Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu...47 3.2.1 Tăng cường huy động vốn để mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng 47 3
Trang 1- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài :
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH NHỊ CHIỂU
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Bùi Thị Thanh Huyền
Sinh viên thực hiện : Đinh Quốc Huy
Lớp : Kế hoạch 54B
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề thực tập này là công trình nghiên cứu thực sựcủa cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, dướisựhướng dẫn của cô giáoThS Bùi Thị Thanh Huyền
Các số liệu và kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực, xuất phát từ tìnhhình hoạt động kinh doanh thực tế của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Namchi nhánh Nhị Chiểu
Nếu có vi phạm em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Hội đồng kỷ luậtKhoa Kế Hoạch và Phát Triển và trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Sinh viên thực hiện
Đinh Quốc Huy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơncô giáo ThS Bùi Thị Thanh Huyền đãquan tâm, tận tình hướng dẫn, chỉ bảovà giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiệnchuyên đề tốt nghiệp của mình
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa Kế Hoạch và PhátTriển, trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trìnhhọc đại học của em, giúp em trau dồi và nắm vững những kiến thức quý báu để cóthể vận dụng vào việc hoàn thành chuyên đề này
Cuối cùng, em xin cảm ơnBan giám đốc và các anh chị phòng tín dụng củaNgân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu đã tạo điều kiệngiúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu cũng như hoàn thiện chuyên đề
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đinh Quốc Huy
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC QUY ƯỚC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tín dụng của ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Ngân hàng thương mại 4
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 4
1.1.1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Tín dụng ngân hàng thương mại 8
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 8
1.1.2.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng 8
1.1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 9
1.2 Chất lượng tín dụng ngân hàng 11
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng 11
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng 12
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng 13
1.2.3.1 Chỉ tiêu huy động vốn 13
1.2.3.2 Chỉ tiêu về sử dụng vốn 14
1.2.3.3 Chỉ tiêu dư nợ 14
1.2.3.4 Chỉ tiêu lợi nhuận 15
1.2.3.5 Chỉ tiêu vòng quay của vốn 15
1.2.3.6 Chỉ tiêu nợ xấu 15
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng ngân hàng 16
1.2.4.1 Yếu tố từ môi trường vĩ mô 16
1.2.4.2 Yếu tố từ từ phía ngân hàng 18
1.2.4.3 Yếu tố từ phía khách hàng 20
Trang 5CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NHỊ CHIỂU
THỜI GIAN QUA 22
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Nhị Chiểu 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàngTMCP Công Thương chi nhánh Nhị Chiểu 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu 22
2.1.2.1 Bộ máy tổ chức 22
2.1.2.2 Nhiệm vụ và chức năng 24
2.1.3 Các hoạt động của ngân hàng công thương chi nhánh Nhị Chiểu 25
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 26
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 27
2.1.3.3 Tóm lược về các hoạt động khác của chi nhánh 29
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Nhị Chiểu 30
2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng công thương chi nhánh Nhị Chiểu 31
2.2.1 Mô tả chung về chính sách và quy trình tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu 31
2.2.1.1 Về chính sách tín dụng của chi nhánh 31
2.2.1.2 Về quy trình tín dụng 33
2.2.2 Phân tích chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểuthông qua các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng 36
2.2.2.1 Hiệu suấtsử dụng vốn 36
2.2.1.2 Vòng quay vốn tín dụng 37
2.2.1.3 Tỷ lệ nợ xấu 39
2.2.1.4 Lợi nhuận 42
2.2.3 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng của ngân hàng công thương chi nhánh chị chiểu 43
2.2.3.1 Những kết quả đạt được 43
2.2.3.2 Hạn chế 44
Trang 6CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH NHỊ CHIỂU 46
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của ngân hàng công thương chi nhánh nhị chiểu 46
3.1.1 Định hướng chung cho hoạt động của ngân hàng công thương chi nhánh Nhị Chiểu 46
3.1.2 Mục tiêu tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu 47
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu 47
3.2.1 Tăng cường huy động vốn để mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng 47 3.2.2 Hoàn thiện chính sách tín dụng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng.49 3.2.3 Đa dạng hóa các loại khách hàng, thực hiện chiến lược khách hàng hợp lý 51
3.2.4 Hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin 51
3.2.5 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 52
3.2.6 Nâng cao trình độ nghiệp vụ, trình độ chuyên môn của ngân hàng 53
3.2.7 Đầu tư và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại 54
3.3 Một số kiến nghị 54
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 54
3.3.2 Kiến nghị với Ngân Hàng Công Thương 58
3.3.3 Kiến nghị với NHCT chi nhánh Nhị Chiểu 59
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO viii
Trang 7DANH MỤC QUY ƯỚC VIẾT TẮT
Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt NamVietinbank Nhị Chiểu Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
– Chi nhánh Nhị ChiểuCLTD: Chất lượng tín dụng
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
chi nhánh Nhị Chiểu 23
Hình 2.2: Hiệu suất sử dụng vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu 37
Hình 2.3: Vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu 39
Hình 2.4: Tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu 40
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu 26
Bảng 2.2: Hoạt động sử dụng vốn của chi nhánh 28
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 30
Bảng 2.4: Hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh 36
Bảng 2.5: Vòng quay vốn tín dụng của Chi nhánh 38
Bảng 2.6: Chi tiết dư nợ của chi nhánh theo các nhóm nợ 41
Bảng 2.7 Lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu 42
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Thị trường tài chính luôn luôn được xem là xương sống của bất kỳ nền kinh
tế nào trên thế giới, trong đó hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng bậc nhấttrong thị trường tài chính Do có sự quan trọng này vì nó vừa đóng vai trò là nguồncấp tín dụng quan trọng nhất cho nền kinh tế, vừa đóng vai trò là nhà đầu tư (cácngân hàng đầu tư) để thúc đẩy nền kinh tết phát triển Đồng thời nó cũng đóng vaitrò là công cụ để Ngân hàng Trung ương điều tiết chính sách tiền tệ quốc gia Khinghiên cứu phạm trù hiệu quả thì không thể không nói đến lợi nhuận, khả năng sinhlợi của ngân hàng; đồng thời khi đề cập đến vấn đề ổn định thì không thể không bàn
về vấn đề nợ xấu củahệ thống ngân hàng
Theo báo cáo của Ngân hàng nhà nước Việt Nam đối với hệ thống ngân hàng
củaViệt Nam, dư nợ cho vay nền kinh tế chiếm từ 35-37% GDP và mỗi năm ngànhngân hàng đóng góp trên 10% tổng mức tăng trưởng kinh tế của cả nước.Như vậyngành ngân hàng đã làm tốt vài tròcấp tín dụng cho nền kinh tế đồng thời góp phầntạo công ăn việc làm mới, thu hút lao động có trình độ cao Do đó, một hệ thốngngân hàng tốt, kinh doanh có hiệu quả và đóng góp tích cực vào sự ổn định của hệthống tài chính quốc gia là mục tiêu quan trọng mà bất kỳ một quốc gia nào cũngmuốn hướng tới, Việt Nam cũng không ngoại lệ
Tuy nhiên thực tế trong giai đoạn từ năm 2008 cho đến nay đã cho thấy, vấn
đề chất lượng tín dụng - nợ xấu luôn là căn bệnh cố hữu chưa được giải quyết và từ
đó tiềm ẩn các nguy cơ đổ vỡ của cả hệ thống:
- Tính đến cuối năm 2008, nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam ởkhoảng 43.500 tỷ đồng, chiếm 3,5% tổng dư nợ tín dụng và đến 31/3/2012 nợ xấucủa hệ thống ngân hàng là hơn 202.000 tỷ đồng, chiếm 8,6% tổng dư nợ cấp tíndụng Con số này vượt xa con số 117.000 tỷ đồng theo báo cáo của chính các TCTD
và gấp hơn 4,6 lần so với quy mô giá trị năm 2008
- Và cho tới cuối năm 2015, số nợ quá hạn là 179.501 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quáhạn là 4,4%, tỷ lệ nợ xấu là 2,9% (xấp xỉ 200.000 tỷ đồng)
