1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung Tâm Tín Dụng Cá Nhân Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

109 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam kéo theo mức sống của người dân ngày càng được nâng cao. Nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân, gia đình đặc biệt tăng nhanh. Bởi lẽ, họ có những kế hoạch, dự định cho tương lai, họ tìm thấy khát khao được thoả mãn và tận hưởng cuộc sống hiện tại. Tuy nhiên, không phải ai cũng có đủ năng lực tài chính để đáp ứng được nhu cầu của mình ngay lập tức. Việc đáp ứng các nhu cầu này, đòi hỏi một nguồn tài chính tương đối lớn và có thể gấp nhiều lần so với mức thu nhập hiện tại của họ. Nắm bắt được những nhu cầu đó của khách hàng, hệ thống Ngân hàng thương mại đã không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ khách hàng cá nhân. Các Ngân hàng thương mại không chỉ cung cấp những nghiệp vụ truyền thống như: Nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ cho vay có tài sản bảo đảm mà còn còn thực hiện nghiệp vụ cho vay không tài sản bảo đảm, góp phần đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh. Bên cạnh đó, thị trường hình thành những làn sóng gia nhập và cạnh tranh của hàng loạt công ty tài chính tiêu dùng như HomeCredit, Prudential Finance, HD Finance… Sự phát triển của công ty tài chính tiêu dùng đã kéo theo tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ cung ứng và tính tiện lợi khi khách hàng tiếp cận vay vốn. Là một trong hai Trung tâm tín dụng cá nhân tập trung của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank), được thành lập từ năm 2011, Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An là Trung tâm tín dụng theo mô hình mới của ngân hàng Maritime Bank. Hai mảng hoạt động chính song song của Trung tâm là: Cho vay có tài sản bảo đảm (thế chấp) và cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp). Tính đến nay, bên cạnh những thành công nhất định của một Trung tâm tín dụng còn khá non trẻ, việc cung cấp sản phẩm cho vay tín chấp vẫn tồn tại một số bất cập làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, cụ thể là: -Tiện ích của sản phẩm tín dụng tín chấp chưa có gì nổi bật so với các ngân hàng, công ty tài chính tiêu dùng trên cùng địa bàn Thành phố Hà Nội. Do đó, khả năng thu hút khách hàng và khả năng cạnh tranh không cao. -Quy trình nghiệp vụ phức tạp, chất lượng cán bộ tín dụng tại trung tâm non trẻ còn nhiều hạn chế. Do đó, ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ khách hàng, cũng như lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng chưa tốt. -Số lượng khách hàng biết đến và sử dụng sản phẩm tín dụng tín chấp của trung tâm còn hạn chế. Điều kiện về khách hàng vay tín chấp tại ngân hàng khá chặt. -Mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ chưa cao. (Nguồn: Tổng hợp từ bảng khảo sát lấy ý kiến khách hàng hàng năm của Trung tâm TDCN Tràng An từ 2011 đến 2014). Như vậy, rõ ràng hoạt động cho vay tín chấp – không tài sản bảo đảm tại Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An còn tồn tại nhiều bất cập, đòi hỏi phải tìm ra được các giải pháp cụ thể, thiết thực để hoàn thiện quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN Tràng An. Xuất phát từ các lý do trên mà tôi quyết định chọn đề tài: “Quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung Tâm Tín Dụng Cá Nhân Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam” làm Luận văn Thạc Sĩ của mình. 2.Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài Hoạt động cho vay tín chấp đã được đề cập ở một số tài liệu, công trình nghiên cứu về hoạt động cho vay nói chung của Ngân hàng thương mại. Qua quá trình tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay tín chấp, tác giả đã thấy có một số công trình ở Việt Nam như sau: -Luận văn thạc sĩ: “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)”, Lê Minh Sơn – Trường đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2009. Đề tài tập trung nghiên cứu khái niệm, đặc điểm, hình thức cho vay tiêu dùng và kinh nghiệm bán lẻ của một số Ngân hàng nước ngoài. Từ thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietcombank, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. -Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành”, Ngô Việt Hạnh – Học viện tài chính, năm 2010. Đề tài này chủ yếu tập trung nghiên cứu về khái niệm vay tiêu dùng, đặc điểm khoản vay cũng như lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại. Và qua đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành. -Luận văn thạc sĩ: “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội”, Nguyễn Thị Thanh Minh – Trường đại học kinh tế quốc dân, năm 2014. Tác giả luận văn tập trung nghiên cứu khái niệm, đặc điểm hoạt động cho vay tiêu dùng, các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu phản ánh phát triển cho vay tiêu dùng. Từ thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, tác giả của luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Thành phố Hà Nội. Qua các công trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy một điều đó là: Các công trình đã đề cập khá nhiều đến vấn đề phương thức phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng nói chung, một số đề tài đề cập đến giải pháp hạn chế nợ quá hạn khi cho vay tín chấp… tại các Ngân hàng thương mại mà chưa đề tài nào nghiên cứu về quản trị hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam. Vì vậy, đề tài: “Quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung Tâm Tín Dụng Cá Nhân Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam” của tác giả không trùng với những công trình nghiên cứu đã có và là công trình nghiên cứu độc lập về quản trị hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân. 3. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu thực trạng quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An. Từ đó, đề ra giải pháp hoàn thiện quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể - Khái niệm, đặc điểm khoản vay tín chấp; các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá hoạt động; quy trình quản trị hoạt động cho vay tín chấp của Ngân hàng thương mại. - Thực trạng quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An. - Đánh giá những thành công và hạn chế của công tác quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An. - Trên cơ sở thực trạng quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN; đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam. 4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị hoạt động cho vay tín chấp cấp trung của Ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu -Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An. -Các số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập từ 2011 đến 2015. 5.Phương pháp nghiên cứu Cơ sở lý thuyết sẽ dùng để phân tích thực tiễn - Đề tài sử dụng cơ sở lý thuyết về tín dụng tín chấp; các loại hình cho vay tín chấp; nhóm nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá hoạt động; quy trình quản trị hoạt động cho vay tín chấp của Ngân hàng thương mại. Các dữ liệu sẽ cần thu thập - Các sản phẩm cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN Tràng An. - Quy trình thực hiện hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN Tràng An. - Đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN Tràng An. Các nguồn dữ liệu  Thứ cấp Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ: Tài liệu và thông tin nội bộ Maritime Bank Tràng An và các Bảng khảo sát lấy ý kiến khách hàng hàng năm của Trung tâm (trong khoảng thời gian 2011 – 2014). Nguồn dữ liệu thu thập từ bên ngoài bao gồm: Giáo trình, tài liệu có nội dung liên quan đến tín dụng tín chấp; Báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; thông tin về hoạt động cho vay tín chấp của các Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tiêu dùng khác trên địa bàn Thành phố Hà Nội; và một số thông tin được thu thập, tổng hợp từ báo, tạp chí...  Sơ cấp Thông tin sơ cấp cần thu thập liên quan đến việc đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm cho vay tín chấp tại Maritime Bank Tràng An, cũng như các yêu cầu và mong đợi của khách hàng đối với sản phẩm. Do đó đề tài thu thập dữ liệu từ các khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm cho vay tín chấp tại Maritime Bank Tràng An thông qua phương pháp phỏng vấn sâu và điều tra khách hàng. Cách thức thu thập dữ liệu sơ cấp  Định tính Trong nghiên cứu này, tác giả tiến hành phỏng vấn 10 cá nhân đã từng vay tín chấp tại Maritime Bank Tràng An và 10 cá nhân đang có khoản vay tín chấp đồng thời tại Maritime Bank Tràng An và Ngân hàng thương mại hoặc công ty tài chính tiêu dùng khác. Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài khoảng 15 – 20 phút, địa điểm phỏng vấn theo thỏa thuận giữa 2 bên.  Định lượng Dựa trên các thông tin cần nghiên cứu, tác giả thiết kế các phiếu điều tra, khảo sát ý kiến khách hàng. Sau đó, các phiếu điều tra này được phát ngẫu nhiên cho 100 khách hàng vay tín chấp tại Maritime Bank Tràng An. Phương pháp xử lý dữ liệu  Dữ liệu thứ cấp Đề tài sử dụng các phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm: tổng hợp, phân loại, phân tích, so sánh, đánh giá, sử dụng sơ đồ, bảng biểu.  Dữ liệu sơ cấp Đối với dữ liệu định tính, tác giả tổng hợp các dữ liệu thu được, đối với các nội dung ghi âm sẽ được chuyển sang dạng văn bản. Sau đó, tiến hành phân tích, đánh giá theo hướng chủ đề trong mẫu phỏng vấn. Các số liệu định lượng sẽ được thu thập từ các phiếu điều tra. Sau khi được kiểm tra, các dữ liệu sẽ được chuyển sang phần mềm excel và stata để thống kê, phân tích. 6.Dự kiến các đóng góp của đề tài Giá trị khoa học -Tác giả đã nghiên cứu, tổng hợp, đưa ra các cơ sở lý luận chung về cho vay tín chấp (không tài sản đảm bảo) đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại. Giá trị ứng dụng -Đề tài đã trình bày và đánh giá được thực trạng quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN Tràng An. -Tìm ra được các nguyên nhân dẫn đến các vấn đề còn bất cập đối với quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN Tràng An. -Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quan điểm quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN Tràng An. 7.Kết cấu của đề tài Ngoài phần lời nói đầu, kết luận, danh mục bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị hoạt động cho vay tín chấp của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An – Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam. Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An – Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.

