1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của việt nam trên bản đồ các nước đông á, thực trạng và giải pháp

20 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 385,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI ---***--- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

-*** -

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

CỦA VIỆT NAM TRÊN BẢN ĐỒ CÁC NƯỚC ĐÔNG

Á THỰC TRẠNG VÀ GIẢIƯ PHÁP

Sinh viên thực hiện : Phan Thị Quyên

Giáo viên hướng dẫn : ThS Trần Thị Ngọc Quyên

Hà Nội, tháng 11 – 2007

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 3

I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) 3

1 KHÁI NIỆM 3

2 ĐẶC ĐIỂM FDI 5

2.1 FDI CHỦ YẾU LÀ ĐẦU TƯ TƯ NHÂN 5

2.2 YÊU CẦU TỶ LỆ VỐN TỐI THIỂU TRONG VỐN PHÁP ĐỊNH HOẶC VỐN ĐIỀU LỆ 5

2.3 CHỦ ĐẦU TƯ TỰ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, QUYẾT ĐỊNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỰ CHỊU LỖ LÃI 5

2.4 FDI THƯỜNG KÈM THEO CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 6

2.5 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ FDI BAO GỒM CẢ VỐN VAY 6

3 PHÂN LOẠI FDI 6

3.1 THEO HÌNH THỨC XÂM NHẬP 6

3.2 THEO HÌNH THỨC PHÁP LÝ 7

3.3 THEO MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ 9

3.4 THEO ĐỊNH HƯỚNG CỦA NƯỚC NHẬN ĐẦU TƯ 10

II MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ 10

1 KHÁI NIỆM 10

2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH 11

2.1 KHUNG CHÍNH SÁCH CHO FDI 11

2.2 CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ 15

Trang 3

2.3 CÁC NHÂN TỐ HỖ TRỢ CHO KINH DOANH 19

III TÁC ĐỘNG CỦA FDI 22

1 ĐỐI VỚI NƯỚC CHỦ ĐẦU TƯ 22

1.1 TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC 22

1.2 TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 23

2 ĐỐI VỚI NƯỚC NHẬN ĐẦU TƯ 23

2.1 TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC 24

2.2 TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM TRONG MỐI TƯƠNG QUAN VỚI CÁC NƯỚC ĐÔNG Á 31

I QUÁ TRÌNH HỢP TÁC KINH TẾ KHU VỰC ĐÔNG Á 31

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LIÊN KẾT KHU VỰC 31

2 HỢP TÁC KINH TẾ CỦA KHU VỰC ĐÔNG Á 34

2.1 CÁC THOẢ THUẬN THƯƠNG MẠI - ĐẦU TƯ 34

2.2 HỢP TÁC TÀI CHÍNH, TIỀN TỆ 37

3 TÁC ĐỘNG CỦA HỢP TÁC ĐÔNG Á TỚI CÁC QUỐC GIA TRONG KHU VỰC 40

3.1 TẠO MÔI TRƯỜNG KINH DOANH THUẬN LỢI, THÚC ĐẨY QUAN HỆ CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN 40

3.2 THÚC ĐẨY CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 40

3.3 THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ 41

3.3 NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 42

II THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM TRONG MỐI TƯƠNG QUAN VỚI CÁC NƯỚC ĐÔNG Á 42

Trang 4

1 HàNH LANG PHÁP LÝ VỀ FDI 43

1.1 MỨC ĐỘ ỔN ĐỊNH CHÍNH TRỊ XÃ HỘI 43

1.2 HỆ THỐNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 43

1.3 CÁC HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ SONG PHƯƠNG VÀ ĐA PHƯƠNG 51

2 CÁC YẾU TỐ KINH TẾ QUỐC GIA 53

2.1 QUI MÔ VÀ TĂNG TRƯỞNG THỊ TRƯỜNG 53

2.2 CÁC NGUỒN LỰC 55

2.3 CHI PHÍ ĐẦU TƯ 64

3 CÁC HỖ TRỢ TRONG KINH DOANH 70

3.1 MỨC ĐỘ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ 70

3.2 HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ 70

3.3 TÍNH MINH BẠCH VÀ MỨC ĐỘ TRONG SẠCH CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ 72

3.4 MỨC ĐỘ DỄ DÀNG KINH DOANH TẠI CÁC NƯỚC 75

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỢP TÁC KHU VỰC ĐÔNG Á 80

I TRIỂN VỌNG HỢP TÁC KHU VỰC ĐÔNG Á 80

1 Ý TƯỞNG CỘNG ĐỒNG ĐÔNG Á 80

2 TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC KINH TẾ KHU VỰC ĐÔNG Á 81

2.1 ASEAN TIẾP TỤC LÀ KHU VỰC LIÊN KẾT CHẶT CHẼ, NĂNG ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ 81

2.2 ASEAN TIẾN HÀNH HỢP TÁC THƯƠNG MẠI TỰ DO VỚI TỪNG NƯỚC ĐÔNG BẮC Á (ASEAN + 1) 82

Trang 5

2.3 HỢP TÁC KHU VỰC THƯƠNG MẠI TỰ DO TOÀN ĐÔNG Á LẤY ASEAN LÀM TRỌNG TÂM 85

II GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỢP TÁC KHU VỰC ĐÔNG Á 85

1 HOÀN THIỆN CÁC QUI ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ FDI 85

1.1 KHẮC PHỤC HẠN CHẾ CHỒNG CHÉO GIỮA CÁCLUẬT 85 1.2 KIẾN NGHỊ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHÁC 87

2 NÂNG CAO NĂNG LỰC KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG

NGUỒN NHÂN LỰC 88

2.1 CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG 88 2.2 TĂNG CƯỜNG ĐÀO TẠO QUẢN LÝ Ở BẬC TRUNG CẤP 89 2.3 CHÚ TRỌNG ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 89 2.4 THÀNH LẬP QUỸ HỖ TRỢ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGAY TẠI DOANH NGHIỆP 90 2.5 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VIỆT KIỀU TRỞ VỀ NƯỚC 90

3 HOÀN THIỆN CƠ SỞ HẠ TẦNG 91

4 TIẾP TỤC THỰC HIỆN LỘ TRÌNH CẮT GIẢM CHI PHÍ ĐẦU

TƯ 94

5 TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CUNG CẤP LINH KIỆN VÀ

NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG NƯỚC 95

5.1 HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ 97 5.2 THÚC ĐẨY VÀ HỖ TRỢ CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 98 5.3 CẢI THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG 99

Trang 6

5.3 TẬN DỤNG NGUỒN VỐN VÀ CÔNG NGHỆ NƯỚC NGOÀI.

99

6 TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ 100

6.1 CÁC KỸ THUẬT VÀ CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG HÌNH ẢNH 101

6.2 ĐỊNH VỊ RÕ RÀNG TRONG THU HÚT FDI VÀO KHU VỰC ĐÔNG Á 102

7 ĐẢM BẢO TÍNH MINH BẠCH RÕ RÀNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 103

KẾT LUẬN 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 1 112

PHỤ LỤC 2 116

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ACFTA ASEAN-China Free Trade Area Hiệp định tự do thương mại

ASEAN - Trung Quốc ACU Asia Currency Unit Đơn vị tiền tệ Châu á

ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu á

AFTA Asean Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do ASEAN AIA Asian Investment Area Khu vực Đầu tư ASEAN

APEC Asia-Pacific Economic

Cooperation

Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á Thái Bình Dương

ASEM Asia Europe Meeting Hội nghị hợp tác á - Âu

BOI Board of Investments Hội đồng đầu tư Thái Lan

EAEC East Asian Economic Caucus Nhóm Kinh tế Đông á

EAFTA East Asia Free Trade Area Khu vực Thương mại tự do Đông á EAVG East Asia Vision Group Nhóm Tầm nhìn Đông á

EDB Economic Development Board Hội đồng Phát triển Kinh tế

Singapore FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

doanh

GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc dân

IMF International Moneytary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

JETRO Japan External Trade

Organization

Cục xúc tiến Thương mại Nhật Bản

Trang 8

MIDA Malaysia Industry Development

Authority

Cơ quan phát triển công nghiệp Malaysia

NAFTA North American Free Trade

Agreement

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á

OECD Organization for Economic

Cooperation and Development

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

PERC Political and Economic Risk

Consultancy Ltd

Tổ chức tư vấn rủi ro Kinh Tế và Chính trị

QUATEST Quality Assurance and Testing

Centre

Trung tâm quản lý và Kiểm định chất lượng

R & D Reasearch and Development Nghiên cứu và phát triển

SMEs Small and Medium-sized

Enterprises

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ

STAMEQ Directorate for Standards and

Quality

Cơ quan Tiêu Chuẩn và Chất lượng

TNCs Transnational corporations Công ty đa quốc gia

UNCTAD United Nations Conference on

Trade & Development

Diễn đàn phát triển Thương mại Liên hợp quốc

VDF Vietnam Development Forum Diễn đàn phát triển Việt Nam

WTO World Trade Orgnisation Tổ chức Thương mại Quốc tế

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tỷ trọng thương mại nội khối (% tổng thương mại của khối) 36

