TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊvũ THỊ THU HƯƠNG VÂN DUNG MỐI QUAN HÊ BIÊN CHÚNG GIỮA NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ VÀO VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI TRONG SẢN XUẤT NÔ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
vũ THỊ THU HƯƠNG
VÂN DUNG MỐI QUAN HÊ BIÊN CHÚNG
GIỮA NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ VÀO VIỆC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN MÊ LINH (HÀ NỘI) HIỆN NAY
KHÓA LUÂN TỐT NGHIẼP ĐAI HOC
Chuyên ngành: Triết học
Ngưòi hướng dẫn khoa học:
TS Trần Thị Hồng Loan
HÀ NỘI, 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Tràn Thị Hồng Loan, người đã tận tình giúp đõ, hướng dẫn, khích lệ
và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong tổ Bộ môn Triết học, khoa Giáo dục Chính trị, trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp này được thực hiện một cách trung thực.Kết quả nghiên cứu được trình bày trong khóa luận tốt nghiệp này chưa được công bố trên bất kì công trình nàokhác
Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
MỞ ĐẦU 1
Trang 3LỜI CAM ĐOANCHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÍ LUẬN CHUNG VỀ CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN-KẾT QUA VÀ MÔITRƯỜNG SINH THÁI ' 5
1.1 Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả 5
1.2 Môi trường sinh thái 9
1.3 Nội dung của sự vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết
quả vào việc bảo vệ môi trường sinh thái 15
CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG MÔI TRƯỜNG SINH THÁI Ở HUYỆN MÊ LINH TRONG SẢN XUẤT NÔNGNGHIỆP HIỆN NAY VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA THựC TRẠNG ĐÓ 19
2.1 Vài nét khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội ở huyện Mê Lỉnh
(Hà Nội) ! 19
2.2 Thực ttạng môi trường sinh thái trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Mê Lỉnh
22
2.3 Nguyên nhân của thực trạng môi trường sinh thái ở huyện Mê Linh ữong sản
xuất nông nghiệp hiện nay 35
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINHTHÁI TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN MÊ LINH HIỆN NAY TRÊN Cơ SỞ VẬN DỤNG MỐIQUAN HỆ
BIỆN CHÚNG GIỮA NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ 45
3.1 Quan điểm và mục tiêu bảo vệ môi trường của huyện Mê Linh 45
3.2 Một số phương hướng chủ yếu trong việc bảo vệ môi trường sinh thái trong
sản xuất nông nghiệp ở huyện Mê Linh 46
3.3 Một số biện pháp chủ yếu nhằm bảo vệ môi trường sinh thái trong sản xuất
nông nghiệp ở huyện Mê Linh hiện nay trên cơ sở vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả 48
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 4tế nước ta đã có bước phát triển mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhưng ngành nông nghiệpvẫn chiếm một vị trí quan ữọng Hiện nay nền nông nghiệp ở Việt Nam không chỉ đảm bảo an n inh lương thựcquốc gia mà còn xuất khẩu ra bên ngoài thế giói Nếu như trước kia con người chỉ biết gieo trồng một số loại cây
có sẵn trong tự nhiên để phục vụ nhu càu cho mình mà không cần đến thuốc bảo vệ thực vật hay phân bón,thìnay trong quá trình phát triển đã có nhiều tiến bộ khoa học được đưa vào ứng dụng trong sản xuất, nhiều giốngcây ừồng nhiều loại phân bón và nhiều chủng loại thuốc bảo vệ thực vật khác nhau ra đời đáp ứng yêu cầu sảnxuất của bà con nông dân Tuy nhiên, cùng với phát triển kinh tế nông nghiệp là sự ô nhiễm nghiêm trọng vềmôi trường sinh thái Chính hoạt động sản xuất nông nghiệp chưa an toàn, khoa học như: Sử dụng thuốc bảo vệthực vật và phân bón tùy tiện, tập quán canh tác lạc hậu, ý thức người dân chưa cao đã là nguyên nhân gây ratình trạng ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp ở nông thôn Việc phát triển kinh tế luôn mâu thuẫnvói việc bảo vệ môi trường, vậy làm sao để phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững gắn với bảo vệmôi trường đang là câu hỏi lớn đặt ra cho mỗi chúng ta
Với đặc điểm là một huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, sản xuất nông nghiệp vẫn là hoạt độngchính của người dân, vĩ vậy, huyện Mê Linh cũng đang đứng trước thách thức về môi trường Hiện Mê Linh códiện tích trồng hoa lớn nhất miền Bắc, ngoài ra huyện còn thành lập các vùng trông cây rau màu như: Súp lơ,bắp cải, su hào, hành, rau thơm Việc thiếu kiến thức, kĩ năng sản xuất, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phânbón của người dân đã làm cho môi trường sinh thái của huyện đang dần bị hủy hoại ảnh hưởng trực tiếp đến sứckhỏe con người, làm gia tăng bệnh tật Do đó, đây là một vấn đề cấp thiết cần có hướng giải quyết Ngoài ra đã
có nhiều công trình nghiên cứu về bảo vệ môi trường nhưng chủ yếu là nghiên cứu trong lĩnh vực sản xuất côngnghiệp, trong quá trình đô thị hóa mà rất ít có công trình nào nghiên cứu riêng về bảo vệ môi trường ưong sản
xuất nông nghiệp tại địa phương Vì vậy, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “ Vận dụng mối quan hệ biện chứng
giữa nguyên nhân và kết quả vào việc bảo vệ môi trường sinh thái trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Mê Linh (Hà Nội) hiện nay ” làm đề tài nghiên cứu cho bài khóa luận của mình.
Trang 52 Tình hình nghiên cứu đề tài
Môi trường có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống của con người và đối với toàn nhân loại Do đó, bảo vệ môitrường là ừách nhiệm chung của tất cả chúng ta nhằm giữ cho môi trường được trong sạch Ở Việt Nam vấn đềbảo vệ môi trường luôn được Đảng, Nhà nước chú trọng quan tâm, được nhiều nhà khoa học nghiên cứu Đã córất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về đề tài môi trường dưới các góc độ khác nhau như:
Tràn Thị Hồng Loan, vẩn đề văn hóa sinh thái trong sự phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay, Luận án
tiến sĩ Triết học, Viện khoa học, xã hội Việt Nam (2012), luận án đã cho thấy sự cần thiết phải xây dựng văn hóasinh thái đối vói sự phát triển bền vững ở nước ta hiện nay
Nguyễn Văn Tuyên (1997), Sinh thái học và môi trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội đã chỉ ra vai trò quan trọng của môi trường đối với cuộc sống con người Mai Đình Yên (1994), Con người và môi trường, Nxb Giáo dục, Hà
Nội đã làm rõ mối quan hệ mật thiết không thể tách rời giữa con người và môi trường sống, qua đó thay đổi nhận thức của con người về môi trường
Như vậy, đề tài về môi trường không phải là một vấn đề mới mà đã được các tác giả, các nhà nghiên cứuquan tâm bàn bạc để tìm ra giải pháp Nhưng những công trình nghiên cứu trên mới chỉ tìm hiểu chung về môi
trường,vẫn chưa phân tích kĩ các khía cạnh của vấn đề, hơn nữa với đề tài “Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả vào việc bảo vệ môi trường sinh thái trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Mê Lỉnh (Hà Nội) hiện nay” thì hiện chưa có một công trình nghiên cứu nào Vì vậy, nhằm góp phần nâng cao công tác
bảo vệ môi trường sinh thái trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Mê Linh (Hà Nội) tôi đã mạnh dạn quyết địnhnghiên cứu đề tài này
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận về cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả và sự vận dụng mối quan hệ biện chứng giữanguyên nhân và kết quả trong bảo vệ môi trường sinh thái trên cơ sở tìm hiểu thực trạng môi trường sinh thái;trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Mê Linh, bước đầu đề xuất một số biện pháp thiết thực để bảo vệ môitrường sinh thái ở địa phương này
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Trình bày những lí luận cơ bản về nguyên nhân và kết quả, về môi trường sinh thái
- Chỉ ra thực trạng của môi trường sinh thái trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Mê Linh (Hà Nội) hiệnnay
- Chỉ ra được nguyên nhân của thực trạng trên, từ đó đề xuất một số biện pháp khắc phục
Trang 64 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu vấn đề môi trường sinh thái trong sản xuất nông nghiệp ở Mê Linh (HàNội) hiện nay
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- về không gian
Trên địa bàn huyện Mê Linh (Hà Nội) hiện nay
- về thòi gian
Khóa luận nghiên cứu từ năm 2010 đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu lí luận và thực tiễn sau:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận như: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn như: so sánh, thống kê, điều tra, phân tích, tổng hợp, bảng biểu Trong quá trình triển khai khóa luận tôi không tuyệt đối hóa bất cứ một phương pháp nghiên cứu nào màlinh hoạt sử dụng tất cả các phương pháp trên cho bài khóa luận của mình
6 Đóng góp của khóa luận
7 Kết cấu khóa luân
Ngoài phần mở đàu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung khóa luận gồm 3 chương, 9 tiết
Trang 7CHƯƠNG1 MỘT SỐ LÍ LUẬN CHUNG VÈ CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN-KẾT QUẢ YÀ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
1.1 Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
1.1.1 Khái niệm nguyên nhân và kết quả
Nguyên nhân và kết quả là một cặp phạm trù trong phép biện chứng duy vật
và là một trong những nội dung của nguyên lí về mối liên hệ phổ biến, dùng đểchỉ mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
Nguyên nhân dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sựvật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, từ đó tạo ra sự biến đổinhất định
Kết quả dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt,các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng
Ví dụ: Khói bụi từ các nhà máy, các khu công nghiệp là nguyên nhân gây ra
ô nhiễm không khí Hay phá rừng là nguyên nhân dẫn đến tài nguyên rừng bị cankiệt, suy thoái, lũ lụt, hạn hán
1.1.2 Nội dung quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ khách quan, bao hàm tinh tất yếu Nguyên nhân xuất hiện trước và sinh ra kết quả.