Trang 1

Vâ THÞ QUúNH ANH

QU¶N TRÞ HO¹T §éNG CHO VAY TÝN CHÊP

T¹I TRUNG T¢M TÝN DôNG C¸ NH¢N TRµNG AN

– NG¢N HµNG TH¦¥NG M¹I Cæ PHÇN HµNG H¶I VIÖT NAM

Chuyªn ngµnh: QU¶N TRÞ KINH DOANH TH¦¥NG M¹I

Ngêi híng dÉn khoa häc :

PGS.TS NGUYÔN THõA LéC

Trang 2

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là do chính bản thân tôi tổng hợp từ các báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh của Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An - Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam, Ngân hàng thương mại, công ty tài chính được công bố Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Võ Thị Quỳnh Anh

Trang 3

Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hỗ trợ nhiệt tình của các Thầy Cô giáo và đồng nghiệp.

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn và sự biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Thừa Lộc Thầy đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình với nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện bản Luận văn này

Thứ hai, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các Thầy Cô giáo của Viện đào tạo sau đại học đã cho tôi những kiến thức bổ ích và cần thiết trong suốt khóa học

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An – Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi tham gia khóa học và hoàn thành bản Luận văn này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ và hỗ trợ nhiệt tình của các đồng nghiệp

Trang 4

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cho vay tín chấp gián tiếp 5

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cho vay tín chấp trực tiếp 6

Sơ đồ 1.3: Quá trình kế hoạch hóa nhân sự 17

Sơ đồ 1.4: Các bước tiến hành quảng cáo 19

Sơ đồ 1.5: Quy trình cho vay tín chấp 21

Sơ đồ 2.1: Hệ thống điều hành và quản lý tại TT TDCN Tràng An 35

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ cho vay tín chấp trên địa bàn TP Hà Nội 40

Biểu đồ 2.2: Lãi suất tín chấp trên thị trường 41

Bảng 2.1: Hoạt động tín dụng tại TT TDCN Tràng An, 2011 - 2014 44

Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng thế chấp, tín chấp tại TT TDCN Tràng An 45

Biểu đồ 2.5: Doanh số dư nợ cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN Tràng An 47

Biểu đồ 2.6: Mức độ nhận biết về sản phẩm của người dân trên địa bàn TP Hà Nội 50 Bảng 2.4: Kết quả nghiên cứu sản phẩm vay tín chấp ngân hàng thương mại, công ty tài chính của Trung tâm TDCN Tràng An 52

Bảng 2.8: Biểu lãi suất áp dụng cho khoản vay tín chấp tại MSB 56

Bảng 2.9: Chính sách ưu đãi giảm lãi suất theo đối tượng khách hàng 57

Bảng 2.10: Hạn mức phê duyệt trước các cơ quan trung ương 58

Bảng 2.13: Số lượng nhân viên và trình độ nhân viên 60

Biểu đồ 2.10: Số lượng đơn vị trường học có quan hệ tín dụng với MSB Tràng An 63 Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tín chấp tại Maritime Bank 64

Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ 67

Trang 5

STT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ

1 DNTM Doanh nghiệp thương mại

2 KHCN Khách hàng cá nhân

3 KH&QLRR Phòng kế hoạch và Quản lý rủi ro

4 Maritime Bank Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng

Hải Việt Nam

5 MSB Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng

Hải Việt Nam

6 MSB Tràng An Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An

7 NHNN Ngân hàng Nhà nước

8 NHTM Ngân hàng thương mại

9 PDTDTD Phòng phê duyệt tín dụng tiêu dùng

10 QL&THN Phòng quản lý và thu hồi nợ

11 QĐ-NHNN Quyết định của Ngân hàng Nhà nước

12 TT TDCN Tràng An Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An

13 TT-NHNN Thông tư của Ngân hàng Nhà nước

14 TGĐ Tổng giám đốc

15 TSBD Tài sản bảo đảm

Trang 6

Bảng 2.1: Hoạt động tín dụng tại TT TDCN Tràng An, 2011 - 2014 Error:

Reference source not foundBảng 2.2: Dư nợ tín dụng thế chấp, tín chấp tại MSB Tràng An Error:

Reference source not foundBảng 2.3: Số lượng khách hàng vay tín chấp tại MSB Tràng An Error:

Reference source not foundBảng 2.4: Kết quả nghiên cứu sản phẩm vay tín chấp ngân hàng thương mại,

công ty tài chính của Trung tâm TDCN Tràng An Error: Referencesource not found

Bảng 2.5: Phân loại đơn vị làm việc của khách hàng cá nhân - Maritime Bank Error:

Reference source not foundBảng 2.6 : Nhóm khách hàng cán bộ nhân viên nhà nước Error: Reference

source not foundBảng 2.7: Nhóm khách hàng làm việc tại doanh nghiệp A, B, C+ Error:

Reference source not foundBảng 2.8: Biểu lãi suất áp dụng cho khoản vay tín chấp tại MSB Error:

Reference source not foundBảng 2.9: Chính sách ưu đãi giảm lãi suất theo đối tượng khách hàng Error:

Reference source not foundBảng 2.10: Hạn mức phê duyệt trước các cơ quan trung ương Error: Reference

source not foundBảng 2.11: Hạn mức phê duyệt trước bệnh viện, trường học Error: Reference

source not foundBảng 2.12: Hồ sơ vay vốn khách hàng lựa chọn trước Error: Reference source

not found

Trang 7

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ cho vay tín chấp trên địa bàn TP Hà Nội Error:

Reference source not found Biểu đồ 2.2: Lãi suất tín chấp trên thị trường Error: Reference source not foundBiểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng thế chấp, tín chấp tại TT TDCN Tràng An Error:

Reference source not foundBiểu đồ 2.4: Tổng dư nợ tín chấp/Tổng dư nợ .Error: Reference source not foundBiểu đồ 2.5: Doanh số dư nợ cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN Tràng An Error:

Reference source not foundBiểu đồ 2.6: Mức độ nhận biết về sản phẩm của người dân trên địa bàn TP Hà Nội Error:

Reference source not foundBiểu đồ 2.7: Nhận biết về sản phẩm tín chấp qua các kênh thông tin Error:

Reference source not foundBiểu đồ 2.8: Nguồn khách hàng vay tín chấp tại MSB Tràng An.Error: Reference

source not foundBiểu đồ 2.9: Khách hàng từ tiếp cận đơn vị/Tổng số khách hàng vay Error:

Reference source not foundBiểu đồ 2.10: Số lượng đơn vị trường học có quan hệ tín dụng với MSB Tràng An

Error: Reference source not foundBiểu đồ 2.11: Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín chấp hàng năm .Error: Reference source

not foundBiểu đồ 2.12: Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ Error: Reference source not found

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cho vay tín chấp gián tiếp 5

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cho vay tín chấp gián tiếp 5

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cho vay tín chấp trực tiếp 6

Trang 8

Sơ đồ 1.3: Quá trình kế hoạch hóa nhân sự 17

Sơ đồ 1.4: Các bước tiến hành quảng cáo 19

Sơ đồ 1.4: Các bước tiến hành quảng cáo 19

Sơ đồ 1.5: Quy trình cho vay tín chấp 21

Sơ đồ 1.5: Quy trình cho vay tín chấp 21

Sơ đồ 2.1: Hệ thống điều hành và quản lý tại TT TDCN Tràng An 35

Sơ đồ 2.1: Hệ thống điều hành và quản lý tại TT TDCN Tràng An 35

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ cho vay tín chấp trên địa bàn TP Hà Nội 40

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ cho vay tín chấp trên địa bàn TP Hà Nội 40

Biểu đồ 2.2: Lãi suất tín chấp trên thị trường 41

Biểu đồ 2.2: Lãi suất tín chấp trên thị trường 41

Bảng 2.1: Hoạt động tín dụng tại TT TDCN Tràng An, 2011 - 2014 44

Bảng 2.1: Hoạt động tín dụng tại TT TDCN Tràng An, 2011 - 2014 44

Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng thế chấp, tín chấp tại TT TDCN Tràng An 45

Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng thế chấp, tín chấp tại TT TDCN Tràng An 45

Biểu đồ 2.5: Doanh số dư nợ cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN Tràng An 47

Biểu đồ 2.5: Doanh số dư nợ cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN Tràng An 47

Biểu đồ 2.6: Mức độ nhận biết về sản phẩm của người dân trên địa bàn TP Hà Nội 50 Biểu đồ 2.6: Mức độ nhận biết về sản phẩm của người dân trên địa bàn TP Hà Nội 50 Bảng 2.4: Kết quả nghiên cứu sản phẩm vay tín chấp ngân hàng thương mại, công ty tài chính của Trung tâm TDCN Tràng An 52

Bảng 2.4: Kết quả nghiên cứu sản phẩm vay tín chấp ngân hàng thương mại, công ty tài chính của Trung tâm TDCN Tràng An 52

Bảng 2.8: Biểu lãi suất áp dụng cho khoản vay tín chấp tại MSB 56

Bảng 2.8: Biểu lãi suất áp dụng cho khoản vay tín chấp tại MSB 56

Bảng 2.9: Chính sách ưu đãi giảm lãi suất theo đối tượng khách hàng 57

Bảng 2.9: Chính sách ưu đãi giảm lãi suất theo đối tượng khách hàng 57

Bảng 2.10: Hạn mức phê duyệt trước các cơ quan trung ương 58

Bảng 2.10: Hạn mức phê duyệt trước các cơ quan trung ương 58

Bảng 2.13: Số lượng nhân viên và trình độ nhân viên 60

Trang 9

Biểu đồ 2.10: Số lượng đơn vị trường học có quan hệ tín dụng với MSB Tràng An 63

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tín chấp tại Maritime Bank 64

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tín chấp tại Maritime Bank 64

Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ 67

Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ 67

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam kéo theo mức sống của người dân ngày càng được nâng cao Nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân, gia đình đặc biệt tăng nhanh Bởi lẽ, họ có những kế hoạch, dự định cho tương lai, họ tìm thấy khát khao được thoả mãn và tận hưởng cuộc sống hiện tại Tuy nhiên, không phải ai cũng có đủ năng lực tài chính để đáp ứng được nhu cầu của mình ngay lập tức Việc đáp ứng các nhu cầu này, đòi hỏi một nguồn tài chính tương đối lớn và có thể gấp nhiều lần so với mức thu nhập hiện tại của họ

Nắm bắt được những nhu cầu đó của khách hàng, hệ thống Ngân hàng thương mại đã không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ khách hàng cá nhân Các Ngân hàng thương mại không chỉ cung cấp những nghiệp vụ truyền thống như: Nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ cho vay có tài sản bảo đảm

mà còn còn thực hiện nghiệp vụ cho vay không tài sản bảo đảm, góp phần đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh Bên cạnh đó, thị trường hình thành những làn sóng gia nhập và cạnh tranh của hàng loạt công ty tài chính tiêu dùng như HomeCredit, Prudential Finance, HD Finance… Sự phát triển của công ty tài chính tiêu dùng đã kéo theo tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ cung ứng

và tính tiện lợi khi khách hàng tiếp cận vay vốn

Là một trong hai Trung tâm tín dụng cá nhân tập trung của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank), được thành lập từ năm 2011, Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An là Trung tâm tín dụng theo mô hình mới của ngân hàng Maritime Bank Hai mảng hoạt động chính song song của Trung tâm là: Cho vay có tài sản bảo đảm (thế chấp) và cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp) Tính đến nay, bên cạnh những thành công nhất định của một Trung tâm tín dụng còn khá non trẻ, việc cung cấp sản phẩm cho vay tín chấp vẫn tồn tại một số bất cập làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, cụ thể là:

1

Trang 11

- Tiện ích của sản phẩm tín dụng tín chấp chưa có gì nổi bật so với các ngân hàng, công ty tài chính tiêu dùng trên cùng địa bàn Thành phố Hà Nội Do đó, khả năng thu hút khách hàng và khả năng cạnh tranh không cao.

- Quy trình nghiệp vụ phức tạp, chất lượng cán bộ tín dụng tại trung tâm non trẻ còn nhiều hạn chế Do đó, ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ khách hàng, cũng như lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng chưa tốt

- Số lượng khách hàng biết đến và sử dụng sản phẩm tín dụng tín chấp của trung tâm còn hạn chế Điều kiện về khách hàng vay tín chấp tại ngân hàng khá chặt

- Mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ chưa cao (Nguồn: Tổng hợp từ bảng khảo sát lấy ý kiến khách hàng hàng năm của Trung tâm TDCN Tràng An từ 2011 đến 2014)

Như vậy, rõ ràng hoạt động cho vay tín chấp – không tài sản bảo đảm tại Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An còn tồn tại nhiều bất cập, đòi hỏi phải tìm ra được các giải pháp cụ thể, thiết thực để hoàn thiện quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN Tràng An

Xuất phát từ các lý do trên mà tôi quyết định chọn đề tài: “Quản trị hoạt động

cho vay tín chấp tại Trung Tâm Tín Dụng Cá Nhân Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam” làm Luận văn Thạc Sĩ của mình.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

Hoạt động cho vay tín chấp đã được đề cập ở một số tài liệu, công trình nghiên cứu về hoạt động cho vay nói chung của Ngân hàng thương mại Qua quá trình tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay tín chấp, tác giả đã thấy có một

số công trình ở Việt Nam như sau:

- Luận văn thạc sĩ: “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại

cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)”, Lê Minh Sơn – Trường đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2009 Đề tài tập trung nghiên cứu khái niệm, đặc điểm, hình thức cho vay tiêu dùng và kinh nghiệm bán lẻ của một số Ngân hàng nước ngoài Từ thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietcombank, tác giả đề

2

Trang 12

xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

- Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành”, Ngô Việt Hạnh – Học viện tài chính, năm 2010 Đề tài này chủ yếu tập trung nghiên cứu về khái niệm vay tiêu dùng, đặc điểm khoản vay cũng như lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại Và qua đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành

- Luận văn thạc sĩ: “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội”, Nguyễn Thị Thanh Minh – Trường đại học kinh tế quốc dân, năm 2014 Tác giả luận văn tập trung nghiên cứu khái niệm, đặc điểm hoạt động cho vay tiêu dùng, các nhân

tố ảnh hưởng và chỉ tiêu phản ánh phát triển cho vay tiêu dùng Từ thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, tác giả của luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Thành phố Hà Nội

Qua các công trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy một điều đó là: Các công trình

đã đề cập khá nhiều đến vấn đề phương thức phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng nói chung, một số đề tài đề cập đến giải pháp hạn chế nợ quá hạn khi cho vay tín chấp… tại các Ngân hàng thương mại mà chưa đề tài nào nghiên cứu về quản trị hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam Vì vậy, đề tài: “Quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung Tâm Tín Dụng Cá Nhân Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam” của tác giả không trùng với những công trình nghiên cứu đã

có và là công trình nghiên cứu độc lập về quản trị hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân

3

Trang 13

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu thực trạng quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An Từ đó, đề ra giải pháp hoàn thiện quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Khái niệm, đặc điểm khoản vay tín chấp; các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá hoạt động; quy trình quản trị hoạt động cho vay tín chấp của Ngân hàng thương mại

- Thực trạng quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An

- Đánh giá những thành công và hạn chế của công tác quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An

- Trên cơ sở thực trạng quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN; đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị hoạt động cho vay tín chấp cấp trung của Ngân hàng thương mại

Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An

- Các số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập từ 2011 đến 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết sẽ dùng để phân tích thực tiễn

- Đề tài sử dụng cơ sở lý thuyết về tín dụng tín chấp; các loại hình cho vay tín chấp; nhóm nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá hoạt động; quy trình quản trị hoạt động cho vay tín chấp của Ngân hàng thương mại

4

Trang 14

Các dữ liệu sẽ cần thu thập

- Các sản phẩm cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN Tràng An

- Quy trình thực hiện hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN Tràng An

- Đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ cho vay tín chấp tại Trung tâm TDCN Tràng An

Các nguồn dữ liệu

Thứ cấp

Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ: Tài liệu và thông tin nội bộ Maritime Bank Tràng An và các Bảng khảo sát lấy ý kiến khách hàng hàng năm của Trung tâm (trong khoảng thời gian 2011 – 2014)

Nguồn dữ liệu thu thập từ bên ngoài bao gồm: Giáo trình, tài liệu có nội dung liên quan đến tín dụng tín chấp; Báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; thông tin về hoạt động cho vay tín chấp của các Ngân hàng thương mại, công

ty tài chính tiêu dùng khác trên địa bàn Thành phố Hà Nội; và một số thông tin được thu thập, tổng hợp từ báo, tạp chí

Cách thức thu thập dữ liệu sơ cấp

Định tính

Trong nghiên cứu này, tác giả tiến hành phỏng vấn 10 cá nhân đã từng vay tín chấp tại Maritime Bank Tràng An và 10 cá nhân đang có khoản vay tín chấp đồng thời tại Maritime Bank Tràng An và Ngân hàng thương mại hoặc công ty tài chính tiêu dùng khác Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài khoảng 15 – 20 phút, địa điểm phỏng vấn theo thỏa thuận giữa 2 bên

5

Trang 15

Định lượng

Dựa trên các thông tin cần nghiên cứu, tác giả thiết kế các phiếu điều tra, khảo sát ý kiến khách hàng Sau đó, các phiếu điều tra này được phát ngẫu nhiên cho 100 khách hàng vay tín chấp tại Maritime Bank Tràng An

Các số liệu định lượng sẽ được thu thập từ các phiếu điều tra Sau khi được kiểm tra, các dữ liệu sẽ được chuyển sang phần mềm excel và stata để thống kê, phân tích

6 Dự kiến các đóng góp của đề tài

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần lời nói đầu, kết luận, danh mục bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị hoạt động cho vay tín chấp của

Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung tâm tín

6

Trang 16

dụng cá nhân Tràng An – Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản trị hoạt động cho vay

tín chấp tại Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An – Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam

7

Trang 17

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN CHẤP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng tín chấp

1.1.1 Khái niệm tín dụng tín chấp

Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào sự uy tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực, có khả năng tài chính thì Ngân hàng thương mại có thể cấp tín dụng mà không cần một nguồn trả nợ thứ hai Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên cơ sở tín chấp lương, chủ yếu được áp dụng đối với khách hàng có thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có một phần tích lũy để trả

nợ vay

Vì vậy, có thể hiểu: “Tín dụng tín chấp là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền dựa trên uy tín của khách hàng đối với ngân hàng, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán”

Như vậy, từ khái niệm trên có thể rút ra được bản chất của tín dụng tín chấp:

- Tín dụng phải dựa trên cơ sở tin tưởng giữa bên cho vay và bên đi vay Chỉ

khi nào người cho vay thực sự tin tưởng vào sự sẵn lòng và khả năng trả nợ của người đi vay Khi đó quan hệ tín dụng mới được thiết lập

- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng tài sản của ngân hàng cho người đi vay, trong một thời gian nhất định và cam kết hoàn trả cả gốc và lãi.