Trang 10Như vậy các diễn biến về nợ xấu luôn được toàn hệ thống NH và các cơ quanquản lý quan tâm và tìm cách kiểm soát, và giảm tỷ lệ nợ xấu tới mức thấp nhất cóthể Do vậy, việc tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụngcủa hệthống NHTM Việt Nam là cần thiết trong bối cảnh hiện tại cả về mặt thực tiễn lẫn
lý luận
Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu là
chi nhánh được thành lập từ năm 1998 hoạt động trên địa bàn huyện Kinh môn tỉnhHải Dương Huyện Kinh Môn tập trung nhiều doanh nghiệp lớn của tỉnh HảiDương, rất phát triển về ngành công nghiệp xi măng Đây là một môi trường năngđộng có nhiều tiềm năng phát triển Kể từ khi thành lập đến nay, chi nhánh đã từngbước phấn đấu, ngày một hoàn thiện hơn, có tốc độ phát triển tương đối nhanh vềmọi mặt và đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường
Trong những năm qua Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánhNhị Chiểu đã rất chú trọng tới hoạt động tín dụng và từng bước hoàn thiện tronghoạt động kinh doanh Tuy vậy để đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước, bêncạnh đó là sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn thì hoạtđộng tín dụng của ngân hàng công thương chi nhánh Nhị Chiểu cũng đang phải đốimặt với nhiều thách thức mới, tiềm ẩn rủi ro lớn trong kinh doanh
Nhận thấy vai trò quan trọng của tín dụng ngân hàng đồng thời căn cứ vàonhững kiến thức lí luận mà em đã được học ở trường, em đã thực hiện chọn đề tài
“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lí thuyết về chất lượng tín dụng ngân hàng, đề tài phân tích vàđánh giá thực trạng chất lượng tín dụng Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Namchi nhánh Nhị Chiểu và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng củaNgân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nhị Chiểu Đềtài giải quyết những mục tiêu cụ thể sau:
Hệ thống các cơ sở lí thuyết về tín dụng ngân hàng, các chỉ tiêu đánhgiá chất lượng tín dụng ngân hàng
Trang 11 Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàngCông Thương chi nhánh nhị chiểu
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của ngânhàng công thương chi nhánh nhị chiểu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng củaNgân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu giai đoạn 2011 –
2015, và đưa ra những giải pháp, định hướng đến năm 2020
Nội dung nghiên cứu: Dựa trên những cơ sở lí thuyết về tín dụng ngân hàngnghiên cứu những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng ngân hàng, các nhân tố ảnhhưởng, điều kiện phát triển ở ngân hàng công thương chi nhánh nhị chiểu, từ đó đưa
ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng CôngThương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp những phương pháp nghiên cứu thống kê, phân tích,
so sánh, tổng hợp số liệu thứ cấp… nhằm đánh giá chất lượng tín dụng của Ngânhàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu
5 Kết cấuđề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu chính của đề tàibao gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lí thuyết về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mạiChương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu thời gian qua
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụngNgân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Luật các Tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng
12 năm 1997, định nghĩa: Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụngđược thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác cóliên quan Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệpđược thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật đểhoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và
sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán
Ngân hàng Nhà nước định nghĩa: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinhdoanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và
sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán
Ðạo luật ngân hàng của Pháp (1941): Ngân hàng thương mại là những Xínghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúngdưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó chochính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính là nhận tiền gửi và
sử dụng số tiền này để cấp tín dụng , cung ứng dịch vụ thanh toán
Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọngvào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà cácnguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để cóthể cho vay phát triển kinh tế Từ đó có thể nói bản chất của ngân hàng thương mại
là một tổ chức kinh tế đặc biệt và hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tíndụng và dịch vụ ngân hàng
Trang 131.1.1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại
a.Hoạt động huy động vốn
Vốn điều lệ: Là nguồn vốn ban đầu khi các ngân hàng mới bắt đầu đi vào
hoạt động và được ghi vào bản điều lệ của ngân hàng Vốn điều lệ phải đạt mức tốithiểu theo quy định của pháp luật (ở các nước và ở Việt Nam đều có quy định mứcvốn pháp định cho mỗi loại hình ngân hàng) Vốn điều lệ được Ngân sách Nhà nướccấp phát nếu đó là ngân hàng công , do các cổ đông đóng góp theo cổ phần nếu làngân hàng cổ phần Vốn điều lệ có thể được thay đổi theo xu hướng tăng lên nhờđược cấp bổ sung hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung, hoặc được kết chuyển từ quỹ dựtrữ bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật mỗi nước Vốn điều lệ được sửdụng trước hết để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, các phương tiện làm việc vàquản lý, tức là tạo ra cơ sở vật chất ban đầu cho hoạt động của ngân hàng Ngoài racác NHTM còn được phép sử dụng vốn điều lệ để hùn vốn, liên doanh, cấp vốn chocác công ty trực thuộc và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác
Các quỹ của ngân hàng: được hình thành khi ngân hàng đã đi vào hoạt động,
bao gồm các quỹ được trích từ lãi ròng hàng năm của ngân hàng như: quỹ dự trữ bổsung vốn điều lệ, các quỹ dự phòng (tài chính, mất việc làm), quỹ đầu tư phát triển,quỹ khác (khen thưởng, phúc lợi…) Ngoài ra còn có các quy định được hình thànhbằng cách trích và tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng như: quỹ khấu hao cơbản, sửa chữa tài sản, dự phòng để xử lý rủi ro…
Vốn huy động:Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanhcùa NHTM Nguồn vốn huy động gồm có:
- Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng (còn gọi là tiền gửi giao dịch, tiềngửi thanh toán)
- Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, đoàn thể
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
- Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá như ký phiếu, tráiphiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi…
Nguồn vốn đi vay: Trong trường hợp vốn tự có và vốn huy động không đáp
Trang 14- Vay của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn như chiết khấu,tái chiết khấu các chứng từ có giá; cầm cố, tái cầm cố các thương phiếu;vay lại theo hợp đồng tín dụng…
- Vay của các NHTM khác qua thị trường lien ngân hàng, hợp đồng mualại…
- Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế…
Nguồn vốn khác: Vốn tiếp nhận từ ngân sách Nhà nước để thực hiện các
chương trình, dự án theo kế hoạch tập trung của Nhà nước; vốn tiếp nhận để chovay ủy thác, vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá trình thực hiện thanh toánkhông dùng tiền mặt…
b Hoạt động sử dụng vốn
Với nguồn vốn có được, ngân hàng sử dụng cho các hoạt động sau:
Thiết lập dự trữ: Các NHTM không sử dụng toàn bộ nguồn vốn cho hoạt
động kinh doanh, mà phải dành một phần dự trữ thích hợp nhằm đáp ứng những yêucầu sau:
- Duy trì dự trữ bắt buộc theo quy định của ngân hàng Nhà nước
- Thực hiện các lệnh rút tiền và thanh toán chuyển khoản của khách hàng
- Chi trả các khoản tiền gửi đến hạn, chi trả lãi
- Đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý trong ngày của khách hàng
- Thực hiện các khoản chi tiêu hàng ngày của khách hàng…
Dự trữ của ngân hàng có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi tại cácngân hàng khác và các chứng khoán có tính thanh khoản cao
Cấp tín dụng: Bao gồm các nghiệp vụ cho vay (ngắn, trung và dài hạn); chiết
khấu thương phiếu và chứng từ có giá; cho thuê tài chính; bảo lãnh, bao thanhtoán…
Đầu tư tài chính: NHTM sử dụng các nguồn vốn ổn định để thực hiện các
hình thức đầu tư nhằm kiếm lời và chia sẻ rủi ro với nghiệp vụ tín dụng Các hìnhthức đầu tư tài chính bao gồm:
Trang 15- Góp vốn, liên doanh, mua cổ phần các công ty xí nghiệp, và các tồ chứctín dụng khác.