- Nguyên nhân là cái có trước sinh ra kết quả; còn kết quả là cái có sau vàchỉ xuất hiện sau khi có nguyên nhân tác động Tuy nhiên không phải cứ hai hiệntượng nào nối tiếp nhau về thời gian cũng là quan hệ nhân quả Cụ thể:
Ví dụ: Ngày kế tiếp đêm, mùa đông kế tiếp mùa thu
Ở đây, không phải đêm là nguyên nhân của ngày, không phải mùa thu lànguyên nhân của mùa đông Cái phân biệt quan hệ nhân quả với quan hệ kế tiếp
về mặt thời gian là ở chỗ nguyên nhân và kết quả có quan hệ sản sinh cho nhau
- Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả thể hiện ở chỗ; một kết quả cóthể do một hoặc nhiều nguyên nhân khác nhau sinh ra và một nguyên nhân có thểsinh ra một hoặc nhiều kết quả khác nhau:
Trang 8+ Sự tác động của nhiều nguyên nhân dẫn đến sự hình thành một kết quả cóthể diễn ra theo các hướng thuận, nghịch khác nhau và đều có ảnh hưởng đến sựhình thành kết quả nhưng vị trí, vai trò của chúng là khác nhau: có nguyên nhântrực tiếp, nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân bên ừong, nguyên nhân bênngoài
+ Một nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả, trong đó có kết quả chính,kết quả phụ, trực tiếp và gián tiếp, cơ bản và không cơ bản
- Nếu nhiều nguyên nhân cùng tồn tại và tác động cùng chiều trong một sựvật thì chúng sẽ gây ảnh hưởng cùng chiều dẫn đến sự hình thành kết quả, làmcho kết quả xuất hiện nhanh hơn Ngược lại, nếu những nguyên nhân tác độngđồng thời theo các hướng khác nhau, thì sẽ cản trở tác dụng của nhau, thậm chítriệt tiêu tác dụng của nhau Điều đó sẽ ngăn cản sự xuất hiện của kết quả
- Khi các nguyên nhân tác động cùng lúc lên sự vật thì hiệu quả tác độngcủa từng nguyên nhân dẫn đến việc hình thành kết quả sẽ khác nhau, tùy thuộcvào hướng tác động của nó
- Nguyên nhân sinh ra kết quả, song kết quả có thể tác động trở lại nguyênnhân đã sinh ra nó, nếu nguyên nhân đó chưa mất đi Sự ảnh hưởng tác động trởlại theo hai hướng: Hướng tích cực (tức là thúc đẩy sự hoạt động của nguyênnhân), hướng tiêu cực (tức là cản trở sự hoạt động của nguyên nhân) - Trong sựvận động của thế giói vật chất, không có nguyên nhân đầu tiên và không có kếtquả cuối cùng Nguyên nhân và kết quả có thể chuyến hóa cho nhau Một sự vật,hiện tượng nào đó trong mối quan hệ này là kết quả, song trong mối quan hệ kháclại là nguyên nhân Trong thế giói chuỗi quan hệ nhân - quả là vô cùng, vô tận,không có điểm bắt đầu và không có điểm kết thúc Một hiện tượng nào đó đượccoi là nguyên nhân hay kết quả bao giờ cũng được xét trong mối quan hệ xácđịnh, ở một không gian, thòi gian cụ thể
Ph.Ăngghen có viết: “ Chúng ta thấy rằng nguyên nhân và kết quả khi được
áp dụng trong trường hợp riêng biệt nhất định, nhưng một khỉ chúng ta nghiên cứu trường hợp riêng biệt ẩy trong mối liên hệ chung của nỏ với toàn bộ thế giới thì những khái niệm ẩy vẫn gắn bó với nhau và xoắn xuýt với nhau trong một
Trang 9khái niệm về sự tác động qua lại lẫn nhau một cách phổ biến, trong đó nguyên nhân và kết quả luôn thay đổi vị trí cho nhau, cái ở đây hoặc trong lúc này là nguyên nhân thì ở chỗ khác hoặc ở lúc khác lại là kết quả và ngược /<«*”[13, tr.38]
Ph.Ăngghen khẳng định: Nguyên nhân và kết quả là những biểu tượng có ýnghĩa là nguyên nhân và kết quả khi nào được áp dụng vào một trường hợp riêngbiệt, nhưng khi ta xét trường hợp riêng biệt ấy trong mối quan hệ chung của nóvới toàn bộ thế giới thì nguyên nhân hội tụ lại và quyện vào nhau trong biểutượng về sự tác động qua lại phổ biến, trong đó nguyên nhân và kết quả luôn đổi
vị trí cho nhau, cái ở đây bây giờ là nguyên nhân thì ở chỗ khác hay lúc khác lạithảnh kết quả và ngược lại
- Tính phổ biến
Mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều có nguyên nhân nhấtđịnh gây ra Không có hiện tượng nào mà không có nguyên nhân, chỉ có điều lànguyên nhân đó được nhận thức hay chưa mà thôi Không nên đồng nhất vấn đềnhận thức của con người về mối liên hệ nhân quả với vấn đề tồn tại của mối liên
hệ đó trong hiện thực
- Tính tất yếu
Cùng một nguyên nhân nhất định, trong những điều kiện giống nhau sẽ gây
ra kết quả như nhau Tuy nhiên trong thực tế không có sự vật nào tồn tại trong
Trang 10những điều kiện, hoàn cảnh giống nhau Do tính tất yếu của mối liên hệ nhân quả,trên thực tế phải hiểu được là: Nguyên nhân tác động trong những điều kiện,hoàn cảnh càng ít khác nhau bao nhiêu thì kết quả do chúng gây ra càng giốngnhau bấy nhiêu.
1.1.3 Ỷ nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
Từ việc phát hiện ra mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả,Triết học Mác-Lênin nêu ra một số ý nghĩa phương pháp luận cho mối quan hệnày để ứng dụng vào thực tiễn và tư duy, cụ thể là:
Vì mối quan hệ nhân quả là mối quan hệ có tính khách quan, nên trong nhậnthức và thực tiễn không thể phủ nhận quan hệ nhân- quả Trong thế giới hiện thựckhông thể tồn tại những sự vật, hiện tượng hay quá trình biến đổi, không cónguyên nhân nào không dẫn đến kết quả nhất định
Vì mối quan hệ nhân quả rất phức tạp, đa dạng nên phải phân biệt chính xáccác loại nguyên nhân để có phương pháp giải quyết đúng đắn, phù hợp với nhữngtrường hợp cụ thể tiong nhận thức và thực tiễn
Vì một nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả và ngược lại một kết quả
có thể do nhiều nguyên nhân tạo ra nên trong nhận thức và thực tiễn càn có cáchnhìn nhận mang tính toàn diện và lịch sử cụ thể trong phân tích, giải quyết và ứngdụng quan hệ nhân quả
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan và tính phổ biến, nghĩa là không có
sự vật, hiện tượng nào trong thế giói vật chất lại không có nguyên nhân, nhưngkhông phải con người có thể nhận thức ngay được mọi nguyên nhân Nhiệm vụcủa nhận thức khoa học là phải tìm ra nguyên nhân của những hiện tượng trong
tự nhiên, xã hội và tư duy để giải thích được những hiện tượng đó
Muốn tìm được nguyên nhân phải tìm trong thế giới hiện thực, trong bản thân các
sự yật, hiện týợng tồn tại trong thế giói vật chất chứ không phải trong týởngtýợng của ðầu óc con ngýời tách rời thế giới hiện thực
Vì nguyên nhân luôn có trước kết quả nên muốn đi tìm nguyên nhân củamột hiện tượng nào đó cần tìm trong mối liên hệ xảy ra trước khi hiện tượng đó
Trang 11xuất hiện.
Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, những nguyên nhân này cóvai trò khác nhau, tìm ra nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhânchủ quan, nguyên nhân khách quan, đồng thời phải nắm được chiều hướng tácđộng của nguyên nhân Từ đó có biện pháp thích hợp để tạo điều kiện chonguyên nhân có tác động tích cực hoạt động và hạn chế hoạt động của nguyênnhân có tác động tiêu cực
1.2 Môi trường sinh thái
1.2.1 Khái niệm môi trường sinh thái
Khái niệm môi trường
Ngày nay con người đã và đang phải dối mặt với hàng loạt các vấn đề mangtính toàn cầu, một trong số đó là môi trường Hằng ngày những tình trạng báođộng như mất cân bằng sinh thái, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, nạn săn bắtđộng vật hoang dã luôn xảy ra đe dọa trực tiếp sự tồn tại, phát triển của conngười và xã hội loài người Vì vậy nhiều tổ chức quốc tế, các nhà khoa học khắpnơi ừên thế giới đã lên tiếng cảnh báo mức độ gia tăng theo chiều hướng xấu đicủa môi trường
Có thể thấy môi trường là một khái niệm khá rộng và tương đối phức tạp.chính vì vậy tùy vào cách nhìn nhận mối quan hệ của thực tế (sinh thể) với cácđiều kiện xung quanh và phạm vi xem xét, nói chung khái niệm môi trường đượchiểu theo nhiều nghĩa khác nhau
Thứ nhất, môi trường được hiểu là toàn bộ thế giới vật chất, vói tất cả sự đadạng, muôn màu, muôn vẻ, nó luôn tồn tại khách quan Môi trường hiểu theonghĩa như vậy thì được gọi là môi trường toàn cầu, môi trường trái đất và nhữngđiều kiện xung quanh trái đất Nó bao gồm cả thạch quyển, thủy quyển
Thứ hai, môi trường được hiểu là môi trường sống, là phàn của thế giới vậtchất đã và đang tồn tại sự sống, hay còn gọi là sinh quyển Môi trường sống baogồm trong đó những điều kiện hữu cơ, vô cơ liên quan trực tiếp hoặc gián tiếpđến sự tồn tại, phát triển của các sinh thể
Thứ ba, môi trường sống còn được hiểu là môi trường của con người và xã
Trang 12hội loài người Nó bao gồm sinh quyển và các điều kiện xã hội Nói cách khác đó
là môi trường tự nhiên- xã hội, môi trường sinh thái nhân văn
Trên thực tế cho đến nay ở Việt Nam và thế giới đã có khá nhiều công trìnhbàn đến khía cạnh của vấn đề này và đề xuất nhiều vấn đề khác về khái niệm môitrường Năm 1981 Tổ chức Giáo dục của Liên Hợp Quốc (UNESCO) đã đưa ramột định nghĩa về khái niệm này như sau: Môi trường bao gồm toàn bộ các hệthống tự nhiên và nhân tạo, ừong đó con người sinh sống và bằng lao động củamình đã khai thác những tài nguyên thiên nhiên hay nhân tạo để thỏa mãn nhucàu của mình Ở nước ta, một số tác giả từ nhiều góc độ tiếp cận khác nhau cũng
đã đưa ra quan niệm khác nhau về vấn đề này
Khi bàn đến khái niệm môi trường có ý kiến cho rằng: Đứng về mặt sinhhọc thì “ Môi trường là tất cả yếu tố xung quanh bao gồm các nhân tố vô sinh vàhữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến cuộc sống, sự phát triển, sự sinhsản của sinh vật” Tuy nhiên tác giả của quan điểmtrên cũng nhấn mạnh rằng, đốivới môi trường của con người thì phải được hiểu theo nghĩa rộng hơn Nó baogồm toàn bộ hệ thống tự nhiên và những gì do con người sáng tạo ra như các hệsinh thái nhân tạo, những nhóm và hội môi trường văn hóa trong đó con sống,khai thác và hoạt động của mình, những nguồn lợi từ tự nhiên và nhân tạo chophép thỏa mãn những nhu cầu của con ngưòi.[3,tr.6]
Tác giả khác,khi xác định khái niệm môi trường lại nhấn mạnh đến mốiquan hệ giữa môi trường và cơ thể sinh vật sống trong môi trường đó Theo ýkiến này, hiểu theo nghĩa rộng thì môi trường bao gồm tất cả những gì ở xungquanh một đối tượng và có mối quan hệ nhất định đến nó Nếu đối tượng đó làmột cơ thể sinh vật thì môi trường là tất cả những gĩ trực tiếp hay gián tiếp ảnhhưởng đến sự sinh trưởng, phát triển, tồn tại của cơ thể đó Vì vậy cơ thể sống vàmôi trường có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, tạo thảnh một hệ thốngnhất định
Dựa vào những cách hiểu trên và từ góc độ triết học, xã hội, có thể định nghĩa khái niệm môi trường như sau “Mổỉ' trường là khái niệm dùng để chỉ toàn
bộ những điều kiện xung quanh và thực thể luôn tồn tại mối quan hệ ảnh hưởng
Trang 13tác động lẫn nhau Đổi với con người và xã hội loài người, các điều kiện bao quanh đó không chỉ là điều kiện tự nhiên mà còn là điều kiện xã hội ’ ’ [3,tr.5]
Như vậy, nó đến bảo vệ môi trường là nói đến môi trường sinh thái nhânvăn- môi trường sống của con người và xã hội loài người Con người ở đây phảiđược hiểu trên cả 2 mặt: Một là thực thể tự nhiên có những nhu càu sống nhưsinh vật khác, đồng thời là một thực thể xã hội mà xã hội là bộ phận không thểtách rời tự nhiên
Tóm lại nhìn chung có thể thấy rằng, môi trường là tất cả những gì xungquanh chúng ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển Khái niệm môi trường sốngcủa con người và xã hội loài người rất rộng, trong đó bao gồm tất cả những điềukiện tư nhiên và điều kiện xã hội Thực tế con người theo đúng nghĩa của từnày,không chỉ sống bằng nhu cầu mang tính bản năng tự nhiên, hơn thế cò tồntại, phát triển trong hàng loạt mối quan hệ đa dạng, phong phú Tuy nhiên môitrường ở đây mà bài khóa luận đề cập trước hết và chủ yếu giới hạn ở khía cạnhcác điều kiện tự nhiên, nghĩa là môi trường tự nhiên- môi trường sinh thái
Khái niệm môi trường tự nhiên- môi trường sinh thái
Sinh thái theo tiếng Hy Lạp là “oikos”, có nghĩa là nhà ở, nơi cư trú,nơi sinhsống của các sinh vật từ nhỏ bé nhất đến lớn nhất, trong đó có cả con người Vìvậy môi trường sinh thái có nghĩa là môi trường tự nhiên, là môi trường sống haynhà ở sinh vật, bao gồm tất cả điều kiện tự nhiên xung quanh liên quan đến sựsống của sinh thể, bao gồm các nhân tố chủ yếu là: Nhân tố vô cơ ( đất, nước,không khí ), các nhân tố hữu cơ ( vi sinh vật, nấm, động vật, thực vật ), conngười Giữa các nhân tố này có liên hệ chặt chẽ với nhau và hoạt động của chúngphải theo những quy luật cơ bản của sinh thái học, cụ thể là nguyên tắc tự tổchức, tự điều chỉnh, tự bảo vệ, tự làm sạch của sinh quyển Trong môi trường tựnhiên sự tác động của con người vào giói tự nhiên là tác động có ý thức, có quy
mô rộng lớn nên hoạt động của con người có tác động làm thay đổi mạnh mẽ môitrường sinh thái, cụ thể: Nó có thể làm cho môi trường sinh thái trở nên phongphú, đa dạng, giàu có hơn, phát triển hơn, nhưng bên cạnh đó cũng có thể làmcho chúng bị suy thoái
Trang 14Như vậy có thể khẳng định rằng, cách thức tác động của con người vào tựnhiên là nhân tố quyết định đế sự sinh tồn của bản thân con người nói riêng và tất
cả sự sống trên Trái Đất nói chung bỏi: Chỉ có con người mới đật được đến cái incái dấu của mình lên giói tự nhiên, không chỉ bằng cách di chuyển các loài độngvật và thực vật từ chỗ này sang chỗ khác mà còn làm biến đổi cả diện mạo, thậmchí còn làm biến đổi cả cây cối và các thú vật tới một mức độ mà kết quả hoạtđộng của họ chỉ có thể biến mất khi nào toàn bộ Trái Đất tiêu vong [2,tr.475]
Từ các khái niệm về môi trường, sinh thái trên cơ sở kế thừa có chọn lọcnhững quan niệm môi trường sinh thái của các công trình công bố và dựa trênquan điểm duy vật biện chứng, thì môi trường sinh thái là một khái niệm rộng lớn
“ bao gồm tất cả những điều kiện xung quanh cỏ liên quan đến sự sổng của sinh thể” Đối với con người, môi trường sinh thái là tất cả những điều kiện sinh thái,
là tất cả những điều kiện tự nhiên, cả vô cơ và hữu cơ có liên quan đến cuộc sốngcủa con người, sự tồn tại và phát triển của xã hội Như vậy, môi trường sinh thái
là môi trường có liên quan trực tiếp đến sự sống của con người và xã hội loàingưòi.[2,tr.487]
