Thảo luận kết quả nghiên cứu về hệ thống tài khoản kế toán hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh ở Việt Nam...82 4.1.1.. Do vậy, ñể có ñược một hệ thống TKKT làm
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học kinh tế quốc dân
Trường đại học kinh tế quốc dân
NGUYễN THị BìNH YếN
Nghiên cứu Hệ ThốNG TàI KHOảN Kế TOáN áP DụNG TRONG CáC
DOANH NGHIệP SảN XUấT – KINH DOANH ở VIệT NAM
Trang 2Nghiªn cøu HÖ ThèNG TµI KHO¶N KÕ TO¸N ¸P DôNG TRONG C¸C
DOANH NGHIÖP S¶N XUÊT – KINH DOANH ë VIÖT NAM
Chuyªn ngµnh: KÕ to¸n (KÕ to¸n, KiÓm to¸n vµ Ph©n tÝ
Chuyªn ngµnh: KÕ to¸n (KÕ to¸n, KiÓm to¸n vµ Ph©n tÝch)ch)ch) M· sè: 62.34.30.01
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan Luận án “Nghiên cứu hệ thống tài khoản kế toán áp
dụng trong các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh ở Việt Nam” do tự tôi
nghiên cứu và hoàn thành, các số liệu và tài liệu trung thực Nếu có gì sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả Luận án
Nguyễn Thị Bình Yến
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục sơ ñồ và bảng
LỜI MỞ ðẦU 1
1 Lý do chọn ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4 Câu hỏi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Những ñóng góp mới của ñề tài 12 7 Kết cấu của ñề tài 13 CHƯƠNG 1 1 4 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 2 6 CHƯƠNG 2 2 7 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT - KINH DOANH.2 7 2.1 Kế toán, khuôn khổ pháp luật và các quy ñịnh về kế toán doanh nghiệp 2 7 2.1.1 Mô hình kế toán 27 2.1.2 Khuôn khổ pháp luật và các quy ñịnh về kế toán doanh nghiệp 32
2.2 Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán trong doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh 34
2.2.1 Tài khoản kế toán 34
2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán trong doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh 37
2.2.3 Nguyên tắc, yêu cầu và nội dung phản ánh của hệ thống tài khoản kế toán trong doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh 382.3 Kinh nghiệm xây dựng và hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh của các nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam 44
2.3.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới 44
2.3.2 Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54
CHƯƠNG 3 55
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN HIỆN HÀNH ÁP DỤNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT - KINH DOANH Ở VIỆT NAM 55
3.1 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất-kinh doanh ở Việt Nam 55
3.1.1 Giai ñoạn từ năm 1954 ñến năm 1995 55
3.1.2 Giai ñoạn từ năm 1995 ñến tháng 3/2006 60
3.1.4 Giai ñoạn từ tháng 3/2006 ñến nay 63
Trang 53.2 Thực trạng hệ thống tài khoản kế toán hiện hành áp dụng trong các doanh
nghiệp sản xuất - kinh doanh ở Việt Nam 65
3.2.1 Về ñối tượng vận dụng 66
3.2.2 Về số lượng, mã hiệu và tên gọi tài khoản 68
3.2.3 Về khả năng cung cấp thông tin 70
3.2.4 Về nội dung phản ánh 73
3.2.5 Về khả năng vận dụng 76
3.2.6 Về ñộ linh hoạt của hệ thống tài khoản 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
CHƯƠNG 4 82
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN HIỆN HÀNH ÁP DỤNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT –KINH DOANH Ở VIỆT NAM 82
4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu về hệ thống tài khoản kế toán hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh ở Việt Nam 82
4.1.1 Về quy ñịnh của chế ñộ kế toán 82
4.1.2 Về tình hình vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại các doanh nghiệp 85
4.1.3 Về quan ñiểm hoàn thiện và xây dựng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh mới 86
4.2 Giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh ở Việt Nam 92
4.2.1 Thống nhất loại và nhóm tài khoản 93
4.2.2 Xây dựng và hoàn thiện các tài khoản loại 1 "Tài sản ngắn hạn" 95
4.2.3 Xây dựng và hoàn thiện các tài khoản loại 2 "Tài sản dài hạn" 107
4.2.4 Xây dựng và hoàn thiện các tài khoản loại 3 “Nợ phải trả” 112
4.2.5 Xây dựng và hoàn thiện các tài khoản loại 4 "Nguồn vốn chủ sở hữu" 120
4.2.6 Xây dựng và hoàn thiện các tài khoản loại 5 “Doanh thu và thu nhập khác” 124
4.2.7 Xây dựng và hoàn thiện các tài khoản loại 6 “Chi phí hoạt ñộng” 130
4.2.8 Xây dựng và hoàn thiện các tài khoản loại 7 “Kết quả hoạt ñộng” 138
4.2.9 Loại bỏ các tài khoản ngoài bảng cân ñối kế toán 139
4.3 ðiều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh ở Việt Nam 139
4.3.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan quản lý Nhà nước 139
4.3.2 Về phía các doanh nghiệp 142
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 143
KẾT LUẬN CHUNG 144
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 147
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 148
PHỤ LỤC 155
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7khảo sát có quy mô nhỏ và vừa
68
Trang 8Thông qua hệ thống TKKT doanh nghiệp, kế toán tiến hành phân loại, phản ánh, ghi chép và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh rõ ràng, kịp thời và ñầy ñủ
Từ ñó giúp cho việc cung cấp, kiểm tra và phân tích ñầy ñủ các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp, nhằm giúp ban lãnh ñạo doanh nghiệp ñưa ra các quyết ñịnh kinh tế và ñiều hành quản lý kịp thời ðồng thời, thông qua hệ thống TKKT doanh nghiệp, kế toán tiến hành thu thập các thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính (BCTC), sẽ là căn
cứ ñáng tin cậy ñể các nhà quản lý ñánh giá ñúng tình trạng tình hình tài chính, dự báo ñược nhu cầu tài chính trong tương lai của doanh nghiệp Vì vậy, hệ thống TKKT ñóng vai trò quan trọng trong việc quyết ñịnh chất lượng, thông tin kế toán cũng như chất lượng công tác kế toán Do vậy, trong quá trình hoàn thiện hệ thống
kế toán doanh nghiệp thì yêu cầu tiếp tục hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp ñược ñặt lên hàng ñầu
Ở phần lớn các nước ñã và ñang phát triển (trừ các nước Pháp, Tiệp Khắc, Nga, …), Nhà nước không quy ñịnh hệ thống TKKT ñể doanh nghiệp phải áp dụng thống nhất Ở các nước này, Nhà nước thường ban hành Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán và các chuẩn mực kế toán (CMKT) Các doanh nghiệp phải tự thiết kế và thực hiện hệ thống TKKT cho phù hợp với ñặc ñiểm kinh doanh
và yêu cầu quản lý ñể có thể cung cấp ñầy ñủ thông tin cho ñiều hành, quản lý của
Trang 9doanh nghiệp (theo yêu cầu của kế tốn quản trị) và cĩ đủ thơng tin cho việc lập và trình bày BCTC (theo yêu cầu của Luật Kế tốn, CMKT) Cĩ những nước như Mỹ, Singapore, Malaixia, các nước thuộc khối Liên minh Châu Âu (EU),… CMKT khơng phải do cơ quan Nhà nước ban hành mà do các tổ chức nghề nghiệp về kế tốn, kiểm tốn ban hành Theo quy định của EU, tất cả các doanh nghiệp là đơn vị
cĩ lợi ích cơng chúng như cơng ty niêm yết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm bắt buộc phải áp dụng các CMKT quốc tế ðồng thời, ở các nước phát triển, hoạt động nghề nghiệp kế tốn rất phát triển do các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa) cĩ nhu cầu được cung cấp dịch vụ kế tốn như ghi sổ và lập BCTC ngày càng tăng để tiết kiệm chi phí và đảm bảo chất lượng của BCTC Các tổ chức, cá nhân phải đủ điều kiện hành nghề chuyên nghiệp mới được cung cấp dịch vụ ghi sổ và lập BCTC Các tập đồn lớn trên thế giới đều thuê các hãng phần mềm quốc tế xây dựng phần mềm kế tốn để áp dụng thống nhất ở cơng ty mẹ
và các cơng ty con trong tập đồn cho phù hợp với đặc thù kinh doanh của từng lĩnh vực Với tình hình trên, trên thế giới chưa cĩ các đề tài, các nghiên cứu về hệ thống TKKT
Ở Việt Nam, qua các thời kỳ, Bộ Tài chính đã cĩ rất nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu và đã xây dựng được hệ thống TKKT áp dụng cho các doanh nghiệp ðây là cơ sở pháp lý để hướng dẫn và triển khai Chế độ kế tốn (CðKT) trong các doanh nghiệp để thực hiện tốt cơng tác kế tốn
Mặc dù hệ thống TKKT đang áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh (SXKD) hiện nay ở nước ta đã cĩ nhiều sửa đổi, cải tiến nhưng vẫn chưa thực sự phù hợp để đáp ứng được yêu cầu đổi mới của nền kinh tế và phù hợp với thơng lệ quốc tế Hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD hiện hành cịn quá phức tạp, cịn mang tính khuơn mẫu, cứng nhắc, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của các doanh nghiệp
Thực tế cho thấy, bên cạnh hệ thống TKKT quy định trong CðKT doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/Qð - BTC ngày 20/3/2006 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 15) của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cịn cĩ hệ thống TKKT áp
Trang 10dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/Qð - BTC ngày 14/9/2006 Ngồi ra, trên cơ sở Quyết định 15, các ngành và doanh nghiệp kinh doanh đặc thù cịn được phép xây dựng và ban hành hệ thống TKKT riêng (Tập đồn ðiện lực, Tập đồn Bưu chính - Viễn thơng, Tập đồn Dầu khí, Tổng Cơng ty Hàng khơng, .) Mặt khác, do những qui định của chế độ TKKT khơng theo kịp sự phát triển của nền kinh tế nên Bộ Tài chính phải thường xuyên sửa đổi,