- Mua chứng khoán và các giấy tờ có giá trị để hưởng lợi tức và chênh lệchgiá
Sử dụng vốn cho các mục đích khác như: mua sắm thiết bị, dụng cụ phục vụ
cho hoạt động kinh doanh, xây dựng trụ sở ngân hàng, hệ thống kho bãi và các chiphí khác
c Hoạt động kinh doanh khác
Đây là các dịch vụ mà khi ngân hàng cung cấp cho khách hàng sẽ nhận đượccác khoản hoa hồng và phí như:
- Dịch vụ ngân quỹ
- Dịch vụ ủy thác
- Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng
- Nhận quản lý tài sản quý giá theo yêu cầu của khách hàng
- Kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ
- Mua bán hộ chứng khoán, phát hành hộ cố phiếu, trái phiếu cho các công
ty, xí nghiệp
- Tư vấn về tài chính, đầu tư…
Các nghiệp vụ trên của NHTM không thể tách rời, độc lập nhau mà chúng cómối quan hệ hỗ tương với nhau trong quá trình kinh doanh của ngân hàng
Các hợp đồng bảo lãnh tín dụng, trong đó ngân hàng cam kết bảo đảm hoàntrả khoản vay của khách hàng cho người thứ ba là người cho vay
Các hợp đồng trao đổi lãi suất, trong đó ngân hàng cam kết trao đổi cáckhoản thanh toán lãi của các chứng khoán nợ với một bên khác
Các hợp đồng tài chính tương lai và hợp đồng quyền chọn lãi suất, trong đóngân hàng đồng ý giao hay nhận những khoản chứng khoán từ một bên khác tại mộtmức giá được bảo đảm
Hợp đồng cam kết cho vay, trong đó ngân hàng cam kết cho vay tối đa tới
Trang 16Các hợp đồng tỷ giá hối đoái, trong đó ngân hàng đồng ý giao hay nhận mộtlượng ngoại tệ nhất định.
1.1.2 Tín dụng ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại rất lâu đời, theo nghĩa la tinh tín dụng làcreditim, sự tín nhiệm, tin tưởng Tên gọi này xuất phát từ bản chất của quan hệ tíndụng, trong quan hệ đó người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ sử dụng vốn đúngmục dích, đúng các thỏa thuận, làm ăn có lãi và có khả năng hoàn trả tiền vay
Ngày nay, có rất nhiều diễn giải và định nghĩa về tín dụng, xong có thể định
nghĩa tín dụng Ngân hàng như sau: Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng
tiền tệ giữa một bên là Ngân hàng, một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó Ngân hàng đóng vai trò vừa
là người đi vay vừa là người cho vay.
Hiện nay, Ngân hàng thương mại là tổ chức cho vay lớn nhất đối với các tổchức kinh tế và dân cư Hoạt động tín dụng ngân hàng đã góp phần đáp ứng nhu cầuvốn cho các tổ chức và cá nhân, đã và đang là nhân tố thúc đẩy lực lượng sản xuấtphát triển, điều tiết và di chuyển, tăng thêm tính hiệu quả của vốn tiền tệ trong nềnkinh tế thị trường
1.1.2.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một phạm trù hẹp của tín dụng, nó xoay quanh cácmối quan hệ cơ bản giữa ngân hàng và các bên đi vay Tín dụng ngân hàng chỉ xuấthiện khi có tiền tệ và hệ thống tài chính và ngân hàng đóng vai trò là các trung giantài chính trong các mối quan hệ này, do vậy tín dụng ngân hàng sẽ mang các đặcđiểm cơ bản sau:
- Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ; đã có rất
nhiều hình thức vật ngang giá được sử dụng trong quá trình trao đổi nhưng tiền tệ làphát minh vĩ đại nhất của con người khi nó đóng vai trò làm vật ngang giá trong quátrình trao đổi thúc đẩy lưu thông và được sử dụng mặc nhiên và phổ biến cho tớithời điểm hiện nay tại mỗi quốc gia
- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay; trong quan hệ tín dụng cũ bên cho vay và bên đi vay phải tự tìm kiếm nhau và
Trang 17đưa ra các điều kiện trao đổi điều này phát sinh rất nhiều rắc rối về thời gian, thủtục, chi phí, độ rủi ro, tính linh hoạt và làm tăng tần suất gặp gỡ theo cấp số nhân …
từ những bất cập đấy các trung gian tài chính đã ra đời như một tất yếu để hỗ trợngười đi vay và cho vay
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa; ngân hàng có các
mục tiêu, kế hoạch phát triển riêng và tập trung vào các phân khúc khách hàng khácnhau từ đó dẫn tới các hoạt động phát triển tín dụng đôi khi không gắn với quy môsản xuất và lưu thông hàng hóa Trên thực tế, ở Việt Nam thời gian qua tín dụng phisản xuất của Việt Nam đã tăng trưởng vượt bậc tạo ra sự biến tăng trưởng nóng củacác ngành bất động sản, chứng khoán, vàng, … Và từ đó kéo theo nhiều hệ lụy chonền kinh tế
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế Ngân hàng là một định chế tài chính chuyên nghiệp với
các quy định chặt chẽ về các chỉ tiêu nghiệp vụ, định hướng phát triển tốt và là nhàtài trợ chính cho mọi hoạt động của nền kinh tế Thông qua ngân hàng vốn đượcđưa từ các cá nhân, tổ chức có tiền nhàn rỗi sang các cá nhân, tổ chức đang thiếuvốn Cũng xuất phát từ nhu cầu vốn lớn của nền kinh tế nên các ngân hàng cần phải
mở rộng quy mô vốn, từ đó ngày càng thúc đẩy việc tích tụ, tập trung vốn mạnh mẽcủa ngân hàng thông qua việc tăng vốn, tái đầu tư từ lợi nhuận giữ lại, liên doanh,liên kết, nhận ủy thác …
1.1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Tuỳ theo cách phân chia khác nhau, tín dụng ngân hàng có các loại khácnhau cụ thể được xem xét như sau:
a) Dựa vào phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay khách hàng vay vốn và tổ chức tín dụng
thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng Đặc điểm của loại chovay này là mỗi khi phát sinh nhu cầu vay vốn khách hàng phải tiến hành thủ tục làmđơn xin vay kèm theo các chứng từ, hóa đơn xin vay để cán bộ tín dụng kiểm tra đốitượng vay đối với từng hồ sơ cụ thể
Trang 18- Cho vay theo hạn mức tín dụng: hạn mức tín dụng là số dư nợ cho vay cao
nhất mà ngân hàng cam kết cho khách hàng vay có hiệu lực trong một thời giannhất định Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn của kháchhàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng Khi được ngân hàng ấn định Hạn mức tíndụng thì khách hàng được quyền vay vốn trong phạm vi Hạn mức tín dụng đó
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu
tư phuc vụ đời sống
- Cho vay trả góp: Cho vay trả góp các doanh nghiệp nhỏ, hộ gia đình
thường được áp dụng cho khách hàng vay vốn là cá nhân, gồm những người buônbán nhỏ, thợ thủ công không có nhiều vốn hoặc những cá nhân có nhu cầu vay vốn
