cứu truyền thống như: tổng hợp - phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh,
5 Cấu trúc của khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại và vấn đề mở cửa thị trường ngân hàng theo lộ trình gia nhập WTO
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây
Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây
Trang 114
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NHTM VÀ VẤN ĐỀ MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG NGÂN
HÀNG THEO LỘ TRÌNH GIA NHẬP WTO
I Tổng quan về dịch vụ của ngân hàng thương mại
1.Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.Khái niệm và đặc điểm về ngân hàng thương mại
Theo luật Các tổ chức tín dụng do Quốc hội khoá X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997 định nghĩa:
“ Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan”
Và luật này còn định nghĩa:
“Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”
Như vậy, ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng nhưng so với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng như quỹ tiết kiệm thì có những điểm khác biệt:
Thứ nhất, Ngân hàng thương mại được thực hiện toàn bộ hoạt động của
ngân hàng, trong khi các tổ chức tín dụng phi ngân hàng chỉ được thực hiện một số hoạt động ngân hàng
Thứ hai, ngân hàng thương mại là một tổ chức được phép nhận tiền gửi
trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được nhận tiền gửi
Thứ ba, ngân hàng thương mại được phép cung cấp dịch vụ thanh toán,
còn các tổ chức tín dụng phi ngân hàng thì không được phép
Trang 125
1.2.Chức năng của NHTM
Đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại
có ba chức năng cơ bản: Chức năng trung gian tài chính, chức năng tạo tiền
và chức năng “sản xuất”
Thứ nhất là để thực hiện chức năng là một trung gian tài chính, ngân hàng thương mại đóng vai trò là trung gian khi thực hiện các nghiệp vụ bao gồm nghiệp vụ cấp tín dụng, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán và nhiều hoạt động môi giới khác “Trung gian” được hiểu theo hai nghĩa:
Trung gian giữa các khách hàng với nhau.Ví dụ như ngân hàng thương mại làm trung gian giữa người gửi tiền và người vay tiền, hay trung gian giữa người trả tiền và người nhận tiền, hoặc trung gian giữa người mua và người bán ngoại tệ…
Trung gian giữa ngân hàng trung ương và công chúng Ngân hàng trung ương hay ở Việt Nam còn gọi là ngân hàng nhà nước không có giao dịch trực tiếp với công chúng mà chỉ giao dịch với các ngân hàng thương mại, trong khi đó các ngân hàng thương mại vừa giao dịch với ngân hàng Trung ương vừa giao dịch với công chúng
Thứ hai là chức năng tạo tiền tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ phục vụ cho nhu cầu chu chuyển và phát triển nền kinh tế
Thứ ba là chức năng “sản xuất” bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra “sản phẩm” và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh
tế Tuy nhiên, chữ sản xuất còn được để trong ngoặc kép vì còn nhiều tranh cãi chưa thống nhất Vì có “sản xuất” mới có “sản phẩm” nên các nhà quản trị thấy rằng ngân hàng thương mại cũng giống như các doanh nghiệp sản xuất phải chú ý:
Trang 136
- Cũng như doanh nghiệp, ngân hàng thương mại muốn tồn tại và phát triển thì phải tiêu thụ được sản phẩm của mình, do vậy cần chú ý đến tiếp thị, bán hàng, khuyến mãi, và thậm chí đến cả dịch vụ hậu mãi
- Ngân hàng thương mại phải chú ý đến nghiên cứu phát triển sản phẩm mới và thiết kế sản phẩm sao cho thoả mãn tối đa nhu cầu và thị hiếu của khách hàng
- Ngân hàng thương mại phải không ngừng quan tâm đến phát triển và đổi mới công nghệ ngân hàng, đặc biệt trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay công nghệ ngân hàng thay đổi rất nhanh chóng Một sự chậm chạp hoặc thiếu đầu tư công nghệ có thể dẫn đến tai hoạ cho ngân hàng thương mại trong thời đại cạnh tranh gay gắt
2.Tổng quan về dịch vụ ngân hàng thương mại
2.1.Khái niệm về dịch vụ ngân hàng
Đi từ khái niệm thế nào là dịch vụ thì đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất do bản thân dịch vụ mang tính đa dạng, phức tạp và vô hình Theo quan điểm của Philip Kotler “ Dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là không sờ thấy được và không dẫn đến sự chiếm đoạt một cái gì đó”
Theo Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) của tổ chức thương mại thế giới WTO không đưa ra định nghĩa về dịch vụ mà chỉ phân loại dịch vụ thành 12 ngành lớn, mỗi ngành lại chia ra các phân ngành
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam năm 1995 giải thích: “Dịch vụ là các hoạt động phục vụ, nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt”
Có thể có nhiều cách tiếp cận nhưng ta có thể thấy được hai đặc trưng
cơ bản của dịch vụ là: Thứ nhất, dịch vụ là một “sản phẩm” là kết quả của quá trình lao động và sản xuất nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người;