TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ ------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH
DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thanh Tâm
Lớp : Anh 5
Giỏo viên hướng dẫn : ThS Bùi Liên Hà
Hà Nội - 05/2009
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH 4
1 1 KHÁI NIỆM DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH 4
1.1.1 KHÁI NIỆM DỊCH VỤ 4
1.1.2 KHÁI NIỆM DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH 6
1.2 PHÂN LOẠI DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH 8
1.3 VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH 13
1.3.1 CUNG CẤP DỊCH VỤ HỖ TRỢ CẦN THIẾT CHO CÁC DOANH NGHIỆP .13
1.3.2 ĐẨY MẠNH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN 14
1.3.3 TẬP TRUNG NGUỒN LỰC 15
1.3.4 NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 16
1.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 17
1.5 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH 18
1.5.1 KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ 18
1.5.2 PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ 18
1.5.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH 19
1.6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH 22
1.6.1 CÁC YẾU TỐ VỀ PHÍA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 22
1.6.2 CÁC YẾU TỐ VỀ PHÍA DOANH NGHIỆP 22
Trang 3CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 24
2.1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 25
2.1.1 SƠ LƯỢC VỀ THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH Ở VIỆT NAM 25
2.1.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 31
2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 35
2.2.1 ĐÁNH GIÁ NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 36
2.2.2 CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP CHO TIÊU DÙNG DỊCH VỤ 39
2.2.3 MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP SAU KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ 42
2.2.4 SỐ LẦN SỬ DỤNG DỊCH VỤ 44
2.3 CÁC NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH 46
2.3.1 NHẬN THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 46
2.3.2 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA NHÀ CUNG CẤP 49
2.3.3 MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN KHÁC 51
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH 53
3.1 GIẢI PHÁP TỪ PHÍA NHÀ NƯỚC 53
3.1.1 NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 53
3.1.2 TẠO LẬP MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH 55
Trang 43.1.3 CÓ BIỆN PHÁP HỖ TRỢ CÁC DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ
PHÁT TRIỂN KINH DOANH 55
3.1.4 HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ 57
3.1.5 KHUYẾN KHÍCH CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ THAM GIA HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DVPTKD 58
3.2 GIẢI PHÁP TỪ PHÍA DOANH NGHIỆP 59
3.2.1 TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ CÁC DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH .59
3.2.2 LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP DỰA TRÊN CÁC NGUỒN THÔNG TIN TIN CẬY 60
3.2.3 HỢP TÁC VỚI CÁC NHÀ CUNG CẤP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ 60
3.2.4 LẬP NGÂN SÁCH CHO VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH 61
3.3 GIẢI PHÁP TỪ PHÍA NHÀ CUNG CẤP 62
3.3.1 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 62
3.3.2 CHÚ TRỌNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 63
3.3.3 TĂNG CƯỜNG MỐI QUAN HỆ VỚI KHÁCH HÀNG 64
3.3.4 TĂNG CƯỜNG QUẢNG BÁ VỀ CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ ĐẾN VỚI CÁC DOANH NGHIỆP 65
3.4 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HÌNH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH 66
3.4.1 DỊCH VỤ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN 66
3.4.2 DỊCH VỤ ĐÀO TẠO, HỖ TRỢ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 67
3.4.3 DỊCH VỤ TƯ VẤN 68
3.4.4 DỊCH VỤ VẬN TẢI, BẢO HIỂM, KHO BÃI 69
3.4.5 DỊCH VỤ THIẾT KẾ BAO BÌ, MẪU MÃ SẢN PHẨM 71
