1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Dịch Vụ Thông Tin Di Động Của Tập Đoàn Bưu Chính Viến Thông Việt Nam - Vnpt

20 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 427,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CAO XUÂN THỎA NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM - VNPT Chuyên ngành

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CAO XUÂN THỎA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH

VIỄN THÔNG VIỆT NAM - VNPT

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS,TS HOÀNG VĂN CHÂU

HÀ NỘI- 2011

Trang 2

Danh mục bảng biểu, hình vẽ

Hình 1.1 Mô hình tổng quan mạng thông tin di động 2

Hình 2.2 Biểu đồ tăng trưởng số lượng thuê bao của VNPT 42

Hình 3.2 Mong muốn sử dụng dịch vụ di động của khách hμng 67 Hình 3.3 Xu hướng phát triển của thanh toán di động 69

Bảng 2.2 Tỷ lệ doanh thu di động trong cơ cấu doanh thu VNPT 33 Bảng 2.3 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của hai công ty di động so

với tỷ lệ tăng trưởng chung VNPT

34

Bảng 2.5 Tỷ lệ tăng trưởng mạng lưới hμng năm 40 Bảng 2.6 Tổng số thuê bao di động của VNPT 41 Bảng 2.7 Tỷ lệ tăng trưởng thuê bao di động hμng năm 41 Bảng 2.8 Doanh thu hμng năm của dịch vụ thông tin di động 43 Bảng 2.9 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu hμng năm 44 Bảng 2.10 Thị phần dịch vụ tại thời điểm cuối năm 2005 46 Bảng 2.11 Thị phần dịch vụ tại thời điểm 3/6/2008 46 Bảng 2.12 Ngân sách quảng cáo truyền hình báo chí năm 2009 49

Trang 3

Danh mục từ viết tắt

arpu Tiền cước phát sinh trên một thuê bao di động ATM Máy rút tiền tự động

AMR Bộ thích ứng đa luồng

bts Trạm thu phát gốc

bsc Bộ điều khiển trạm gốc

bcvt Bưu chính viễn thông

CBCNV Cán bộ công nhân viên

cdma Công nghệ đa truy nhập phân chia theo mã CNTT Công nghệ thông tin

cskh Chăm sóc khách hμng

dn doanh nghiệp

đtdđ điện thoại di động

edge Công nghệ số liệu tốc độ cao cải tiến từ gprs gprs dịch vụ gói vô tuyến chung

gsm Hệ thống di động toμn cầu

gpc công ty dịch vụ viễn thông (Vinaphone) gtgt dịch vụ giá trị gia tăng

imt ủy ban quản lý công nghệ

mms Tin nhắn đa phương tiện

ms Trạm di động

Trang 4

msc Trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động

ngn Mạng thế hệ mới

ns Năng suất

nsd Người sử dụng

Ipas/phs dịch vụ vô tuyến cầm tay nội thị dùng công nghệ của

UTStarcom

pr Hoạt động quan hệ công chúng

tnhh Công ty trách nhiệm hữu hạn

sms dịch vụ bản tin ngắn

SP Sản phẩm

SXKD Sản xuất kinh doanh

vms Công ty thông tin di động (MobiFone)

vnpt Tập đoμn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

wcdma Công nghệ đa truy nhập theo mã băng rộng

wto Tổ chức thương mại thế giới

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế hội nhập như ngày nay, tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế nước ta đã và đang đối mặt với rất nhiều nguy cơ và thách thức mới Ngày càng nhiều doanh nghiệp nước ngoài với công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quả lý và tiềm lực tài chính mạnh xuất hiện làm cho quá trính cạnh tranh diễn ra ngày càng phức tạp hơn, quyết liệt hơn Viễn thông cũng không phải là một ngoại lệ, một số công ty liên doanh với nước ngoài đã có mặt trên thị trường, các doanh nghiệp trong nước cũng ngày càng lớn mạnh hơn, hoạt động hiệu quả hơn do đó sự cạnh tranh trong lĩnh vực này thể hiện rất rõ qua cước phí ngày càng giảm, tần suất xuất hiện trên các phương tiện thông tin quảng cáo luôn ở mức cao nhất