1.2.2 Kết cẩu môi trường sinh thái
Môi trường tự nhiên- môi trường sinh thái là một khái niệm rộng lớn, tùythuộc vào từng góc độ nghiên cứu mà kết cấu của môi trường sinh thái có sựphân chia riêng, song tựu chung lại cấu trúc của môi trường sinh thái gồm 4 thànhphần cơ bản là: Thạch quyển, sinh quyển, thủy quyển, khí quyển
Thạch quyển
Theo các tư liệu về thiên văn học, Trái Đất là một hành tinh trong hệ MặtTròi, hệ Mặt Tròi của Trái Đất- Thái Dương hệ, là một trong hàng triệu hệ thốngtương trợ thuộc một thiên hà có tên là ngân hà Trong vũ trụ bao la và không cóbiên giới có hàng triệu thiên hà như vậy, vũ rụ luôn tồn tại và biến động, ở nơinày có các thiên hà hay là một hệ Mặt Trời mới được hình thành thì ở nơi khác cóthể có một hệ Mặt Trời hay thiên hà đang đi tới diệt vong Cho tới bây giờ cácnhà khoa học trên Trái Đất chưa trả lời rõ ràng được câu hỏi: Vũ trụ bắt đầu nhưthế nào, và kết thúc ra sao? Một học thuyết giải thích cho sự hình thành của vũ
Trang 15trụ được nhiều người ủng hộ nhât là lí thuyết về vụ nổ lớn Bigbang Để giải thíchcho sự hình thành và cấu trúc Trái Đất chúng ta bắt đàu từ sự kiện có thể tìm thấy
và chứng minh là đám mây bụi Thái Dương Hệ Từ đám mây tồn tại vào thờiđiểm cách đây 4,6 tỷ năm đã hình thành nên hệ Mặt Trời và các hành tinh, trong
đó có Trái Đất
Thủy quyển
Nước là môi trường quan trọng của sự sống, sự sống lần đầu tiên phát sinhtrong nước và những bước tiến hóa đàu tiên của sự sống cũng diễn ra trong môitrường nước
Từ nghiên cứu có khoảng 71% (301N/cm2) là mặt Trái Đất được bao phủbởi mặt nước đã có nhiều nhà khoa học đề nghị thay vì gọi Trái Đất nên gọi bằng
“Trái Nước” Nước được coi là dạng thực vật càn cho tất cả sinh vật sống trênTrái Đất và là môi trường sống của nhiều loài Nước tồn tại trên Trái Đất ở 3dạng: rắn (băng,tuyết), thể lỏng và thể khí (hơi nước), trong trạng thái chuyểnđộng ( sông, suối) hay tương đối tĩnh ( ao, hồ, biển) Toàn bộ nước trên Trái Đấttạo nên thủy quyển, phần lớn lớp nước phủ trên Trái Đất là biển và đại dương.Hiện nay nhưòi ta chia thủy quyển làm bốn đại dương bốn vùng biển và mộtvùng vịnh lớn, ngoài ra trên các lục địa còn có mạng lưới sông, suối dày đặc vànhiều hồ lớn nhỏ
Sinh quyển
Khái niệm về sinh quyển lần đầu tiên được nhà bác học người NgaV.T.Vemadske đề xướng vào năm 1926 Sinh quyển là toàn bộ các dạng vật chấtsống tồn tại bên trong, bên ừên và phía trên Trái Đất hay lớp vỏ sống của TráiĐất, trong đó các cơ thể sống và hệ sinh thái hoạt động Đây là một hệ thốngđộng và rất phức tạp Nhờ hoạt động của các hệ sinh thái mà năng lượng ánh sángmặt trời đã bị biến đổi cơ bản để tạo thành vật chất hữu cơ trên Trái Đất Sự sốngtrên Trái Đất được phát triển nhờ sự tổng họp các mối liên hệ tương hỗ giữa cácsinh vật với môi trường tạo thành dòng liên tục trong quá trình trao đổ vật chất vànăng lượng
Nơi sinh sống của sinh vật trong sinh quyển bao gồm môi trường cạn ( địa
Trang 16quyển ), môi trường không khí (khí quyển) hoặc môi trường mặt nước hay nướcngọt(thủy quyển) Đại bộ phận các sinh vật không sinh sống ở các địa hình quácao, càng lên cao số lượng loài càng giảm, giống ánh sáng thủy quyển và khíquyển, sinh quyển chứa chủ yếu các yếu tố nhẹ hơn số lượng các nguyên tử, sinhquyển được cấu tạo từ 90% Hiđrô, oxy, cacbon và nitơ, bốn nguyên tố này đượctìm thấy ở trong tất cả các sinh vật sống trên Trái Đất.
Khí quyển
Khí quyển là lớp vỏ ngoài của Trái Đất, vói ranh giới dưới là bề mặt thủyquyển, thạch quyển và ranh giới trên là khoảng không giữa các hành tinh Khíquyển trên Trái Đất được hình thành do sự thoát hơi nước, các chất khí từ khíquyển và thạch quyển Khí quyển chr yếu gồm hơi nước, amoniac, meetan, cácloại khí trơ, hidro Dưới tác dụng phân hủy của tia sáng mặt tròi hơi nước bị phânhủy thành oxy và hidro Oxy tác dụng với amoniac và mêtan tạo ra nitơ vàcacbonic Quá trình tiếp diễn, một lượng hidro nhẹ mất vào khoảng không, khíquyển còn lại chủ yếu là hơi nước, nitơ, cacbonic và một ít oxy Thực vật xuấthiện trên Trái Đất cùng với quá trình quang hợp đã tạo nên một lượng lớn oxy vàlàm giảm đáng kể nồng độ cacbonic trong khí quyển Sự kiện có mặt với nồng độcao của oxy trong khí quyển Trái Đất vào khoảng 500 triệu năm trước đây, có thểchứng minh điều đó bằng sự hình thành hàng loạt các mỏ trầm tích trên các thềmlục địa cổ như: Nền Nga và nền Nam Phi Sự phát triển mạnh mẽ của động thựcvật trên Trái Đất cùng vói sự gia tăng bài tiết, phân hủy xác chết động thực vật,
đã làm cho nồng độ khí nitơ trong khí quyển tăng lên nhanh chóng để đạt đượcphần khí quyển như hiện nay.[3,ư.23]
1.3 Nội dung của sự vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân
và kết quả vào việc bảo vệ môi trường sinh thái
Xu thế toàn cầu hóa đã làm thay đổi bộ mặt thế giới về kinh tế, chính trị, xãhội, nhưng bên cạnh đó con người cũng đang phải đối mặt với một trong nhữnghiểm họa đang đe dọa cuộc sống của mình, đó là ô nhiễm môi trường Chính conngười chúng ta đang tự hủy diệt cuộc sống của mình Ở bất kì đâu trên thế gióitình ừạng ô nhiễm môi trường vẫn đang được diễn ra mặc cho những cảnh báo
Trang 17Vì vậy bảo vệ môi trường là một điều tất yếu Sự vận dụng mối quan hệ biệnchứng giữa nguyên nhân và kết quả được thể hiện như sau:
1.3.1 Việc giải quyết vẩn đề ô nhiễm môi trường sinh thái phải bắt đầu
từ việc tìm ra các nguyên nhân của nó
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ khách quan, vì vậy không sự vật nào là không có nguyên nhân, nguyên nhân là cái có trước sinh
ra kết quả cho nên việc đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái phải được xuất phát từ việc đi tìm nguyên nhân
Môi trường đang là vấn đề mang tính toàn cầu, đặc biệt là ô nhiễm môitrường đang dần hủy hoại cuộc sống của chính chúng ta Có thể thấy hiện naymôi trường không khí trên thế giới đang bị ô nhiễm nặng nề, là một trong nhữngnguyên nhân gây thủng tầng ôzôn, biến đổi khí hậu ảnh hưởng nghiêm trọng đếncuộc sống, sức khỏe người dân Do vậy để khắc phục tình trạng này ta phải đi tìmnguyên nhân sinh ra kết quả, nguyên nhân chính ở đây là do sự gia tăng của cácphưomg tiện xe cơ giới, khí thải của các nhà máy, khu công nghiệp, hoạt độngnông nghiệp, đặc biệt là Trung Quốc và Mĩ, 2 nước được xem là đã thải nhiều khíthải nhất trên thế giói Như vậy xuất phát từ việc tim hiểu nguyên nhân ta có thểđưa ra các biện pháp như: giảm thiểu các phương tiện tham gia giao thông,khuyến khích người dân sử dụng các phương tiện công cộng, các nhà máy phảiđầu tư công nghệ tiên tiến, yêu cầu các nước phải kí cam kết cắt giảm lượng khíthải, nhất là các nước phát triển, trồng cây xanh
Như vậy bằng việc đi tìm nguyên nhân của tình trạng trên ta sẽ đề ra đượcbiện pháp như: bắt các nhà máy phải kí cam kết đầu tư hệ thống xử lí nước thải,hoàn thiên hệ thống pháp luật, xử lí nghiêm minh các trường họp vi phạm Tóm lại, để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái trước hếtphải bắt đầu từ việc đi tìm nguyên nhân, hiểu được nguyên nhân, từ đó mới cóthể đề ra được những biện pháp mang lại kết quả tốt
1.3.2 Thực hiện có hiệu quả đồng thời các biện pháp để bảo vệ môi trường sinh thái trên cơ sở khắc phục tất cả những nguyên nhân sinh ra thực trạng của môi trường
Trang 18Vì một kết quả cỏ thể được sinh ra bởi rất nhiều những nguyên nhân khác nhau, có thể tác động cùng lúc hay riêng lẻ nên khi xem xét giải quyết vẩn đề cần tìm đầy đủ những nguyên nhân gây ra kết quả, xác định nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp để kịp thời đưa ra biện pháp.
