1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần có 3 yếu tố, đó là con người, tư liệu lao động và đối tượng lao động để thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu. Tư liệu lao động trong các doanh nghiệp chính là những phương tiện vật chất mà con người lao động sử dụng nó để tác động vào đối tượng lao động. Đây là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất mà trong đó tài sản là một trong những bộ phận quan trọng nhất. Đối với các doanh ngiệp sản xuất thì tài sản được sử dụng rất phong phú, đa dạng và có giá trị lớn, vì vậy, việc sử dụng chúng sao có hiệu quả là một nhiệm vụ khó khăn. Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau, song mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, vấn đề sử dụng tài sản trở thành một trong những nội dung quan trọng trong quản trị tài chính. Sử dụng tài sản một cách hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu. Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp, mặc dù đã nhận thức được tác dụng của Tài sản đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số các doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng thời và chủ động cho nên hiệu quả sử dụng chưa cao, chưa phát huy được hết hiệu quả kinh tế của chúng và như vậy là lãng phí vốn đầu tư. Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long (sau đây gọi là Công ty thuốc lá Thăng Long) trực thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thuốc lá điếu. Nhận thức được tầm quan trọng của Tài sản cũng như hoạt động quản lý và sử dụng có hiệu quả Tài sản của doanh nghiêp, Công ty Thuốc lá Thăng Long cũng đã quan tâm đến vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản và đã đạt được những thành công nhất định. Nhờ đó, khả năng cạnh tranh cũng như uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, hiệu quả sử dụng tài sản vẫn còn thấp so với mức trung bình ngành thuốc lá. Cụ thể, năm 2014, hiệu suất sử dụng tổng tài sản là 2,26 (trung bình ngành là 3,37), hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn là 2,52 (trung bình ngành là 4,71), hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn là 21,75 (trung bình ngành là 25,83). Hệ số sinh lời tổng tài sản là 0,11 (trung bình ngành là 0,28), hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn là 0,12 (trung bình ngành là 0,31), hệ số sinh lời tài sản dài hạn là 1,06 (trung bình ngành là 1,84) . Thực tế đó ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả hoạt động của công ty. Trước yêu cầu đổi mới, để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là một trong những vấn đề hết sức cấp thiết đối với công ty. Từ thực tế đó, đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Thuốc lá Thăng Long” đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu. Tác giả xin chân thành cảm ơn thầy giáo – TS. Trần Tất Thành, các cô chú, anh chị đồng nghiệp tại Công ty thuốc lá Thăng Long đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn tác giả trong thời gian qua. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài Trong lĩnh vực về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, các tác giả của các công trình nghiên cứu trước đây đã trình bày được khá đầy đủ cơ sở lý thuyết về tài sản cũng như hiệu quả sử dụng tài sản. Cụ thể, đối với các đề tài trong nước Trần Thụy Như Thủy (2006) đã nêu được khái niệm về tài sản, phân loại tài sản lưu động và tài sản cố định, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản. Tác giả cũng đã đánh giá được thực trạng sử dụng tài sản cũng như hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần viễn thông tin học điện tử Kasati. Tuy vậy, tác giả chưa nêu được giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty liên quan đến ngành nghề kinh doanh hoạt động của công ty, chỉ mang tính chung chung không bám sát thực tế. Ngô Thị Thúy Phượng (2013) cũng đã trình bày khá rõ ràng về khái niệm, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản.Tác giả đã phân tích khá rõ ràng, tách biệt về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như tài sản dài hạn trong công ty. Tuy nhiên, giống như Trần Thụy Như Thủy (2006), các biện pháp đưa ra chưa được cụ thể đối với công ty hoạt động trong ngành công nghệ thông tin, hơn nữa khi đưa ra giải pháp lại chỉ đơn thuần cho loại tài sản cố định. Đối với các đề tài nước ngoài Trong công trình nghiên cứu của mình, Gary Watkins (2013) đã đề cập về tầm quan trọng và lợi ích của việc có một chiến lược quản lý tài sản toàn diện. Theo tác giả việc xây dựng được một chiến lược quản lý tài sản tốt sẽ giúp cho hiệu quả sử dụng tài sản đạt kết quả tốt nhất, cần chú ý tới những giai đoạn chính như sau: - Giai đoạn 1: Kế hoạch Tạo và duy trì một kế hoạch quản lý tài sản luôn được cập nhật cho phép quản lý các cơ sở để phân tích hiệu suất của các mô hình trong một khoảng thời gian. Phân tích chi phí thực liên quan đến việc giám sát liên tục các hoạt động và bảo trì tài sản trong quá trình hoạt động. - Giai đoạn 2: Hoạt động Tài sản được quản lý và sử dụng để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cốt lõi. - Giai đoạn 3: Bảo trì Hiểu ra tầm quan trọng của mỗi yêu cầu bảo dưỡng, lên kế hoạch để đưa ra quyết định về tần suất bảo dưỡng hoặc kiểm tra. - Giai đoạn 4: Xử lý Lập ra hình thức xử lý thiết bị để quản lý tài sản nào đến thời điểm thanh lý và xác định giá trị còn lại. Ngoài ra, Carl March (2015) cũng đã đề cập đến năm rủi ro lớn nhất để quản lý hiệu quả tài sản như: không nắm được những thứ mà mình quản lý, không bảo trì thường xuyên, hoạt động không đúng, quản lý rủi ro không đúng, hệ thống quản lý tài khoản phụ được tối ưu hóa. Tuy nhiên, việc đặt ra giải pháp để khắc phục các rủi ro trên thì chưa được đề cập đến. Tóm lại, các công trình nghiên cứu trước đây chỉ mang tính tổng quát, chung chung cho nhiều loại hình doanh nghiệp, mỗi một doanh nghiệp thì cần những giải pháp cụ thể khác nhau. Công ty thuốc lá Thăng Long hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất thuốc lá điếu nên việc sử dụng tài sản sao cho đạt hiệu quả sẽ mang những nét đặc trưng riêng. Chính vì vậy tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty thuốc lá Thăng Long” để nghiên cứu. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Công ty thuốc lá Thăng Long. + Về giới hạn thời gian: Giai đoạn 2012 – 2014. 4. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập số liệu: số liệu được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của Công ty thuốc lá Thăng Long trong giai đoạn 2012 – 2014, chỉ số trung bình ngành thuốc lá thu thập từ các đơn vị sản xuất thuốc lá khác trong tổ hợp Tổng công ty thuốc lá Việt Nam. - Phương pháp sử lý số liệu: sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, sử dụng các công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản nhằm làm rõ thực trạng về hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty thuốc lá Thăng Long. Tác giả thực hiện so sánh số liệu giữa các năm tài chính, so sánh với chỉ số trung bình ngành thuốc lá, phân tích nguyên nhân tăng/giảm qua đó đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty thuốc lá Thăng Long. 5. Mục đích nghiên cứu - Đánh giá thực trạng công tác sử dụng tài sản tại công ty thuốc lá Thăng Long hiện nay. - Đề xuất các giải pháp, phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty thuốc lá Thăng Long, khắc phục những điểm yếu, phát huy điểm mạnh. 6. Kết cấu luận văn Đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty thuốc lá Thăng Long” Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau: Chương 1: Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty thuốc lá Thăng Long Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty thuốc lá Thăng Long