- Sau một thời gian như đã thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị gồm cả gốc và lãi Phần chênh lệch này là giá của việc sử

dụng quyền sử dụng vốn của người khác

- Hoạt động tín dụng tín chấp luôn chứa đựng rủi ro Đó chính là sự mất cân

xứng về thông tin của khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng Rủi ro đó

Trang 18

ngoài những nguyên nhân chủ quan xuất phát từ phía ngân hàng và khách hàng Còn có những nguyên nhân khách quan như: Sự biến động của thị trường, chu kỳ kinh tế, sự thay đổi chính sách

1.1.2 Đặc điểm khoản vay và điều kiện vay

1.1.2.1 Đặc điểm khoản vay tín chấp

Cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân là một hoạt động không thể thiếu của Ngân hàng thương mại Đây là hoạt động rủi ro nhưng lại được chú trọng phát triển

Cho vay tín chấp có những đặc điểm riêng thể hiện sự khác biệt với những loại hình cho vay khác như sau:

- Thứ nhất, khoản vay không cần tài sản đảm bảo

Ngân hàng thương mại cấp tín dụng cho khách hàng dựa trên cơ sở tín nhiệm khách hàng, không cần tài sản thế chấp Nguồn trả nợ chính là lương của khách hàng xin vay

- Thứ hai, hồ sơ vay vốn đơn giản hơn so với các hình thức cho vay khác, khách hàng chỉ cần chứng minh có nguồn thu nhập ổn định theo đánh giá của ngân hàng thương mại, đảm bảo khả năng trả nợ Khách hàng không phải cung cấp các giấy tờ khác liên quan đến tài sản thế chấp khoản vay

- Thứ ba, quy mô của từng hợp đồng vay tín chấp thường nhỏ dẫn đến chi phí

tổ chức cho vay cao

Hầu hết khoản vay tín chấp của khách hàng có quy mô nhỏ, do khoản vay này đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân Một thực tế, dù giá trị khoản vay lớn hay nhỏ thì để tạo lập được một khoản vay mới, nhân viên ngân hàng vẫn phải thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình tín dụng, dẫn tới chi phí quản lý của ngân hàng với một món vay tín chấp theo lương tương đương với một món vay thế chấp tài sản

- Thứ tư, rủi ro và lãi suất đối với khoản vay tín chấp cao

Cho vay tín chấp có mức độ rủi ro cao và được xem là tài sản rủi ro nhất trong danh mục tài sản của Ngân hàng thương mại Xuất phát từ bản thân khách hàng vay

Trang 19

vốn có thể có biến động về tình hình tài chính dẫn đến mất khả năng chi trả, khách hàng cố tình không trả nợ hoặc do biến động về tình trạng sức khỏe, công việc… Việc thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn cũng hết sức khó khăn Đặc biệt, ngân hàng cho khách hàng vay dựa trên sự tin tưởng và không có tài sản thế chấp Do đó, ngân hàng thường xem xét rất kỹ lưỡng khi cấp tín dụng cho khoản vay.Khoản vay tín chấp theo lương thường là khoản vay nhỏ và độ rủi ro cao Vì vậy, lãi suất áp dụng cho những khoản vay này cao hơn hơn nhiều so với khoản vay thông thường khác Lãi suất khoản vay cao cũng để bù đắp một phần khi rủi ro tín dụng xảy ra, người đi vay mất khả năng thanh toán gây thiệt hại cho ngân hàng.

- Thứ năm, nguồn trả nợ có thể biến động lớn

Nguồn trả nợ đối với khoản vay tín chấp là lương Tuy nhiên, thu nhập ròng của khách hàng phụ thuộc vào các khoản chi phí của khách hàng Thu và chi là yếu

tố tác động trực tiếp đến khả năng hoàn trả Và hai yếu tố này dễ bị ảnh hưởng khi

có sự thay đổi về điều kiện khách quan và chủ quan như: Tuổi tác, sức khỏe, tình trạng lao động, cơ quan công tác…

- Thứ sáu, tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại là yếu tố rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay

Bên cạnh việc đánh giá năng lực tài chính của khách hàng thì một yếu tố quan trọng mà nhân viên tín dụng không bao giờ bỏ qua, đó là: Xác định tư cách khách hàng - quyết định thiện chí trả nợ Tuy nhiên, việc thu thập thông tin của khách hàng khó đầy đủ và chính xác

1.1.2.2 Điều kiện vay tín chấp

Các ngân hàng thương mại khác nhau đưa ra tiêu chí chọn lọc khách hàng khác nhau Tuy nhiên, khách hàng cá nhân phải đáp ứng được các điều kiện cấp tín dụng theo Pháp luật và các điều kiện cơ bản sau:

- Là cá nhân có quốc tịch Việt Nam và sinh sống, làm việc tại Việt Nam;

- Là cá nhân từ đủ 18 tuổi tại thời điểm vay vốn và không quá 55 tuổi đối với

nữ, 60 tuổi đối với nam giới tính đến thời điểm kết thúc khoản vay;

- Có nguồn thu nhập ổn định nhận bằng tiền mặt hay chuyển khoản ngân hàng Thu nhập ròng sau khi trừ các khoản chi phí đủ đảm bảo nghĩa vụ trả nợ gốc

Trang 20

và lãi cho ngân hàng;

- Không có nợ nhóm 2 tại thời điểm hiện tại và không có nợ nhóm 3-5 trong

2 năm gần nhất

1.1.3 Các loại hình cho vay tín chấp

* Căn cứ vào hình thái giá trị cấp tín dụng

- Cho vay bằng tiền mặt: Là hình thức tín dụng mà ngân hàng trực tiếp cho

khách hàng vay bằng tiền mặt để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt về vốn trong hoạt động tiêu dùng, sản xuất kinh doanh

- Cho vay thông qua thẻ: Là hình thức mà ngân hàng cấp cho khách hàng

một hạn mức tín dụng Thẻ tín dụng cung cấp một dòng tín dụng thường xuyên và quay vòng vốn mà khách hàng có thể sử dụng bất cứ khi nào họ có nhu cầu Những người sử dụng thẻ tín dụng có thể vay trả dần hoặc trả một lần vì họ có thể trả tiền mua hàng vào tài khoản thẻ tín dụng của mình

* Căn cứ theo nguồn gốc tín dụng

- Cho vay tín chấp gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua

các khoản nợ phát sinh của doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp dịch vụ cho khách hàng của họ Theo hình thức này ngân hàng cho vay thông qua doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ, mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng

Thông thường cho vay tín chấp gián tiếp thực hiện theo sơ đồ sau:

Trang 21

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cho vay tín chấp gián tiếp

Nguồn: GS TS Nguyễn Văn Tiến, Nguyên lý & nghiệp vụ ngân hàng thương mại,

NXB thống kê, năm 2013.

(1): Ngân hàng ký hợp đồng mua bán nợ với công ty bán lẻ thỏa thuận các điều kiện thực hiện

(2): Công ty bán lẻ ký hợp đồng bán trả chậm với người tiêu dùng

(3): Công ty bán lẻ giao tài sản, hàng hóa cho người tiêu dùng

(4): Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán hàng trả chậm cho ngân hàng

(5): Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ

(6): Người tiêu dùng trả góp cho ngân hàng

Ưu điểm của hình thức cho vay tín chấp gián tiếp:

+ Với hình thức này ngân hàng dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay.+ Ngân hàng cắt giảm được chi phí và tiết kiệm thời gian cho vay như: Giảm chi phí tiếp thị, quảng bá thương hiệu, tiết kiệm thời gian tìm kiếm khách hàng…Nhược điểm của hình thức tín dụng gián tiếp:

+ Khi cho vay ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng (bên vay)

mà thông qua doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá, dịch vụ Do đó, các khoản vay này có mức rủi ro cao hơn so với khoản vay trực tiếp

+ Ngân hàng khó kiểm soát được khoản vay (trước, trong và sau khi vay).Nhằm hạn chế rủi ro của hình thức cho vay gián tiếp, ngân hàng thường mua lại khoản nợ dưới hình thức truy đòi toàn bộ hoặc một phần từ doanh nghiệp trong trường hợp khách hàng (bên vay) không trả nợ cho ngân hàng

- Cho vay tín chấp trực tiếp: Là hình thức cho vay mà ngân hàng và khách

hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng Khách

Trang 22

hàng sẽ nhận tiền vay từ ngân hàng hoặc chuyển vào tài khoản cá nhân của họ Thông thường cho vay tín chấp trực tiếp thực hiện theo sơ đồ sau:

(1)

(2)

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cho vay tín chấp trực tiếp

Nguồn: GS TS Nguyễn Văn Tiến, Nguyên lý & nghiệp vụ ngân hàng thương mại,

NXB thống kê, năm 2013 (1): Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng.

(2): Khách hàng trả nợ cho ngân hàng

Hình thức cho vay trực tiếp có những ưu điểm sau:

+ Chất lượng tín dụng của khoản vay trực tiếp thường cao hơn so với khoản vay gián tiếp Do ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm

và kỹ năng của cán bộ tín dụng trong quá trình thẩm định khách hàng

+ Hình thức cho vay trực tiếp linh hoạt hơn cho vay gián tiếp Vì khi ngân hàng quan hệ trực tiếp với khách hàng sẽ dễ dàng xử lý các phát sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng

+ Đối tượng khách hàng là cá nhân rộng khắp, ngân hàng có điều kiện giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ, tiện ích mới đến khách hàng

Nhược điểm của hình thức cho vay trực tiếp:

+ Việc mở rộng và tăng doanh số cho vay không thuận lợi bằng hình thức cho vay gián tiếp

+ Do nhân viên ngân hàng phải làm việc trực tiếp với khách hàng nên ngân hàng tốn nhiều thời gian và chi phí so với hình thức cho vay gián tiếp

* Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ

- Cho vay tín chấp phi trả góp: Tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân

hàng chỉ một lần khi đến hạn thanh toán Thường khoản cho vay phi trả góp chỉ

VAY

Trang 23

được cấp cho các khoản vay giá trị nhỏ, thời hạn vay không dài (thường dưới 1 năm), đối tượng khách hàng có thu nhập khá cao.