bổ sung hệ thống TKKT (các thơng tư Thơng tư số 138/2011/TT - BTC ngày 4/10/2011 về sửa đổi, bổ sung chế độ kế tốn doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thơng tư số 244/2009/TT - BTC ngày 31/12/2009 bổ sung, sửa đổi CðKT doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/Qð - BTC ngày 20/3/2006; )
Việc tồn tại nhiều hệ thống TKKT áp dụng cho các doanh nghiệp và phải thường xuyên bổ sung, cập nhật như quy định hiện hành sẽ gây ra khĩ khăn trong việc vận hành hệ thống thơng tin kế tốn doanh nghiệp ðối với cán bộ kế tốn ở doanh nghiệp, việc phản ánh và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các TKKT trở nên phức tạp, đặc biệt là khi thay đổi nơi cơng tác từ doanh nghiệp lớn sang doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc sang các doanh nghiệp đặc thù Các doanh nghiệp xây dựng phần mềm kế tốn cũng phải mất nhiều thời gian trong quá trình nghiên cứu, thiết kế phần mềm do cĩ nhiều hệ thống TKKT và cĩ sự khác biệt về hệ thống TKKT cho từng loại hình doanh nghiệp ðối với cán bộ trong các cơ quan Nhà nước khi thực hiện cơng tác thanh tra, kiểm tra kế tốn, kiểm tốn tại các doanh nghiệp phải mất nhiều tư duy để nhớ do cĩ nhiều hệ thống TKKT khác nhau Bên cạnh đĩ, các cơ sở đào tạo cũng gặp khơng ít khĩ khăn trong việc đào tạo và hướng dẫn thực hành kế tốn cho học viên, sinh viên về hệ thống kế tốn hiện hành để cĩ thể đáp ứng được nhu cầu về nhân lực của các doanh nghiệp
Mặt khác, việc bắt buộc phải thực hiện hệ thống TKKT các cấp như hệ thống TKKT đang áp dụng cho các doanh nghiệp hiện nay chưa linh hoạt và chưa tăng cường tính tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp do chưa cho phép doanh nghiệp được chủ động mở chi tiết TKKT các cấp, chưa yêu cầu doanh nghiệp phải tự thiết
kế và thực hiện hệ thống TKKT và phương pháp kế tốn trên cơ sở đảm bảo tuân
Trang 11thủ CMKT và các quy ñịnh có liên quan ñến lập và trình bày BCTC cũng như ñáp ứng yêu cầu quản lý của Nhà nước và doanh nghiệp Việc quy ñịnh ñể áp dụng thống nhất TKKT và phương pháp kế toán sẽ không còn phù hợp khi thực tế các chính sách, chế ñộ kinh tế, tài chính, thuế luôn ñược ban hành mới hoặc sửa ñổi, bổ sung hoặc hoạt ñộng kinh doanh ña dạng trong xu thế hội nhập kinh tế
Ở Việt Nam, cũng ñã có khá nhiều công trình nghiên cứu về tài khoản (TK)
và hệ thống TKKT nhưng hầu hết các công trình nghiên cứu này chỉ dừng ở mức nghiên cứu tình hình vận dụng hệ thống TKKT tại một công ty hay tổng công ty mà chưa có một công trình nghiên cứu nào mang tầm quốc gia về hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD Do vậy, ñể có ñược một hệ thống TKKT làm
cơ sở pháp lý áp dụng thống nhất cho tất cả các doanh nghiệp SXKD thuộc mọi lĩnh vực, không phân biệt quy mô và loại hình doanh nghiệp, ñồng thời cho phép doanh nghiệp ñược hoàn toàn chủ ñộng, linh hoạt trong việc mở chi tiết các TKKT ñể có
ñủ thông tin ñáp ứng yêu cầu kế toán quản trị và kế toán tài chính, ñặc biệt là có ñủ thông tin làm cơ sở cho việc lập và trình bày BCTC thì việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện hệ thống TKKT áp dụng cho các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam là một ñòi hỏi có tính thời sự, cấp bách, cần thiết hiện nay; là một nội dung quan trọng trong quá trình hoàn thiện hệ thống kế toán Việt Nam, tạo ñiều kiện thuận lợi cho người làm công tác kế toán cũng như các cơ quan hữu quan và các cơ sở ñào tạo kế toán; ñồng thời, góp phần thúc ñẩy quá trình hội nhập của nền kinh tế
Từ những phân tích cơ bản như trên, tác giả ñã lựa chọn ñề tài với tên gọi
“Nghiên cứu hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh ở Việt Nam" làm ñề tài nghiên cứu sinh tiến sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cơ bản, xuyên suốt của ñề tài là ứng dụng khung lý thuyết về TKKT, hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD và sử dụng dữ liệu
về hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD; phân tích, ñánh giá hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam hiện hành; từ ñó tìm ra giải pháp phù hợp ñể hoàn thiện và xây dựng hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp
Trang 12SXKD ở Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng hoạt ñộng kế toán và cung cấp thông tin cho các nhà quản lý
Từ mục tiêu cơ bản ñó, các mục tiêu nghiên cứu chính ñược xác ñịnh là:
- Làm rõ bản chất và vai trò của tài khoản và hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD;
- Phân tích và ñánh giá thực trạng hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD hiện hành ở Việt Nam nhằm khẳng ñịnh những thành công và hạn chế của hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD hiện hành cả về chế ñộ ban hành lẫn áp dụng trong thực tiễn;
- ðề xuất các giải pháp cơ bản ñể hoàn thiện và xây dựng hệ thống TKKT
áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD hiện hành ở Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng hoạt ñộng kế toán và thông tin kế toán trong các doanh nghiệp SXKD
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu:
ðề tài nghiên cứu về hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD hiện hành ở Việt Nam Với ñối tượng này, ñề tài ñi sâu nghiên cứu các vấn ñề lý luận cơ bản và tiến hành khảo sát thực trạng chế ñộ kế toán về hệ thống TKKT cũng như thực trạng vận dụng hệ thống TKKT hiện hành trong các doanh nghiệp SXKD cùng với việc ñề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống TKKT hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
Luận án tập trung nghiên cứu hệ thống TKKT hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam và giải pháp hoàn thiện kết hợp xây dựng hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD Cụ thể:
+ Về nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu các vấn ñề lý luận và thực tiễn
liên quan ñến hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD
+ Về không gian: Giới hạn nghiên cứu chế ñộ kế toán về hệ thống TKKT
doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam và thực tiễn vận dụng hệ thống TKKT hiện hành trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam
Trang 13+ Về thời gian: Nghiên cứu hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp
SXKD ở Việt Nam từ năm 1954 ñến nay, trong ñó chú trọng giai ñoạn từ tháng 3/2006 ñến nay là giai ñoạn áp dụng hệ thống TKKT hiện hành trong các doanh nghiệp SXKD
4 Câu hỏi nghiên cứu
ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu ñề ra, luận án tập trung giải ñáp câu hỏi tổng quát: Hệ thống TK kế toán hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam có ảnh hưởng như thế nào ñến kết quả và hiệu quả hoạt ñộng kế toán nói chung và chất lượng thông tin kế toán nói riêng của doanh nghiệp?
Từ ñó, luận án phải giải ñáp ñược các câu hỏi cụ thể sau:
- Những ñặc trưng của TK và hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng ñến hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD?
- Những giải pháp và ñề xuất nào thích hợp ñể hoàn thiện và xây dựng hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD?
5 Phương pháp nghiên cứu
Công trình nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng với phương pháp ñịnh tính Phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng ñược luận án vận dụng từ cách thức tiếp cận diễn giải, còn phương pháp nghiên cứu ñịnh tính ñược vận dụng từ cách thức tiếp cận qui nạp
Phương pháp ñịnh lượng ñược tác giả sử dụng trong luận án thông qua việc tính toán, ño lường về hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD và số lượng các doanh nghiệp SXKD hiện ñang áp dụng nhằm thực hiện các phân tích thống kê dựa trên cơ
sở dữ liệu thu thập ñược số hóa Bằng cách sử dụng hệ thống bảng hỏi (phiếu ñiều tra) ñược chuẩn bị trước, tập trung chủ yếu vào những tồn tại, những khiếm khuyết
và bất tiện của hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện hành, luận án ñã tiến hành thu thập thông tin sơ cấp từ 58 chuyên gia và từ 105 doanh nghiệp thuộc các loại
Trang 14hình doanh nghiệp khác nhau Trên cơ sở các số liệu ñiều tra thực tế theo phương pháp ñiều tra số lớn, diễn giải logic dựa trên một qui mô mẫu khảo sát nhất ñịnh, bằng cách số hóa dữ liệu, luận án ñã ñưa ra những nhận ñịnh, ñánh giá về hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam Từ ñó, luận án chứng minh sự cần thiết phải nghiên cứu ñể hoàn thiện và xây dựng một hệ thống TKKT doanh nghiệp mang tính mở, tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp phát huy ñược tính chủ ñộng, sáng tạo và nâng cao khả năng thích ứng cũng như ñáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế và yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực
và thế giới
Dựa trên kết quả phân tích và dự báo ñịnh lượng kết hợp với lý luận về hệ thống TKKT doanh nghiệp, tác giả luận án ñã ñưa ra ñược một số giải pháp nhằm hoàn thiện và xây dựng hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam Tuy nhiên, mặt trái của phương pháp ñịnh lượng mà tác giả cảm nhận ñược khi sử dụng trong nghiên cứu là những sai số do ñối tượng ñược phỏng vấn, ñiều tra trả lời không ñúng các câu hỏi vì không nhớ hoặc do hiểu sai hay trả lời hoàn toàn theo cách hiểu chủ quan của họ