Trang 2Tôi xin cam đoan Luận văn với đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Thuốc lá Thăng Long” là do tôi tự nghiên cứu và hoàn thiện dưới sự
hướng dẫn của TS.Trần Tất Thành Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong Luậnvăn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào
Tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2015
Tác giả
Trần Hoàng Minh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1 Tài sản của doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 6
1.1.2 Khái niệm và phân loại tài sản của doanh nghiệp 6
1.1.3 Vai trò của tài sản của doanh nghiệp 14
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 17
1.2.1 Quan điểm hiệu quả sử dụng tài sản 17
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 18
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp .23 1.3.1 Các nhân tố chủ quan 23
1.3.2 Các nhân tố khách quan 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ THĂNG LONG 33
2.1 Giới thiệu chung về Công ty thuốc lá Thăng Long 33
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Thuốc lá Thăng Long 33
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 36
2.1.3 Cơ cấu bộ máy và hoạt động của Công ty 36
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty thuốc lá Thăng Long 39
2.2.1 Thực trạng tài sản của Công ty thuốc lá Thăng Long 39
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Thuốc lá Thăng Long 45
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH thuốc lá Thăng Long 51
2.3.1 Kết quả đạt được 51
Trang 4CÔNG TY THUỐC LÁ THĂNG LONG 56
3.1 Định hướng phát triển của công ty thuốc lá Thăng Long 56
3.1.1 Định hướng phát triển của ngành thuốc lá Việt Nam 56
3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty Thuốc lá Thăng Long 57
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty thuốc lá Thăng Long 58
3.2.1 Đẩy mạnh đầu tư máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá mới, hiện đại để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty thuốc lá Thăng Long 58
3.2.2 Nâng cao trình độ tay nghề của công nhân, chú trọng trong khâu tuyển dụng 61
3.2.3 Điều chỉnh chính sách tín dụng thương mại và tăng cường thu hồi khoản phải thu 62
3.2.4 Một số giải pháp khác 64
3.3 Kiến nghị 68
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 5Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của Công ty Thuốc lá Thăng Long 39Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Thuốc lá Thăng Long 40Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty Thuốc lá Thăng Long 43Bảng 2.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại Công ty Thuốc lá
Thăng Long 45Bảng 2.5 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dụng TSNH tại Công ty Thuốc lá
Thăng Long 46Bảng 2.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSDH tại Công ty Thuốc lá
Thăng Long 49Bảng 2.7 So sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Thuốc lá
Thăng Long và Trung bình ngành 52Bảng 3.1 Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất toàn ngành thuốc lá 56Bảng 3.2 Chỉ tiêu thực hiện đề án phát triển của Công ty Thuốc lá Thăng Long 66
Trang 6STT Chữ viết tắt Tên đầy đủ
Trang 8TÓM TẮT LUẬN VĂN
A - LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động của bất kì doanhnghiệp nào Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chính là quá trình vậnđộng của tài sản, từ những tài sản sẵn có để tạo ra những tài sản mới, của cải và giátrị mới Chính vì vậy, không có tài sản thì cũng không có quá trình sản xuất kinhdoanh Do đó, sử dụng tài sản như thế nào cho hiệu quả luôn là vấn đề được các nhàquản trị doanh nghiệp quan tâm Đối với Công ty thuốc lá Thăng Long cũng khôngnằm ngoài xu hướng đó Việc sử dụng tài sản có hiệu quả sẽ giúp cho Công ty giữvững nguồn vốn đầu tư, tăng lợi nhuận, nâng cao vị thế Tuy nhiên, trong vấn đề sửdụng tài sản của Công ty đang gặp phải một số vấn đề: máy móc thiết bị lạc hậu,khả năng huy động vốn còn hạn chế, ảnh hưởng của môi trường kinh tế Trướcnhững khó khăn đó, Công ty thuốc lá Thăng Long đã và đang tìm cách để sử dụnghợp lý và hiệu quả nhất các nguồn lực của mình
Xuất phát từ tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng tài sản cùng với thực tế
của Công ty, tác giả đã chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công
ty thuốc lá Thăng Long” để nghiên cứu và tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản tại công ty
B - NỘI DUNG
I- CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát về tài sản của doanh nghiệp
Theo Luật doanh nghiệp “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, cótài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh - tức là thực hiệnmột, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ
Trang 9sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”.
Tài sản của doanh nghiệp là toàn bộ vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sảncủa doanh nghiệp, có thể tồn tại dưới dạng hữu hình hoặc vô hình, tham gia vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh và có khả năng đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp
1.2 Hiệu quả sử dụng sản của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quátrình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường để đạt được kết quả tốt nhất.Hiệu quả sử dụng tài sản thể hiện mối tương quan giữa chi phí sử dụng tài sản vàkết quả sử dụng tài sản
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu chính dùng đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản:
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
- Hệ số sinh lợi tổng tài sản
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
- Vòng quay tài sản ngắn hạn
- Vòng quay hàng tồn kho
- Kỳ thu tiền bình quân
- Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
- Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Trang 10- Hệ số sinh lợi tài sản dài hạn
- Vòng quay tài sản dài hạn
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
2.1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty thuốc lá Thăng Long
2.1.2.1 Khái quát tình hình tài sản của Công ty
Tổng tài sản của công ty năm 2013 giảm so với năm 2012: năm 2012 từ603,13 tỷ đồng xuống còn 578,67 tỷ đồng vào năm 2013 (giảm gần 4,06% so vớinăm 2012) Năm 2014, tổng tài sản tăng lên mức 650,75 tỷ đổng (tăng 12,46% so
Trang 11với năm 2013).