- Cho vay tín chấp trả góp: Là hình thức vay mà người đi vay trả nợ gốc hoặc

nợ gốc và lãi cho ngân hàng với một số tiền nhất định trên mỗi phân kỳ trả nợ (hàng tháng, quý hoặc 6 tháng) Phương thức này thường áp dụng cho những khoản vay

có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người vay không đủ thanh toán hết một lần

số nợ vay

Đây là hình thức cho vay chủ yếu của ngân hàng thương mại, loại hình vay này giúp cho khách hàng vay không bị áp lực trả nợ vào cuối kỳ cao Số tiền thanh toán mỗi định kỳ phù hợp với khả năng về thu nhập và trong mối quan hệ hài hòa với nhu cầu chi tiêu của khách hàng Phân kỳ trả nợ thường theo tháng Bởi vì, thông thường, nguồn trả nợ chính của người vay là lương được nhận hàng tháng

1.1.4 Phương pháp tính lãi suất của ngân hàng thương mại

Người viết xin đưa ra 3 phương pháp tính lãi tín chấp mà Ngân hàng thương mại đang áp dụng

- Thứ nhất, theo phương pháp lãi đơn: Vốn gốc được thanh toán đều nhau giữa các kỳ hạn; lãi được tính trên dư nợ thực tế còn lại

T = v + L

v = V/n

L = (V - v) x i

T : Số tiền khách hàng phải thanh toán mỗi kỳ

v : Số tiền gốc thanh toán mỗi kỳ

V : Số tiền vay ban đầu

n: Số kỳ hạn thanh toán

L: Lãi phải trả mỗi kỳ

i : Lãi suất cho vay mỗi kỳ hạn

Xét tình huống cụ thể sau: Ngày 5/8/2015, khách hàng A đến ngân hàng

Citibank vay 200 triệu đồng trong 1 năm với mục đích mua sắm nội thất gia đình Sau khi thẩm định, cán bộ tín dụng đồng ý cấp tín dụng cho khách hàng A với lãi

Trang 24

suất 20%/năm Kỳ hạn trả nợ 1 tháng/1 lần, lãi được tính theo phương pháp lãi đơn Thiết lập bảng tính lãi suất dự kiến:

Tổng lãi khách hàng phải trả theo phương pháp lãi đơn là: 21.666.667 đồng

Ưu điểm: Theo phương pháp lãi đơn, tiền lãi được tính trên dư nợ thực tế, tiền lãi giảm dần theo thời gian Phương pháp lãi đơn tuân theo nguyên tắc: “Khách hàng nợ bao nhiêu trả lãi bấy nhiêu”

Nhược điểm: Nguồn trả nợ của khách hàng vay tiêu dùng chủ yếu từ lương và

là nguồn thu nhập định kỳ Với phương pháp tính lãi này, áp lực trả lãi ở những kỳ đầu tiên rất lớn, gây căng thẳng về tài chính cho khách hàng, gây khó khăn trong việc trả nợ cho ngân hàng

 Thứ hai, theo phương pháp niên kim cố định: Tức là khách hàng trả nợ gốc

và lãi là số tiền cố định hàng tháng Công thức để tính số tiền phải trả hàng tháng của khách hàng (bao gồm gốc + lãi):

A = { ( ) }n

i

i V

)(

A: Là số tiền khách hàng trả hàng tháng cho ngân hàng

V: Số tiền vay ban đầu

Trang 25

i: Lãi suất vay cho vay mỗi kỳ hạn

n: Số kỳ hạn thanh toán

Giả định khách hàng A không vay vốn tại ngân hàng Citibank mà vay vốn tại ngân hàng VPBank – Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, với mức lãi suất tương tự là 20%/năm Ngân hàng VPBank tính lãi theo phương pháp trả đều

Thiết lập bảng tính lãi suất dự kiến:

Tổng lãi khách hàng phải trả theo phương pháp niên kim cố định là: 22.756.454 đồng

Ưu điểm: Theo phương pháp niên kim, lãi được tính theo dư nợ giảm dần, tiền gốc và lãi mà khách hàng phải trả hàng kỳ là một số tiền cố định Áp lực tài chính ở tất cả các kỳ trả nợ như nhau, khách hàng dễ dàng chủ động cân đối giữa thu nhập

và chi phí trả nợ cho ngân hàng

Nhược điểm: Tổng lãi phải trả theo cách tính niên kim lớn hơn tổng lãi phải

Trang 26

trả theo phương pháp lãi đơn Mặt khác, khi khách hàng muốn tất toán khoản vay trước hạn sẽ chịu lãi phạt rất cao

Vì trên thực tế, với phương pháp niên kim cố định, khi khách hàng thanh toán

nợ hàng tháng, tiền gốc giảm rất ít Điều này, gây khó khăn cho khách hàng khi có nguồn tiền trả nợ và muốn tất toán khoản vay trước hạn

 Thứ ba, theo phương pháp lãi gộp (add-on): Vốn gốc và lãi được tính gộp và chia đều cho các kỳ hạn

T = v + L

v = V/n

L = V x i

T : Số tiền khách hàng phải thanh toán mỗi kỳ

v : Số tiền gốc thanh toán mỗi kỳ

V : Số tiền vay ban đầu

n: Số kỳ hạn thanh toán

L: Lãi phải trả mỗi kỳ

i : Lãi suất cho vay mỗi kỳ hạn

Giả định khách hàng A không vay vốn tại ngân hàng Citibank mà vay vốn tại ngân hàng ACB – Ngân hàng TMCP Á Châu, với mức lãi suất tương tự là 20%/năm Ngân hàng ACB tính lãi theo phương pháp gộp như sau:

Thiết lập bảng tính lãi suất dự kiến:

Trang 27

Tổng lãi khách hàng phải trả theo phương pháp lãi gộp là: 40.000.000 đồng.

Ưu điểm: Theo phương pháp gộp, tiền lãi được tính trên dư nợ ban đầu cho toàn bộ khoản vay Ngân hàng đã thực hiện cào bằng tổng lãi cho tất cả các kỳ hạn

Áp lực tài chính của khách hàng ở tất cả các kỳ trả nợ là như nhau

Khách hàng dễ dàng chủ động cân đối giữa thu nhập từ lương, chi phí sinh hoạt, các nghĩa vụ khác và nghĩa vụ trả gốc lãi hàng tháng cho ngân hàng

Nhược điểm: Tổng lãi phải trả của cách tính theo dư nợ ban đầu sẽ lớn hơn đáng kể so với cách tính theo dư nợ thực tế Việc tính lãi trên toàn bộ số tiền vay trong suốt thời hạn vay, gây thiệt hại cho khách hàng rất lớn

1.2 Nội dung quản trị hoạt động cho vay tín chấp

1.2.1 Lập kế hoạch cho vay

1.2.1.1 Xác định nhu cầu vay vốn

Trước khi tiến hành hoạt động cho vay tín chấp, ngân hàng phải tiến hành nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường Không ngừng xem xét để xác định nhu cầu của khách hàng và đáp ứng các yêu cầu, đó là điều cốt lõi dẫn tới thành công trong điều kiện thị trường luôn biến động

Việc nghiên cứu, xác định nhu cầu của thị trường tạo điều kiện cho hoạt động cho vay tín chấp của ngân hàng xâm nhập và thích ứng trên thị trường Quá trình

Trang 28

nghiên cứu, xác định nhu cầu được thực hiện qua ba bước như sau:

- Thu thập thông tin: Đây là bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu thị

trường xác định nhu cầu vay vốn Thu thập thông tin phải được ưu tiên hàng đầu và tiến hành liên tục nhằm tạo khả năng cho ngân hàng phản ứng một cách nhanh nhạy hiệu quả đối với biến động của thị trường

Thu thập thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời thì hoạt động nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu vay mới có hiệu quả giúp ngân hàng đưa ra được quyết định, kế hoạch kinh doanh đúng đắn

- Xử lý thông tin: Sau khi thu thập xong thông tin, ngân hàng tiến hành xử lý

thông tin Thông qua việc phân loại, sắp xếp, phân tích tổng hợp, đánh giá làm cho thông tin thu được trở nên dễ hiểu, có ích phục vụ cho quá trình nghiên cứu, trả lời được những vấn đề, những câu hỏi đặt ra trong quá trình cho vay

- Ra quyết định: Sau khi xử lý được thông tin là bước ra quyết định Hoạt động

cho vay của ngân hàng theo hướng nào có hiệu quả hay không phụ thuộc vào quyết định kinh doanh có đúng đắn hay không Nhưng để thực hiện tốt bước này đòi hỏi phải thực hiện tốt cả hai bước trên Nghiên cứu xác định nhu cầu vay vốn của khách hàng và đáp ứng nhu cầu đó Nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng mà ngân hàng có thể đáp ứng một cách tốt nhất

* Sản phẩm vay tín chấp nào thì phù hợp với nhu cầu của khách hàng và thực hiện như thế nào cho hợp lý

* Có thể ngân hàng đưa ra những sản phẩm vay tín chấp chưa có trên thị trường nhưng qua nghiên cứu tin rằng nhu cầu thị trường sẽ có

* Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay tín chấp của khách hàng

* Đánh giá thị trường, ưu và nhược điểm của đối thủ cạnh tranh Cần có chính sách, chiến lược như thế nào để nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường

Đó là toàn bộ thông tin cơ bản và cần thiết, ngân hàng thương mại phải nghiên cứu để phục vụ cho quá trình ra quyết định đúng đắn, tối ưu nhất Để nắm bắt được

Trang 29

những thông tin đó Ngân hàng thương mại phải xem công tác nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu vốn vay là một nghiệp vụ quan trọng mang tính quyết định đến hoạt động kinh doanh.