Việc tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường sinh thái có ý nghĩa
vô cùng quan trọng, bởi khi phát hiện ra được nguyên nhân, trên cơ sở đó sẽ cócách thức, biện pháp tác động để khắc phục được hậu quả
Ta thấy tình trạng ô nhiễm môi trường đất hiện nay là kết quả do hàng loạtcác nguyên nhân mang lại như: Biến đổi khí hậu, người dân xả rác bừa bãi, dochiến tranh, do hoạt động công nghiệp, nông nghiệp điều này ảnh hưởng trựctiếp đến sản xuất, sức khỏe người dân khiến chất lượng cuộc sống đi xuống, nên
để khắc phục tình trạng này trước tiên ta cần phải xem xét tìm ra tất cả nhữngnguyên nhân gây ra kết quả là ô nhiễm môi trường đất Phải xác định đượcnguyên nhân gián tiếp và nguyên nhân trực tiếp gây ra kết quả, cụ thể: ở đâynguyên nhân gián tiếp là do trình độ dân trí còn thấp nên thiếu kiến thức về bảo
vệ môi trường, do tác động của biến đổi khí hậu, do tác động của xu thế toàn cầuhóa ,nguyên nhân trực tiếp là do tình trạng người dân chặt phá rừng, xả thải trựctiếp nước thải chưa qua xử lí ra môi trường, bằng việc tìm hiểu cụ thể nhữngnguyên nhân trên ta sẽ đề ra thực hiện đồng thòi một nhóm các biện pháp khắcphục, đó là: Ngăn chăn việc chặt phá rừng để tránh xói mòn sạt lở ðất, tiến hành
xử lí ðất ở những nõi bị ô nhiễm ðiôxin, chất phóng xạ ðể ngýời dân sinh sống antoàn, hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, nâng cao ý thức ngườidân, ngăn chặn việc xả nước thải chưa qua xử lí Có vậy, tình ừạng ô nhiễm môitrường đất sẽ được hạn chế
Qua đây, ta có thể thấy rằng tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái khôngchỉ do một nguyên nhân gây ra mà do rất nhiều những nguyên nhân gây ra Do đónhiệm vụ của chúng ta là cần nhận thức đầy đủ các nguyên nhân gây ra kết quả,
từ đó có được những biện pháp hiệu quả, kịp thòi
1.3.3 Tác động vào các nguyên nhân dẫn tới xu hướng môi trường sinh thái phát triển ngày càng hoàn thiện
Trang 19Vì một nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả khác nhau, tùy thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể có thể tác động theo các chiều hướng khác nhau có thể tiêu cực, tích cực Do đó khỉ đưa ra biện pháp ta cần hạn chế nguyên nhân tiêu cực và phát huy nguyên nhân tích cực
Có thể thấy hiện nay việc đẩy mạnh tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước là một xu thế tất yếu nhằm xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủnghĩa xã hội, tạo điều kiện phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động
xã hội, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, thúc đẩy tăngtrưởng và phát triển kinh tế, tránh nguy cơ tụt hậu Để tiến hành đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa chúng ta đã tận dụng mọi nguồn lực, biện pháp tiếnhành để phát triển, tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được ta cũng đangphải đối mặt với không ít những vấn đề tiêu cực nảy sinh như: Đạo đức conngười đi xuống, chạy theo lợi nhuân bắt chấp thủ đoạn, một số các giá trị truyềnthống bị phai mờ, đặc biệt trong đó có vấn đề ô nhiễm môi trường sinh thái Cóthể thấy khí thải của các phương tiện cơ giới cùng vói hoạt động của các khucông nghiệp gây ra ô nhiễm không khí; chất thải chưa qua xử lí, hóa chất trongcác hoạt động sản xuất công nghiệp và nông nghiệp thì gây ra hiện tượng ô nhiễmmôi trường đất, nước, ảnh hưởng nghiêm ừọng đến sản xuất, cuộc sống, sức khỏecon người
Vĩ vậy, biện pháp để khắc phục tình trạng này không phải là dừng việc tiếnhành đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bởi đây là một việc làmtất yếu cần thiết để đưa kinh tế đất nước đi lên mà biện pháp càn thức hiện ở đây
đó là việc vẫn tiếp tục tiến hành đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưngphải đi đôi với công tác bảo vệ môi trường sinh thái thông qua những việc làm cụthể như: Tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân về sự cần thiết phải bảo vệmôi trường, đầu tư xây dựng hệ thống tiên tiến xử lí nước thải và khói bụi trướckhi xả thải, áp dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất, hoàn thiện hệ thống phápluật, xử lí nghiêm minh những trường hợp vi phạm về môi trường
Như vậy ở đây rõ ràng là chỉ một nguyên nhân nhưng lại gây ra rất nhiềunhững hậu quả khác nhau, nguyên nhân ấy có thể mang lại kết quả tốt cũng có thể
Trang 20mang lại kết quả xấu tùy vào hoàn cảnh, điều kiện Do vậy biện pháp càn tiếnhành đó là khắc phục những mặt tiêu cực do nguyên nhân đem lại và phát huymặt tích cực, nhờ vậy môi trường sinh thái se được bảo vệ.