ðể vận dụng phương pháp nghiên cứu ñịnh tính, luận án giả ñịnh rằng, hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD áp dụng trong các doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam là không phù hợp với ñiều kiện và tình hình hiện tại cũng như không ñáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập của nền kinh tế Vì thế, việc nghiên cứu ñể hoàn thiện và xây dựng một hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD là hoàn toàn cần thiết
Từ ñó, luận án tiến hành thực hiện các quan sát, ñánh giá hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện hành cả về chế ñộ lẫn tình hình vận dụng trong thực tiễn tại các doanh nghiệp SXKD hiện hành ở Việt Nam trên quan ñiểm của tác giả Việc sử dụng phương pháp ñịnh tính nhằm hoàn chỉnh những thông tin ñịnh lượng thu ñược trong các khảo sát và các nghiên cứu ñánh giá; ñồng thời, bổ trợ cho phương pháp ñịnh lượng bằng cách xác ñịnh các chủ ñề phù hợp với phương pháp ñiều tra, giúp giải thích các mối quan hệ giữa các biến số ñược phát hiện trong nghiên cứu ñịnh lượng
Trang 15Việc kết hợp sử dụng cả 2 phương pháp nghiên cứu ñịnh tính và ñịnh lượng trong luận án sẽ làm tăng ñộ tin cậy của các phân tích và ñánh giá vì có ñược các minh chứng từ nhiều nguồn, tạo cách nhìn ña chiều về cùng một vấn ñề, có thể bổ trợ cho nhau và phục vụ hiệu quả cho mục tiêu nghiên cứu Mặt khác, việc sử dụng kết hợp cả 2 phương pháp này trong nghiên cứu sẽ làm cho kết quả nghiên cứu ñáp ứng tốt hơn mục tiêu của ñề tài, giải ñáp ñược câu hỏi nghiên cứu một cách ñầy ñủ,
rõ ràng, bảo ñảm cho kết quả nghiên cứu vừa có tính khái quát nhờ phương pháp ñịnh lượng, vừa có tính cụ thể nhờ phương pháp ñịnh tính với các trường hợp nghiên cứu ñiển hình Nhờ ñó, các kết luận mà ñề tài ñưa ra sẽ bảo ñảm cơ sở khoa học và mang tính khả thi cao
Quá trình nghiên cứu của luận án ñược chia làm 3 giai ñoạn:
- Giai ñoạn 1: Nghiên cứu, hệ thống hóa và tổng hợp cơ sở lý luận về TKvà
hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD và sự ñánh giá thực trạng nghiên cứu hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD áp dụng trong các doanh nghiệp
- Giai ñoạn 2: Khảo sát thực tiễn về hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD
và tình hình vận dụng hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện hành tại doanh nghiệp ở Việt Nam
- Giai ñoạn 3: Phân tích, xử lý số liệu; trên cơ sở ñó, rút ra các kết luận về các nội dung nghiên cứu
Sau khi hoàn tất giai ñoạn 1, giai ñoạn tiếp theo luận án tiến hành giai ñoạn khảo sát thực tiễn về hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD và tình hình vận dụng hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện hành tại doanh nghiệp ở Việt Nam Bên cạnh việc thu thập dữ liệu thứ cấp (các chế ñộ kế toán, chế ñộ TKKT doanh nghiệp SXKD do Bộ Tài chính ban hành), có thể nói, việc thu thập dữ liệu sơ cấp hết sức khó khăn và tốn nhiều công sức Dữ liệu sơ cấp là nguồn dữ liệu chưa qua xử lý, ñược thu thập lần ñầu và thu thập trực tiếp từ các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam thông qua các cuộc ñiều tra Mặc dầu nguồn dữ liệu sơ cấp ñáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu nhưng do phạm vi của luận án và số lượng doanh nghiệp các doanh
Trang 16nghiệp SXKD rất lớn (trên 375.000 doanh nghiệp thực tế ựang hoạt ựộng1) và phân
bố trên khắp cả nước nên luận án không thể tiến hành khảo sát hết ựược Vì thế, tác giả luận án áp dụng phương pháp chọn mẫu nhằm tiến hành thu thập thông tin trên mẫu; từ ựó, ựưa ra các kết luận Các doanh nghiệp ựược chọn phục vụ cho nghiên cứu ựề tài ựược thực hiện trên cơ sở các yêu cầu: (1) Các doanh nghiệp ựược chọn phải là doanh nghiệp hoạt ựộng trong lĩnh vực SXKD có cùng tắnh chất với các ựơn
vị tổng thể (lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng cơ bản); (2) Quá trình chọn mẫu phải thực hiện theo nguyên tắc ngẫu nhiên; (3) Số lượng mẫu ựược chọn phải ựủ lớn
để khắc phục nhược ựiểm này, tác giả luận án không tiến hành ựiều tra hết toàn bộ các doanh nghiệp mà chỉ ựiều tra ngẫu nhiên một số doanh nghiệp Mẫu doanh nghiệp nghiên cứu ựược lựa chọn trên cơ sở dữ liệu danh bạ các doanh nghiệp ựăng ký kinh doanh tại Hà Nội và một số ựịa bàn khác như: Hải Phòng, Hải Dương, đà Nẵng, Quảng Ninh, Lào Cai, đây là những ựịa bàn mà tác giả luận
án có ựiều kiện khảo sát Hơn nữa, những ựịa bàn ựược lựa chọn cũng là những ựịa bàn có nhiều doanh nghiệp SXKD hoạt ựộng kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, ựa dạng về quy mô và loại hình sở hữu vốn
Căn cứ vào các yêu cầu trên, tác giả luận án ựã chọn ngẫu nhiên ra 150 doanh nghiệp ựể tiến hành thu thập dữ liệu Việc tiếp cận các doanh nghiệp (mẫu lựa chọn) ựược thực hiện bằng cách tiếp cận theo danh sách và tiếp cận với cán bộ
kế toán trong doanh nghiệp Theo ựó, khi tiếp cận theo danh sách, tác giả luận án căn cứ vào danh bạ các doanh nghiệp phát hành bởi Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam (VCCI), danh bạ các doanh nghiệp trong Những Trang Vàng (Yellow Page) ựược phát hành bởi Tập ựoàn Công ty Bưu chắnh Viễn thông và các
cơ sở dữ liệu khác trên internet (danh sách các công ty cổ phần niêm yết công bố bởi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, bởi Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, .) tại các ựịa bàn khảo sát Việc tiếp cận trực tiếp qua các cán bộ kế toán trong các doanh
1
Niên giám Thống kê 2012
Trang 17nghiệp ñược tác giả luận án căn cứ vào danh sách cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp, vào sự giới thiệu của người quen
Ban ñầu, các doanh nghiệp ñược lựa chọn tiếp cận ñề tài thông qua trao ñổi trực tiếp qua ñiện thoại hoặc trao ñổi qua người quen nhằm làm rõ mục tiêu, phạm
vi nghiên cứu, ñộ tin cậy của thông tin ñược cung cấp, Kết quả có 98 doanh nghiệp trong số 150 doanh nghiệp dự ñịnh khảo sát (tỷ lệ 65,3% doanh nghiệp) ñồng ý tham gia phỏng vấn và 07 doanh nghiệp ñồng ý tham gia dưới hình thức trả lời phiếu ñiều tra (chiếm 4,7%) Các cuộc phỏng vấn ñược thực hiện theo hai cách tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp với 01 (một) hoặc 02 (hai) cán bộ kế toán có kinh nghiệm ở mỗi ñơn vị khảo sát Thông tin về các doanh nghiệp tham gia khảo sát, nội dung phiếu ñiều tra doanh nghiệp và kết quả khảo sát ñược kèm theo tại các phụ lục ở cuối luận án (Phụ lục 1: Phiếu khảo sát doanh nghiệp; Phụ lục 2: Tổng hợp kết quả khảo sát doanh nghiệp; Phụ lục 5: Danh sách các doanh nghiệp tham gia phỏng vấn; Phụ lục 6: Tổng hợp kết quả các doanh nghiệp tham gia phỏng vấn; Phụ lục 7: Danh sách các doanh nghiệp gửi phiếu ñiều tra) Kết quả khảo sát doanh nghiệp ñược luận án sử dụng ñể minh chứng thực tế về hệ thống TKKT hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp Một số kết quả ñược sử dụng ñể làm căn cứ ñề ra các giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống TKKT
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài là nghiên cứu ñể hoàn thiện và xây dựng hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện hành nên ñối tượng tham gia khảo sát còn bao gồm cả các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, kế toán và kiểm toán Tất cả có
58 chuyên gia hồi ñáp trong tổng số 100 chuyên gia nhận lời tham gia ñiều tra Việc lựa chọn chuyên gia ñược bắt ñầu bằng cách thông qua ñiện thoại hoặc email, tác giả liên hệ với các chuyên gia về các nội dung ñiều tra Do ñiều kiện thời gian và công việc, các chuyên gia ñều chấp nhận tham gia thông qua phiếu ñiều tra và hầu hết ñều ñồng ý ñể lại các thông tin cá nhân liên quan (tên, tuổi, nơi công tác, lĩnh vực hoạt ñộng, ) Thông tin về kết quả khảo sát chuyên gia ñược trình bày tại Phụ lục 3: Phiếu khảo sát chuyên gia và Phụ lục 4: Tổng hợp kết quả khảo sát chuyên gia ñính kèm theo ở cuối luận án Kết quả khảo sát chuyên gia là một trong những
Trang 18căn cứ quan trọng ñể tác giả ñề xuất các giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam
Các câu hỏi ñiều tra, phỏng vấn ñược xây dựng chủ yếu dựa trên câu hỏi nghiên cứu và các mệnh ñề, ñược thiết lập cho mục ñích ñiều tra và thu thập dữ liệu Các cuộc phỏng vấn trực tiếp hay gián tiếp ñều ñược thực hiện trên cơ sở các câu hỏi mở nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho những người tham gia phỏng vấn trình bày ý kiến hay quan ñiểm cá nhân của họ; ñồng thời, giúp tác giả có thể phát hiện vấn ñề mới trong quá trình ñiều tra Nội dung các câu hỏi phỏng vấn chủ yếu xoay quanh thực trạng vận dụng hệ thống TKKT cùng những khó khăn và thuận lợi cùng với những ñề xuất, kiến nghị mong muốn của những người làm kế toán tại doanh nghiệp Do những lý do tế nhị mà những người tham gia phỏng vấn không cho phép ghi âm nên kết quả phỏng vấn ñược tác giả luận án thực hiện dưới hình thức ghi chép lại
ðối với các câu hỏi trong phiếu ñiều tra, ngoài những câu hỏi liên quan ñến thông tin chung về doanh nghiệp (Tên và ñịa chỉ Công ty; Tên và chức vụ của người trả lời bảng khảo sát trong Công ty; ðịa bàn hoạt ñộng của Công ty; Năm thành lập Công ty; 5 Số lượng lao ñộng của Công ty hiện hành; Loại hình tổ chức và hoạt ñộng của Công ty; ) là những thông tin liên quan ñến hệ thống kế toán và TKKT