1.2.1.2 Cân đối nguồn vốn của ngân hàng thương mại

Cân đối nguồn vốn được thực hiện định kỳ theo những khoảng thời gian ngắn hay dài phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động, môi trường kinh doanh và cơ chế điều hành của ngân hàng

Thông thường, ngân hàng lập bảng cân đối theo tháng hoặc theo quý nhằm đánh giá hợp lý trong cân đối vốn của toàn hệ thống thời kỳ đó Căn cứ vào số liệu

kế toán, bảng cân đối được chưa làm hai phần: Nguồn vốn và sử dụng vốn

* Sử dụng vốn (tài sản có)

Tài sản có là kết quả của việc sử dụng vốn của ngân hàng Tài sản có bao gồm các khoản sau:

- Tiền dự trữ: Bao gồm dự trữ bắt buộc và dự trữ thặng dư

- Các khoản đầu tư chứng khoán: Là giá trị những khoản chứng khoán mà ngân hàng sở hữu, nhằm đa dạng hóa danh mục kinh doanh

- Các khoản mục tín dụng: Là toàn bộ giá trị của khoản mà ngân hàng cho các đối tượng trong nền kinh tế vay nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn

- Tài sản cố định: Là những tư liệu lao động cần thiết có thời gian luân chuyển dài, trên 1 năm Đây là cơ sở vật chất quan trọng không thể thiếu trong quá trình hoạt động của đơn vị

Giữa hai bên của bảng cân đối kế toán ngân hàng có mối quan hệ mật thiết và

thỏa mãn: Tổng tài sản có = Tổng tài sản nợ

Trang 30

Do mỗi nguồn vốn có đặc điểm riêng nên khi ngân hàng cho vay phải có sự tương ứng về kỳ hạn Tức là nguồn vốn nào thì cho vay loại hình ấy: Nguồn vốn ngắn hạn đáp ứng nhu cầu tín dụng ngắn hạn; nguồn vốn trung, dài hạn đáp ứng nhu cầu tín dụng trung, dài hạn Do vậy, ngân hàng thương mại phải cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn để có chính sách phù hợp phát triển hoạt động cho vay tín chấp.

1.2.2 Ban hành chính sách, quy trình nghiệp vụ

* Căn cứ ban hành chính sách, quy trình của Ngân hàng thương mại

- Bộ luật dân sự 2015;

- Luật các Tổ chức tín dụng 2010;

- Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng, ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31-12-2001 của Thống Đốc NHNN, đã được sửa đổi, bổ sung theo các Quyết định số 28/2002/QĐ/NHNN ngày 11-1-2002, Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03-02-2005, Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31-05-2005 và Thông tư số 33/2011/TT-NHNN ngày 08-10-2011;

- Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21-01-2013 của Thống đốc NHNN quy định về việc phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi

ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung

* Ban hành quy trình cho vay không tài sản bảo đảm

Mục đích ban hành: Thống nhất trình tự, thủ tục cho vay không tài sản bảo đảm đối với khách hàng cá nhân, bao gồm: Hoàn thiện hồ sơ khách hàng, thẩm định

hồ sơ, phê duyệt cấp tín dụng, giải ngân và các thủ tục khác có liên quan

* Ban hành quy trình quản lý các khoản nợ không có tài sản bảo đảm

Mục đích ban hành: Nhằm thống nhất các bước thực hiện trong hoạt động theo dõi, quản lý và xử lý các khoản nợ không có tài sản bảo đảm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng, đồng thời hướng dẫn các bước nghiệp vụ khi thực hiện trình đề

Trang 31

xuất các biện pháp xử lý khoản nợ tại ngân hàng.

*Quy định lãi suất và các ưu đãi khác

Trong quan hệ tín dụng: Lãi suất là biểu hiện giá cả khoản tiền mà người cho vay đòi hỏi, khi tạm thời trao quyền sử dụng một khoản vốn của mình cho người

khác trong một thời gian nhất định Nói một cách khác: “Lãi suất tín dụng là giá cả của quyền sử dụng vốn vay” Đối với hoạt động của Ngân hàng thương mại, lãi suất

là một trong những biến số được theo dõi chặt chẽ nhất

Ngân hàng phải trả lãi cho khách hàng về nguồn tiền mà ngân hàng huy động được, cấu thành chi phí của ngân hàng Và yêu cầu khách hàng cũng phải trả lãi và phí cho các sản phẩm mà ngân hàng cung cấp, cấu thành thu nhập của ngân hàng.Xác định lãi suất cho vay tín chấp

Thứ nhất, lãi suất cho vay dựa trên tổng hợp chi phí: Giả định lãi suất tính

trên bất kỳ khoản vay nào cũng gồm 4 thành phần

- Chi phí huy động vốn phục vụ cho vay tín chấp.

- Chi phí hoạt động (chi phí trang thiết bị, chi phí nhân viên, chi phí quảng cáo, tiếp thị…).

- Phần bù cần thiết cho những rủi ro gắn với mỗi khoản vay tín chấp.

- Mức lợi nhuận mà chủ sở hữu ngân hàng thương mại mong đợi.

Khi đó, lãi suất cho vay tín chấp được xác định như sau:

Lãi suất = Chi phí huy + Chi phí + Phần bù rủi + Mức lợi nhuận động vốn hoạt động ro tín dụng mục tiêu

Thứ hai, lãi suất cho vay theo lãi suất cơ sở (lãi suất tham chiếu): Lãi suất cơ

sở được xem là lãi suất thấp nhất mà ngân hàng áp dụng, dựa trên các khoản vay ngắn hạn đối với khách hàng có chất lượng tín dụng cao nhất

Lãi suất đối với từng món vay cụ thể được xác định như sau:

Lãi suất cơ sở Phần bù Phần bù

Lãi suất cho vay = (gồm chi phí huy động, + rủi ro + rủi ro

chi phí hoạt động và tín dụng kỳ hạn

lợi nhuận mong đợi)

Trang 32

Tóm lại, ngân hàng khi cho vay luôn mong muốn nhận được lãi suất cao để bù đắp rủi ro liên quan đến khoản vay và đảm bảo mức lợi nhuận mong muốn Tuy nhiên, lãi suất cho vay cũng cần ở mức hợp lý để tạo điều kiện cho bên vay có thể thanh toán nợ gốc và lãi vay, mà không phải tìm tới những người cho vay khác hay các nguồn vốn trên thị trường Vì vậy, việc ngân hàng đưa ra mức lãi suất, phương thức tính lãi hợp lý đảm bảo cạnh tranh được, bù đắp được rủi ro và kinh doanh có lãi, mở rộng thị phần là việc làm hết sức cần thiết.

1.2.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay

1.2.3.1 Tổ chức nhân sự

Cơ sở để xác định nhu cầu nhân sự cho vay tín chấp của ngân hàng là mô hình bộ máy quản lý tại đơn vị kinh doanh, mức nâng suất lao động của một nhân viên, điều kiện cụ thể trong kinh doanh (quy mô đơn vị, phạm vi, thị trường) Từ cơ sở phân tích các yếu tố trên, nhà quản trị ngân hàng dự đoán nhu cầu về nhân sự cụ thể

Sau đó, nhà quản trị phân tích nhân sự tín chấp hiện có của ngân hàng Phân tích nội dung nhân sự tín chấp hiện có của ngân hàng theo từng tiêu thức phân tích với yêu cầu hoạt động cho vay, hoặc so sánh với yêu cầu công việc cần thực hiện trong thời gian tới Trên cơ sở so sánh, mà đề xuất các giải pháp, kế hoạch tuyển dụng nhân sự tín chấp từ bên ngoài ngân hàng để thực hiện mục tiêu cho vay Việc tuyển dụng nhân sự phải được chú trọng cả về chính sách tuyển dụng, trình tự tuyển dụng và nguồn tuyển dụng Tiêu chuẩn của những người được tuyển dụng phải thỏa mãn nhu cầu vận hành của ngân hàng và bảo đảm việc thực hiện chiến lược cho vay của ngân hàng

Khối lượng

công việc

Năng suất lao động

Nhu cầu về lao động của

DNTM

Lực lượng lao động hiện có

Thị trường lao động ngoài DNTM

Cung nguồn lao động

Các giải pháp giải quyết

Các giải pháp nội tại

DNTM

Các giải pháp ngoài DNTM

Trang 33

Sơ đồ 1.3: Quá trình kế hoạch hóa nhân sự

Nguồn: Đồng chủ biên PGS.TS Hoàng Minh Đường, PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc, Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại, NXB lao động – xã hội, năm 2005

Để có được những nhân sự tín chấp tốt, có trình độ cũng như kỹ năng làm việc thì việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân sự tín chấp là điều kiện quan trọng cho ngân hàng đứng vững, có ưu thế trong quá trình cạnh tranh Công tác này không chỉ nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ mà còn tác động mạnh mẽ,

có hiệu quả đến ý thức, tinh thần, đạo đức của đội ngũ nhân viên

1.2.3.2 Quảng bá chương trình

Quảng bá chương trình là hoạt động đầu tiên quan trọng không thể thiếu được và cần phải tiến hành trước khi một ngân hàng muốn xâm nhập, muốn mở rộng thị trường,

mở rộng khả năng ảnh hưởng của mình trong hoạt động kinh doanh

Mục đích của quảng bá chương trình trong hoạt động cho vay tín chấp là: Mang đến cho khách hàng những thông tin cần thiết về sản phẩm cho vay tín chấp nói riêng

và các sản phẩm, dịch vụ khác của Ngân hàng thương mại nói chung Quảng bá chương trình trong hoạt động cho vay tín chấp bao gồm các hoạt động sau:

Thứ nhất là, khuyến mại:

Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định Doanh nghiệp trực tiếp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh Các hình thức khuyến mại trong hoạt động cho vay tín chấp của Ngân hàng thương mại là:

- Cho vay tín chấp với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước

đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo Ví dụ: Áp

Trang 34

dụng lãi suất cho vay khuyến mại trong một khoảng thời gian cố định (3 tháng, 6 tháng…) trong thời hạn vay.