để xây nhà, sửa chữa nhà, mua sắm phương tiện…Theo phương thức này, ngânhàng và khách hàng có thoả thuận mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
và số kỳ hạn trả góp để xác định một Hạn mức tín dụng trả góp trong suốt thời hạnvay
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự
án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tíndụng làm đầu mối giàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng của
ngân hàng cho khách hàng, theo đó Ngân hàng sẽ cho phép khách hàng chi vượt số
dư có trên tài khoản thanh tốn của khách hàng để thực hiện các giao dịch thanh tốnkịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Đối với
những khách hàng thỏa mãn điều kiện của ngân hàng phát hành thẻ tín dụng, saukhi ký hợp đồng tín dụng thẻ với ngân hàng, ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng mộtthẻ tín dụng với một số tiền được cài sẵn trong bộ nhớ theo Hạn mức tín dụng đãđược hai bên thỏa thuận Khách hàng sử dụng thẻ tín dụng để thanh tốn tiền hànghóa, dịch vụ trong phạm vi Hạn mức tín dụng đã được chấp thuận
b) Dựa vào mục đích của tín dụng:
- Cho vay sản xuất công, thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
Trang 19- Cho vay bất động sản, chứng khoán, đầu cơ ngắn hạn
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
c) Dựa vào thời hạn tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, mục
đích của loại cho vay này thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động;
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng, mục đích của loại cho vay này thường là tài trợ cho việc đầu tư vàotài sản cố định;
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở
lên, mục đích của loại cho vay này là tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
d) Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàngvay vốn để quyết định cho vay
- Cho vay có bảo đảm là loại cho vay dựa trên cơ sở có bảo đảm cho tiền vay
như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba nào khác
1.2 Chất lượng tín dụng ngân hàng
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ hiệu quảcủa hoạt động ngân hàng, sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồntại và phát triển
Tín dụng được coi là có chất lượng cao khi vốn vay được của khách hàng sửdụng vào đúng mục đích, tạo được số tiền lớn, ngân hàng thu được cả vốn và lãi,còn doanh nghiệp vừa trả được nợ ngân hàng đúng hạn vừa bù đắp được chi phí và
có lợi nhuận Như vậy, ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế, vừa đem lại hiệu quả
xã hội
Để có thể có được chất lượng tín dụng tốt thì hoạt động quản lý phải có hiệuquả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín trong hoạt
Trang 20động Hiểu đúng bản chất về chất lượng tín dụng, phân tích, đánh giá đúng chấtlượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhân những tồn tạicủa chất lượng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được các biện pháp quản lý thíchhợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi nổi và gay gắt.
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng
Hoạt động kinh doanh ngân hàng là một lĩnh vực đặc biệt bởi hàng hoá làtiền tệ có sức nhạy cảm và cuốn hút Vì vậy mà rủi ro trong Ngân hàng rất lớn và đadạng; nó ảnh hưởng xấu đến mọi hoạt động của Ngân hàng và từ đó liên quan đến
sự ổn định và phát triển của nền kinh tế quốc dân Do vậy việc nâng cao chất lượngtín dụng ngày càng trở nên cấp thiết và mang nhiều ý nghĩa vô cùng to lớn:
- Nâng cao chất lượng tín dụng góp phần làm giảm thiểu rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng, làm lành mạnh tình hình tài chính của ngân hàng
từ đó giúp Ngân hàng ổn định và phát triển lâu dài
- Nâng cao chất lượng tín dụng góp phần làm tăng thêm các hoạt động dịch
vụ của Ngân hàng do tạo thêm nhiều nguồn vốn từ việc tăng cường vòng quay vốntín dụng và thu hút thêm nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ,
và tạo ra hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của Ngân hàng
- Nâng cao chất lượng tín dụng góp phần củng cố các mối quan hệ xã hội củaNgân hàng, điều đó cũng có ý nghĩa là tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động củaNgân hàng Nó cho phép Ngân hàng có thêm nhiều khách hàng trung thành vànhững khoảng lợi nhuận bổ sung cho vốn đầu tư
- Nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần làm tăng khả năng sinh lợi củangân hàng thông qua việc tăng dư nợ tín dụng, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản
lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn vay từ đó tăng thu lãi về hoạtđộng tín dụng cho Ngân hàng
- Nâng cao chất lượng tín dụng góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của cácNgân hàng ; đặc biệt trong bối cảnh xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá với nhữngđặc trưng nổi bật là tự do hóa thương mại và tự do hoá tài chính ngày càng rộngkhắp và mạnh mẽ đã và đang chi phối khuynh hướng và cấu trúc vận động của hệthống tài chính ngân hàng từng quốc gia
Trang 211.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động “đi vay để cho vay”, do đó chấtlượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào công tác huy động và cho vay vốn Tín dụng làcầu nối giữa hoạt động của ngân hàng và các hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêudùng của xã hội và đồng thời tín dụng từ lâu đã được sử dụng như một công cụcung cấp nguồn vốn với lãi suất ưu đãi cho những người thiếu vốn, khó khăn để họ
có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, áp dụng kỹ thuật mới, mở rộngthị trường từ đó mà tăng thu nhập Các khoản tín dụng do đó có vai trò lớn trongviệc giải quyết các vấn đề kinh tế cũng như xã hội
Đối với các ngân hàng thương mại (là các tổ chức kinh doanh tiền tệ) đểđánh giá chất lượng của tín dụng, bên cạnh các chỉ tiêu định tính như :Uy tín,thương hiệu của ngân hàng ; Quy trình thẩm định, xét duyệt, cho vay ; Năng lực,đạo đức cán bộ tín dụng ; Vị thế và năng lực cạnh tranh của ngân hàng Còn có cácchỉ tiêu định lượng cụ thể sau :