Trang 53.4.6 DỊCH VỤ XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 72
KẾT LUẬN 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AASC
Công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán
Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á
doanh
facility
Chương trình dự án phát triển Mê Kông
IFC - MPDF
International Finance Corporation - The Mekong Private Sector Development Facility
Chương trình phát triển kinh tế tư nhân thuộc Tập đoàn tài chính quốc tế
Promotion
Mạng lưới hỗ trợ và giáo dục các doanh nghiệp nhỏ
Trang 6UNCTAD United Nations Conference on
Trade and Development
Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về thương mại và phát triển
VACO
Công ty kiểm toán Việt Nam
giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU
B¶ng 1: Lý do doanh nghiÖp Ýt (hoÆc kh«ng) sö dông c¸c
lo¹i h×nh dÞch vô ph¸t triÓn kinh doanh 33
Biểu đồ 1: Tình hình sử dụng các loại hình dịch vụ phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam 34
Biểu đồ 2: Nhu cầu của doanh nghiệp về dịch vụ phát triển kinh doanh 36
Biểu đồ 3: Đánh giá về mức độ cần thiết của các dịch vụ đối với sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp 37
Biểu đồ 4: Tỷ lệ % doanh thu doanh nghiệp chi tiêu cho dịch vụ phát triển kinh doanh 40
Biểu đồ 5: Mức độ thường xuyên sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp 41
Biểu đồ 6: Đánh giá tính chuyên nghiệp của các nhà cung cấp 43
Biểu đồ 7: Sự hài lòng của doanh nghiệp sau khi sử dụng dịch vụ 43
Trang 7Biểu đồ 8: Sau khi đã sử dụng DVPTKD một lần, doanh nghiệp sẽ tiếp tục
sử dụng 45
Trang 81
LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của việc tiến hành nghiên cứu đề tài
Dịch vụ phát triển kinh doanh (DVPTKD) đã xuất hiện ở Việt Nam vào khoảng hai thập kỷ trở lại đây nhưng đến gần đây mới dần được các doanh nghiệp quan tâm tới Thị trường DVPTKD của Việt Nam vẫn còn đang trong giai đoạn phát triển, một số nhà cung cấp của Việt Nam hiện chủ yếu cung cấp dịch vụ cho các công ty nước ngoài trong khi có nhiều doanh nghiệp Việt Nam hoặc chưa biết đến các nhà cung cấp các dịch vụ này hoặc chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của các dịch vụ này đối với sự phát triển của doanh nghiệp nên vẫn chưa sử dụng các dịch vụ này
Cho đến nay đề tài về DVPTKD ở Việt Nam cũng mới chỉ có một vài tác giả nghiên cứu và vẫn còn khá mới ở Việt Nam Thậm chí nhiều doanh nghiệp đã sử dụng một số loại hình của DVPTKD nhưng họ cũng không biết rằng các dịch vụ này thuộc nhóm các DVPTKD Nhiều doanh nghiệp khi được hỏi để liệt kê các loại hình DVPTKD mà họ đã từng sử dụng thì họ cũng chỉ nêu ra một số loại hình như: dịch vụ đào tạo, dịch vụ tư vấn hay dịch vụ nghiên cứu thị trường mà không hề biết rằng các dịch vụ như kế toán, kiểm toán hay vận tải kho bãi mà họ đã từng sử dụng cũng là DVPTKD Một số doanh nghiệp đã sử dụng các dịch vụ này nhưng lại không nhận thấy được kết quả mà dịch vụ mang lại hoặc họ cho rằng chi phí cao hoặc thấy là các nhà
cung cấp dịch vụ chưa đủ tính chuyên nghiệp Việc nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá hiệu quả sử dụng dịch vụ phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam” sẽ giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình sử dụng
DVPTKD hiện nay của các doanh nghiệp cũng như có được những đánh giá chung về hiệu quả sử dụng các loại hình dịch vụ này của các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 92
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Giúp cho các doanh nghiệp nhận biết một cách toàn diện hơn về các loại hình DVPTKD
- Đánh giá tổng quát về hiệu quả sử dụng DVPTKD hiện nay của các doanh nghiệp Việt Nam
- Đề ra một số giải pháp giúp các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng các loại hình DVPTKD một cách hiệu quả hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về thực trạng sử dụng dịch vụ phát triển kinh doanh tại các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và tập trung vào đánh giá hiệu quả sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp điều tra khảo sát thực tế Dựa trên kết quả điều tra, phân tích và tổng hợp các dữ liệu từ đó đưa ra những nhận định, đánh giá