Bảng 2 Mức độ ổn định chớnh trị của cỏc quốc gia năm 2006 43

Bảng 3 : So sỏnh một số chỉ tiờu quyết định dung lượng thị trường quốc gia 54

Bảng 4 Một số chỉ tiờu kinh tế trung bỡnh giai đoạn 2001 - 2005 54

Bảng 5 : Mức độ sẵn cú của cỏc tài nguyờn thiờn nhiờn của cỏc quốc gia 56

Bảng 6 Số liệu cỏc chỉ số giỏo dục 58

Bảng 7 Ma trận đỏnh giỏ về năng lực kỹ thuật và nguồn nhõn lực 61

Bảng 8 So sỏnh cơ sở hạ tầng của một số nước ASEAN 63

Bảng 9 Giỏ xăng thụng thường (USD/lớt) 66

Bảng 10 Ma trận so sỏnh chi phớ đầu tư năm 2006 69

Bảng 11 Chỉ số về mức độ tham nhũng năm 2006 73

Bảng 12 Chỉ số về mức độ cụng khai thụng tin của cỏc quốc gia 73

Bảng 13 Chỉ số bảo hộ cỏc nhà đầu tư 74

Bảng 14 Mức độ dễ dàng kinh doanh tại cỏc nước 77

Bảng 15 Chỉ số hấp dẫn địa điểm đầu tư 78

Bảng 16 Chỉ số triển vọng FDI giai đoạn 2003 – 2005 79

Biểu đồ 1 Sức hút của các n-ớc đối với FDI (%) 77

Trang 10

1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong thời đại ngày nay, sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia đều liên hệ

và phụ thuộc vào quốc gia khác Sự “gắn bó” giữa các quốc gia thể hiện qua nhiều hình thức khác nhau Một trong những hình thức đó là các bên chuyển vốn đầu tư, nhằm khai thác lợi thế của mỗi bên để cùng phát triển Tuy nhiên, do điều kiện riêng của mỗi nước mà vị thế, cũng như nhu cầu chuyển và nhận vốn của mỗi quốc gia cũng rất khác nhau trong mối quan hệ chu chuyển vốn này Đối với các nước kinh tế chậm hoặc đang phát triển, nhu cầu vốn để tăng nhanh tốc độ phát triển là rất lớn, trong khi nguồn vốn trong nước quá hạn hẹp Do đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò rất quan trọng, nhất là thời kỳ đầu phát triển

Việt Nam đã công nhận một cách chính thức và rộng rãi rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đang này càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Việt Nam trên nhiều phương diện Hiến pháp sửa đổi của Việt Nam năm 2001 đã nhấn mạnh FDI là một phần của nền kinh tế quốc gia, và việc thu hút FDI phải là một chính sách lâu dài và đồng bộ Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang phát triển mạnh mẽ, dần dần tự khẳng định mình là một nhân tố năng động của nền kinh tế, đóng góp một phần quan trọng để nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế Dòng vốn FDI và Việt Nam mấy năm gần đây tuy có tăng nhưng so với các nước trong khu vực thì con số này vẫn chưa đáng kể Hơn thế nữa, khả năng thu hút nguồn vốn FDI của Việt Nam cũng đang có nguy cơ bị giảm sút vì cạnh tranh gay gắt của các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia thuộc khu vực Đông Á Quốc gia nào có môi trường đầu tư hấp dẫn hơn sẽ thu hút được nhiều hơn vốn của các nhà đầu tư nước ngoài vào nước mình Do đó, việc tìm hiểu về môi trường FDI của Việt Nam, phân tích những ưu điểm và tồn tại của môi trường đầu

tư Việt Nam trong mối tương quan so sánh với môi trường đầu tư của các nước trong khu vực Đông Á là cần thiết để có cái nhìn sáng tỏ hơn về môi trường đầu tư của nước ta, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực Đông Á, từ đó góp phần cải thiện môi trường đầu tư FDI của Việt Nam nhằm thu hút được nhiều hơn

nữa nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ bên ngoài Đó là lý do em chọn đề tài “Môi

Trang 11

2

trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam trên bản đồ các nước Đông Á: Thực trạng và giải pháp” làm đề tài khoá luận của mình