Trước hoàn cảnh đó, với xuất phát điểm là một doanh nghiệp độc quyền VNPT

đã thể hiện rõ những khó khăn khi bắt tay vào cuộc chơi bình đẳng trên thị trường Vẫn nếp suy nghĩ cũ, cách làm cũ đã cho thấy điều đó là không còn phù hợp, khi căn cứ theo kết quả kinh doanh trong mấy năm vừa qua Là những doanh nghiệp ra đời trước những đối thủ cạnh tranh hàng chục năm nhưng chỉ sau ba năm kể từ khi đối thủ cạnh tranh ra đời, cả hai doanh nghiệp của VNPT đã bị mất phần lớn thị phần và cũng mất luôn vị trí dẫn đầu về thị phần Khách hàng cũng có những suy nghĩ không tích cực, những ấn tượng không mấy tốt đẹp về một doanh nghiệp độc quyền trong khi các doanh nghiệp khác cùng ngành với cách làm khác đã đem lại cho khách hàng sự hài lòng nhất định Nếu những hạn chế đó không được sửa chữa, VNPT không đưa ra những cách làm mới thì các doanh nghiệp thuộc VNPT đều mất đi sức cạnh tranh trên

thị trường Nhận thức rõ điều này, thông qua công tác thực tế, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - VNPT” làm đề tài nghiên cứu

Trang 6

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động của Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông – VNPT

Về phát triển dịch vụ, phát triển khách hàng nhằm nâng cao doanh thu, nâng cao thị phần trong thị trường thông tin di động

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ thông tin

di động của tập đoàn Bưu chính Viễn thông - VNPT

- Phạm vi nghiên cứu: tập trung vào các hoạt động, hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động trong phạm vi tập đoàn Bưu chính Viễn thông - VNPT mà đặc biệt là

ở hai công ty Vinaphone và Mobifone

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, đề tài xác định cho mình những nhiệm

vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về dịch vụ thông tin di động, và hiệu quả kinh doanh

- Đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông – VNPT

- Đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ, phát triển khách hàng, sử dụng nguồn nhân lực, nâng cao công tác quản lý nhằm nâng cao thị phần, doanh thu và hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin của Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông – VNPT

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp để nghiên cứu lý giải những vấn đề đặt ra Dùng các số liệu báo cáo kinh doanh của MobiFone và VinaPhone để chứng minh, đồng thời cho thấy vị trí của hai doanh nghiệp trên thị

Trang 7

trường ở mức nào, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thu hút khách hàng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

6 Giời hạn của đề tải

Đề tài tập trung vào nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động của VNPT trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

7 Cấu trúc luận văn

Để thực hiện mục đích của Luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo; nội dung chính của Luận văn được chia thành 3 chương:

Chương I: Dịch vụ thông tin di động và hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động

Chương II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)

Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động ở Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)

Trong quá trình cứu đề tài, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của

GS, TS Hoàng Văn Châu, các đồng nghiệp công tác tại công ty Viễn thông Liên tỉnh (VTN) thuộc tập đoàn VNPT đã giúp tôi hoàn thành đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

Mục lục

danh mục chữ viết tắt

danh mục bảng biểu, hình vẽ

Lời nói đầu

chương i: dịch vụ thông tin di động vμ hiệu quả

kinh doanh dịch vụ thông tin di động……… … 1

1.1 Tổng quan về dịch vụ thông tin di động……… ….………. 1

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ thông tin di động…… ……… ………… 1

1.1.2 Đặc tính kỹ thuật của dịch vụ thông tin di động…… ……… 1

1.1.3 Đặc tính kinh tế của dịch vụ thông tin di động………….……… 7

1.1.4 Các loại hình dịch vụ thông tin di động ……… ………….… 9

1.2 Hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động……… … 9

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh……… 9

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh ………… ………… 12

1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động của một số công ty, tập đoàn viễn thông trên thế giới ……… ……… ………… 16

1.3.1 Kinh nghiệm của Docomo tại Nhật Bản ……… ………… 16

1.3.2 Kinh nghiệm của Korea Telecom tại Hμn Quốc ……… 17

1.3.3 Kinh nghiệm của China Telecom tại Trung Quốc……… 20

1.3.4 Kinh nghiệm của China Mobile Communication tại Trung Quốc 22 1.3.5 Những bμi học kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của một số nhμ khai thác dịch vụ thông tin di động……… 23

Trang 9

Chương ii: thực trạng hiệu quả kinh doanh dịch

vụ thông tin di động của tập đoμn bưu chính

viễn thông việt nam (vnpt) ……….………

25 2.1 Vài nét về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam … 25

2.1.1 Giới thiệu chung về Tập đoμn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 25 2.1.2 Ngμnh, nghề kinh doanh.……… 26