1.2.3.1 Chỉ tiêu huy động vốn.
Một ngân hàng luôn đáp ứng được nhu cầu vay của khách hàng và có đủkhối lượng tiền khách hàng cần rút sẽ tạo niềm tin cho khách hàng và chứng tỏđược tiềm lực tài chính mạnh của mình Đồng thời với đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng, ngân hàng phải tính toán để cho lợi nhuận của mình được đảm bảo một
tỉ lệ nhất định đối với mỗi khoản vay Muốn đạt được những tiêu chuẩn đó, ngânhàng phải có khả năng huy động được những nguồn vốn có thời hạn dài với chi phíthấp nhất có thể được Khả năng huy động vốn được thể hiện ở hai chỉ tiêu:
- Tổng số vốn huy động được và tốc độ tăng của nguồn vốn này qua mỗi năm, thể hiện tốc độ tăng trưởng và khả năng huy động vốn của ngân hàng; hiện
nay ngân hàng nhà nước không quy định tỉ lệ lãi suất bắt buộc mà thay bằng lãi suất
cơ bản và tỉ lệ giao động Chính vì vậy, các ngân hàng thương mại có thể điều chỉnh
dễ dàng đầu vào và đầu ra của tín dụng bằng các chính sách lãi suất nhằm làm cânđối bảng cân đối tài sản của mình Nếu xét thấy số lượng khách hàng rút tiền ra tănghay nhu cầu vay vốn tăng trong hiện tại hay dự đoán trong tương lai, các ngân hàng
sẽ thực hiện huy động vốn và đó sẽ là biểu hiện cụ thể của mở rộng tín dụng vàngược lại
Trang 22bị thua lỗ Tuy nhiên bên c nh vi c nâng cao hi u su t s d ng v n ngân hàng cũngạ ệ ệ ấ ử ụ ố
ph i đ i m t v i r i ro tín d ng nhi u h n.ả ố ặ ớ ủ ụ ề ơ
Hệ số sửdụng vốn =
Tổng dư nợ tín dụng ngân hàng bao gồm: Dư nợ vốn ngắn hạn, dư nợ vốntrung dài hạn, vốn góp đồng tài trợ Chỉ tiêu dư nợ này được tính bằng số tuyệt đối,
nó phản ánh doanh số cho vay của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định thường làmột năm Tổng dư nợ cao chứng tỏ ngân hàng cho vay được nhiều, uy tín của ngânhàng tương đối tốt, có khả năng thu hút khách hàng Ngược lại, khi tổng dư nợ thấpchứng tỏ ngân hàng không có khả năng mở rộng và phát triển cho vay, từ đó có thểthấy rằng uy tín của ngân hàng chưa cao, chưa có khả năng thu hút khách hàng, khảnăng tiếp thị kém, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của cả ngân hàng Tuynhiên chúng ta không thể chỉ dựa vào riêng một chỉ tiêu này để đánh giá, Tuỳ từngthời điểm chỉ tiêu này sẽ phản ánh những thực trạng khác nhau Do đó khi đánh giáchúng ta phải đặt vào mối quan hệ với nguồn vốn điều kiện kinh doanh cụ thể, củakhách hàng và ngân hàng
Hệ số dư nợ = Tổng dự nợ tín dụng ngắn hạn x 100%
Trang 231.2.3.4 Chỉ tiêu lợi nhuận.
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ nên mục tiêu lợi nhuận luônphải đặt lên hàng đầu, Ngân hàng thu được lợi nhuận tín dụng từ khoản chênh lệchlãi suất đi vay và lãi suất cho vay Chỉ tiêu này đặc biệt quan trọng đối với nhữngngân hàng chưa phát triển dịch vụ ngân hàng, nguồn thu từ hoạt động tín dụng làchủ yếu Nếu tín dụng không đạt chất lượng tốt thì không những không thu được nợgốc và lãi mà còn tăng về chi phí của ngân hàng, làm giảm lợi nhuận
Chỉ tiêu lợinhuận =
Lợi nhuận ngân hàng
x 100%
Tổng dư nợ tín dụng
1.2.3.5 Chỉ tiêu vòng quay của vốn.
Được tính bằng tỉ số giữa số thu nợ và tổng dư nợ Chỉ tiêu này cho biết sốtín dụng đã hoàn thành và được thu lại để tiếp tục cho vay Qua đó có thể thấy đượcngân hàng đã cho vay đúng đối tượng nên đã thu được cả vốn lẫn lãi, không có rủi
ro và quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng là tốt đẹp Số lợi nhuận thu được trênmỗi đồng vốn vay tăng tỷ lệ với số vòng quay của vốn
ro, thẩm định tín dụng, chọn lựa khách hàng của Ngân hàng là tốt hay xấu
Hệ số nợquá hạn =
Tổng nợ quá hạn
x 100%
Tổng dư nợ tín dụng
Hệ số nợ = Tổng nợ xấu x 100%
Trang 24xấu Tổng dư nợ tín dụng
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng ngân hàng
1.2.4.1 Yếu tố từ môi trường vĩ mô a) ảnh hưởng của môi trường kinh tế.
Môi trường kinh tế ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngânhàng nói chung và chất lượng tín dụng nói riêng Một môi trường kinh tế hoànchỉnh và trong sạch sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển đúng quỹ đạo.Còn nếu môi trường ấy có nhiều bất cập, nhiều tệ nạn và có nhiều biến động thìngân hàng sẽ không có nguồn vốn huy động bởi khách hàng lo sợ rủi ro xảy ra Môitrường kinh tế như vậy sẽ tạo điều kiện cho nhiều tật xấu của nền kinh tế được nảy
nở và phát triển Các khoản tín dụng sẽ được đầu tư không đúng chỗ và đem lại rủi
ro cho khách hàng, như vậy chất lượng tín dụng bị ảnh hưởng.Ta xét ảnh hưởng củamôi trường kinh tế đến hoạt động tín dụng trên hai khía cạnh:
- Chu kỳ kinh tế: Một cách khái quát, nếu nền kinh tế trong giai đoạn ổn định
và hưng thịnh thì nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất, nhu cầu tiêu dùng của ngườidân, và lượng tiền dự trữ, tiết kiệm đều tăng, do đó cả người cho vay và người đivay đều sẵn sàng, hoạt động tín dụng được nâng cao Ngược lại, trong giai đoạnkinh tế suy thoái, các doanh nghiệp thấy sẽ thật là mạo hiểm nếu mở rộng sản xuấtbởi nhu cầu tiêu dùng của người dân giảm, sức mua kém và hàng hóa sẽ bị tồn kho,lợi nhuận giảm hoặc thậm chí doanh nghiệp có thể bị phá sản bởi không duy trìđược sản xuất và không trả được nợ ngân hàng Chính vì vậy, lúc nền kinh tế suythoái, nguồn vốn huy động được của ngân hàng sử dụng không có hiệu quả tức làchất lượng tín dụng cũng bị giảm
- Các biến động về lãi suất, tỉ giá trên thị trường nói chung và thị trường tiền
tệ nói riêng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất ngân hàng Nếu ngân hàng phụ thuộcvào khoản vốn huy động dưới dạng chứng chỉ tiền gửi mệnh giá lớn hoặc tiền vaycủa Chính phủ, giá vốn huy động của nó sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các điều kiệncủa thị trường tiền tệ Hơn nữa, thị trường tiền tệ sẽ xác định sự hấp dẫn của các dự
án đầu tư Ví dụ : Nếu một ngân hàng có thể mua trái phiếu Chính phủ với lợi tức
10% thì ngân hàng sẽ không muốn cho vay trừ khi lãi suất vay phải cao hơn rấtnhiều nhằm bù đắp cho các rủi ro tăng thêm hay các chi phí quản lý khác có liênquan Nếu ngân hàng cung ứng khoản vay của mình trên thị trường thứ cấp, nó sẽ bị
Trang 25ảnh hưởng thêm do lãi suất đòi hỏi ở thị trường thứ cấp bị ràng buộc chặt chẽ bởicác điều kiện thị trường tiền tệ Hơn nữa, lãi suất cho vay và huy động vốn còn bịảnh hưởng bởi các mức lãi suất cạnh tranh trên thị trường từ các ngân hàng và tổchức tín dụng khác Ngân hàng không thể tính giá thêm cho cùng một loại sản phẩmhay dịch vụ nhằm đạt mức lợi nhuận mong muốn mà không bị mất đi một số lớnquan trọng khách hàng.
b) Ảnh hưởng của môi trường pháp lý.