Qua đây có thể thấy ô nhiễm môi trường đang là vấn đề mang thủi toàn cầugây ra những biến đổi tiêu cực ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con người, làmgia tăng tình trạng nghèo đói, nguy cơ bệnh tât Tất cả những biến đổi về môitrường như: ô nhiễm không khí, đất, nước đều có nguyên nhân của nó Vì vậy khiđưa ra bất kì biện pháp nào ta cũng cần phải xuất phát từ nguyên nhân, tìm đượcnguyên nhân dẫn đến kết quả, xác định được nguyên nhân mang lại kết quả tốthay xấu Từ đó mới có thể đưa ra được các biện pháp thực sự đúng đắn, phù họp
và phát huy được tính hiệu quả
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG SINH THÁI Ở HUYỆN MÊ LINH TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HIỆN NAY VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA THựC TRẠNG ĐÓ
2.1 Vài nét khái quát về điều kiện tự nhiên và kỉnh tế- xã hội ở huyện Mê Linh ( Hà Nội)
2.1.1 về điều kiện tự nhiên
Huyện Mê Linh nằm ở phía Tây Bắc của thảnh phố Hà Nội, cách trung tâm
Hà Nội 30km Địa giói của huyện giáp với các khu vực sau:
Phía Bắc giáp thị xã Phúc Yên
Phía Tây giáp huyện Yên Lạc, huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
Phía Nam giáp huyện Đan Phượng
Phía Đông giáp huyện Đông Anh, Sóc Sơn
Mê Linh là huyện nằm trong vùng đồng bằng Sông Hồng, địa hình tươngđối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam theo hướng ra SôngHồng Với diện tích tự nhiên là 14.251 ha, theo đặc điểm địa hình huyện Mê Linhđược chia thành 3 tiểu vùng sau:
Tiểu vùng đồng bằng chiếm 47% diện tích đất tự nhiên toàn huyện, có địahình nhấp nhô, lượn sóng với độ dốc khoảng 8o, do phù sa cũ của hệ thống SôngHồng, Sông Cà Lồ bồi đắp bao gồm các xã Tự Lập, Tiến Thắng, Thanh Lâm, ĐạiThinh, Kim Hoa, Quang Minh, Mê Linh, Tiền Phong Thích hợp cho trồng câyrau màu
Tiểu vùng ven đê Sông Hồng chiếm 23% diện tích đất tự nhiên của huyện,
có địa hình tương đối bằng phẳng, bao gồm các xã Tiến Thịnh, Chu Phan, Thạch
Đà, Hoàng Kim, Văn Khê, Tráng Việt Tiểu vùng địa hình này có diện tích đấtđất phù sa giàu hàm lượng dinh dưỡng, được Sông Hồng bồi đắp hàng năm, dovậy thích họp cho phát triển sản xuất nông nghiệp Với phân bố ven Sông Hồngmột ố xã có thể phát triển du lịch sinh thái như Chu Phan, Tráng Việt
Tiểu vùng trũng chiếm 30% diện tích đất toàn huyện bao gồm các xã TamĐồng, Liên Mạc và một phần còn lại của các xã ven Sông Hồng Tiểu vùng trũng
Trang 22là đất bãi ngoài đê phù họp cho phát triển nông nghiệp kĩ thuật cao.
Hệ thống sông, hồ, kênh và đầm trên địa bàn huyện có tác động lớn về thủylợi, ngoài ra chế độ thủy văn của cả huyện phụ thuộc vào chế độ thủy văn củaSông Hồng
Huyện Mê Linh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với 4 mùatrong năm,trong đó có 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng từ tháng 4- tháng 11, mùa lạnh từtháng 12- tháng 3
Nhìn chung khí hậu của huyện tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuấtnông nghiệp, tuy nhiên hàng năm do xuất hiện mưa bão nên rửa trôi đất đất canhtác vùng phía Bắc, ngập úng cục bộ vùng phía Nam ảnh hưởng nhiều đến sảnxuất nông nghiệp
2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội huyện Mê Linh
- Điều kiện kinh tế
Trong những năm qua mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên kinh tếcủa huyện vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định bình quân đạt20,8%/năm, gấp 1,6 làn tốc độ tăng trung bình của toàn thảnh phố, trong đó:Công nghiệp- xây dựng tăng bình quân 25,1%/năm, các nghành dịch vụ tăng bìnhquân trên 15,6%, nông nghiệp tăng bình quân 1,7% Năm 2010 tổng giá trị sảnxuất trên địa bàn huyện đạt trên 10.700 tỷ đồng, bình quân đầu người trên 55triệu đồng/ năm, con số này gấp 1,5 lần huyện Hoài Đức, 1,36 lần huyện ThạchThất
Tỷ ữọng nghành lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản giảm mạnh từ 19,7%năm 2005 xuống còn 10,2% năm 2010 Nhiều sản phẩm công nhiệp, dịch vụ mới
có giá trị kinh tế cao được mở ra và phát triển như: Lắp ráp ô tô, linh kiện điện tử,dược, bia Giá trị sản xuất công nghiệp- dịch vụ tăng trưởng khá, năm 2010 ướcđạt 3.590 tỷ đồng Cơ cấu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng so vớitoàn kinh tế tăng từ 76,3% năm 2005 lên 86,7% năm 2010.[17,tr.22]
Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp chuyển biến tích cực theo hướng tăng tỷtrọng giá trị nghành chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và các loại sản phẩm nghànhtrồng trọt, hình thành các vùng trồng rau, ữồng hoa và cây ăn quả rõ nét, tăng
Trang 23cường dịch vụ khoa học- kĩ thuật trong sản phẩm nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra còn mang tính tự phát, chưa có quyhoạch thống nhất về việc đầu tư, vì vậy chưa mang tính tập trung cao Việcchuyển dịch cơ cấu nghành mói chỉ chú ừọng vào nghành công nghiệp
- Điều kiện xã hội
Năm 2010 dân số toàn huyện là 193.727 người (thành thị chiếm 9,77%,nông thôn chiếm 90,23%) chiếm 0,3% dân số toàn thành phố Hà Nội Mạng lướicác cơ sở Giáo dục- Đào tạo được phân bố ở các xã và thị trấn trong toàn huyệnvới tổng diện tích là 83,49ha Tuy nhiên cơ sở vật chất còn gặp nhiều khó khăn,thiếu phòng chức năng ở hầu hết các cấp, trạng thiết bị mới chỉ đáp ứng tối thiểunhu cầu giảng dạy đổi mới, đội ngũ giáo viên và các cán bộ quản lí ở các cấp họcđược đào tạo tương đối cơ bản
Các phong trào xây dựng đời sống văn hoá mới được triển khai tích cực vàsôi động, đạt kết quả tốt và bước đầu đi vào nề nếp Các hoạt động văn hoá, thểdục thể thao được tổ chức sâu rộng, thiết thực góp phàn khơi dậy và phát triểnnhiều nét văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc Nhiều cơ sở vật chất đượcxây dụng Một số lĩnh vực có bước phát triển tốt và chuyển biến rõ nét
về phong ừào xây dựng nếp sống văn minh gia đình văn hóa Tính đến nay
toàn huyện có 75% số hộ đạt gia đình văn hóa, 65% số làng đạt lằng văn hóa sốCâu lạc bộ văn hóa, văn nghệ là 52
Các công trình văn hóa: Đến nay toàn huyện có 18 nhà văn hóa, thị trấn, 92nhà văn hóa thôn, làng, tổ dân số Song, hầu hết nhà văn hóa chủ yếu là cải tạo,tận dụng từ hội trường của các xã, thị trấn, các công trình có sẵn của địa phương
Số câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao là 52, toàn huyện mói có 6/18
xã xây dựng quy hoạch cho các công trình văn hóa - thể dục thể thao Có 1 thưviện (nằm ở xã Thạch Đà); có 1 nhà truyền thống (nằm ở xã Tiền Phong)