mà công ty ñang áp dụng (áp dụng chế ñộ kế toán ban hành theo quyết ñịnh nào; hình thức tổ chức công tác kế toán; ñánh giá chất lượng hoạt ñộng kế toán của công
ty hiện nay; hệ thống TKKT sử dụng; các TK ñặc thù; thuận lợi, khó khăn khi áp dụng hệ thống TKKT hiện hành; giải pháp hoàn thiện; kiến nghị; .) ðây là những câu hỏi ñược xây dựng nhằm trả lời cho việc thực hiện các mục tiêu nghiên cứu của luận án; trong ñó, một số câu hỏi nhằm trả lời cho mục tiêu nghiên cứu thứ hai về phân tích và ñánh giá thực trạng hệ thống TKKT doanh nghiệp hiện hành Các câu hỏi còn lại nhằm trả lời cho mục tiêu nghiên cứu thứ ba về ñề xuất các giải pháp cơ bản ñể hoàn thiện hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD hiện hành ở Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng hoạt ñộng kế toán và thông tin kế toán trong các doanh nghiệp SXKD
Trang 19Các câu hỏi được trình bày logic, bảo đảm sự kết nối giữa câu hỏi phỏng vấn với câu hỏi nghiên cứu và định hướng của mệnh đề nghiên cứu thơng qua các chủ
đề được tổng kết từ nghiên cứu lý luận và khung lý thuyết đã được phát triển của đề tài
Kết quả điều tra, phỏng vấn được sự cho phép của những người tham gia chỉ
sử dụng để phục vụ cho nghiên cứu và được cơng bố dưới hình thức một cơng trình nghiên cứu khoa học
Giai đoạn 3 của quá trình nghiên cứu bao gồm các cơng việc như phân tích,
xử lý số liệu; trên cơ sở đĩ, rút ra các kết luận về các nội dung nghiên cứu Sau khi
dữ liệu đã được thu thập, tác giả luận án tiến hành xử lý nhằm tổng hợp, phân loại, sàng lọc, lựa chọn và tĩm lược dữ liệu để cĩ thể sử dụng được Quá trình xử lý dữ liệu thu thập bao gồm các cơng việc như: phê chuẩn dữ liệu, hiệu đính dữ liệu, lập bảng tính, xác định và tính tốn các đặc trưng của dữ liệu, nhập dữ liệu vào máy tính và sử dụng các phần mềm thích hợp để xử lý và phân tích dữ liệu nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu ðối với các dữ liệu thu thập qua điều tra trực tuyến được
xử lý trực tiếp bằng phần mềm Google Docs, cịn các dữ liệu thu thập trực tiếp qua phỏng vấn hay do doanh nghiệp cung cấp được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS và bằng phần mềm xử lý dữ liệu văn phịng Microsoft Office (phân tích thống
kê đơn giản của Exel) kết hợp với việc mơ tả số liệu thơng qua số tuyệt đối, số tương đối kết hợp với đồ thị hoặc biểu đồ Bên cạnh đĩ, tác giả cịn sử dụng các phương pháp phân tích mang tính nghiệp vụ - kỹ thuật khác như so sánh, đối chiếu, tổng hợp, phân tích và phương pháp chuyên gia để xét đốn phù hợp với tư duy biện chứng và lịch sử Các kết quả phân tích dữ liệu được sử dụng để trình bày kết quả nghiên cứu ở các phần tiếp theo của đề tài
6 Những đĩng gĩp mới của đề tài
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD cả về chế độ kế tốn qua các thời kỳ và thực tế thực hiện cũng như kinh nghiệm của các nước trên thế giới, luận án đã tổng hợp, phân tích, đánh giá và đưa ra các quan điểm cũng như các giải pháp chủ yếu nhằm hồn thiện hệ
Trang 20thống TKKT hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn Các vấn ñề mà ñề tài ñề cập có ý nghĩa cả về lý luận khoa học
và thực tiễn trong cả ngắn hạn và dài hạn Cụ thể, luận án có các ñóng góp chủ yếu sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn ñề lý luận cơ bản về TK và hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp
- Phân tích và ñánh giá một cách khách quan những tồn tại của hệ thống TKKT hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan và khách quan tác ñộng tới hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD
- ðề xuất các giải pháp và ñiều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện và xây dựng hệ thống TKKT hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam
7 Kết cấu của ñề tài
Với tên gọi “Nghiên cứu hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh ở Việt Nam", ngoài mở ñầu, kết luận, danh
mục bảng biểu, sơ ñồ, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận án ñược chia làm
4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp; Chương 2: Cơ sở lý luận về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD;
Chương 3: Kết quả nghiên cứu về hệ thống tài khoản kế toán hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam;
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và ñề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam
Trang 21CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
là thành phần quan trọng của hệ thống kế toán doanh nghiệp, có ảnh hưởng chi phối tới các thành phần khác của hệ thống kế toán ñó Hệ thống TKKT giúp cho người làm kế toán tại doanh nghiệp có thể phân loại và hệ thống hóa ñược thông tin về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản và các hoạt ñộng kinh tế tài chính ở doanh nghiệp phục vụ cho công tác quản lý của Nhà nước, của các ngành và của từng doanh nghiệp Thông qua hệ thống TKKT và phương pháp ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào các TKKT trong hệ thống TKKT sẽ giúp cho việc tạo lập thông tin kịp thòi ñể lập BCTC phục vụ cho doanh nghiệp và cho các ñối tượng sử dụng BCTC
Nghiên cứu về hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD ñược thực hiện ở hầu hết các nước trên thế giới Ở các nước ñã và ñang phát triển, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hệ thống kế toán, trong ñó có hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD, do các doanh nghiệp tự xây dựng trên cơ sở các CMKT Hệ thống TKKT doanh nghiệp thường xuyên ñược nghiên cứu, bổ sung, sửa ñổi và ngày càng ñược hoàn thiện nhằm ñáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho quản lý Việc nghiên cứu hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp ñược triển khai ở các cơ quan, tổ chức
và ở các doanh nghiệp SXKD phụ thuộc vào việc nghiên cứu, xây dựng ñể ban hành
hệ thống kế toán doanh nghiệp của từng quốc gia
Xét về lịch sử, TKKT và hệ thống TKKT ñược ñề cập từ rất lâu trên thế giới Những người Italia tiên phong trong thời kỳ Phục hưng (từ thế kỷ 14 ñến thế kỷ 16)
Trang 22ñược coi là cha ñẻ của kế toán hiện ñại Chính họ ñã có những ñóng góp tích cực trong việc ñưa các hoạt ñộng và giao dịch thương mại lên một tầm cao mới với cách tìm kiếm lợi nhuận tối ưu hơn Họ cũng là những người ñầu tiên sử dụng chữ số Ả rập ñể ghi nhận các TK kinh doanh - một bước tiến vượt bậc so với việc sử dụng chữ số La mã Họ lưu giữ các bản ghi chép kinh doanh như là vốn và nợ trên phạm
vi rộng - một bước tiến ñến kế toán kép
Trong số những người Italia thời Phục hưng, Luca Pacioli (sinh khoảng năm 1.445) ñược biết ñến là một người am hiểu về văn hóa, hội họa, toán học, kinh doanh, y học, âm nhạc, khoa học quân sự, luật pháp, ngoại ngữ, Vào khoảng năm 1.494, Pacioli công bố cuốn sách “Summa de Arithmetica, Geometria, Proportioni
et Proportionalita” (Everything About Arithmetic, Geometry and Proportion); trong
ñó liệt kê và hướng dẫn các hiểu biết ñương ñại về toán học và kế toán chỉ là một trong 5 chủ ñề ñược ñề cập ñến Chủ ñề kế toán gồm 36 chương ngắn với tiêu ñề
"De Computis et Scripturis" ("Of Reckonings and Writings")
Hệ thống TKKT kép ra ñời giúp cho việc lưu giữ và phản ánh các bản bullae
có hệ thống hơn, nó buộc các nghiệp vụ phát sinh phải ñược ghi 2 lần vào tài khoản: một lần ghi bên Nợ (debit) và một lần ghi bên Có (credit) Nhờ có sự ra ñời của hệ thống TKKT kép mà ngành kế toán ñã phát triển vượt bậc Hệ thống kế toán kép ñã trở thành nguyên tắc kế toán cơ bản Về sau, có thêm các nghiên cứu khác như
"How To Keep a Perfect AcCompte Of Debitour and Creditour" của James Peele năm 1553, "English System Of Book Keeping" của Edward Jones năm 1795 Cho ñến nay, các ý tưởng cơ bản của kế toán kép vẫn còn nguyên giá trị và ñược vận dụng hết sức khoa học kết hợp với các phương tiện tính toán hiện ñại
Trên thế giới hiện nay tồn tại hai xu hướng xây dựng hệ thống TKKT Xu hướng thứ nhất là các quốc gia xây dựng và ban hành một hệ thống TKKT thống nhất áp dụng cho mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế Xu hướng thứ hai là các quốc gia không xây dựng và ban hành hệ thống TKKT mà các doanh nghiệp tự xây dựng
hệ thống TKKT riêng áp dụng cho ñơn vị của mình với ñiều kiện phải ñảm bảo tuân
Trang 23thủ pháp Luật Kế toán, CMKT và các quy ñịnh có liên quan do Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành
Việt Nam ñi theo xu hướng xây dựng hệ thống TKKT thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp SXKD Theo ñó, mỗi TKKT có mã hiệu riêng, tên riêng và ñược sắp xếp theo từng nhóm, từng loại ñể tiện cho việc theo dõi thông tin, tổng hợp thông tin và mã hóa thông tin kế toán Mỗi TKKT ñược quy ñịnh nội dung phản ánh, các TKKT chi tiết, phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu, mối quan hệ giữa các TK trong từng loại, từng nhóm và giữa các TK với nhau Theo Luật Kế toán (năm 2003), hệ thống TKKT gồm các TKKT cần sử dụng Mỗi ñơn vị kế toán phải sử dụng một hệ thống TKKT (ðiều 23) ðơn vị kế toán phải căn