Môi trường pháp lý được hiểu là hệ thống luật và văn bản pháp luật có liênquan đến hoạt động của ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động tín dụng nóiriêng
Hiện nay hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ đã gây khó khăn chongân hàng và các khách hàng khi ký kết và tham gia các hoạt động tín dụng Đồngthời cũng gây ra nhiều vướng mắc trong quản lý và sử dụng các khoản tín dụng, xử
lý tài sản thế chấp, phát mại Ví dụ nhý về quy ðịnh thời hạn cho vay trong “Quychế cho vay của các tổ chức tín dụng với khách hàng” quy ðịnh cho vay ngắn hạn
có thời hạn tối ða 12 tháng nhý trong Luật Ngân hàng thì quy định thời hạn cho vaytrung hạn bắt đầu từ 12 tháng trở lên Điều này tạo nên sự thiếu nhất quán trongphân loại các chỉ tiêu dư nợ cho vay theo thời hạn ở các tổ chức tín dụng và cũnggây khó khăn cho quản lý tín dụng của nhà nước, tạo kẽ hở cho những việc làm saiphạm
Sự thay đổi trong các chủ trương, chính sách của nhà nước cũng gây ảnhhưởng đến các khoản tín dụng Nhất là về cơ cấu kinh tế, các chính sách xuất nhậpkhẩu bởi nếu có sự thay đổi đột ngột ấy thì sẽ gây xáo trộn trong sản xuất kinhdoanh, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, hoặc phương án kinh doanh sẽ khôngcòn phù hợp Nếu không kịp thời chuyển đổi, doanh nghiệp sẽ không sản xuất kinhdoanh được và không thể thanh toán nợ dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi của ngânhàng tăng lên
Đồng thời, sự quản lý của nhà nước đối với các doanh nghiệp còn nhiều sơ
hở Nhiều doanh nghiệp được sản xuất kinh doanh với nhiều chức năng, nhiềunhiệm vụ và có thể vượt quá trình độ, năng lực quản lý làm cho quá trình thẩm địnhcủa ngân hàng khó khăn nên mức rủi ro lớn, làm giảm sút chất lượng tín dụng
Trang 261.2.4.2 Yếu tố từ từ phía ngân hàng.
- Lãi suất tín dụng : lãi suất tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào sự cạnh
tranh của các tổ chức tín dụng khác, mục tiêu lợi nhuận từ phía ngân hàng và cácchi phí khác của khoản cho vay Khi xác định lãi suất, ngân hàng phải dựa vào 3yếu tố cơ bản :
Lãi suất thị trường (yếu tố nền tảng)
Định hướng chiến lược, chính sách kinh tế
Thực trạng và tốc độ lạm phát
Ngoài ra, chính sách điều chỉnh lãi suất một cách linh hoạt của ngân hàng đốivới những khoản vay khác nhau trong những giai đoạn khác nhau cũng sẽ quyếtđịnh đến chất lượng khoản tín dụng
- Tiêu chuẩn tín dụng: là những yêu cầu mà các doanh nghiệp phải đạt được
để được thiết lập quan hệ tín dụng Tùy theo quy mô của tín dụng mà tiêu chuẩn tíndụng được đưa ra để so sánh, đánh giá những tiêu chuẩn doanh nghiệp cần đạtđược Trên cơ sở đó, ngân hàng tiến hành phân loại doanh nghiệp để nhìn nhận,quyết định quy mô tín dụng và các biện pháp phù hợp đảm bảo an toàn tín dụng.Khi tiêu chuẩn tín dụng cao, khả năng hấp thu khách hàng càng thấp nhưng tính antoàn cao và ngược lại
- Chính sách tín dụng của ngân hàng: chính sách tín dụng một mặt phải phù
hợp với đường lối phát triển chung của đất nước, đồng thời phải đảm bảo kết hợphài hòa quyền lợi của người cho vay, người đi vay và bản thân ngân hàng Với cácngân hàng thương mại, một chính sách tín dụng đúng đắn, rõ ràng, hợp lý phải đảmbảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ luậtpháp và đường lối, chính sách của nhà nước, đồng thời phải đảm bảo tính công bằng
và hấp dẫn khách hàng Một chính sách như vậy mới khuyến khích ngân hàng pháthiện và thỏa mãn các nhu cầu về vốn
- Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý tín dụng: tổ chức bộ máy và quy trình
quản lý tín dụng quy định quyền hạn và trách nhiệm của từng khâu, mối quan hệcủa từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ thẩm định cho đến khi thiết lập quan
hệ và thu hồi vốn tín dụng Tổ chức và quản lý tín dụng phù hợp sẽ nâng cao chấtlượng thẩm định tín dụng, hạn chế tình trạng lựa chọn đối nghịch hay rủi ro đạo
Trang 27đức Quy trình quản lý được bố trí khoa học, phân định rõ ràng về trách nhiệm, gópphần nâng cao chất lượng thông tin, là cơ sở quan trọng nâng cao mức độ hiệu quảtín dụng.
- Thông tin tín dụng và thẩm định dự án: mục đích của thẩm định dự án là
nhằm giúp ngân hàng rút ra được các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quảkinh tế, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra của dự án để quyết định cho vayhay từ chối Đồng thời qua thẩm định cũng có thể tham gia góp ý với chủ đầu tư về
dự án, xác định lại số tiền cần vay, thời hạn và mức thu hợp lý phù hợp với năng lựcdoanh nghiệp, nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và tíndụng đem lại lợi nhuận cho cả ngân hàng và doanh nghiệp Thực hiện tốt các nhiệm
vụ này, chất lượng các khoản tín dụng mới được đảm bảo Trong số các biện phápnâng cao ấy, biện pháp có tính chiến lược, có ý nghĩa thiết thực nhất đối với cáccông tác thẩm định là nâng cao chất lượng thông tin tín dụng, nó có tác động trựctiếp đến quyết định cho vay, quyết định đầu tư tín dụng Xét dưới góc độ vĩ mô,thông tin tín dụng là cơ sở đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng, đưa ra các dựbáo phát triển kinh tế Đặc biệt trong tình hình hiện nay, khi nền kinh tế ngày càngphát triển, số lượng doanh nghiệp ngày càng nhiều, quan hệ kinh tế thương mạingày càng đa dạng và phức tạp, sức ép vì nhu cầu thông tin khách hàng ngày càngquan trọng và đòi hỏi phải đáp ứng : tính cập nhật, nhanh, chính xác và tiện lợi
- Chất lượng nhân sự : con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong
hoạt động tín dụng ngân hàng Nghiệp vụ ngân hàng càng phát triển càng đòi hỏichất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể sử dụng những phương tiện hiện đại,phù hợp với sự phát triển nghiệp vụ ngân hàng trong cơ chế thị trường Việc lựachọn nhân sự phải đảm bảo cả về đạo đức và nghiệp vụ chuyên môn Hai mặt nàyphải gắn bó khăng khít với nhau, nhất là trong điều kiện hiện nay, các ngân hàngthương mại đang bất cập về trình độ nên lực lượng cán bộ thì nhiều nhưng vẫn thiếucán bộ chuyên môn giỏi, hơn nữa do hệ thống luật pháp còn chưa chặt chẽ nên đểđảm bảo chất lượng tín dụng, các ngân hàng phải chú trọng đến những cán bộ cóđạo đức tốt