2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng qua các năm: năm 2012 lợi nhuận sauthuế đạt 48,74 tỷ đồng, năm 2013 tăng lên 71,24 tỷ đồng Sang năm 2014, lợinhuận của Công ty đạt 71,53 tỷ đồng
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty thuốc lá Thăng Long
2.2.1 Thực trạng sử dụng tài sản tại Công ty thuốc lá Thăng Long
2.2.1.1 Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty thuốc lá Thăng Long
a- Thực trạng ngân quỹ tại Công ty thuốc lá Thăng Long
Lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền của Công ty các năm trong tổngTSNH: năm 2012 chiếm 10,06%, năm 2013 chiếm 4,08%, đến năm 2014 chiếm2,52%
b- Thực trạng các khoản phải thu tại Công ty thuốc lá Thăng Long
Các khoản phải thu của Công ty chiếm tỷ trọng khá cao: năm 2012 chiếm32,62%, năm 2013 chiếm 36,68%, năm 2014 giảm chỉ còn 31,36%
c- Thực trạng hàng tồn kho tại Công ty thuốc lá Thăng Long
Tỷ trọng hàng tồn kho năm 2012 chiếm 54,09%, năm 2013 có sự tăng lênchiếm 58,35%, năm 2014 tăng lên 65,19%
2.2.1.2 Thực trạng sử dụng tài sản dài hạn tại Công ty thuốc lá Thăng Long Năm 2012, TSCĐ của công ty là 66,71 tỷ đồng, chiếm 77,12% Năm 2013giảm xuống mức 57,99 tỷ đồng chiếm 74,28% Sang năm 2014, TSCĐ ở mức 47,02
Trang 12a- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Công ty biến động không đều qua cácnăm: năm 2012, hiệu suất sử dụng tổng tài sản đạt 2,29 cho biết: cứ 1 đồng tài sảntạo ra 2,29 đồng doanh thu thuần Năm 2013, chỉ số này ở mức 2,77; cho biết: 1đồng tài sản tạo ra 2,77 đồng doanh thu thuần Tỷ số này đạt 2,26 vào năm 2014
b- Khả năng sinh lời tổng tài sản (ROA)
Khả năng sinh lời tổng tài sản của Công ty năm 2012 đạt 0,08, cho biết 1đồng tài sản bỏ ra công ty thu lại 0,08 đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2013, tỷ số nàytăng lên mức 0,12, cho biết 1 đồng tài sản bỏ ra công ty thu lại 0,12 đồng lợi nhuậnsau thuế Năm 2014, tỷ số này là 0,11
2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
a- Hiệu suất sử dụng TSNH
Năm 2012, hiệu suất sử dụng TSNH đạt 2,67, cho biết cứ 1 đồng TSNHmang lại 2,67 đồng doanh thu thuần Năm 2013, hiệu suất sử dụng TSNH tăng lên3,2 Tuy nhiên, tỷ số này giảm vào năm 2014 và đạt 2,52, cho biết 1 đồng tài sảnngắn hạn mang lại 2,52 đồng doanh thu thuần
b- Khả năng sinh lời TSNH
Khả năng sinh lời TSNH của Công ty năm 2012 đạt 0,09, cho biết 1 đồngTSNH mang lại 0,09 đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này vào năm 2013, đạt 0,14.Sang năm 2014, chỉ số này giảm nhẹ xuống còn 0,12
Ngoài 2 chỉ tiêu trên, còn một số chỉ tiêu như chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân,vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả sử dụng TSNH
2.2.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
a- Hiệu suất sử dụng TSDH
Năm 2012, hiệu suất sử dụng đạt 15,96, cho biết cứ 1 đồng TSDH mang lại15,96 đồng doanh thu thuần Năm 2013, hiệu suất sử dụng TSDH đạt 20,52 Tỷ số
Trang 13này tăng nhẹ vào năm 2014 và đạt 21,75, cho biết 1 đồng tài sản dài hạn mang lại21,75 đồng doanh thu thuần.
b- Khả năng sinh lời TSDH
Khả năng sinh lời TSDH của Công ty năm 2012 đạt 0,56, cho biết 1 đồngTSDH mang lại 0,56 đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này vào năm 2013, đạt 0,91.Sang năm 2014, TSDH bình quân giảm, từ 78,07 tỷ đồng năm 2013 xuống mức67,68 tỷ đồng năm 2014
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty thuốc lá Thăng Long
2.3.1 Kết quả đạt được
Qua ba năm, tổng tài sản giảm vào năm 2013 và tăng mạnh vào năm 2014.Hiệu suất sử dụng tổng tài sản tương đối cao, mặt khác, trong cơ cấu hình thành tàisản, tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu ngày càng tăng, tỷ trọng các khoản nợ dài hạn
có xu hướng giảm thể hiện tình hình tài chính lành mạnh của Công ty Sự sụt giảmcủa TSDH qua các năm cho thấy công ty đang khó khăn trong việc mở rộng quy
mô, năng lực sản xuất, đổi mới trang thiết bị
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Hạn chế
Hệ số sinh lời tổng tài sản của công ty ở mức rất thấp, do sử dụng các nguồnlực không hợp lý Chưa phân bổ và xác định được cơ cấu tài sản hợp lý Công tycần phải cân đối lại nguồn vốn và đầu tư tài sản một cách phù hợp để đạt được hiệuquả cao Cơ cấu tài sản của công ty bị mất cân đối nghiêm trọng, TSNH chiếmkhoảng 80% trong khi TSDH chiếm khoảng 20% Cơ cấu mất cân đối như thế sẽảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động của công ty
2.3.2.2 Nguyên nhân
a- Nguyên nhân chủ quan
Trang 14Thứ nhất, công tác quản lý, đầu tư TSCĐ hữu hình chưa thực sự đạt
hiệu quả
Thứ hai, khoản phải thu khách hàng ở mức cao do chính sách bán hàng chịu
của công ty
Thứ ba, trình độ tay nghề của công nhân chưa cao.