cứ vào hệ thống TKKT do Bộ Tài chính quy ñịnh ñể chọn hệ thống TKKT áp dụng
ở ñơn vị và ñược chi tiết các TKKT ñã chọn phục vụ cho yêu cầu quản lý của ñơn
vị (ðiều 24)
Qua tổng hợp các tài liệu, bài viết ñã thu thập ñược, có thể thấy hầu hết các tác giả, nhà nghiên cứu trong nước ñều ñánh giá cao những ưu ñiểm của một hệ thống TKKT áp dụng cho doanh nghiệp SXKD trên nhiều phương diện khác nhau
từ việc thu thập, xử lý ñến sử dụng thông tin kế toán Cũng theo họ, việc xây dựng
và vận hành hệ thống TKKT áp dụng cho doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam hiện nay còn nhiều ñiểm bất hợp lý, gây khó khăn cho công tác kế toán ở các doanh nghiệp Theo chế ñộ hiện hành, Bộ Tài chính ban hành một hệ thống TKKT doanh nghiệp thống nhất, sau ñó, căn cứ vào ñặc ñiểm SXKD, ñặc ñiểm về quy mô, ñặc thù trong từng ngành, từng lĩnh vực, từng doanh nghiệp cụ thể, Bộ Tài chính tiếp tục xây dựng và ban hành các hệ thống TKKT khác nhau áp dụng cho từng loại hình doanh nghiệp, từng ngành Vậy nên, xuất phát từ một hệ thống TKKT doanh nghiệp thống nhất ban hành theo Quyết ñịnh số 15/2006 cho tới nay, ở Việt Nam ñang tồn tại nhiều hệ thống TKKT khác nhau và chưa tăng cường tính chủ ñộng, linh hoạt và tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tự xây dựng hệ thống TKKT phù hợp ñể áp dụng cho chính doanh nghiệp của mình Tồn tại này phát sinh
do hệ thống TKKT doanh nghiệp hiện hành quy ñịnh doanh nghiệp phải thực hiện
Trang 24thống nhất chi tiết TK các cấp, nếu muốn sử dụng khác các TK các cấp do Nhà nước quy ựịnh phải có sự chấp thuận của Bộ Tài chắnh, quy ựịnh này ựã làm tăng thủ tục hành chắnh không cần thiết
Ở Việt Nam, hệ thống TKKT áp dụng cho doanh nghiệp SXKD ựã ựược ban hành, áp dụng và không ngừng ựược sửa ựổi, bổ sung cho thắch ứng với yêu cầu quản lý và sự phát triển ựa dạng và ựổi mới của các hoạt ựộng kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, khi vận dụng trong thực tế, hệ thống TKKT theo quy ựịnh hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp SXKD vẫn bộc lộ những ựiểm yếu cần khắc phục và hoàn thiện phù hợp với thông lệ các nước nhằm ựáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu kế toán của doanh nghiệp cũng như những yêu cầu quản lý của Nhà nước về tài chắnh, kế toán đã có khá nhiều công trình trong nước nghiên cứu về TKKT và hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ựược công bố, trong ựó, chủ yếu là giáo trình của các trường ựại học như Học viện Tài chắnh, đại học Kinh tế Quốc dân, đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chắ Minh, đại học Thương mại, đại học Mở Hà Nội, Ầ Ngoài ra, các nghiên cứu về hệ thống TKKT doanh nghiệp còn ựược ựăng tải trên trên một số tạp chắ chuyên ngành (Tạp chắ kế toán, Tạp chắ Tài chắnh, Tạp chắ Kinh tế phát triển, Ầ) Có thể kể ựến ựề tài nghiên cứu
cấp bộ (Bộ Tài chắnh) Ộđổi mới hệ thống TKKT thống nhấtỢ[56] do PGS.TS Võ
đình Hảo chủ nhiệm nghiệm thu năm 1989 Tuy nhiên, ựề tài này ựề cập ựến hệ thống TKKT thống nhất trong giai ựoạn nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao
cấp Tiếp ựó là ựề tài cấp bộ (Bộ Giáo dục & đào tạo) ỘHoàn thiện hệ thống TKKT
thống nhất áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt NamỢ[40] do GS.TS
Nguyễn Văn Công chủ nhiệm, nghiệm thu năm 2003 Tuy nhiên, ựề tài này mới ựề cập ựến việc hoàn thiện hệ thống TKKT trước khi Bộ Tài chắnh ban hành hệ thống TKKT trong CđKT doanh nghiệp ban hành theo Quyết ựịnh 15/2006/Qđ - BTC ngày 20/3/2006[24] để có thể hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp áp dụng cho doanh nghiệp SXKD hiện hành cho phù hợp với thông lệ quốc tế và phù hợp với ựiều kiện của Việt Nam cần phải ựưa ra ựược những quan ựiểm và giải pháp hoàn thiện hợp lý Các quan ựiểm và giải pháp này phải mang tắnh kế thừa, tiếp thu
Trang 25và phát huy ñược những kinh nghiệm, tri thức cả về lý luận cũng như thực tiễn về
hệ thống TKKT doanh nghiệp Muốn vậy, cần thiết phải nghiên cứu, hệ thống hóa ñược những quan ñiểm, những kết quả nghiên cứu, ñánh giá về hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam cũng như thông lệ của các nước trên thế giới; từ
ñó ñúc rút ra những bài học kinh nghiệm cho quá trình hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp Việt Nam, cụ thể như sau:
Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu, ñánh giá về hệ thống TKKT doanh nghiệp của các nhà khoa học trong nước khá ña dạng, có thể khái quát việc nghiên cứu hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh SXKD trên các mặt sau:
- Về tác giả của các công trình nghiên cứu: Tác giả của các ñánh giá này
phần lớn là giáo viên giảng dạy về kế toán ở các cơ sở ñào tạo bậc ñại học, cao ñẳng
có ñào tạo kế toán, các chuyên gia xây dựng CðKT; những người trực tiếp làm kế toán, quản trị doanh nghiệp, các cá nhân, doanh nghiệp xây dựng ñể bán phần mềm
kế toán doanh nghiệp Các nghiên cứu ñược thực hiện trong quá trình nghiên cứu, ñào tạo và trong thực tế tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp
- Về phạm vi và ñối tượng nghiên cứu: Các nghiên cứu hệ thống TKKT bao
gồm cả những nghiên cứu về mặt lý luận cũng như những công trình ñã khảo sát ở các doanh nghiệp SXKD Từ ñó, các nghiên cứu này ñưa ra nhiều quan ñiểm, giải pháp hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD khác nhau chủ yếu theo một trong hai loại: (i) Kiến nghị Nhà nước sẽ nghiên cứu, xây dựng ñể ban hành hệ thống TKKT doanh nghiệp trên quan ñiểm hội nhập, ñơn giản, dễ hiểu, phù hợp với các chính sách tài chính, thuế và các quy ñịnh pháp lý có liên quan, ñồng thời phải thật linh hoạt, phù hợp với tính ña dạng của các loại hình doanh nghiệp nhằm ñáp ứng ñược yêu cầu quản lý của Nhà nước và doanh nghiệp Từ ñó, ñưa ra các giải pháp mang tính tổng thể và mang tính cụ thể; (ii) Kiến nghị hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp hiện hành và ñưa ra các giải pháp cụ thể có nội dung như bổ sung TKKT, thay ñổi nội dung phản ánh của TKKT và kiến nghị phương pháp kế toán chưa phù hợp hoặc do phát sinh mới trong thực tế nhằm ñáp ứng yêu cầu của thực tế
Trang 26- Về tính chất và ý nghĩa của các công trình nghiên cứu: Do ñối tượng
nghiên cứu ña dạng nên nên tính chất và ý nghĩa của các công trình nghiên cứu này cũng rất khác nhau như các nghiên cứu mang tính khoa học ñược ñăng trên các tạp chí chuyên ngành hay các công trình nghiên cứu của các Bộ, ngành ðiều ñó thể hiện sự quan tâm của nhiều ñối tượng khác nhau tới việc hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam hiện nay Các nghiên cứu này cũng ñem lại nhiều kinh nghiệm và ñóng góp có giá trị cho việc hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp sau này
- Về các quan ñiểm và giải pháp ñề cập:
Các công trình ñã công bố có thể phân ra 2 nhóm: Nhóm các quan ñiểm và giải pháp cụ thể và nhóm các quan ñiểm và giải pháp tổng thể
Nhóm các công trình ñề cập ñến các quan ñiểm và giải pháp mang tính cụ thể thường chỉ nêu lên những nhìn nhận và ñánh giá của mình về một nội dung, thậm chí về cách thức hạch toán của một tài khoản cụ thể Chẳng hạn, ñối với kế
toán chi phí SXKD, trong bài viết ñăng trên Tạp chí Kế toán tháng 11/1998, “Về chi
phí khấu hao phương tiện trong doanh nghiệp vận tải ô tô”[67], TS Nguyễn Viết
Tiến cho rằng, việc kế toán chi phí khấu hao phương tiện vận tải trong các doanh nghiệp kinh doanh vận tải ô tô theo CðKT hiện hành trên TK 627 - Chi phí sản xuất chung theo hướng tập hợp tổng chi phí khấu hao phương tiện sau ñó phân bổ cho từng hoạt ñộng là không phù hợp với ñặc thù kinh doanh của các doanh nghiệp này
vì khoản chi phí này chiếm tỷ trọng lớn trong tính giá thành dịch vụ vận tải, có thể hạch toán trực tiếp cho từng ñối tượng tập hợp chi phí (vận tải hàng hóa, vận tải hành khách)
Tương ñồng với quan ñiểm này nhưng khái quát hơn, theo TS Trần Quý
Liên trong bài viết ñăng trên Tạp chí Kế toán tháng 10/2001, “Giải pháp hoàn thiện
hệ thống TKKT hạch toán chi phí SXKD”[59], cho rằng, cần thiết phải bổ sung
thêm TK 624 - Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị chuyên dùng ñể áp dụng với nhiều doanh nghiệp khác nhau mà không riêng cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải Ngoài ra, TS Trần Quý Liên còn kiến nghị là cần thiết phải thống nhất hệ thống
Trang 27TKKT trong doanh nghiệp, ñặc biệt là các TK theo dõi chi phí SXKD ðồng thời,
TS Trần Quý Liên cũng ñưa ra phương hướng xây dựng hệ thống TKKT ñể hỗ trợ tích cực cho việc phân loại chi phí theo ñịnh phí và biến phí, nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc xác ñịnh ñiểm hòa vốn và giá bán của sản phẩm, nhằm thu hẹp khoảng cách giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
Trong luận án tiến sỹ với ñề tài “Hoàn thiện hệ thống kế toán tài chính phục