- Cho vay tín chấp có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định

- Các hình thức khuyến mại khác nếu được cơ quan quản lý nhà nước về thương mại chấp nhận

Hai là, quảng cáo thương mại:

Quảng cáo thương mại là một hình thức truyền tin thương mại nhằm đem đến cho những người nhận tin những hiểu biết cần thiết về chương trình cho vay tín chấp của ngân hàng bằng những phương tiện thông tin đại chúng để lôi cuốn khách hàng

Ngân hàng có thể sử dụng nhiều loại phương tiện quảng cáo như:

Báo và tạp chí: Báo và tạp chí là phương tiện thông tin đại chúng Báo có

các loại báo hàng ngày, báo hàng tuần, báo chủ nhật… Tạp chí cũng tương tự, có nhiều loại tạp chí khác nhau, cho các đối tượng, phạm vi, giới tính, nghề nghiệp khác nhau Đây là phương tiện thông tin đại chúng có thể tiến hành quảng cáo cho chương trình cho vay

 Tivi: Đây là phương tiện thông tin đại chúng khá phát triển ở thành thị và nông thôn Ưu điểm là tivi kết hợp được hình ảnh, âm thanh, màu sắc, giọng nói gây sự chú ý và có số lượng người nghe và xem rất lớn Nhược điểm là chi phí quảng cáo qua tivi đắt tiền và tính lâu bền không cao như báo, tạp chí

 Quảng cáo bằng biển, pano, áp phích: Đây là phương tiện quảng cáo chuyên dụng ở ngoài trời khá thông dụng và linh hoạt Có thể sử dụng lợi thế về kích cỡ, màu sắc, hình ảnh, vị trí nơi đông người đi lại Quảng cáo bằng các phương tiện trên đập ngay vào mắt người đi lại và làm cho người qua lại nhớ tên, hình ảnh của chương trình Nhược điểm: Hạn chế bởi những người qua lại hoặc sống gần nơi đặt biển quảng cáo, pano hoặc áp phích quảng cáo, nội dung quảng cáo không thể chi tiết được

Trang 35

Sơ đồ 1.4: Các bước tiến hành quảng cáo

Nguồn: Đồng chủ biên PGS.TS Hoàng Minh Đường, PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc, Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại, NXB lao động – xã hội, năm 2005

 Quảng cáo qua bưu điện: Có thể gửi trực tiếp đến khách hàng các ấn phẩm quảng cáo như: Tạp chí quảng cáo, catalo, tờ rơi… qua bưu điện Bưu điện là cơ quan truyền thông tin Ở đây khách hàng cần quảng cáo đã được lựa chọn kỹ Họ có thể nhận trực tiếp và xem xét kỹ Tuy nhiên, với hình thức này sẽ không quảng cáo được nhiều mà chỉ được một số lượng khách hàng hạn chế nhất định

 Quảng cáo trên mạng Internet: Là hình thức quảng cáo phù hợp trên thị trường công nghệ hiện nay Trong cuộc sống hiện đại, đặc biệt ở các đô thị lớn, việc khách hàng sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin về gói vay rất lớn Với hình thức quảng cáo trên mạng Internet sẽ đảm bảo số lượng khách hàng được tiếp cận và hiểu biết về sản phẩm nhiều

Căn cứ vào chương trình quảng cáo được soạn thảo hợp lý, có hệ thống, ngân hàng tổ chức thực hiện quảng cáo Có hai cách, cụ thể là:

- Ngân hàng thương mại tự quảng cáo bằng cách thuê nhân lực, mua nguyên vật liệu về để thực hiện quảng cáo bằng áp phích, quảng cáo, panô, biển quảng cáo hoặc in ấn catalo quảng cáo

Mục tiêu kinh

doanh của DN

Mục tiêu quảng cáo

Xác định phương tiện

Lập kế hoạch

Thử nghiệm Hiệu chỉnh Vận dụng

Trang 36

- Ngân hàng thương mại ký kết hợp đồng thuê đại lý quảng cáo thiết kế thông điệp, biểu tượng… và ký hợp đồng với các hãng thông tin đại chúng (tòa báo, tạp chí, hãng phát thanh, truyền hình…) về nội dung, phương thức quảng cáo.

1.2.3.3 Thực hiện quy trình cho vay tín chấp

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khi quyết định cấp tín dụng, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Quy trình tín dụng chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận có liên quan trong hoạt động tín dụng Như vậy, quy trình tín dụng cho vay tín chấp là toàn bộ quy tắc, quy định mà ngân hàng đặt ra được thực hiện mang tính chất bắt buộc theo một trình tự nhất định nhằm đạt được mục tiêu trong hoạt động tín dụng (lợi nhuận, an toàn) mà Ngân hàng thương mại đã hoạch định

Mục tiêu của quy trình tín dụng tín chấp là kiểm soát rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị mà mỗi ngân hàng đều tự thiết kế và xây dựng cho mình một quy trình tín dụng tín chấp riêng nhưng đều bao gồm 5 phần, cụ thể như sau:

 Lập hồ sơ tín dụng tín chấp

Cán bộ tín dụng nghiên cứu thị trường, môi trường và tìm kiếm khách hàng vay tín chấp theo lương, tìm hiểu nhu cầu vay vốn, giới thiệu chính sách tín dụng của ngân hàng cho khách hàng

Khi khách hàng đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng cụ thể và đầy đủ các điều kiện vay vốn ngân hàng, theo cơ chế tín dụng hiện hành Nếu khách hàng chấp thuận thì cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ

sơ vay vốn để ngân hàng chính thức nghiên cứu thẩm định Cán bộ tín dụng căn cứ vào thể lệ tín dụng của sản phẩm cho vay, hướng dẫn người vay lập hồ sơ vay vốn

Về cơ bản, hồ sơ vay vốn tín chấp theo lương bao gồm:

- Hồ sơ pháp lý: Chứng minh thư/hộ chiếu, sổ hộ khẩu, xác nhận tạm trú/sổ tạm trú tại địa phương (nếu có), giấy đăng ký kết hôn/chứng nhận độc thân…

- Hồ sơ tài chính: Quyết định nâng lương/quyết định bổ nhiệm/hợp đồng lao động, xác nhận nhân sự (nếu có), sao kê lương/bảng lương chi tiết/xác nhận lương

Trang 37

của cơ quan công tác…

- Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn không tài sản đảm bảo (phải ghi rõ chủ thể vay vốn, mục đích vay vốn, số tiền và thời hạn vay, kế hoạch sử dụng vốn dự kiến…)

Sơ đồ 1.5: Quy trình cho vay tín chấp

Nguồn: GS TS Nguyễn Văn Tiến, Nguyên lý & nghiệp vụ ngân hàng thương mại,

NXB thống kê, năm 2013.

Phân tích tín dụng tín chấp

Khi quyết định cho cá nhân vay tín chấp, cán bộ ngân hàng cần phải phân tích tín dụng để có thể xác định những rủi ro và khả năng thu hồi vốn Trong môi trường kinh doanh hiện nay, cán bộ ngân hàng phải thay thế những cảm nhận cá nhân bằng những suy tính chặt chẽ dựa trên cơ sở quá trình nghiên cứu

Phân tích tín dụng là phân tích những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng

- Thông tin tín dụng có giá trị nhất của hoạt động cho vay tín chấp theo lương là do khách hàng vay cung cấp Ngân hàng yêu cầu khách hàng vay không có

Trang 38

tài sản bảo đảm cung cấp thông tin theo mẫu xin cấp tín dụng tiêu chuẩn của ngân hàng Mẫu này thường đòi hỏi những dữ liệu về công việc, thu nhập, tình trạng hôn nhân, tài sản sở hữu, và dư nợ tại các Ngân hàng thương mại khác

- Một nguồn thông tin tín dụng rất quan trọng thứ hai là các tổ chức báo cáo tín dụng Những tổ chức này thu nhập dữ liệu bao quát về lịch sử tín dụng của khách hàng, bao gồm danh sách dư nợ, tình trạng chấp hành luật pháp và sự kịp thời trong thanh toán

- Điều tra và xác minh những thông tin mà người vay cung cấp Việc xác minh trực tiếp có thể được thực hiện bằng cách liên lạc với cơ quan khách hàng đang làm việc, người quản lý của khách hàng có liên quan tới thu nhập của khách hàng xin vay, điều tra xác minh thực địa nơi cư trú của khách hàng…

- Thẩm định tư cách đạo đức và mục đích vay vốn của khách hàng: Cán bộ tín dụng phải đảm bảo khách hàng vay vốn có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành

vi dân sự, đủ tư cách pháp lý vay vốn ngân hàng Cuộc nói chuyện giữa cán bộ tín dụng và khách hàng là rất quan trọng Bởi vì, qua đó cán bộ tín dụng có điều kiện

để nhận biết tính cách cũng như mục đích sử dụng vốn của khách hàng Cán bộ tín dụng phải thẩm định mục đích sử dụng vốn thực sự của khách hàng và liệu mục đích đó có phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng hay không Nếu cán bộ tín dụng phát hiện sự không trung thực của khách hàng đối với nhu cầu vay vốn thì nhiều khả năng hồ sơ xin vay của khách hàng bị từ chối