2.1.3 Cơ cấu tổ chức……… 27

2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ……… ………… 29

2.2.1 Hiệu quả về mặt chính trị xã hội.……… …… 29

2.2.2 Hiệu quả về mặt kinh tế.…… ……… 30

3.2.2.1 Doanh thu và lợi nhuận ……… 30

3.2.2.2 Cơ sở hạ tầng, mạng lưới, công nghệ và qui mô sản suất ……… 31

3.2.2.3 Nguồn nhân lực ……… 33

2.2.3 Hiệu quả đối với dịch thông tin di động của VNPT.………… … 36

2.3 Đánh giá về hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam………… ….……….… 39

2.3.1 Những thμnh tựu đã đạt được ……… … 39

2.3.2 Nguyên nhân vμ những tồn tại cần khắc phục ………….… 45

Chương 3: một số giảI pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động của tập đoμn bưu chính viễn thông việt nam (vnpt) …………

50 3.1 định hướng kinh doanh dịch vụ thông tin di động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam……….….…… 50

Trang 10

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin

di động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam… …….…… 52

3.2.1 Các giải pháp về phát triển sản phẩm………….…… ………… 52

3.2.2 Các giải pháp về giá cước vμ khuyến mại …… ……… 53

3.2.3 Giải pháp về nghiên cứu, dự báo thị trường, nâng cao hiệu quả quảng bá, xây dựng hình ảnh VNPT… ……… 55

3.2.3.1 Giải pháp về nghiên cứu, dự báo thị trường …… …… ….… 55

3.2.3.2 Xây dựng phương thức quảng bá và tiếp thị mới … … 57

3.2.3.3 Xây dựng đội ngũ quan hệ công chúng chuyên nghiệp … 59

3.2.3.4 Về hoạt động chăm sóc khách hàng ……… ………. 61

3.2.4 Kết hợp với ngân hμng, hãng thanh toán phát triển ngân hμng di động vμ thanh toán di động……… ……

61 3.2.4.1 Xu hướng về công nghệ ……… ………… 62

3.2.4.2 Xu hướng tiêu dùng dịch vụ của khách hàng …… … …….… 63

3.2.4.3 Khảo sát nhu cầu và mong muốn tiêu dùng của khách hàng ……….……… 65

3.2.4.4 Thương mại di động ……… ……….… 67

3.2.4.5 Tổ chức chuyển tiền di động ……….… …… 72

3.2.5 Tiếp tục phát triển các thuê bao di động tiềm năng……… 77

3.2.6 Giải pháp về sử dụng nguồn lực, nguồn vốn vμ bộ máy quản lý 81 3.3 Một số kiến nghị……… …….…… 81

Kết luận

Danh mục tμi liệu tham khảo

Trang 11

CHƯƠNG I: DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ KINH

DOANH DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG

1.1 Tổng quan về dịch vụ thông tin di động

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ thông tin di động

Dịch vụ thông tin di động là dịch vụ thông tin vô tuyến hai chiều cung cấp cho người sử dụng môi trường và phương tiện kết nối với nhau để sử dụng nhiều loại hình dịch vụ (thoại và dịch vụ số liệu) trong phạm vi phủ sóng của nhà cung cấp dịch vụ Dịch vụ thông tin di động gọi một cách đơn giản là dịch vụ điện thoại trong

đó người sử dụng có thể kết nối, liên lạc với nhau ngay cả khi đang di chuyển trong vùng phục vụ

Dịch vụ thông tin di động có đặc trưng là sử dụng công nghệ không dây vì vậy người sử dụng có thể di chuyển trong khi đàm thoại và phạm vi di chuyển rất rộng bằng toàn bộ vùng phục vụ của mạng Phạm vi này có thể là quốc tế, quốc gia hay tối thiếu cũng là một vài tỉnh, thành phố lớn Chỉ với một máy điện thoại di động, thuê bao đông thời có thể sử dụng rất nhiều dịch vụ thông tin như thoại, số liệu…

1.1.2 Đặc tính kỹ thuật của dịch vụ thông tin di động

Dịch vụ thông tin di động được cung cấp trên một mạng liên kết của nhiều thiết bị kĩ thuật, gọi là mạng điện thoại di động Mạng điện thoại di động có cấu trúc

kỹ thuật rất phức tạp Tuy nhiên để có một khái niệm tổng quát về mạng trên cơ sở

đó quản lý và kinh doanh dịch vụ thông tin di động có hiệu quả Một mạng di động

có các thành phần cơ bản như sau:

Trang 12

Hình 1.1: Mô hình tổng quan mạng thông tin di động

MS - Mobistation: Trạm di động

Khái niệm kỹ thuật trạm di động trong thực tế chính là máy điện thoại di động

mà khách hàng sử dụng Trong nhiều trường hợp người ta cũng gọi thiết bị này là thiết bị đầu cuối khách hàng (CPE) MS có thể là thiết bị đặt trong ô tô hay thiết bị xách tay hoặc thiết bị cầm tay Loại thiết bị nhỏ cẩm tay chính là trạm di động phổ biến nhất MS thực hiện chức năng giúp người sử dụng kết nối tới mạng điện thoại

di động (qua môi trường vô tuyến) Ngoài ra cũng cung cấp các giao diện với người

sử dụng (micro, loa, mà hiển thị, bàn phím…) hoặc giao diện với một số thiết bị khác (giao diện với máy tính cá nhân, FAX, camera…)

BTS - Base Transceiver Station: Trạm thu phát gốc

Trạm thu phát gốc trong thực tế thường được gọi tắt là trạm thu phát BTS, là trạm phát sóng vô tuyến cung cấp vùng phủ sóng cho dịch vụ thông tin di động Mỗi BTS sẽ được phủ sóng ở một vài ô tổ ong (cell) có bán kính tùy vào công suất phát tuy nhiên thường khoảng 1,5 - 2km Số lượng trạm BTS càng nhiều thì diện tích vùng phủ sóng càng lớn, vùng phục vụ của dịch vụ thông tin di động càng rộng

Trang 13

BSC - Base Stations Controller: Bộ điều khiển trạm gốc

Mỗi BSC thực hiện chức năng điều khiển một nhóm các trạm BTS và kết nối BTS đến các trung tâm chuyển mạch MSC

MSC - Mobile Services Switching Center: Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ

di động

MSC thực hiện chức năng chuyển mạch, kêt nối người gọi đến người được gọi

và quản lý cuộc gọi

Như vậy, về cơ bản mạng thông tin di động gồm có 4 thành phần chính Xét từ quan điểm khách hàng, điện thoại di động có đặc điểm nổi bật là có thể di chuyển khi đang liên lạc Điện thoại di động ngoài ra còn đảm bảo tính bảo mật cao hơn các hình thức liên lạc trước đó vì thông tin trước khi truyền và phát dưới dạng sóng điện từ đã được mã hóa nên hạn chế được tình trạng nghe lén cuộc gọi

Chất lượng dịch vụ thông tin di động phụ thuộc vào một số chỉ tiêu chính sau:

- Độ rộng của vùng phủ sóng và chất lượng vùng phủ sóng (tức là sóng phủ có phủ khắp hay không, và sóng có ổn định hay không) Vùng phủ sóng hẹp thì hạn chế phạm vi hoạt động của thuê bao, có những nơi không có sóng và khách hàng đi vào vùng này dịch vụ sẽ không được kích hoạt Chất lượng sóng ổn định sẽ hạn chế tối ta tình trạng “rớt” cuộc gọi hoặc “âm thanh” không ổn định

- “Dung lượng vô tuyến” lớn hay nhỏ Mỗi BTS đều có dung lượng “vô tuyến” nhất định cho phép một số lượng nhất định các thuê bao thực hiện cuộc gọi cùng một lúc Nếu có quá nhiều thuê bao trong cell dùng gọi đi hoặc cùng nhận cuộc gọi thì sẽ có một số thuê bao bị rớt mạng, không thể thực hiện cuộc gọi

- “Dung lượng chuyển mạch” của MSC càng lớn thì thực hiện được càng nhiều các đường xử lý về về BTS, tức là làm cho dung lượng tổng thể của mạng được nâng cao

Trên phương diện kỹ thuật, dịch vụ thông tin di động có thể được triển khai dựa trên nhiều công nghệ khác nhau như công nghệ AMPS (Advanced Mobile

Ngày đăng: 04/11/2016, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình tổng quan mạng thông tin di động - Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Dịch Vụ Thông Tin Di Động Của Tập Đoàn Bưu Chính Viến Thông Việt Nam - Vnpt
Hình 1.1 Mô hình tổng quan mạng thông tin di động (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w