vụ quy trình quản lý thuế trong các doanh nghiệp Việt nam hiện nay”, ðại học Kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh, năm 2007[64], tác giả Nguyễn Thanh Sơn kiến nghị, ñể cung cấp thông tin hữu ích cho quá trình ghi chép và hạch toán theo hai mục tiêu của kế toán tài chính và mục tiêu kế toán thuế, cần thiết phải bổ sung thêm các TKKT ñể phản ánh các khoản chi phí ñã phát sinh nhưng doanh nghiệp không ñược tính vào chi phí khi tính thu nhập chịu thuế TNDN theo quy ñịnh của pháp luật về thuế TNDN quy ñịnh như chi phí lãi vay, chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch ñối ngoại, chi phí tiền phạt do vi phạm pháp luật, chi phí nguyên vật liệu phát sinh trên ñịnh mức, … Từ ñó giúp cho doanh nghiệp có căn cứ xác ñịnh lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế TNDN ñể lập BCTC và quyết toán thuế TNDN
Hầu hết các nghiên cứu về chi phí SXKD ñều nhất trí với quan ñiểm cần phải thống nhất TKKT phản ánh chi phí SXKD cho tất cả các doanh nghiệp, theo hướng chia thành hai nhóm TK chi phí: nhóm TK phản ánh các khoản mục, yếu tố chi phí
cơ bản và nhóm TK phản ánh các khoản mục, yếu tố chi phí mang tính ñặc thù của từng lĩnh vực SXKD do doanh nghiệp tự triển khai sao cho phù hợp với dặc ñiểm SXKD của mình
ðối với kế toán các khoản dự phòng, các tác giả như PGS.TS Nguyễn Văn
Công trong bài viết ñăng trên Tạp chí Kế toán tháng 2/1999, “Suy nghĩ về hạch toán
dự phòng giảm giá trong CðKT hiện hành”[39], TS Nghiêm Thị Hà trong bài viết
ñăng trên Tạp chí Kế toán tháng 6/2002, “Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
hiện nay”[55], TS Nguyễn Viết Lợi trong bài viết ñăng trên Tạp chí Kế toán tháng
6/2002, “Các chính sách tài chính - thuế - kế toán trong xử lý các khoản dự phòng
Trang 28ở doanh nghiệpỢ[60], ựều kiến nghị rằng cần có TK và phương pháp hạch toán
thống nhất cho các khoản dự phòng ở doanh nghiệp, ựồng thời, cũng cần có sự thống nhất giữa nội dung, bản chất dự phòng với các chế ựộ tài chắnh, CđKT và CMKT về dự phòng Một số kiến nghị này ựã ựược vận dụng trong CđKT dự phòng hiện nay
Bên cạnh những kiến nghị về bổ sung, sửa ựổi TKKT, còn có khá nhiều kiến nghị liên quan ựến tên gọi và trật tự sắp xếp các TKKT trong hệ thống TKKT doanh
nghiệp Trong trong luận văn cao học với ựề tài ỘHoàn thiện hệ thống TKKT áp
dụng trong các doanh nghiệp sản xuấtỢ, năm 1998, tác giả Bùi Thị Minh Thuý -
Học viện Tài chắnh[74] cho rằng còn khá nhiều tên gọi TK chưa phản ánh ựúng nội dung của TKKT, trật tự sắp xếp các TKKT thì chưa hợp lý, còn thiếu tắnh liên tục
và không thuận lợi cho các doanh nghiệp khi sử dụng
đối với TK loại 4 - Nguồn vốn chủ sở hữu, trong luận án tiến sỹ với ựề tài
ỘHoàn thiện hệ thống kế toán trong các doanh nghiệp SXKD ựa ngành ở Việt NamỢ, năm 2003, tác giả Lê Hữu Tịnh, đại học Kinh tế thành phố Hồ Chắ
Minh[68] cũng ựã khảo sát, ựối chiếu với hệ thống TKKT Bộ Tài chắnh ban hành 10 CMKT ựợt 1, ựợt 2 và cho rằng hệ thống TKKT chưa phù hợp với doanh nghiệp SXKD ựa ngành nghề và ựánh giá rằng rất ắt các doanh nghiệp SXKD ựa ngành có quy mô lớn sử dụng và vận dụng tương ựối có hiệu quả dựa trên hệ thống TKKT hiện hành, ựó là do Bộ Tài chắnh chưa bao quát hết những ựặc thù hoạt ựộng trong doanh nghiệp SXKD ựa ngành
Cũng với các TK loại 4, trong luận án tiến sỹ với ựề tài ỘHoàn thiện hệ
thống kế toán Việt Nam trong ựiều kiện thị trường chứng khoán Việt Nam ựi vào hoạt ựộngỢ, năm 2004, tác giả Nguyễn Xuân Hưng, đại học Kinh tế thành phố Hồ
Chắ Minh[58] ựã có kiến nghị ựối với công ty cổ phần (loại hình doanh nghiệp ngày càng phổ biến) ựể phản ánh vốn chủ sở hữu ựược hình thành từ số tiền mà cổ ựông
ựã mua cổ phiếu và ựược bổ sung từ kết quả hoạt ựộng SXKD
đối với các TK phản ánh các khoản phải thu, phải trả và TK phản ánh TSCđ
tác giả đào Thị Minh Thanh, trong luận án tiến sỹ của mình với ựề tài ỘGiải pháp
Trang 29hoàn thiện hệ thống kế toán Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tếỢ,
năm 2006, Học viện Tài chắnh[73] kiến nghị cần bổ sung các TK phải thu, phải trả chi tiết theo hai loại phải thu ngắn hạn và dài hạn
Bên cạnh các nghiên cứu mang tắnh cụ thể, ở Việt Nam cũng ựã có một vài công trình nghiên cứu về tài khoản và hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD mang tắnh tổng thể, hướng tới việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam Trước tiên, có thể kể ựến ựề tài nghiên cứu cấp bộ (Bộ Tài
chắnh) Ộđổi mới hệ thống TKKT thống nhấtỢ[56] do PGS.TS Võ đình Hảo chủ
nhiệm nghiệm thu năm 1989 Do công trình này ựược nghiên cứu từ những năm cuối thập niên 80 của thế kỷ trước nên chỉ ựề cập ựến hệ thống TKKT thống nhất trong giai ựoạn nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp PGS.TS Nguyễn Văn
Công và các cộng sự trong ựề tài cấp bộ (Bộ Giáo dục & đào tạo) ỘHoàn thiện hệ
thống TKKT thống nhất áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt NamỢ[40],
nghiệm thu năm 2003 Tác giả ựã tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế nghiên cứu về TKKT doanh nghiệp SXKD; nghiên cứu hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam theo CđKT hiện hành và qua các thời kỳ Từ ựó tổng kết, ựánh giá hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD, ựề xuất quan ựiểm và giải pháp toàn diện nhằm ựáp ứng yêu cầu hội nhập nhưng phù hợp với ựiều kiện của Việt Nam Tác giả ựề xuất Nhà nước xây dựng và ban hành hệ thống TKKT ựể thống nhất áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực kinh doanh và thuộc mọi loại hình doanh nghiệp mà không có sự phân biệt quy mô doanh nghiệp Trong ựó, tác giả kiến nghị cần quy ựịnh rõ các vấn ựề
mà doanh nghiệp ựược chủ ựộng, linh hoạt ựể tránh tình trạng cứng nhắc phải áp dụng thống nhất các TK cấp 1, cấp 2, cấp 3 như theo quy ựịnh hiện hành đồng thời tác giả ựã ựưa ra một danh mục hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD thống nhất mang tắnh tham khảo cho các ngành, các lĩnh vực, quy mô và loại hình doanh nghiệp khác nhau gắn với các ựiều kiện thực hiện giải pháp Các quan ựiểm và giải pháp hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp ở Việt Nam của GS.TS Nguyễn Văn Công có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, trước mắt cũng như lâu dài
Trang 30Về các giải pháp tổng thể tác giả kiến nghị cách thức Bộ Tài chính triển khai xây dựng và hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD theo hướng hệ thống này phải thống nhất về tên gọi, mã hiệu, nội dung phản ánh, cách thức ghi chép và phải mang tính khái quát cao Trên cơ sở hệ thống TKKT thống nhất, các doanh nghiệp, tổng công ty sẽ lựa chọn và xây dựng danh mục các TKKT và cụ thể hóa cách thức ghi chép cho phù hợp với ñơn vị của mình Các doanh nghiệp không cần phải mở thêm TK cấp 1 và có thể mở thêm các TK cấp 2, cấp 3 ñể ñáp ứng yêu cầu quản lý mà không phải xin và ñược sự chấp thuận của Bộ Tài chính Tác giả còn kiến nghị phải thống nhất cách ñặt mã hiệu và tên gọi của TK; xây dựng nội dung
và phương pháp phản ánh của các TK; xây dựng lại trật tự các TK trong từng loại gắn việc thu thập thông tin phục vụ cho việc lập BCTC
Về các giải pháp cụ thể, tác giả ñã kiến nghị hoàn thiện các TK trong từng loại TK, nhóm TK rất xác ñáng, có cơ sở khoa học Nhiều giải pháp hoàn thiện của tác giả ñã ñược tiếp thu, chỉnh sửa trong Quyết ñịnh số 15/2006 (thay thế cho Quyết ñịnh số 1141/1995) như tên của loại TK, nhóm TK, bổ sung các TK và nội dung của các TK
Tóm lại, Tổng hợp các công trình nghiên cứu hoàn thiện hệ thống TKKT
doanh nghiệp SXKD ở trong và ngoài nước cho thấy các công trình nghiên cứu trong nước ñã ñưa ra ñược nhiều kiến nghị có giá trị lý luận và thực tiễn cao Các kiến nghị này có hai loại: (i) Các kiến nghị mang tính cụ thể nhìn chung chỉ ñem lại những thay ñổi nhỏ trong hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện hành và chưa tạo ra ñược sự chuyển biến mang tính ñột phá Hầu hết các tác giả chỉ tập trung vào việc hoàn thiện các TKKT, còn có các nội dung chưa phù hợp, chưa hoàn chỉnh trong hệ thống TKKT doanh nghiệp hiện hành như bổ sung, sửa ñổi các TK hoặc phương pháp kế toán cho phù hợp và thống nhất giữa chế ñộ và thực tiễn, thống nhất giữa CMKT và chế ñộ tài chính và các CMKT hiện nay; (ii) Có ít công trình nghiên cứu mang tính tổng thể Thuộc loại này, ñiển hình là công trình nghiên cứu của GS.TS Nguyễn Văn Công Tác giả ñã nghiên cứu và ñưa ra các quan ñiểm, giải pháp hoàn thiện vừa mang tính tổng thể, vừa mang tính cụ thể và ñiều kiện ñể thực
Trang 31hiện các giải pháp hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam Tuy nhiên với giải pháp Nhà nước cần xây dựng hệ thống TKKT thống nhất ñể áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp SXKD thuộc mọi lĩnh vực, mọi loại hình và không phân biệt quy mô sẽ gặp phải các khó khăn như:
- Số lượng các TKKT cần quy ñịnh sẽ rất nhiều do các lĩnh vực SXKD có rất nhiều mà Nhà nước phải bao quát hết không chỉ cho các loại hình doanh nghiệp SXKD mà còn cả các doanh nghiệp ñặc thù (doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ ñầu tư ñịa phương, công ty sổ số) Ngay trong lĩnh vực SXKD thì quy trình công nghệ SXKD cũng khác nhau rất nhiều như dầu khí, ñiện lực, viễn thông, … ðồng thời rất nhiều nghiệp vụ kinh tế ñang và sẽ phát sinh
ña dạng, phức tạp như kế toán công cụ tài chính, kế toán công cụ phát sinh cho mục ñích thương mại hoặc cho mục ñích phòng ngừa rủi ro, … và các CMKT, chính sách, chế ñộ kinh tế, tài chính, thuế thường xuyên ñược cập nhật, ñổi mới ñòi hỏi Nhà nước phải nghiên cứu, hướng dẫn kịp thời là khó khả thi do nguồn nhân lực có hạn