Sự nghiệp y tế có nhiều tiến bộ, cơ sở vật chất và trang thiết bị từng bướcđược nâng cấp Đội ngũ cán bộ, các ừang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc sứckhỏe được củng cố kiện toàn; hoạt động y tế cơ bản hoàn thành nhiệm vụ, đápứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn
Trang 24Công tác dân số - gia đình - trẻ em : Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,58%; tỷ
lệ sinh con thứ 3 trở lên là 12%
Triển khai thực hiện tốt các kế hoạch, các chương trình y tế hàng năm Giámsát, phát hiện, triển khai kịp thời các biện pháp phòng dịch, không để dịch bệnhbùng phát, lan rộng Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng năm cho học sinh cáctrường tiểu học và Trung học Cơ sở trong huyện đạt kết quả tốt Thực hiện tốtcông tác thanh kiểm tra, giám sát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm [17,tr.25]
Hệ thống giao thông đồng bộ, thuận tiện gồm: Mạng lưới đường bộ vành đai3,4; quốc lộ 23B; có tuyến giao thông trọng điểm Bắc Thăng Long- Nội Bài
Có nhiều điểm du lịch văn hóa- lịch sử và sinh thái như: Đồn thờ Hai BàTrưng, đồi 97 mùa xuân Người dân có truyền thống yêu nước, lao động cần cù,sáng tạo
2.2 Thực trạng môi trường sinh thái trong sản xuất nông nghiệp ở huyện
Mê Linh
2.2.1 Thực trạng môi trường đất
- Tích cục
Môi trường đất huyện Mê Linh có nhiều cải thiện đáng kể, tình trạng đất bị
bỏ hoang còn ít đa phàn đã được đưa vào sử dụng, đất bạc màu, chai cứng đượccải tạo Hệ thống thủy lợi ngày càng được chăm lo đầu tư nên nguồn nước cungcấp cho hoạt động sản xuất nông nghiệp được đảm bảo, diện tích đất bị nhiễmphèn, nhiễm mặn đều được giảm xuống do được xử lí bằng vôi và rửa trôi bằngnước ngọt Huyện đã xây dựng được mô hình vườn- ao- chuồng nhằm sử dụng cóhiệu quả quỹ đất, tránh được những độc hại do canh tác nông nghiệp gây ra
Mê Linh hiện có hệ thống thủy lợi khá phát triển đã sử dụng 612,82 ha đất,toàn huyện có gần 100 ữạm bơm tưới và tiêu với 576 km kênh (trong đó công tythủy nông quản lý 8 trạm bơm và 74,6 km kênh cấp I, II; xã và họp tác xã quản lý
86 trạm bơm và 501 km kênh mương cấp III) được phân bố đều trên các địa bàn,
về cơ bản đảm bảo tưới, tiêu cho diện tích canh tác của huyện.[17,tr.28]
Đất vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm lao động của con người,
Trang 25tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là môi trường sống, làđịa bàn xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.Trong công nghiệp là địa điểm, làm cơ sở để tiến hành các thao tác, trong nôngnghiệp là tư liệu sản xuất Tuy nhiên môi trương đất nói chung và huyện Mê Linhnói nói riêng đang bị ô nhiễm
Qua tiến hành điều tra, chất lượng môi trường đất huyện Mê Linh đượckhảo sát, đánh giá dựa trên các mẫu phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vàhàm lượng các kim loại nặng trong đất theo QCVN 15: 2008/BTNMT và QCVN03: 2008/ BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường về dư lượng hóa chất bảo vệthực vật và hàm lượng kim loại nặng trong đất
Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất được thực hiện thông qua 39mẫu đất nông nghiệp trên địa bàn 16 xã huyện Mê Linh Kết quả phân tích chothấy dư lượng một số loại thuốc bảo vệ thực vật cơ phôtpho, cacbamat trong một
số mẫu đất đã vượt quá giới hạn cho phép, các mẫu này tập trung tại các thửaruộng trồng rau màu, vùng trồng hoa ở các xã Mê Linh, Tiền Phong, Đại Thịnh,Thanh Lâm, Tráng Việt, Văn Khê Một số loại thuốc bảo vệ thực vật có mặt trongđất phân tích được nằm ngoài danh sách quy định tiêu chuẩn tại quy chuẩn kĩthuật Quốc gia về dư lượng Các thuốc bảo vệ thực vật họ cơ clo mặc dù khôngvượt quá giới hạn cho phép nhưng nhiều mẫu đất còn tồn dư các loại hóa chấtđộc hại khó phân hủy
r
Bảng 1.9: Các loại hóa châtBVTVđược sử dụng trên địa bàn huyện Mê Linh
Trang 26STT Tên xã
Số lượng cửa hàng
SỐ lần phun
Danh mục các loại hóa chất BVTV sử dụng
Ranfa RT, Pomacea,Pyheculana, Basa, Fabricius,Phglotreta SPP
2
Xã Thanh Lâm 4 5 Match 050EC, Daconil 75WP,
Tasiew 2WG, Reasgent 2WG,Kuraba 36EC, Oshi 20WP,Validacin 5L, Valivithaco 3SC,Padan 95SP, Sattrungdan 95BTN,Regan 800WP
3 Xã Tam Đồng 3 3
Ranfa RT, Pomacea,Pyheculana, Basa, Fabricius,Phglotreta SPP
4
Xã Tiến Thắng 9 4 Rengent 800WG, Match
050EC, Daconil 75WP, Tasiew2WG, Reasgent 2WG, Kuraba36EC, Oshi 20WP, Validacin 5L,Valivithaco 3SC, Padan 95SP,Sattrungdan 95BTN
Ranfa RT, Pomacea,Pyheculana, Basa, Fabricius,Phglotreta SPP
Ranfa RT, Pomacea,Pyheculana, Basa, Fabricius,Phglotreta SPP
7 Xã Hoàng 6 4 Rigan, Amico, Butavi, Beto,
STT Tên xã
Số lượng cửa hàng
SỐ lần phun
Danh mục các loại hóa chất BVTV sử dụng
Kim Sat trùng dan, Waratox, Topten, lục
diệp tố , Scordiou, Sunrice, Padan,Pattox, Rigell 800WG, Rigell 50SC,karate, AC Tara, patsa, Finico800WG
8 Xã Thạch Đà 5 4 Slisau Super 5WP, Suphu
5SC, Vitashield 600EC, Ansuco120WG, Cây búa vàng 190EC,Tasodant 600EC, Topten 400WP,Lobo 8WP, Avtril 5SP, Penalty40WP, Disco 750WP, Shut 677WP,Tilsuper 300EC, Amico, Bamper,Phumai 3,6EC, Regal, Regent800WG, Ansinh, Cyper Alpha 5ND
9 Xã Liên Mạc 4 3 Rigan, Amico, Butavi, Beto,
Sat trùng dan, Waratox, Topten, lụcdiệp tố, Scordiou, Sunrice
1
0
Xã Chu Phan 2 4 Padan, Pattox, Rigell 800WG,
Rigell 50SC, karate, AC Tara, patsa,Finico 800WG
1
1
Xã Tiến Thịnh 2 4 Padan, Pattox, Rigell 800WG,
Rigell 50SC, karate, AC Tara, patsa,Finico 800WG
1
2
Xã Vạn Yên 4 4 Rigan, Amico, Butavi, Beto,
Sat trùng dan, Waratox, Topten, lụcdiệp tố, Scordiou, Sunrice,
Trang 27STT Tên xã
Số lượng cửa hàng
SỐ lần phun
Danh mục các loại hóa chất BVTV sử dụng
Padan, Pattox, Rigell 800WG,Rigell 50SC, karate, AC Tara, patsa,Finico 800WG
1
3
Xã Tiền Phong 11 5 Lalat, SuKupi, Rolan, Secpa,
Seezon, Zavatin, Osatin, Secco,Tinsuper, Anvit, Dacolin, Fothan,Mancozet, zindomin
1
7
TT Quang Minh2 3 Kapate, Reget, Padan, Finico,
Validacin, Anvit, Tilsupe, Filia,Kasai, Hinosan, Fujion, AC Tara,Basa, My dan
1
8
Tráng Việt 5 05 Anvit, Kapate, Reget, Padan,
Fínico, Validacin, Tilsupe, Filia,Kasai, Hinosan, Fujion, AC Tara,Basa, Mydan
[17, tr 59]
Trang 28Qua bảng thống kê ta thấy3 xã Tiền Phong, Mê Linh, Đại Thịnh có số lượng cửahàng thuốc bảo vệ thực vật và số lần phun thuốc nhiều nhất vì đây là các xã có diệntích trồng rau màu và hoa lớn nhất huyện Mê Linh, điều này làm cho tình trạng ônhiễm đất do thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong nông nghiệp ngày càng trầm trọng.Thuốc bảo vệ thực vật có đặc điểm rất độc đối với mọi sinh vật, nó tồn dư lâu dàiừong đất, nước, có tác dụng không phân biệt nghĩa là gây chết cả những sinh vật cóhại và có lợi trong môi trường đất, làm cho đất bị ô nhiễm.