1.2.4.3 Yếu tố từ phía khách hàng.
- Nhu cầu tín dụng của khách hàng: phụ thuộc chủ yếu vào tình hình chung
của nền kinh tế và chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhìn chung đối
Trang 28với các doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp nhà nước cũng như doanh nghiệp tưnhân, đều luôn có nhu cầu vay vốn để đổi mới công nghệ, cải tiến mặt hàng, mởrộng sản xuất nhằm tăng cường sức cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường.
- Năng lực của khách hàng: được hiểu là khả năng của người đi vay trong
việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn đối với từng loại hình tín dụng Điều kiện tíndụng đưa ra là nhằm tiêu chuẩn hóa các đối tượng vay vốn, đồng thời để thuận tiệncho quá trình quản lý tín dụng và nhằm đảm bảo cho khả năng thu hồi vốn của ngânhàng Khả năng này đáp ứng các điều kiện tín dụng thể hiện ở các mặt sau:
- Năng lực sản xuất của khách hàng: trước hết, khách hàng vay vốn phải có
tư cách pháp nhân và sau đó nó phải có khả năng thực hiện dự án đó nhằm đảm bảongân hàng có thể thu hồi vốn lẫn lãi Năng lực sản xuất thể hiện ở giá trị, máy mócthiết bị sẵn có, cụ thể là quá trình sản xuất sản phẩm, công nghệ sản xuất vốn có.Nghiên cứu năng lực sản xuất, ngân hàng có thể xác định được nôi dung sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp cũng như quy mô và tính chất của hoạt động sản xuấtkinh doanh đó Ngoài ra năng lực sản xuất còn thể hiện ở trình độ người quản lý và
bộ máy thừa hành Tất cả những điều đó tạo nên khả năng tìm kiếm lợi nhuận Để
có được một khoản tín dụng chất lượng tốt đòi hỏi khách hàng phải sản xuất ổnđịnh, kinh doanh có lãi, có trình độ sản xuất và quản lý đảm bảo cho dự án tín dụng
- Năng lực thị trường của sản phẩm: thể hiện ở các mặt như khối lượng sản
phẩm tiêu thụ, chất lượng sản phẩm, số lượng khách hàng quen biết, sản lượng tiềmnăng, vị thế của sản phẩm trên thị trường Đồng thời cũng thể hiện ở quá trình pháttriển và mở rộng sản xuất của doanh nghiệp, hệ thống mạng lưới tiêu thụ và các bạnhàng có uy tín Năng lực thị trường được lượng hóa qua sự gia tăng của doanh sốtiêu thụ sản phẩm, từ đó có thể cho biết được tính khả thi hay không của dự án đầu
tư tín dụng
- Năng lực tài chính của khách hàng: tình hình tài chính của khách hàng là
một bộ phận quan trọng cần phân tích khi ra quyết định tín dụng Ngân hàng cần xemxét đến các khía cạnh căn bản: chất lượng tài sản có, bản chất các khoản nợ, vốn tự có
và khả năng tự chủ về tài chính Dấu hiệu tốt nhất cho việc đảm bảo về chất lượngmột khoản tín dụng là một doanh nghiệp có quá trình tạo lợi nhuận ổn định Tỉ lệ sốvốn dành cho sản xuất kinh doanh để tạo thu nhập trong tổng số tài sản có càng caocàng tốt, sự đánh giá của ngân hàng phải là thực tế, ngoài ra phải xét đến tổng số nợ
Trang 29và mối quan hệ của nó với tài sản có Việc phụ thuộc nặng nề vào tín dụng hay tài trợchứng tỏ thực lực của doanh nghiệp là không cao và sẽ không phải là một khách hàng
lý tưởng đối với những khoản tín dụng chất lượng cao
- Năng lực quản lý của doanh nghiệp: yêu cầu đặt ra là phải có một hệ thống
hoạch toán kế toán và quản lý tài chính thống nhất và phù hợp với quy định Ngoài
ra phải xem xét và nắm vững cơ cấu quản lý của doanh nghiệp cũng như khả năngthích ứng của nó với những biến động thị trường bởi điều đó sẽ đảm bảo cho doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả, hoàn trả được cả vốn lẫn lãi cho ngân hàng đem lạikết quả chất lượng cao cho khoản tín dụng
- Tình hình cầm cố, thế chấp tài sản của doanh nghiệp cũng như của người bảo lãnh: đây là vấn đề quyết định để đảm bảo cho khoản vay ngân hàng Doanh
nghiệp phải có chứng nhận về quyền sở hữu với tài sản gắn liền với năng lực phápluật của doanh nghiệp và khả năng sử dụng tài sản đó để thực hiện các biện pháp tíndụng Quyền sở hữu và giá trị của tài sản phải được đảm bảo cho đến kỳ đáo hạncủa khoản tín dụng, đồng thời phải có tính lỏng cao Đối với người bảo lãnh ngoàiyêu cầu về tư cách pháp nhân cũng phải có tài sản thế chấp và quyền sở hữu về tàisản như đối với người đi vay Đặc biệt đối với những khoản thế chấp, cầm cốthường được điều chỉnh thấp xuống vì giá trị bán được và số tiền ròng thu được từtài sản thế chấp thường ít hơn khi một khoản vay nợ trở thành một vụ thu hồi nợ.Điều này cũng nhằm đảm bảo an toàn cho số vốn tín dụng ngân hàng bỏ ra
- Tư cách đạo đức khách hàng: phẩm chất đầu tiên đòi hỏi ở người đi vay
tiền (khách hàng) là phải hoàn toàn trung thực Khi ngân hàng có nghi ngờ về tưcách đạo đức hoặc ý định của người đi vay thì ngân hàng không nên tiến hành chovay nhằm đảm bảo an toàn tín dụng Chính vì vậy đối với mỗi khách hàng, ngânhàng thường có biện pháp kiểm tra tư cách khách hàng Những lừa dối đạo đứcthường xay ra do những hành vi sau của người đi vay: tạo ra những chứng cứ giả để
có thể vay được tiền, cố tình chiếm đoạt phần vốn từ những người cho vay, haynhững người vay vốn sử dụng vốn vay không đúng mục đích Trong thực tế, nhất
là khi có nhiều hình thức tín dụng như hiện nay thì chất lượng tín dụng phụ thuộcrất lớn vào đạo đức khách hàng
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH NHỊ CHIỂU THỜI GIAN QUA
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Nhị Chiểu
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàngTMCP Công Thương chi nhánh Nhị Chiểu
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu được thànhlập trên cơ sở sát nhập 2 ngân hàng (Ngân hàng Đầu tư Hoàng Thạch và Ngân hàngNhà nước khu vực Nhị Chiểu) vào ngày 08/12/1998, và trực thuộc Chi nhánhNHCT Hải Dương, có địa chỉ tại khu II Thị trấn Phú Thứ - Kinh Môn – Hải Dương.Ngày 10/07/2006, NHCT Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu đã chính thức được nângcấp từ chi nhánh cấp II lên chi nhánh cấp I trực thuộc NHCT Việt Nam Ngày05/08/2009 thực hiện cổ phần hóa Ngân hàng Công Thương Việt Nam và đổi tênthành Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Ngân hàng được đổi tên thànhNgân hàng TMCP Công Thương Việt Namchi nhánh Nhị Chiểu