b- Nguyên nhân khách quan
- Thủ tục đầu tư máy móc còn phức tạp
III- CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ THĂNG LONG
3.1 Định hướng phát triển của Công ty thuốc lá Thăng Long
3.1.1 Cơ hội và thách thức
3.1.1.1 Cơ hội
Từ 2011 đến nay, kinh tế thế giới khó khăn cũng như chính sách của nhànước khiến cho nhiều doanh nghiệp thuốc lá nước ngoài chưa thể thâm nhập thịtrường Việt Nam ngay Đây lại là cơ hội cho công ty thuốc lá tại Việt Nam có thờigian để thiết lập hệ thống bán hàng giành ưu thế cạnh tranh trong vài ba năm tới
3.1.1.2 Thách thức
Các công ty sản xuất thuốc lá trong nước nói chung và Công ty thuốc láThăng Long vẫn tồn tại hạn chế cố hữu
3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty thuốc lá Thăng Long
- Tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động của máy móc thiết bị vượt năng suấtthiết kế, nâng cao sản lượng sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng cao khảnâng cạnh tranh của sản phẩm
- Tăng cường tiếp thị, mở rộng thị phần, nâng cao thị phần ở các địa bàn cólợi nhuận cao
Trang 15- Đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động, từng bước nâng cao điều kiện làm việc và mức sống của người lao động.
- Tăng cường công tác tổ chức cán bộ, giáo dục cán bộ nhằm xây dựng độingũ cán bộ quản lý, kỹ thuật có năng lực, trình độ chuyên môn cao, có phẩm chấtđạo đức, đội ngũ làm công tác tiêu thụ và thị trường năng động đáp ứng yêu cầungày càng cao của nền kinh tế thị trường, đội ngũ công nhân lành nghề có tác phongcông nghiệp
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Công ty thuốc lá Thăng Long
3.2.1 Đẩy mạnh đầu tư máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá mới, hiện đại để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty thuốc lá Thăng Long
3.2.2 Nâng cao trình độ tay nghề của công nhân, chú trọng trong khâu tuyển dụng
3.2.3 Điều chỉnh chính sách thương mại và tăng cường thu hồi khoản phải thu
3.2.4 Một số giải pháp khác: xây dựng thương hiệu, phát triển khoa học công
nghệ,
3.3 Kiến nghị
Kiến nghị với Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam
Tổng công ty cần có giải pháp hỗ trợ các công ty thành viên trong việc đầu tưđổi mới phương tiện, máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ, điều hoà vốn và cácnguồn lực cho các công ty thành viên, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin thị trường
Tổng công ty cần có phương án bổ sung vốn hợp lý, nhanh chóng cho cácđơn vị thành viên để đảm bảo hoạt động SXKD của các đơn vị thành viên đạt hiệuquả cao, tránh tình trạng thiếu vốn làm ngưng trệ sản xuất
Bên cạnh đó, Tổng công ty cần xây dựng chiến lược, quy hoạch định hướng
Trang 16đầu tư phát triển dài hạn một cách nhất quán, đúng hướng, quyết định đầu tư cótrọng điểm
C - KẾT LUẬN
Sau một thời gian nghiên cứu tôi nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng tàisản tại Công ty thuốc lá Thăng Long là rất cần thiết, nhất là trong giai đoạn cạnhtranh hết sức khó khăn như hiện nay, trong điều kiện khan hiếm các nguồn lựctài chính Sử dụng hiệu quả tài sản có ý nghĩa to lớn trong việc huy động và sửdụng vốn, đầu tư và bán hàng
Luận văn “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty thuốc lá Thăng Long” đã hoàn thành Các nội dung chính được luận bàn trong luận văn:
- Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty thuốc láThăng Long
- Trên cơ sở lý thuyết và phân tích thực tế, tác giả đã đề xuất các giải phápnâng cao chất lượng phân tích tài chính Công ty trong thời gian tới, góp phần vàoviệc phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Hy vọng, với những giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong đề tài nghiên cứu sẽ là cơ sở cho Công ty có thể nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
Trang 18LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng cần có 3 yếu tố, đó là con người, tư liệu lao động và đối tượng laođộng để thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu Tư liệu lao động trongcác doanh nghiệp chính là những phương tiện vật chất mà con người lao động sửdụng nó để tác động vào đối tượng lao động Đây là một trong 3 yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất mà trong đó tài sản là một trong những bộ phận quan trọng nhất
Đối với các doanh ngiệp sản xuất thì tài sản được sử dụng rất phong phú, đadạng và có giá trị lớn, vì vậy, việc sử dụng chúng sao có hiệu quả là một nhiệm vụkhó khăn Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau, songmục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Để thực hiệnmục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, vấn đề sử dụng tài sản trở thànhmột trong những nội dung quan trọng trong quản trị tài chính Sử dụng tài sản mộtcách hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thường vớihiệu quả kinh tế cao nhất, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp vàlàm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu
Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp, mặc dù đãnhận thức được tác dụng của Tài sản đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng
đa số các doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụngđầy đủ, đồng thời và chủ động cho nên hiệu quả sử dụng chưa cao, chưa phát huyđược hết hiệu quả kinh tế của chúng và như vậy là lãng phí vốn đầu tư
Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long (sau đây gọi là Công ty thuốc láThăng Long) trực thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, hoạt động chủ yếu tronglĩnh vực sản xuất và kinh doanh thuốc lá điếu Nhận thức được tầm quan trọng củaTài sản cũng như hoạt động quản lý và sử dụng có hiệu quả Tài sản của doanhnghiêp, Công ty Thuốc lá Thăng Long cũng đã quan tâm đến vấn đề hiệu quả sử
Trang 19dụng tài sản và đã đạt được những thành công nhất định Nhờ đó, khả năng cạnhtranh cũng như uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, do nhiềunguyên nhân khách quan và chủ quan, hiệu quả sử dụng tài sản vẫn còn thấp so vớimức trung bình ngành thuốc lá Cụ thể, năm 2014, hiệu suất sử dụng tổng tài sản là2,26 (trung bình ngành là 3,37), hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn là 2,52 (trungbình ngành là 4,71), hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn là 21,75 (trung bình ngành là25,83) Hệ số sinh lời tổng tài sản là 0,11 (trung bình ngành là 0,28),hệ số sinh lờitài sản ngắn hạn là 0,12 (trung bình ngành là 0,31), hệ số sinh lời tài sản dài hạn là1,06 (trung bình ngành là 1,84)1.