Nhận xét: Như vậy thông qua việc điều tra, phân tích ta thấy đất canh tác nôngnghiệp của huyện còn tồn dư thuốc bảo vệ thực vật ở mức cao như thuốc bảo vệ thựcvật cơ phôtpho, cacbamat do phun thuốc trừ sâu, vứt vỏ bao, chai lọ thuốc bảo vệ thựcvật, đặc biệt là tại các khu vực ưồng rau và hoa Điều này cho thấy môi trường đất củahuyện đang có dấu hiệu bị ô nhiễm
2.2.2 Thực trạng môi trường nước
- Tích cực
Nước có vai trò vô cùng quan ừọng đối với con người cũng như bất cứ sinh vậtnào ừên Trái đất, là nguồn tài nguyên quý giá nhưng không phải là vô tận, nước cầncho mọi sự sống, vừa là môi trường vừa là đầu vào cho các quá trình sản xuất nôngnghiệp và công nghiệp
Tài nguyên nước của huyện Mê Linh được cải thiện đáng kể, về cơ bản là đảmbảo cho người dân được sử dụng nước sạch ưong sinh hoạt, nguồn nước ngầm dồi dàophục vụ cho sản xuất, hàng năm các xã đều tiến hành lấy mẫu xét nghiệm nguồn nước
sử dụng sinh hoạt cho người dân
Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Mê Linh đã tiến hành điều tra, phân tíchchất lượng nguồn nước, kết quả cho thấy:
Các hợp chất của Nitơ được đánh giá qua kết quả phân tích các thông số NH4+,NO3', NO2’ từ 1,026- 5,139 mg/1 đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn.Chỉ tiêu pH, độ cứng, COD, chất rắn tổng số (TS), Phenol và các anion: kết quả phântích cho thấy chỉ tiêu pH trong các mẫu nước ngầm trên địa bàn 16 xã có khoảng giátrị từ 6,70- 7,47; độ cứng (tính theo CaC03) có giá trị từ 76,5 - 242,6mg/l; chỉ số COD
từ 1,4 - 3,6 mg/1; chỉ số chất rắn tổng số (TSS)có giá trị từ 517 - 1170mg/l Các chỉ
Trang 29tiêu này đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 09:2008/BTNMT.[17,
ư 31]
Các kim loại nặng: kết quả phân tích hàm lượng các kim loại nặng bao gồmThủy ngân, Chì, Cadimi, Đồng, Kẽm, Crôm đều có giá trị thấp hon giới hạn cho phéptheo QCVN 09:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm
Các chỉ tiêu vi sinh: các mẫu khảo sát đều có chỉ tiêu E.Coli và Coliform nằmtrong giới hạn cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầmQCVN 09:2008/BTNMT Tuy nhiên, người dân sử dụng nguồn nước có sự tồn tại cácloại vi khuẩn này cho mục đích ăn uống cần thực hiện “ăn chín, uống sôi” để đảm bảosức khỏe
nước mặt
Theo kết quả điều tra phân tích của phòng Tài nguyên Môi trường huyện MêLinh thực hiện về tình trạng nguồn nước mặt cho thấy:
Trang 30150 INM1-TV Hàm lượng COD (mg/l)A
NM5-TV
NM9-TV
INM2-TV
NM6 - TV NM10-TV
26,8-Hình 1.11: Hàm lượng COD và BOD 5 trong các mẫu nước mặt tại các thủy vực điển hình
Hàm lượng NO2' từ 0,010- 0,175 mg/1 Có 5/10 mẫu cho kết quả không đạtQCVN 08:2008/BTNMT-B2, vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,14- 3,5 làn, hàm lượngNH/từ 0,074- l,524mg/l [17,tr.41]
Nguồn nước ngầm
Hiện trạng môi trường nước ngầm khu vực nông thôn được tiến hành khảo sát,đánh giá qua 32 điểm lấy mẫu tại 16 xã trên địa bàn huyện Mê Linh Các chỉ tiêu chấtlượng trong các nước ngầm khu vực nông thôn như sau:
Trang 31- Các hợp chất của Nitơ: kết quả phân tích cho thấy 10/32 mẫu có giá trị hàmlượng NH/ trong nước lân cận và lớn hơn giá trị cho phép theo quy chuẩn Mầu NN11
- TT tại thôn Bạch Trữ, xã Tiên Thắng và NN25 - TT xã Tiến Thịnh lớn hơn 3,1 lầngiá trị cho phép theo quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT
Hàm lượng NO3' trong mẫu nước ngầm tại xã Tiến Thắng (NN26 - TT) có giá trị là15,71mg/l, cao hơn 1,05 lần so với so giới hạn cho phép theo quy chuẩn Các xã cóđịa hình thấp trũng, ứ đọng nước thải sinh hoạt thường có hàm lượng amoni trongnước ngầm cao hơn các khu vực khác và cao hơn giá trị cho phép theo quy chuẩn.Điều này cho thấy nước ngầm tại một số điểm có dấu hiệu nhiễm bẩn, cần được giámsát chất lượng đồng thời nghiên cứu đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch phục vụnhu cầu sinh hoạt của nhân dân
- Hàm lượng Mangan và tổng sắt trong nước ngầm tại các địa điểm khảo sát trênđịa bàn Mê Linh vượt giới hạn cho phép theo quy chuẩn khá phổ biến, 9/32 mẫu cóhàm lượng Fe ở mức cao (trên lmg/1); 4/32 điểm lấy mẫu lớn giá trị cho phép từ 1,2-1,8 lần 10/32 mẫu có hàm lượng Mn ở mức cao (>0,lmg/l) và 4/32 mẫu vượt giá trịcho phép theo quy chuẩn (0,5mgl/) bao gồm : NN6 - VK; NN21 - TV; NN22 - TV;NN24 - CP tại Văn Khê, Chu Phan, Tam Đồng có hàm lượng Mn cao hơn giá trị chophép theo quy chuẩn từ 1,1 đến 4,2 lần.[17,tr.46]
- Hầu hết nước ngầm ở độ sâu >20m tại các xã ven sông bao gồm: Tráng Việt,Văn Khê, Kim Hoa, Chu Phan, Tiến Thịnh, Vạn Yên có hàm lượng sắt ở mức cao vàvượt giới hạn cho phép theo quy chuẩn, ngoài ra xã Tam Đồng cũng có chỉ số sắtừong mẫu cao Hàm lượng sắt cao nhất được xác định ở thôn Đẹp, xã Tráng Việt vượtQCVN 1,8 lần So với QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước
ăn uống (hàm lượng Fe tối đa cho phép là 0,3mg/l), 16/32 mẫu không đạt tiêu chuẩnnước ăn uống phải xử lý trước khi sử dụng
- Mặc dù hàm lượng As ừong các mẫu phân tích nằm trong giới hạn cho phéptheo QCVN 09:2008/BTNMT Tuy nhiên, sự có mặt của As trong nước cho thấy cànquan tâm giám sát chặt chẽ chất lượng các nguồn nước sử dụng cho mục đích sinhhoạt
Trang 32/•< A
Hình 1.18: Hàm lượng Fe trong các mâu nước ngâm khu vực nông thôn
Hình 1.19: Hàm lượng Mn trong các mẫu nước ngầm khu vực nông thôn [17, tr.20]
Nhận xét: Qua đây ta thấy nguồn nước ở huyện Mê Linh đã có biểu hiện bị ônhiễm, chất lượng nước mặt bị suy giảm, hàm lượng Mangan và tổng sắt trong nướcngầm đều cao hon quy chuẩn cho phép, nguồn nước ngầm bị nhiễm sắt Điều này ảnhhưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống cũng như sức khỏe người dân
2.2.3 Thực trạng môi trường không khỉ
Trang 33nghiệp diễn ra khá mạnh mẽ nhưng tình ừạng ô nhiễm khói bụi ưong không khí trongnhững năm gần đây có xu hướng giảm, người dân có ý thức hom trong việc bảo vệmôi trường Tình trạng ô nhiễm không khí vẫn nằm trong giói hạn cho phép.
- Hàm lượng bụi có cỡ hạt < lOgm cho kết quả từ 0,013 - 0,165mg/m3 Hầu hếtcác mẫu đều cho kết quả thấp hom giá trị cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT
- Các hoi khí độc H2S và CxHy :
Theo kết quả phân tích cho thấy, chỉ tiêu hoi khí độc H2S và CxHy tại hàu hết các điểm đo đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép.[17,tr.35]
- Han chế
Không khí có vai trò rất quan trọng, là một một yếu tố không thể thiếu đối với
sự sinh tồn và phát triển của sinh vật trên trái đất, là lớp áo giáp bảo vệ mọi sinh vậtừên ừái đất khỏi bị các tia bức xạ nguy hiểm và các thiên thạch từ vũ trụ Nhưng hiệnnay không khí huyện Mê Linh đang dần có nguy cơ bị ô nhiễm
Khu vực nông thôn huyện Mê Linh bao gồm 16 đom vị hành chính cấp xã là:Tiền Phong; Mê Linh; Đại Thịnh; Thanh Lâm; Tráng Việt; Văn Khê; Hoàng Kim;Chu Phan; Tiến Thịnh; Vạn Yên; Tiến Thắng; Tự Lập; Kim Hoa; Tam Đồng; LiênMạc; Thạch Đà
Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí khu vực nông thôn, đom vị tư vấn
đã thực hiện khảo sát, lấy mẫu đo kiểm, phân tích tại 48 vị trí ừên địa bàn 16 xã vùngnông thôn thuộc huyện Mê Linh Kết quả thu được như sau :
+ Vi khí hậu : Các thông số vi khí hậu quan trắc cho kết quả nhiệt độ dao độngừong khoảng từ 32 - 35°c, độ ẩm từ 66 - 81% và tốc độ gió từ 0,2 - 1,1 m/s