- Với hệ thống TKKT thống nhất mà không cụ thể hóa theo từng lĩnh vực ñặc thù của từng ngành, loại hình và quy mô doanh nghiệp theo ñề xuất của tác giả
sẽ làm cho hệ thống TKKT phức tạp, cồng kềnh khi triển khai trong thực tế và chưa tăng cường tính chủ ñộng, linh hoạt của doanh nghiệp trong việc tự xây dựng hệ thống TKKT cho phù hợp với doanh nghiệp của mình, ñặc biệt là ñối với các TK cấp 1
- Các hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam mà tác giả nghiên cứu hoàn thiện (trong CðKT doanh nghiệp ban hành theo Quyết ñịnh số 1141/1995
và các chế dộ kế toán ñặc thù trên cơ sở từ Quyết ñịnh số 1141/1995) không phải là
hệ thống TKKT doanh nghiệp theo quy ñịnh hiện hành (Quyết ñịnh số 15/2006 và các CðKT ñặc thù trên cơ sở Quyết ñịnh số 15/2006)
Thực tế cho thấy, các năm qua ñã có khá nhiều công trình nghiên cứu về hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD, các công trình này chủ yếu do Bộ Tài chính thực hiện dưới dạng chế ñộ làm cơ sở pháp lý cho các doanh nghiệp triển khai áp
Trang 32dụng trong công tác kế toán Tuy nhiên hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD hiện hành còn quá phức tạp, chồng chéo, cứng nhắc, chưa phát huy ñược tính chủ ñộng và tự chịu trách nhiệm của các doanh nghiệp Trong hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện nay còn nhiều hệ thống TKKT khác nhau, chưa có
sự thống nhất về tên gọi, mã hiệu, chưa ñược hướng dẫn kịp thời, phù hợp ñể ñáp ứng yêu cầu của thực tế và ñảm bảo tuân thủ các chính sách, chế ñộ về tài chính, thuế khi có bổ sung, sửa ñổi ðiều này chưa thực sự thuận lợi cho người làm kế toán
ở doanh nghiệp, cho các cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ sở ñào tạo kế toán và chưa ñáp ứng ñược yêu cầu hội nhập
Vì vậy, hoàn thiện hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam là một nội dung quan trọng trong quá trình hoàn thiện hệ thống kế toán Việt Nam, tạo ñiều kiện thuận lợi cho người làm kế toán và các cơ quan, cá nhân và
tổ chức có liên quan, ñồng thời góp phần thúc ñẩy quá trình hội nhập của nền kinh
tế ðây là một ñòi hỏi có tính thời sự, cấp bách
Việc nghiên cứu hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam là hết sức cần thiết, mang tính tổng thể theo ñịnh hướng xác ñịnh rõ các nội dung Nhà nước cần quy ñịnh thống nhất ñể thực hiện trong các doanh nghiệp và các nội dung doanh nghiệp ñược chủ ñộng, linh hoạt ñể ñảm bảo ñơn giản, dễ hiểu Việc nghiên cứu hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD phải ñảm bảo khả năng tương thích của hệ thống TKKT với các CMKT và thông lệ quốc tế trong quá trình hội nhập Theo ñó, việc nghiên cứu hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam cần xem xét, học hỏi kinh nghiệm của các nước trong khu vực và trên thế giới ñể thích nghi với môi trường, hoạt ñộng kinh doanh trong nước và thích nghi với quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế
Trang 33KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 tập trung làm rõ những nghiên cứu ñã công bố của các nhà khoa học trong và ngoài nước về TKKT và hệ thống TKKT nói chung và hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD doanh nói riêng Từ ñó, chỉ rõ khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu và xác lập vấn ñề nghiên cứu của ñề tài “Nghiên cứu hệ thống tài khoản
kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh ở Việt Nam"
Trang 34CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT - KINH DOANH
2.1 Kế toán, khuôn khổ pháp luật và các quy ñịnh về kế toán doanh nghiệp
“Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao ñộng”[62], nhưng
kế toán không phải là lĩnh vực khoa học thuần túy mà nó thuộc loại khoa học xã hội
về quản lý kinh tế Trong thực tế, kế toán chịu sự chi phối của rất nhiều các yếu tố như: hoàn cảnh kinh tế, văn hóa xã hội, chính trị và luật pháp của mỗi quốc gia qua mỗi thời kỳ khác nhau Nghiên cứu lịch sử phát triển của kế toán qua các thời kỳ khác nhau trên thế giới, ñến nay có thể khái quát mô hình kế toán thành 6 loại như
sau: mô hình kế toán tiền mặt; mô hình kế toán dồn tích; mô hình kế toán ñộng;
mô hình kế toán tĩnh; mô hình kế toán vĩ mô; mô hình kế toán hiện tại hóa[78] Sáu loại hình kế toán cơ bản này tương ứng với các cách thức kế toán khác nhau, tương ứng với các hệ thống kinh tế khác nhau Việc xác ñịnh sự khác biệt này nhằm xây dựng CðKT cho phù hợp
- Theo mô hình kế toán tiền mặt, việc ñánh giá và hạch toán tài sản, nguồn
vốn, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt ñộng dựa trên luồng tiền ñơn vị thực thu và thực chi Tiền tệ là dấu hiệu chủ yếu của các giao dịch[44] Các khoản thu, chi hay
Trang 35biến ñộng về tài sản của ñơn vị chỉ ñược ghi nhận ở thời ñiểm thu ñược tiền hoặc xuất tiền chi trả thực tế mà không tính ñến thời ñiểm phát sinh biến ñộng về tài sản
ñó Kế toán tiền mặt có hai mục ñích chính là tính toán giá trị tài sản tiền mặt và ñánh giá kết quả tổng hợp theo vụ việc hoặc theo hoạt ñộng ñầu tư hoàn thành bằng cách so sánh tiền thu vào và tiền chi ra, và như vậy, những thông tin về hiệu quả kinh doanh chỉ cung cấp ñược vào lúc kết thúc hoạt ñộng
Trong mô hình kế toán tiền mặt không có khái niệm doanh thu và chi phí Bởi lẽ, khái niệm về thu vào và chi ra có ý nghĩa chắc chắn và rõ ràng hơn khái niệm thu nhập và chi phí Mặt khác kế toán thu nhập và chi phí ñòi hỏi phải ñược ghi chép bằng phương pháp kế toán kép, phức tạp hơn kế toán tiền mặt chỉ cần ghi
sổ bằng phương pháp ghi ñơn Chỉ cần một tài khoản (thay vì 2 tài khoản như kế toán kép), kế toán trên cơ sở tiền mặt có thể vừa ghi chép mọi nghiệp vụ, vừa tính ñược kết quả của một thời kỳ bằng cách trừ số chi khỏi số thu sẽ có ñược ngay số
dư còn lại của quỹ Tuy nhiên, kế toán tiền mặt và kế toán kép không phải là hai yếu
tố loại trừ nhau mà trái lại, nếu áp dụng phương pháp ghi kép vào kế toán tiền mặt
sẽ giúp cho người ñọc báo cáo hiểu một cách dễ dàng hơn số vốn và lợi nhuận có ñược qua các thời kỳ khác nhau
Mô hình kế toán tiền mặt có nhược ñiểm là không cho phép xác ñịnh ñược tất cả quy mô của vốn và nguồn vốn (nếu góp bằng hiện vật), thiếu thông tin về các khoản vay nợ và không cho phép ñánh giá ñược kết quả kinh doanh theo ñịnh kỳ Hiện nay, mô hình kế toán tiền mặt không trở thành kế toán chính thống trong hoạt ñộng kinh doanh nhưng ñược sử dụng trong quá trình kế toán tiền và là cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) nhằm mục ñích khắc phục hạn chế của mô hình kế toán dồn tích
- Theo mô hình kế toán dồn tích, việc ghi chép kế toán căn cứ vào bản chất
của các giao dịch và sự kiện kinh tế, các giao dịch và sự kiện kinh tế ñã thực sự phát sinh và hoàn thành, không phụ thuộc vào sự vận ñộng của các luồng tiền của doanh nghiệp Mục ñích của mô hình kế toán dồn tích là ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng của ñơn vị theo ñịnh kỳ Nguyên tắc kế toán là ñánh giá và hạch toán tài sản, nguồn
Trang 36vốn, doanh thu, chi phắ và kết quả hoạt ựộng dựa trên cơ sở phát sinh quyền lợi và nghĩa vụ, bất kể ựã thu hay chi tiền hay chưa đánh giá sự biến ựộng của tài sản và nguồn vốn thông qua nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan ựến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp mà không căn cứ vào tiền nhập quỹ và xuất quỹ như trong mô hình kế toán tiền mặt[44] Mô hình này phản ánh và ựánh giá ựược tất cả các tài sản, nguồn vốn tham gia vào quá trình hoạt ựộng và tạo ra kết quả kinh doanh của ựơn vị cũng như xác ựịnh và ựánh giá ựược kết quả hoạt ựộng giữa các kỳ kế toán Kế toán dồn tắch cho phép thông tin về hoạt ựộng của một ựơn vị ựược diễn ựạt theo ngôn ngữ tài chắnh Những thông tin về hoạt ựộng, về sử dụng tài sản và tình hình nợ luôn sẵn sàng có ựể cung cấp cho người lãnh ựạo theo những tiêu chuẩn và có hệ thống trên cơ sở các phương pháp của kế toán, trong ựó có phương pháp TKKT và phương pháp ghi kép trên TKKT Tuy nhiên, phương pháp kế toán theo mô hình này còn mang tắnh chủ quan trong việc xác ựịnh ựể phản ánh thu nhập và chi phắ giữa các kỳ kế toán (như tắnh khấu hao tài sản cố ựịnh (TSCđ), tắnh giá hàng tồn kho, ựánh giá sản phẩm dở dang, Ầ) nên ựộ tin cậy của kết quả hoạt ựộng bị ảnh hưởng do nhà quản lý hoặc người làm kế toán có thể ựiều chỉnh doanh thu hoặc chi phắ thông qua các ước tắnh kế toán ựể có ựược kết quả kinh doanh như theo ý ựồ của nhà quản lý Do ựó, kế toán theo mô hình này phải tuân thủ các nguyên tắc và
CMKT
- Theo mô hình kế toán ựộng (còn gọi là kế toán kinh tế vi mô)[52], việc
ựánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp theo từng thời kỳ, dựa trên cơ sở các tài sản doanh nghiệp ựang sử dụng và khả năng mang lại lợi ắch kinh tế cho doanh nghiệp, không phân biệt ựó là tài sản hữu hình hay vô hình, thuộc quyền sở hữu hay không thuộc quyền sở hữu miễn là doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài Mô hình kế toán ựộng ựánh giá tài sản và nguồn vốn theo trách nhiệm