- Thẩm định tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng: Bao gồm

các công việc: Xác định mức thu nhập của khách hàng, các nghĩa vụ phải trả hàng tháng Việc xác định nguồn thu nhập ổn định hàng tháng có ý nghĩa rất quan trọng

vì đây là nguồn trả nợ cho ngân hàng Những khách hàng có thu nhập ổn định và thu nhập còn lại sau khi trừ các khoản chi phí sinh hoạt cần thiết cao thì khả năng khách hàng được xét duyệt khoản vay cao

- Hệ thống đánh giá tín dụng được sử dụng đó là: Phân tích tín dụng mang tính

phán đoán và phân tích tín dụng mang tính thống kê

Hệ thống tín dụng mang tính phán đoán phụ thuộc vào kinh nghiệm và hiểu

Trang 39

biết của cán bộ tín dụng khi đánh giá khả năng và thiện trí trả nợ của khách hàng Cán bộ ngân hàng phải đánh giá đặc điểm của khách hàng, mục đích sử dụng khoản vay, nguồn trả nợ… Trong phương pháp phân tích tín dụng mang tính phán đoán, đặc điểm của khách hàng có thể được đánh giá theo lịch sử tín dụng của khách hàng

và mức độ tin cậy thông qua tính ổn định công việc, nơi ở, sự trung thực ở ngoại hình và các yếu tố khác

Phân tích tín dụng mang tính thống kê bằng hệ thống điểm số tín dụng Hệ thống điểm số là một tập hợp các tiêu thức khác nhau liên quan đến từng khách hàng Mỗi tiêu thức có một điểm số khác nhau tùy theo tình trạng của tiêu thức này

và tầm quan trọng của nó trong hệ thống các tiêu thức, dựa trên cơ sở các kết quả thống kê trong lịch sử Một số tiêu thức được sử dụng như:

+ Thời gian làm việc tại cơ quan hiện tại của khách hàng

+ Tình trạng gia đình (có gia đình, độc thân hay đã ly hôn)

+ Số lượng người phụ thuộc vào kinh tế khách hàng

+ Thời gian cư cú tại địa chỉ hiện tại

Điểm của người xin vay sẽ được cộng lại và kết quả này được so sánh với điểm chuẩn chấp nhận – từ chối đã được xác định trước

Nhận xét và quyết định của Hội đồng phê duyệt được gửi cho phòng quản lý rủi ro tín dụng, qua đó tới cán bộ tín dụng có liên quan Nếu đề xuất tín dụng được/không được phê duyệt, cán bộ ngân hàng sẽ thông báo tới khách hàng Nếu đề xuất tín dụng yêu cầu phải chỉnh sửa, bổ sung, cán bộ ngân hàng sẽ thông báo cho khách hàng, thảo luận về một số điều kiện bổ sung theo yêu cầu

 Giải ngân

Hợp đồng tín dụng được ký kết và được Giám đốc ký duyệt, ngân hàng sẽ tiến

Trang 40

hành giải ngân cho khách hàng tương ứng với số tiến đã ký kết trong hợp đồng.Giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc: Luân chuyển của tín dụng phải gắn liền với luân chuyển của hàng hóa, tức là việc phát tiền vay phải có hàng hóa đối ứng, phù hợp với mục đích vay của hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Trong quá trình giải ngân, cán bộ tín dụng phải quan tâm thực hiện các công việc như phương thức thanh toán liên quan đến tiền vay; giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản phù hợp với yêu cầu thực tế của khách hàng

Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới

Đây là bước cuối cùng của quy trình cho vay tín chấp khách hàng cá nhân Cán

bộ tín dụng theo dõi, đôn đốc việc trả nợ của khách hàng Quá trình này giúp ngân hàng thu hồi gốc và lãi, đồng thời xác định nhu cầu mới của khách hàng Các khoản tín dụng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng an toàn Nhưng trong một

số trường hợp, các khoản tín dụng không được hoàn trả hoặc không hoàn trả đủ, đúng hạn Việc thanh toán nợ không đúng hạn cho thấy các trục trặc trong hoạt động của khách hàng Việc xem xét tìm nguyên nhân là rất quan trọng giúp ngân hàng kịp thời đưa ra các quyết định mới để đảm bảo thu hồi khoản vay

Khi phát hiện các khoản nợ có dấu hiện xấu, song khách hàng vẫn kiên quyết tìm cách khắc phục để trả nợ, cán bộ tín dụng xem xét việc gia hạn nợ hoặc

bổ sung các điều kiện khác.Trong trường hợp khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng, cố tình nợ nần dây dưa hoặc làm ăn yếu kém không còn phương án cứu vãn, ngân hàng áp dụng phương án thanh lý, tức là sử dụng các biện pháp để có thể thu hồi được nợ

1.2.3.4 Theo dõi, giám sát đối tượng cho vay

Tất cả các nhân viên tham gia vào quy trình tín dụng đều phải tham gia vào quy trình giám sát Tuy nhiên, cán bộ tín dụng sẽ là người chịu trách nhiệm chính Cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm cho chất lượng và một phần lớn công việc trong quy trình giám sát

Cán bộ tín dụng có trách nhiệm và có quyền kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay, trả nợ của khách hàng theo quy trình và hướng dẫn của ngân hàng Nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết đã thỏa

Ngày đăng: 04/11/2016, 12:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Minh Đường, Nguyễn Thừa Lộc (2005), Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại
Tác giả: Hoàng Minh Đường, Nguyễn Thừa Lộc
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
Năm: 2005
2. Lê Minh Sơn (2009), Luận văn thạc sĩ: Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), bảo vệ tại Trường đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ: Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
Tác giả: Lê Minh Sơn
Năm: 2009
3. Ngân hàng Nhà nước (2010), Thông tư số 07/2010/TT – NHNN về Quy định cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận và tháo dỡ sự phân biệt giữa tăng trưởng tín dụng khu vực sản xuất với phi sản xuất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2010/TT – NHNN về Quy định cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận và tháo dỡ sự phân biệt giữa tăng trưởng tín dụng khu vực sản xuất với phi sản xuất
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2010
5. Ngân hàng Nhà Nước (quý III/2015), Báo cáo nghiên cứu thị trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu thị trường
6. Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (2011, 2012, 2013, 2014), Báo cáo thường niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên
7. Ngô Việt Hạnh (2010), Luận văn thạc sĩ: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành, bảo vệ tại Học viện tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành
Tác giả: Ngô Việt Hạnh
Năm: 2010
8. Nguyễn Thị Thanh Minh (2014), Luận văn thạc sĩ: Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội, bảo vệ tại Trường đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ: Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Minh
Năm: 2014
9. Nguyễn Văn Tiến (2013), Nguyên lý & nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý & nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2013
10. Trung tâm tín dụng cá nhân Tràng An (2011, 2012, 2013, 2014), Báo cáo kết quả kinh doanh, Hà Nội.Các website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh", Hà Nội
1. CafeF [Trực tuyến]. Địa chỉ: http://cafef.vn/tai-chinh-ngan-hang/nang-no-voi-lai-suat-cho-vay-tin-chap-tieu-dung-201409170804422677.chn[Truy cập:15/08/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: CafeF
2. Báo đầu tư [Trực tuyến]. Địa chỉ: http://baodautu.vn/home-credit-chiem-45-thi-phan-cho-vay-tieu-dung-tai-viet-nam-d17880.html [Truy cập: 18/08/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo đầu tư

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2:  Sơ đồ cho vay tín chấp trực tiếp - Quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung Tâm Tín Dụng Cá Nhân Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cho vay tín chấp trực tiếp (Trang 22)
Sơ đồ 1.4: Các bước tiến hành quảng cáo - Quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung Tâm Tín Dụng Cá Nhân Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Sơ đồ 1.4 Các bước tiến hành quảng cáo (Trang 35)
Sơ đồ 1.5: Quy trình cho vay tín chấp - Quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung Tâm Tín Dụng Cá Nhân Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Sơ đồ 1.5 Quy trình cho vay tín chấp (Trang 37)
Sơ đồ 2.1: Hệ thống điều hành và quản lý tại TT TDCN Tràng An - Quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung Tâm Tín Dụng Cá Nhân Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Sơ đồ 2.1 Hệ thống điều hành và quản lý tại TT TDCN Tràng An (Trang 51)
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng thế chấp, tín chấp tại MSB Tràng An - Quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung Tâm Tín Dụng Cá Nhân Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 2.2 Dư nợ tín dụng thế chấp, tín chấp tại MSB Tràng An (Trang 60)
Bảng 2.4: Kết quả nghiên cứu sản phẩm vay tín chấp ngân hàng thương mại, - Quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung Tâm Tín Dụng Cá Nhân Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 2.4 Kết quả nghiên cứu sản phẩm vay tín chấp ngân hàng thương mại, (Trang 68)
Bảng 2.5: Phân loại đơn vị làm việc của khách hàng cá nhân - Maritime Bank - Quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung Tâm Tín Dụng Cá Nhân Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 2.5 Phân loại đơn vị làm việc của khách hàng cá nhân - Maritime Bank (Trang 70)
Bảng 2.9: Chính sách ưu đãi giảm lãi suất theo đối tượng khách hàng - Quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung Tâm Tín Dụng Cá Nhân Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 2.9 Chính sách ưu đãi giảm lãi suất theo đối tượng khách hàng (Trang 73)
Bảng 2.12: Hồ sơ vay vốn khách hàng lựa chọn trước - Quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung Tâm Tín Dụng Cá Nhân Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Bảng 2.12 Hồ sơ vay vốn khách hàng lựa chọn trước (Trang 75)
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tín chấp tại Maritime Bank - Quản trị hoạt động cho vay tín chấp tại Trung Tâm Tín Dụng Cá Nhân Tràng An – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay tín chấp tại Maritime Bank (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w