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận và phụ lục, khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về đánh giá hiệu quả sử dụng
dịch vụ phát triển kinh doanh
Chương 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng dịch vụ phát triển kinh doanh
của các doanh nghiệp Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ phát
triển kinh doanh
Em xin được gửi lời cảm ơn tới các doanh nghiệp đã cung cấp thông tin giúp em có được kết quả điều tra thực tế về tình hình sử dụng DVPTKD của các doanh nghiệp và đặc biệt gửi lời cám ơn đến cô giáo Th.S Bùi Liên Hà đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này
Sinh viên
Trang 103
Phạm Thị Thanh Tâm
Trang 114
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ
PHÁT TRIỂN KINH DOANH
1 1 Khái niệm dịch vụ phát triển kinh doanh
1.1.1 Khái niệm dịch vụ
Cho đến nay, định nghĩa về dịch vụ vẫn còn chưa được thống nhất trên thế giới Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì dịch vụ là một trong ba ngành kinh tế chủ đạo: công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Còn theo nghĩa hẹp, gắn với quá trình mua bán hàng hóa thì dịch vụ được hiểu là phần mềm của sản phẩm,
hỗ trợ cho khách hàng trước, trong và sau khi bán hàng Tuy nhiên cách hiểu như vậy về dịch vụ vẫn còn chưa đầy đủ vì các loại hình dịch vụ rất đa dạng, không nhất thiết là sẽ phải gắn với quá trình mua bán hàng hóa Sau đây là một số định nghĩa khác nhau về dịch vụ của một vài tác giả:
Theo Philip Kotler: “Dịch vụ là mọi hành động hay lợi ích mà một bên
có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó Việc thực hiện dịch vụ có thể có và cũng có thể không liên quan đến một sản phẩm vật chất” [7, trang 552]
Hoặc cũng có thể định nghĩa: “Dịch vụ là một dạng hoạt động (giao
dịch và phục vụ) nhằm thỏa mãn trực tiếp những nhu cầu của từng cá nhân, nhóm xã hội, cộng đồng dân cư” [5]
C Mác đưa ra định nghĩa: “Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất
hàng hóa, khi mà kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, trôi chảy, liên tục để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao đó của con người thì dịch vụ ngày càng phát triển” [3]
Như vậy, mỗi tác giả lại đưa ra một định nghĩa khác nhau cho dịch vụ theo các tiêu chí và hướng đến những mục đích khác nhau Nhưng dù với khái
Trang 125
niệm nào thì dịch vụ vẫn mang một số đặc tính cơ bản mà bất cứ một dịch vụ nào cũng đều phải có đó là:
- Tính vô hình: dịch vụ không phải là một vật thể có thể cầm lấy hay mang đi được Dịch vụ được tạo ra có thể bằng sự kết hợp với các vật thể hữu hình như các loại máy móc, trang thiết bị Tuy nhiên, các vật thể hữu hình này cũng chỉ là những phương tiện để tạo ra dịch vụ Người ta chỉ thấy được kết quả do dịch vụ mang lại và đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua sự thỏa mãn hay không sau khi sử dụng nhưng lại không thể biết dịch vụ đó mang hình dáng như thế nào Lấy ví dụ như dịch vụ vận tải, người ta chỉ có thể thấy được kết quả do dịch vụ mang lại đó là hàng hóa được vận chuyển đến các địa điểm khác nhau nhưng không thể thấy được hình dáng, kết cấu của dịch vụ vận tải ra sao
- Tính không thể tách rời: dịch vụ được sản xuất ra và tiêu dùng cùng một lúc, không thể dự trữ hay vận chuyển được và nó cũng không thể tách rời với người tạo ra và người sử dụng dịch vụ Quá trình sản xuất ra dịch vụ đồng thời với quá trình tiêu dùng dịch vụ, người ta không thể dự trữ dịch vụ cho nhiều lần sử dụng như các loại hàng hóa hữu hình khác Ta chỉ có thể dự trữ các yếu tố sản xuất ra dịch vụ như các máy móc, trang thiết bị hay nhân lực để khi cần có thể tạo ra dịch vụ nhanh chóng, thuận tiện và dễ dàng hơn
- Tính không xác định: dịch vụ được tạo ra không có quy cách, phẩm chất cụ thể Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như nhà cung cấp, người tiêu dùng, thời gian, địa điểm cung cấp dịch vụ, có thể gồm cả trạng thái tâm lý, cảm xúc của người cung cấp và người sử dụng dịch