và quyền lợi kinh tế liên quan và ựánh giá sự biến ựộng của tài sản và nguồn vốn thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan ựến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
Trang 37Nguyên tắc kế toán của mô hình kế toán ñộng dựa trên nguyên tắc nền tảng
là giả thiết doanh nghiệp hoạt ñộng liên tục và sẽ tiếp tục hoạt ñộng SXKD bình thường vô thời hạn trừ khi có sự phủ ñịnh rõ ràng Mô hình kế toán ñộng ñã phản ánh và ñánh giá ñược tất cả các tài sản, nguồn vốn tham gia vào quá trình hoạt ñộng
và tạo ra kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua hệ thống TKKT Do ñó, xác ñịnh ñược ñầy ñủ quy mô tài sản, nguồn vốn, các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp; xác ñịnh và ñánh giá ñược kết quả hoạt ñộng giữa các kỳ kế toán
Tuy nhiên, mô hình kế toán ñộng hạn chế tính khách quan trong việc phân kỳ các hoạt ñộng kinh doanh dẫn ñến kết quả hoạt ñộng kinh doanh xác ñịnh ñược có thể có ñộ tin cậy không cao; có sự khác biệt giữa lợi nhuận doanh nghiệp tạo ra trong kỳ với lượng tiền lưu chuyển thuần trong kỳ Do vậy kế toán ñộng thiên về mục ñích phục vụ các nhà ñầu tư vào doanh nghiệp, thiên về thị trường vốn và thị trường chứng khoán Nguyên tắc nền tảng của kế toán ñộng cho phép ñánh giá ñược chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Theo mô hình kế toán tĩnh, phải luôn ñặt doanh nghiệp trong giả ñịnh có
thể bị phá sản, chấm dứt hoạt ñộng[52] Mục tiêu của kế toán tĩnh là kiểm tra ñịnh
kỳ về khả năng thanh khoản của các tài sản hiện có theo giá thị trường và ñánh giá
về khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Do ñó chỉ có những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mới ñược ghi nhận trên BCTC
và khi lập và trình bày BCTC, các tài sản này ñược phản ánh theo giá thị trường, nguồn vốn của doanh nghiệp thì chỉ ñược hạch toán theo số vốn ñã ñăng ký mà không hạch toán theo số vốn ñã gọi hoặc ñã nộp; việc tính toán và phản ánh chi phí khấu hao TSCð phải dựa trên giá thị trường của TSCð Phương pháp kế toán thực hiện là phương pháp ghi sổ kép theo phương pháp kiểm kê ñịnh kỳ
Như vậy kế toán tĩnh cho phép phản ánh trung thực giá trị thực của tài sản, nhưng chưa ñánh giá ñúng kết quả của hoạt ñộng kinh doanh trong ñiều kiện doanh nghiệp liên tục hoạt ñộng Mô hình kế toán này chủ yếu phục vụ cho việc xem xét giá trị tài sản, nợ phải trả tại một thời ñiểm nào ñó, việc ghi nhận các tài sản phản ánh theo giá thị trường có ñảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện ñược các nghĩa vụ
Trang 38nợ hay không Tuy nhiên, mô hình này không chú ý ñến việc cung cấp thông tin ñể ñánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
ðể tồn tại và phát triển, doanh nghiệp thường xuyên phải thực hiện những khoản chi ra và ñồng thời có những khoản thu vào theo thời gian ðể ñánh giá và so sánh giá trị của doanh nghiệp ở những thời ñiểm khác nhau không thể sử dụng mô
hình kế toán ñộng hay kế toán tĩnh mà phải dựa vào mô hình kế toán hiện tại
chi ra hoặc thu về trong tương lai và dựa vào tỷ lệ chiết khấu thích hợp ñể quy ñổi tất cả các luồng tiền về thời ñiểm hiện tại, xác ñịnh ñược giá trị thuần của các luồng tiền Trên cơ sở ñó cho phép so sánh giá trị của doanh nghiệp ở các thời ñiểm khác nhau Mô hình kế toán này ñược áp dụng trong việc ñánh giá hoạt ñộng ñầu tư dài hạn
Nhận diện mô hình kế toán Việt Nam
Phân biệt các mô hình kế toán như ñã nêu trên, nghiên cứu các ñặc ñiểm biểu hiện của kế toán doanh nghiệp Việt Nam cho thấy kế toán Việt Nam không chỉ phản ánh giá trị tài sản của doanh nghiệp mà còn có cả tài sản ñi thuê (thuê tài chính); giá trị tài sản ñược ghi chép và phản ánh theo giá gốc với giả ñịnh là doanh nghiệp hoạt ñộng liên tục ; nguồn vốn ghi nhận theo số vốn ñã huy ñộng v.v
Từ những ñặc ñiểm nêu trên có thể nhận thấy kế toán Việt Nam mang nhiều ñặc ñiểm của mô hình kế toán ñộng, loại kế toán chủ yếu phục vụ nhu cầu ñánh giá hiệu quả kinh tế doanh nghiệp và thực hiện theo kế toán dồn tích Do vậy hệ thống CðKT nói chung và hệ thống TKKT nói riêng áp dụng cho doanh nghiệp SXKD phải ñược xây dựng theo các nguyên tắc sau: (i) Tuân thủ các nguyên tắc và CMKT; (ii) Tất cả các tài sản tham gia vào quá trình hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp ñược ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc mà không ghi nhận theo giá thị trường và việc hạch toán thiên về quan ñiểm sử dụng tài sản mà không hạch toán tài sản theo quyền sở hữu, do vậy hạch toán tăng hay giảm tài sản là khi nhận hay chuyển tài sản hoặc phát sinh quyền và trách nhiệm ñối với tài sản ñó; (iii) Nguồn vốn ñược ghi nhận theo số vốn ñã nhận chứ không ghi nhận theo số vốn ñăng ký;
Trang 39(iv) Khấu hao TSCð ñược tính một cách có hệ thống trên giá phí (nguyên giá TSCð) căn cứ vào cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của từng TSCð và bỏ qua sự khấu hao tĩnh; (v) Các BCTC chính ñược lập ñịnh kỳ; (vi) Doanh thu và chi phí không ghi nhận theo nguyên tắc tiền mà ñược ghi nhận theo nguyên tắc dồn tích theo từng thời kỳ, phù hợp với khả năng sinh lời thực tế từ việc sử dụng tài sản; (vii) Về phương pháp kế toán là phương pháp ghi kép theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê ñịnh kỳ
Với ñặc ñiểm cơ bản của kế toán Việt Nam, khi nghiên cứu hệ thống TKKT doanh nghiệp ñể ñưa ra các giải pháp hoàn thiện phải ñảm bảo tuân thủ Luật Kế toán, CðKT và hệ thống CMKT Việt Nam ðồng thời, ñể ñáp ứng ñược yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế thì hệ thống TKKT doanh nghiệp Việt Nam cũng phải phù hợp với thông lệ chung của các nước
2.1.2 Khuôn khổ pháp luật và các quy ñịnh về kế toán doanh nghiệp
Kế toán không phải là lĩnh vực khoa học thuần túy mà thuộc khoa học xã hội
về quản lý kinh tế Là công cụ của hệ quản luật, kế toán chịu sự chi phối của rất nhiều các yếu tố như: hoàn cảnh kinh tế, văn hóa xã hội, chính trị và luật pháp của mỗi quốc gia qua các thời kỳ Ngoài việc phải chịu sự chi phối của hệ thống pháp luật nói chung, kế toán còn ñòi hỏi phải có những quy ñịnh cho riêng mình ðể tổ chức và quản luật kế toán ở các doanh nghiệp, các quốc gia ñều có những văn bản pháp quy và hình thành nên khuôn khổ pháp luật và các quy ñịnh về kế toán mà các doanh nghiệp phải tuân thủ Khuôn khổ pháp luật và các quy ñịnh về kế toán là hệ thống ñồng bộ các văn bản về kế toán, chi phối ñến công tác tổ chức và thực hiện các công việc kế toán của doanh nghiệp trong ñó có các quy ñịnh do Nhà nước ban hành mang tính pháp luật và có các quy ñịnh không phải do Nhà nước ban hành (có thể do tổ chức nghề nghiệp về kế toán và kiểm toán ban hành) Ở các quốc gia, pháp luật và các quy ñịnh về kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bao gồm:
(i) Luật Kế toán là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất do Quốc hội (hoặc cơ quan có
chức năng lập pháp tương ñương) ban hành bao gồm toàn bộ các quy ñịnh có tính nguyên tắc về kế toán ñược thể chế dưới hình thức văn bản Luật Luật Kế toán
Trang 40thường bao gồm những quy ñịnh chung nhất về kế toán và tạo cơ sở pháp luật nền tảng ñể quy ñịnh những vấn ñề cụ thể ở CMKT, CðKT và các văn bản hướng dẫn
về kế toán
(ii) Văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán: Ở nhiều quốc gia, các cơ quan hành
pháp (như Chính phủ hoặc các cơ quan có chức năng hành pháp tương ñương) ban hành các văn bản hướng dẫn, cụ thể hóa các quy ñịnh của Luật Kế toán Các văn bản này phải tuân thủ luật ñã ban hành
(iii) CMKT quy ñịnh và hướng dẫn các nguyên tắc, nội dung, phương pháp và thủ
tục kế toán cơ bản, chung nhất làm cơ sở ghi chép kế toán và lập BCTC nhằm ñạt ñược sự ñánh giá trung thực, khách quan về thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ñược nhiều người thừa nhận Cơ quan nghiên cứu, ban hành CMKT có sự khác biệt giữa các quốc gia Ở một số nước, CMKT do Bộ Tài chính ban hành (như Việt Nam, Trung Quốc, …), nhưng ở một số nước, CMKT có thể do Ủy ban nghiên cứu, soạn thảo CMKT ban hành (như Mỹ, Malaixia, …) Ủy ban này gồm ñại diện các chuyên gia kế toán, lãnh ñạo công ty kế toán, kiểm toán, giáo viên trong các trường ñại học và cán bộ của các cơ quan Nhà nước như Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Ở một số nước áp dụng toàn bộ các CMKT quốc tế (như các nước là thành viên của liên minh Châu Âu) phải bắt buộc áp dụng các CMKT quốc tế về lập và trình bày BCTC (IFRS) Do ñó, ở các quốc gia CMKT không phải là văn bản pháp luật (do cơ quan Nhà nước ban hành) nhưng là quy ñịnh doanh nghiệp phải tuân thủ CMKT quy ñịnh các nội dung liên quan ñến lập và trình bày BCTC theo yêu cầu kế toán tài chính, không quy ñịnh về kế toán quản trị Các CMKT tập trung vào quá trình lập và trình bày BCTC phục vụ chủ yếu cho những người bên ngoài có nhu cầu sử dụng thông tin BCTC của doanh nghiệp như các cổ ñông, nhà cung cấp, khách hàng, bên cho vay, CMKT ở từng quốc gia khác nhau có thể có những nội dung và quy ñịnh khác nhau, phù hợp với ñặc ñiểm kinh tế, chính trị, xã hội và luật pháp của mỗi nước
(iv) CðKT doanh nghiệp là quy ñịnh cụ thể các nội dung về chứng từ kế toán, hệ
thống TKKT, chế ñộ sổ kế toán và hệ thống BCTC CðKT quy ñịnh và hướng dẫn