Mục đích của luận văn là đánh giá môi trường đầu tư của Việt Nam trong mối tương quan với các quốc gia trong khu vực Đông Á thông qua các nhân tố ảnh hưởng Trên cơ sở đó, luận văn cũng đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Luận văn cũng sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích, kết hợp các kết quả thống kê với vận dụng lý thuyết để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu

Về bố cục, ngoài phần lời nói đầu, mục lục, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương như sau:

Chương I: Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài và môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương II: Thực trạng môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam trong mối tương quan với các nước Đông Á

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam trong bối cảnh hợp tác khu vực Đông Á

Em xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thạc sỹ Trần Thị Ngọc Quyên cùng sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trường Đại học Ngoại Thương đã giúp

em hoàn thành khoá luận này

Trang 12

3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)

1 Khái niệm

FDI chỉ là một trong các kênh thu hút vốn đầu tư nước ngoài đổ vào một nước Trên thế giới có nhiều khái niệm về FDI, tuỳ theo góc độ tiếp cận của các nhà kinh tế

Theo quĩ tiền tệ quốc tế (IMF) đưa ra năm 1997: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

(Foreign Direct Invesment) là vốn đầu tư thực hiện để thu được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư Mục đích của nhà đầu tư là giành dược tiếng nói có hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp đó [9] Khái niệm này nhấn mạnh 3 yếu tố: tính lâu dài của

hoạt động đầu tư, chủ thể đầu tư phải có yếu tố nước ngoài và động cơ đầu tư là dành quyền kiểm soát trực tiếp hoạt động quản lý doanh nghiệp

Theo OECD (1996): FDI là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các

mối quan hệ lâu dài với một doanh nghiệp, đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: Thành lập hoặ cmở rộng một doanh nghiệp hoặc chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư;

- Mua lại một doanh nghiệp đã có;

- Tham gia vào một doanh nghiệp mới;

- Cấp tín dụng dài hạn lớn hơn 5 năm;

- Giành quỳên kiểm soát doanh nghiệp khi nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc

quyền biểu quyết trở lên [9]

Khái niệm này nhấn mạnh tới việc dùng cách nào để gây ảnh hưởng tới nơi nhận đầu tư

Còn UNCTAD đưa ra định nghĩa về FDI như sau: FDI được định nghĩa là sự

đầu tư liên quan đến một mối quan hệ lâu dài và phản ánh mối quan tâm dài hạn cùng với sự điêù khiển bởi một thực thể trong công ty đầu tư (công ty mẹ) đầu tư vào một tập đoàn kinh tế khác (công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hay công

Trang 13

4

ty thành viên hoặc công ty nước ngoài thành viên) FDI ám chỉ các chủ đầu tư có quyền ảnh hưởng đáng kể trong việc điều hành quản lý của công ty nhận đầu tư Sự đầu tư này liên quan đến các khoản giao dịch ban đầu giữa hai công ty và tất cả các khoản giao dịch sau đó giữa họ và các thành viên nước ngoài có liên quan (bao gồm cả thành viên sáp nhập và các thành viên không sáp nhập)[9]

FDI gồm 3 phần: vốn đầu tư ban đầu doanh nghiệp, thu nhập tái đầu tư và các khoản vay nội bộ giữa các công ty

Theo luật đầu tư năm 2005 không qui định về FDI mà chỉ đưa ra giải thích1:

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản

lý hoạt động đầu tư

Các nhà đầu tư nước ngoài (ĐTNN) được tham gia đầu tư vào Việt Nam dưới các hình thức sau2:

- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài

- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC), hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)

- Đầu tư phát triển kinh doanh

- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư

- Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp

Như vậy, mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về FDI, tựu chung lại đều thống nhất ở một số đặc điểm cho rằng hoạt động đầu tư này phản ánh mục tiêu thực hiện các lợi ích dài hạn của chủ đầu tư thông qua việc tiến hành hoạt động kinh doanh ở một nước khác Mục tiêu lợi ích dài hạn đòi hỏi phải có một quan hệ lâu dài giữa chủ đầu tư và doanh nghiệp nhận đầu tư trực tiếp, đồng thời chủ đầu tư phải có một quyền hạn nhất định trong việc quản lý doanh nghiệp này

Tóm lại, đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu

tư của một nước đem vốn hoặc bất kỳ một tài sản nào khác sang nước khác thông

1

Luật Đầu tư 2005 _ điều 3 khoản 2

2

Luật Đầu tư 2005 _ điều 21

Ngày đăng: 04/11/2016, 15:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w