Thực tế đó ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả hoạt động của công ty Trước yêucầu đổi mới, để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt,nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là một trong những vấn đề hết sức cấp thiết đốivới công ty
Từ thực tế đó, đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Thuốc lá Thăng Long” đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu.
Tác giả xin chân thành cảm ơn thầy giáo – TS Trần Tất Thành, các cô chú,
anh chị đồng nghiệp tại Công ty thuốc lá Thăng Long đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo
và hướng dẫn tác giả trong thời gian qua
1 Tham khảo bảng 2.7 so sánh chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản với mức trung bình ngành
Trang 202 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Trong lĩnh vực về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, các tác giả của các công trình nghiên cứu trước đây đã trình bày được khá đầy đủ cơ sở lý thuyết vềtài sản cũng như hiệu quả sử dụng tài sản
Cụ thể, đối với các đề tài trong nước
Trần Thụy Như Thủy (2006) đã nêu được khái niệm về tài sản, phân loại tàisản lưu động và tài sản cố định, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản Tácgiả cũng đã đánh giá được thực trạng sử dụng tài sản cũng như hiệu quả sử dụng tàisản của công ty cổ phần viễn thông tin học điện tử Kasati Tuy vậy, tác giả chưa nêuđược giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty liên quanđến ngành nghề kinh doanh hoạt động của công ty, chỉ mang tính chung chungkhông bám sát thực tế
Ngô Thị Thúy Phượng (2013) cũng đã trình bày khá rõ ràng về khái niệm,chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản.Tác giả đã phân tích khá rõ ràng, tách biệt
về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như tài sản dài hạn trong công ty Tuynhiên, giống như Trần Thụy Như Thủy (2006), các biện pháp đưa ra chưa được cụthể đối với công ty hoạt động trong ngành công nghệ thông tin, hơn nữa khi đưa ragiải pháp lại chỉ đơn thuần cho loại tài sản cố định
Đối với các đề tài nước ngoài
Trong công trình nghiên cứu của mình, Gary Watkins (2013) đã đề cập vềtầm quan trọng và lợi ích của việc có một chiến lược quản lý tài sản toàn diện Theotác giả việc xây dựng được một chiến lược quản lý tài sản tốt sẽ giúp cho hiệu quả
sử dụng tài sản đạt kết quả tốt nhất, cần chú ý tới những giai đoạn chính như sau:
- Giai đoạn 1: Kế hoạch
Tạo và duy trì một kế hoạch quản lý tài sản luôn được cập nhật cho phépquản lý các cơ sở để phân tích hiệu suất của các mô hình trong một khoảng thờigian Phân tích chi phí thực liên quan đến việc giám sát liên tục các hoạt động vàbảo trì tài sản trong quá trình hoạt động
Trang 21- Giai đoạn 2: Hoạt động
Tài sản được quản lý và sử dụng để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kinh doanhcốt lõi
- Giai đoạn 3: Bảo trì
Hiểu ra tầm quan trọng của mỗi yêu cầu bảo dưỡng, lên kế hoạch để đưa raquyết định về tần suất bảo dưỡng hoặc kiểm tra
- Giai đoạn 4: Xử lý
Lập ra hình thức xử lý thiết bị để quản lý tài sản nào đến thời điểm thanh lý
và xác định giá trị còn lại
Ngoài ra, Carl March (2015) cũng đã đề cập đến năm rủi ro lớn nhất để quản
lý hiệu quả tài sản như: không nắm được những thứ mà mình quản lý, không bảo trìthường xuyên, hoạt động không đúng, quản lý rủi ro không đúng, hệ thống quản lýtài khoản phụ được tối ưu hóa Tuy nhiên, việc đặt ra giải pháp để khắc phục các rủi
ro trên thì chưa được đề cập đến
Tóm lại, các công trình nghiên cứu trước đây chỉ mang tính tổng quát, chungchung cho nhiều loại hình doanh nghiệp, mỗi một doanh nghiệp thì cần những giảipháp cụ thể khác nhau Công ty thuốc lá Thăng Long hoạt động kinh doanh tronglĩnh vực sản xuất thuốc lá điếu nên việc sử dụng tài sản sao cho đạt hiệu quả sẽmang những nét đặc trưng riêng
Chính vì vậy tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty thuốc lá Thăng Long” để nghiên cứu.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Công ty thuốc lá Thăng Long
+ Về giới hạn thời gian: Giai đoạn 2012 – 2014
Trang 224 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: số liệu được thu thập từ báo cáo tài chính,báo cáo thường niên của Công ty thuốc lá Thăng Long trong giai đoạn 2012 – 2014,chỉ số trung bình ngành thuốc lá thu thập từ các đơn vị sản xuất thuốc lá khác trong
tổ hợp Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
- Phương pháp sử lý số liệu: sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, sử dụng các côngthức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản nhằm làm rõ thực trạng về hiệuquả sử dụng tài sản tại công ty thuốc lá Thăng Long Tác giả thực hiện so sánh sốliệu giữa các năm tài chính, so sánh với chỉ số trung bình ngành thuốc lá, phân tíchnguyên nhân tăng/giảm qua đó đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng tài sảncủa công ty thuốc lá Thăng Long
6 Kết cấu luận văn
Đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty thuốc lá Thăng Long”
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận vănđược kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty thuốc lá Thăng Long Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty thuốc lá
Thăng Long
Trang 23CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tài sản của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Ở Việt Nam, tại điều 4 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13: “Doanhnghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lậptheo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiệnliên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”
Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13, các doanh nghiệp ở Việt Nambao gồm: Công ty Trách nhiệm hữu hạn (công ty TNHH một thành viên, công tyTNHH hai thành viên trở lên), Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp Nhà nước, Công tyhợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Nhóm công ty (Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty)