vụ Bởi dịch vụ là vô hình và chất lượng của nó còn tùy thuộc vào trình độ, kỹ năng của người cung cấp và cảm nhận, đánh giá của người tiêu dùng dịch vụ sau khi đã sử dụng dịch vụ cho nên rất khó để có thể xác định chất lượng dịch
vụ có tốt hay không Cùng một dịch vụ, cùng người cung cấp nhưng những người tiêu dùng khác nhau sẽ có đánh giá khác nhau về dịch vụ đó Thậm chí
Trang 136
một dịch vụ do cùng nhà cung cấp và cùng người tiêu dùng đó nhưng tại những thời điểm khác nhau có thể mang lại hiệu quả khác nhau Do vậy việc đánh giá một dịch vụ chủ yếu dựa trên đánh giá chủ quan của người sử dụng dịch vụ
1.1.2 Khái niệm dịch vụ phát triển kinh doanh
DVPTKD ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường nhưng nó mới chỉ thực sự xâm nhập vào Việt Nam và được các doanh nghiệp Việt Nam biết đến kể từ những năm cuối của thế kỷ 20 Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng sử dụng các dịch vụ này nhiều hơn khi nhu cầu về các dịch vụ này ngày một gia tăng Trước xu thế hội nhập kinh tế quốc
tế của Việt Nam, việc sử dụng các loại hình DVPTKD cần phải được các doanh nghiệp xem xét và sử dụng một cách thường xuyên và hiệu quả để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
Vậy DVPTKD là gì? Khái niệm về dịch vụ này đến nay vẫn còn chưa thực sự thống nhất và có rất nhiều quan điểm khác nhau về dịch vụ này, mỗi nước hoặc các tổ chức khác nhau đều có những định nghĩa riêng về DVPTKD dựa trên các tiêu chí khác nhau, các mục đích khác nhau và điều kiện kinh tế -
xã hội khác biệt Chúng ta cùng xem qua một số định nghĩa về DVPTKD:
Theo tổ chức lao động quốc tế ILO:“DVPTKD là những loại hình dịch
vụ được cung cấp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa vượt qua các rào cản để gia tăng lợi nhuận bằng cách tăng năng suất và tiếp cận với những thị trường giá trị cao Bằng cách này, các doanh nghiệp có thể tạo
ra và duy trì những cơ hội việc làm với mức lương cao, giảm đói nghèo và góp phần phát triển kinh tế địa phương Những loại hình dịch vụ này bao gồm: đào tạo, tư vấn, hỗ trợ về marketing, thông tin, phát triển và chuyển giao công nghệ, kết nối các đầu mối kinh doanh, và liên kết với giới tài chính
và các dịch vụ tài chính” [19]
Trang 147
Theo khái niệm này thì các DVPTKD sẽ chỉ là các dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và vừa Tuy nhiên vì đây là khái niệm do một
tổ chức quốc tế chủ yếu mang tính chất hỗ trợ cho các quốc gia kém phát triển đưa ra nên khái niệm này gắn với các mục tiêu mang tính vĩ mô hơn như giảm đói nghèo, phát triển kinh tế khu vực chứ không gắn kết trực tiếp với doanh nghiệp sử dụng dịch vụ
Cuốn Guiding Principles đưa ra định nghĩa: DVPTKD “bao gồm tập
hợp nhiều dịch vụ kinh doanh cả các dịch vụ mang tính chiến lược và hoạt động” DVPTKD được tạo ra nhằm mục đích phục vụ mỗi tổ chức kinh
doanh riêng lẻ, trái với cộng đồng kinh doanh lớn hơn [12, trang 11]
Dịch vụ kinh doanh “hoạt động” là những dịch vụ cần thiết cho hoạt động hàng ngày, ví dụ như thông tin liên lạc, quản lý sổ sách và những số liệu ghi chép về thuế, và việc tuân thủ các quy định của Luật lao động và các quy định pháp lý liên quan khác Dịch vụ kinh doanh “chiến lược” lại được các doanh nghiệp sử dụng để đưa ra các vấn đề mang tính trung và dài hạn nhằm cải thiện khả năng hoạt động của các doanh nghiệp, khả năng tham gia thị trường và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
DVPTKD còn được định nghĩa“là bất kỳ một dịch vụ phi tài chính nào
được cung cấp cho các tổ chức kinh doanh một cách chính thức hoặc phi chính thức” [1, trang 92]
Các dịch vụ phi tài chính được hiểu là các dịch vụ không liên quan đến việc cung ứng tài chính cho doanh nghiệp như dịch vụ đào tạo, tư vấn và các dịch vụ khác nhằm giải quyết những khó khăn nội bộ của doanh nghiệp [2]
Còn dịch vụ tài chính là các dịch vụ kinh doanh nhưng được hiểu theo nghĩa rất hẹp là nhóm dịch vụ liên quan trực tiếp đến: huy động vốn, dàn xếp vốn và quản trị các nguồn vốn [17]