Với mục tiêu không ngừng tăng trưởng và phát triển bền vững hiện nay Ngânhàng TMCP Công Thương Việt Namchi nhánh Nhị Chiểucó 01 trụ sở chính và 05phòng giao dịch được phân bổ trên khắp huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương, với 85cán bộ nhân viên trong biên chế, lượng cán bộ nhân viên tại chi nhánh có độ tuổitrung bình là 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu
Trang 31dịch vốn liên ngân hàng, công tác thanh toán quốc tế, chịu trách nhiệm về quản lý,giải quyết các công việc phát sinh hằng ngày liên quan đến hoạt động của chinhánh
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu
(Nguồn: Phòng Tổ Chức Hành Chính – Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
-Chi nhánh Nhị -Chiểu)
- Phòng bán lẻ: Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh, quản lý khách hàng
là cá nhân, tham gia xây dựng sản phẩm, chính sách để nâng cao chất lượng dịch vụngân hàng
- Phòng khách hàng doanh nghiệp: Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh,quản lý khách hàng là doanh nghiệp, tham gia xây dựng sản phẩm, chính sách đểnâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng
- Phòng hỗ trợ tín dụng: Hỗ trợ trong hoạt động cấp tín dụng tại Chi nhánh
- Phòng kế toán giao dịch: Thực hiện nghiệp vụ kế toán ngân hàng Đảm bảohoạt động của chi nhánh theo đúng quy chế tài chính của ngân hàng
- Phòng tổng hợp: Thực hiện hỗ trợ các hoạt động của ngân hàng
- Phòng tổ chức hành chính: quản lý nhân sự, tổ chức sự kiện
Trang 32- Phòng Kho quỹ tiền tệ: Quản lý lượng tiền và các hồ sơ tài sản bảo đảm cótrong quỹ Là nơi các khoản tiền vào và ra khỏi Chi nhánh.
2.1.2.2 Nhiệm vụ và chức năng
Chức năng của chi nhánh:
Thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụngân hàng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước,Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, ủy quyền của Tổng giám đốc Ngânhàng TMCP Công Thương Việt và các quy định theo quy chế này
Nhiệm vụ của chi nhánh:
a Khối kinh doanh có nhiệm vụ:
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam theo quyđịnh của NHNN và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
- Cấp tín dụng bằng VND và ngoại tệ cho các tổ chức cá nhân trong mứcthẩm quyền được Tổng giám đốc giao, đảm bảo tuân thủ các quy địnhhiện hành về nghiệp vụ tín dụng và mức cấp tín dụng cho một khách hàngtheo quy định của NHNN, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
- Kinh doanh ngoại hối, vàng tư vấn tài chính
- Cung ứng các dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệcủa các tổ chức cá nhân theo quy định của NHNN, Ngân hàng TMCPCông Thương Việt
- Mở tài khoản tiền gửi khách hàng trong nước
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước, thực hiện các dịch vụ thu
hộ và chi hộ, cung cấp các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước quy định
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng, tham gia hệthống thanh toán liên ngân hàng trong nước
Trang 33- Tổ chức công tác hạch toán, kế toán thống kê, đảm bảo phản ánh đầy đủ,chính xác, kịp thời các nghiệp vụ phát sinh tại chi nhánh Thực hiện cácchế độ báo cáo liên quan đến hoạt động của chi nhánh theo quy định.
b Phòng tiền tệ kho quỹ
- Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két,cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
- Thực hiện chế độ an toàn kho quỹ trong hoạt động thu chi, giao, nhận bảoquản tiền mặt, ấn chỉ quan trọng, giấy tờ có giá theo quy định của NHNN,Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
c Ban kiểm soát
- Thường xuyên thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, cácquy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộcủa Ngân hàng TMCPCông Thương Việt tại Chi nhánh Chịu sự kiểm tra của các cấp thẩmquyền theo quy định hiện hành của NHNN, Ngân hàng TMCP CôngThương Việt và các quy định của pháp luật có liên quan
- Quản lý an toàn tài sản, hồ sơ khách hàng, trang thiết bị, phương tiện làmviệc theo quy định hiện hành của NHNN, Ngân hàng TMCP CôngThương Việt và pháp luật Thực hiện nhiệm vụ khác có liên quan doGiám đốc Chi nhánh giao phù hợp với quy định hiện hành của NHNN vàNgân hàng TMCP Công Thương Việt
2.1.3 Các hoạt động của ngân hàng công thương chi nhánh Nhị Chiểu
Về cơ bản, một Ngân hàng hiện đại luôn hoạt động với 3 nghiệp vụ kinhdoanh chính là nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ cho vay và nghiệp vụ cung ứngdịch vụ ngân hàng Các nghiệp vụ này có quan hệ mật thiết, tác động thúc đẩy hỗtrợ nhau cùng phát triển, tạo nên uy tín và thế mạnh cạnh tranh cho NHTM Vớiphương châm “Phát triển – An toàn – Hiệu quả”, trong thời gian qua Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểuđã đạt được những thành tíchđáng khích lệ, cụ thể như sau:
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Trong giai đoạn nghiên cứu 2011 tới 2015, Ngân hàng TMCP Công Thương
Trang 34- Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánhđã tăng về giá trị tuyệt đối qua cácnăm, tốc độ tăng bình quân đạt 18.24%, cụ thể năm 2011nguồn vốn huy động củachi nhánh đạt 1,105 tỷ đồng; năm2012 là 1,460 tỷ đồng; năm 2013 là 1,620 tỷ đồng;năm 2014 là 1,865 tỷ đồng; đến năm 2015 là 2,140 tỷ đồng.Tuy nhiên tốc độ tăngcủa quy mô nguồn vốn thì có xu hướng giảm dần từ mức đạt tỷ lệ tăng 32.13% năm
2012 xuống còn 14.75% năm 2015 Nguyên nhân của việc suy giảm tỷ lệ tăng là doviệc lãi suất huy động liên tục suy giảm trong giai đoạn nghiên cứu khiến cho nhucầu gửi tiền của đại bộ phận dân cư suy giảm; cùng với đó là sự cạnh tranh huyđộng giữa các ngân hàng ngày càng lớn
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam chi nhánh Nhị Chiểu
Nguồn: báo cáo công tác tín dụng của Chi nhánh Nhị Chiểu 2011 - 2015
- Xét cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng thì nguồn vốn huy động tại chi nhánhchủ yếu tập trung nguồn huy động dân cư, chiếm bình quân trên 70% tổng nguồnvốn huy động; khu vực doanh nghiệp và các khu vực khác chiếm tỷ trọng khákhiêm tốn Tuy nhiên cùng với thời gian cơ cấu nguồn vốn của khu vực cư dân có