Theo Lưu Thị Hương và Vũ Duy Hào (2012), các chủ thể kinh doanh của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường gồm có: Kinh doanh cá thể, Kinh doanhgóp vốn, Công ty
Nhóm chủ thể kinh doanh quan trọng nhất là đối tượng điều chỉnh chủ yếucủa pháp luật kinh tế đó là chủ thể Công ty, loại chủ thể thứ hai là các hộ kinhdoanh cá thể Hộ kinh doanh cá thể tuy số lượng lớn nhưng cần thiết trong điều kiệnhiện tại của nền kinh tế hiện nay, song quy mô và phạm vi kinh doanh nhỏ, thường
là hộ gia đình hoạt động trong phạm vi quận huyện Ngoài ra còn có những ngườikinh doanh nhỏ, thường là các cá nhân và người kinh doanh lưu động và không ổnđịnh về địa điểm mặt hàng hay dịch vụ
1.1.2 Khái niệm và phân loại tài sản của doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm tài sản
Trang 24Theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 31/12/2002,tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật
tư, hàng hóa hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sángchế nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soátcủa doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tếtrong tương lai, như tài sản thuê tài chính, hoặc có những tài sản thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng có thểkhông kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kỹ thuật thu được từ hoạt độngtriển khai có thể thỏa mãn các điều kiện trong định nghĩa về tài sản khi các bí quyết
đó còn giữ được bí mật và doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh tế
Theo điều 163 luật dân sự 33/2005/QH11 thì “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy
tờ có giá và các quyền tài sản” Như vậy, ta có thể hiểu tài sản của doanh nghiệpnhư sau: vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp chính là cácnguồn lực hữu hình hoặc vô hình của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, cókhả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó
1.1.2.2 Phân loại tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp thường được chia thành 2 loại: Tài sản ngắn hạn vàTài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Theo Nguyễn Văn Tiến (2009), tài sản ngắn hạn (TSNH) của doanh nghiệp
là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, tồn tại dưới hìnhthái tiền, hiện vật (vật tư, hàng hoá), dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợphải thu TSNH có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinhdoanh hoặc trong một năm
Trong doanh nghiệp SXKD thì tài sản ngắn hạn chỉ tham gia vào một chu kỳ
Trang 25SXKD hay có thời gian trong vòng một năm như tiền mặt, nguyên vật liệu… Saukhi hết chu kỳ SXKD này đến chu kỳ SXKD mới thì doanh nghiệp lại phải dùng tàisản ngắn hạn mới, toàn bộ giá trị của tài sản ngắn hạn trong kỳ SXKD được chuyểndịch một lần vào sản phẩm và được bù đắp toàn bộ khi sản phẩm được tiêu thụ.Trên bảng cân đối kế toán thì TSNH của doanh nghiệp được biểu hiện qua: tiền vàcác khoản tương đương tiền, tài sản tài chính ngắn hạn như chứng khoán thanhkhoản cao, khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng ngắnhạn, khoản dự trữ hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
Tài sản ngắn hạn (trừ dụng cụ lao động) qua quá trình sản xuất hợp thànhthực thể của sản phẩm nên mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh luôn thay đổi hìnhthái biểu hiện theo một vòng khép kín như sau:
Sơ đồ 1.1 Sự thay đổi hình thái của tài sản ngắn hạn trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
Sau mỗi chu kỳ SXKD, doanh nghiệp thu được một số tiền lớn hơn tiền muanguyên vật liệu ban đầu, do phát sinh thêm chi phí nhân công, chi phí khấu hao, lãi
Trang 26kinh doanh… được tính vào giá trị sản phẩm tiêu thụ Để đảm bảo quá trình SXKDđược liên tục thì phải luôn dự trữ TSNH ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuấtnhư nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, tài sản dưới dạng các khoản phảithu, tiền; và đây cũng là hình thái tồn tại của tài sản ngắn hạn tại mỗi thời điểm Đặcđiểm thứ hai là TSNH có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển hoá từ dạngvật chất sang tiền tệ nhằm đáp ứng khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhưngcũng chính vì thế mà nó vận động phức tạp và khó quản lý.
Tài sản ngắn hạn bao gồm:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng và tiền luân chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tưngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không
có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
- Tài sản tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có
thời hạn thu hồi dưới một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh (như: tín phiếu khoBạc, kỳ phiếu ngân hàng, ) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu)
để kiếm lời và các khoản đầu tư tài chính không quá một năm
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách
hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thuhồi hoặc thành toán dưới một năm
- Tồn kho: Bao gồm vật tư, hàng hóa sản phẩm, sản phẩm dở dang.
- Tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước ngắn hạn, Thuế GTGT
được khấu trừ, thuế và các khoản phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác
Tài sản dài hạn
Theo Nguyễn Văn Tiến (2009), tài sản dài hạn (TSDH) của doanh nghiệp lànhững tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sửdụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong nhiều kỳ kinh doanh hoặc hơn một năm Cácloại TSDH là tất cả các tài sản ngoại trừ các tài sản đã được phân chia vào loại
Trang 27TSNH Ta có thể phân loại TSDH như sau: các khoản phải thu dài hạn, bất động sảnđầu tư, tài sản cố định (TSCĐ) gồm có TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, cáckhoản tài sản tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác.
Các khoản phải thu dài hạn: là các khoản phải thu dài hạn của khách
hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồihoặc thanh toán trên một năm
Bất động sản đầu tư: Là những bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà
hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặcngười đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từviệc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấphàng hóa, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt động kinhdoanh thông thường
Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn đồng thời haiđiều kiện sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy.Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm giá mua và các chi phí liênquan trực tiếp như: phí dịch vụ tư vấn luật pháp liên quan, thuế trước bạ và các chiphí giao dịch liên quan khác
Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài
cho các hoạt động của doanh nghiệp Theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày25/4/2013 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấuhao tài sản cố định (TSCĐ) thì nếu thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đâythì được coi là tài sản cố định:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Có thời hạn sử dụng từ 1 năm trở lên
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ
Trang 2830.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
Trong điều kiện hiện nay, việc đầu tư đổi mới tài sản cố định là một trongcác yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bởi vì:
- Tài sản cố định là yếu tố quyết định năng lực sản xuất - kinh doanh củadoanh nghiệp
- Nhờ đổi mới tài sản cố định mới có được năng suất cao, chất lượng sảnphẩm và dịch vụ tốt, chi phí tạo ra sản phẩm, dịch vụ thấp tạo điều kiện đẩy mạnhtiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đó làm tăng doanh thu và do đó doanh nghiệp mới có đủsức cạnh tranh trên thị trường Xét trên góc độ này, đầu tư đổi mới tài sản cố địnhkịp thời, hợp lý trờ thành vấn đề sống còn đổi với mỗi doanh nghiệp
- Xét trên góc độ tài chính doanh nghiệp, sự nhảy cảm trong đầu tư đổi mớitài sản cố định là một nhân tố quan trọng để giảm chi phí như: Chi phí sửa chữa lớntài sản cố định, hạ thấp hao phí năng lượng, giảm chi phí biến đổi để tạo sản phẩm
và là biện pháp rất quan trọng để hạn chế hao mòn vô hình trong điều kiện cáchmạng khoa học kỹ thuật phát triển nhanh, mạnh như hiện nay
Tài sản cố định được phân loại dựa trên các tiêu thức nhất định nhằm phục
vụ cho những yêu cầu quản lý doanh nghiệp Theo Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào(2012), TSCĐ thông thường phân loại như sau:
+ TSCĐ phục vụ cho mục đích kinh doanh:
Theo phương pháp này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chiathành hai loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ
thể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh như: Loại 1(nhà cửa vậtkiến trúc); Loại 2 (máy móc, thiết bị); Loại 3 (phương tiện vận tải, thiết bị truyềndẫn); Loại 4 (thiết bị , dụng cụ quản lý); Loại 5 (vườn cây, súc vật làm việc…);Loại 6 (các loại TSCĐ khác)
+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
Trang 29+ Ngoài hai loại trên trong các Doanh nghiệp Nhà nước có thể còn có loạiTSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nước theo quyết định của các cơ quanNhà nước có thẩm quyền.
Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng
xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinhdoanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩnghi nhận TSCĐ vô hình
Hiện nay, theo quan điểm của nhiều chuyên gia đầu ngành trong việc địnhgiá thì tài sản vô hình có 6 loại, trong đó có 5 loại là tài sản vô hình được định danh
và 1 loại tài sản vô hình khác, gồm:
1 Các sáng chế, phát minh, công thức, quy trình, mô hình, kỹ năng, bí mậtkinh doanh
2 Bản quyền tác giả và các tác phẩm văn học, âm nhạc, nghệ thuật
3 Thương hiệu, tên thương mại, nhãn hiệu hàng hóa, đặc điểm nhận dạngsản phẩm
4 Quyền kinh doanh, giấy phép, hợp đồng
5 Phương pháp, chương trình, hệ thống, thủ tục, khảo sát, nghiên cứu, dựbáo, dự toán, danh sách khách hàng, các số liệu kỹ thuật
6 Các loại tài sản vô hình khác (như đội ngũ nhân lực, vị trí kinh doanh ).Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư vào tàisản cố định theo hình thái biểu hiện, là căn cứ để quyết định đầu tư dài hạn hoặcđiều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp với mỗi loại tài sản cố định
Cũng theo thông tư 203/2009/TT-BTC, riêng các chi phí phát sinh trong giaiđoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếuthỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:
a Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản
Trang 30vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
b Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;
c Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
d Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
đ Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác đểhoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
e Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạntriển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
g Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy địnhcho tài sản cố định vô hình
Để có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng TSCĐ vô hình, trước hết cần phảixác định được giá trị của các tài sản vô hình đó cũng như xây dựng các tiêu chí đểđánh giá có căn cứ và chính xác
Việc đo lường tài sản vô hình có thể sử dụng mô hình xếp lớp, tương tự nhưtrong bản cân đối kế toán cho tài sản hữu hình và tài chính Ở bên trên cùng, bảncân đối kế toán (cấp 1), mô tả các nhóm tài sản khác nhau, xếp hạng theo tính thanhkhoản như: tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho, bất động sản, nhà xưởng và máymóc Cấp kế tiếp (cấp 2) thể hiện danh mục tài sản trong một nhóm cụ thể và cấpthứ 3 mô tả các tài sản cụ thể Áp dụng mô hình bản cân đối kế toán này cho tài sản
vô hình, cấp 1 cung cấp thông tin tổng hợp về 3 nhóm: Nguồn vốn con người,nguồn vốn thông tin và nguồn vốn tổ chức Cấp 2 mô tả thông tin về cách mỗi tàisản vô hình liên quan đến quy trình nội bộ mục tiêu của nó, và cấp 3 mô tả tính chấtcủa từng tài sản vô hình
Tài sản tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tư vào việc mua bán các
chứng khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền,bằng hiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm vàcác loại đầu tư khác vượt quá thời hạn trên một năm Có thể nói, tài sản tài chính
Trang 31dài hạn là các khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh,ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn trên một nămnhằm tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp (Nguyễn Văn Tiến, 2009)
Cụ thể, tài sản tài chính dài hạn bao gồm:
- Các chứng khoán dài hạn: Phản ánh giá trị các khoản đầu tư cho việc mua
bán các cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn trên một năm và có thể bán ra bất cứ lúcnào với mục đích tìm kiếm lợi nhuận Bao gồm:
+ Cổ phiếu doanh nghiệp
+ Trái phiếu: có 3 loại trái phiếu: Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu địaphương, Trái phiếu Công ty
- Các khoản góp vốn liên doanh: góp vốn liên doanh là một hoạt động đầu tư
tài chính mà doanh nghiệp đầu tư vốn vào một doanh nghiệp khác để nhận kết quảkinh doanh và cùng chịu rủi ro (nếu có theo tỷ lệ vốn góp) Vốn góp liên doanh củadoanh nghiệp, bao gồm tất cả các loại tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp, kể cả vốn vay dài hạn dùng vào việc góp vốn kinh doanh
Tài sản dài hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu
nhập hoãn lại, tài sản dài hạn khác
1.1.3 Vai trò của tài sản của doanh nghiệp
1.1.3.1 Vai trò của tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn (TSNH) là bộ phận trực tiếp hình thành nên các tài sảnkhác trong doanh nghiệp và đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra trơn tru và liên tục
Không phải bỗng nhiên mà các nhà quản lý doanh nghiệp chú ý tới việc sửdụng một cách hợp lý và tối đa hiệu quả TSNH, nguồn tài sản này đã và đang đóngvai trò là mối quan tâm cấp thiết của các doanh nghiệp hiện nay
Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà
Trang 32xưởng,… doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hànghóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Quy mô của doanh nghiệpđược thể hiện qua quy mô của tài sản ngắn hạn, tài sản ngắn hạn với quy môlớn nghĩa là khả năng luân chuyển nguồn vốn của doanh nghiệp đó cao đáp ứngquy mô kinh doanh lớn Tài sản ngắn hạn còn có khả năng quyết định đến quy
mô hoạt động của doanh nghiệp Như vậy, tài sản ngắn hạn là điều kiện đầutiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động, hay nói cách khác, TSNH là điều kiệntiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh, là điều kiện về vật chất không thểthiếu trong quá trình tái sản xuất
Ngoài ra, TSNH còn đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp đượctiến hành thường xuyên, liên tục Tài sản ngắn hạn còn là công cụ phản ánh, đánhgiá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp
Việc kiểm tra đánh giá quá trình mua vào và tiêu thụ vật tư của doanh nghiệpcũng được đánh giá thông qua thước đo là tài sản ngắn hạn Dựa vào tốc độ luânchuyển của TSNH có thể đánh giá được hiệu quả của khâu sản xuất hay khâu tiêuthụ Tốc độ luân chuyển của TSNH nhanh thì chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạtđộng có hiệu quả
1.1.3.2 Vai trò của tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn (TSCĐ) bao gồm những tư liệu lao động chủ yếu tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó gắn liền với doanh nghiệptrong suốt quá trình tồn tại Doanh nghiệp có tài sản cố định có thể không lớn vềmặt giá trị nhưng tầm quan trọng của nó lại không nhỏ chút nào
TSCĐ phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, phản ánh quy môcủa doanh nghiệp có tương xứng hay không với đặc điểm loại hình kinh doanh mà
nó tiến hành
TSCĐ luôn mang tính chất quyết định đối với quá trình sản xuất hàng hóacủa doanh nghiệp Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳ sản xuất,TSCĐ tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trong chu kỳ kinh
Trang 33doanh cho doanh nghiệp cả về sản lượng và chất lượng.
Trong nền kinh tế thị trường, khi nhu cầu tiêu dùng ngày càng được nâng caothì cũng tương ứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn Điềunày đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động, tạo ra đượcnhững sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, nhằm chiếm lĩnh thị trường Sựđầu tư không đúng mức đối với tất cả TSCĐ cũng như việc đánh giá thấp tầm quantrọng của TSCĐ dễ đem lại những khó khăn sau với doanh nghiệp:
- TSCĐ không đủ hiện đại để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cả vềchất lượng và giá thành sản phẩm Điều này có thể dẫn đến các doanh nghiệp bên
bờ vực phá sản nếu lượng vốn của nó không đủ để cải tạo, đổi mới tài sản
- Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranh giànhmất một phần thị trường của doanh nghiệp và điều này buộc doanh nghiệp khimuốn giành lại thị trường phải tốn kém nhiều về chi phí tiếp thị hay phải hạ giáthành sản phẩm
TSCĐ còn là một công cụ huy động vốn khá hiệu quả:
- Đối với vốn vay của ngân hàng thì TSCĐ được coi là điều kiện khá quantrọng bởi nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay Trên cơ sở trị giá của tàisản thế chấp, Ngân hàng mới có quyết định cho vay hay không và cho vay với sốlượng bao nhiêu
- TSCĐ của doanh nghiệp bị coi là lạc hâu, lỗi thời hay tiên tiến hiện đại sẽquyết định năng lực sản xuất yếu kém hay hiệu quả Trình độ trang thiết bị TSCĐcao hay thấp dẫn đến năng suất lao động cao hay thấp, nghĩa là TSCĐ có trình độcông nghệ hiện đại hơn thì trong một khoảng thời gian nhất định khả năng sản xuất
sẽ cao hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm, hoàn thiện hơn về mặt mẫu mã cũng nhưchất lượng sản phẩm TSCĐ càng hiện đại thì tiêu hao NVL đầu vào sẽ ít hơn, khiếngiá thành sản phẩm hạ xuống, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có lợi thế về khả năngcạnh tranh trên thị trường
Trang 34TSCĐ được coi là thứ vũ khí quan trọng đối với doanh nghiệp trong quátrình cạnh tranh Doanh nghiệp nào sở hữu được TSCĐ hiện đại hơn sẽ là doanhnghiệp chiến thắng Do đó, người ta luôn vươn tới trình độ công nghệ, kỹ thuật tiêntiến, hiện đại.
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1.2.1 Quan điểm hiệu quả sử dụng tài sản
Theo Ngô Đình Giao (1997), hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mốiquan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra
để có được kết quả đó trong những điều kiện nhất định
Việc lựa chọn quan niệm về hiệu quả được xem xét trong một bối cảnh cụthể đồng thời cũng xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu
Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp saocho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường để đạt được kết quảtốt nhất Hiệu quả sử dụng tài sản thể hiện mối tương quan giữa tài sản được đầu tư
- Phân tích tốc độ luân chuyển của toàn bộ tài sản dựa trên các chỉ tiêu doanhthu trên tổng tài sản và lợi nhuận trên tổng tài sản để có thể thấy được 1 đồng tài sản(vốn) doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ nhất định thì tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu hoặc lợi nhuận
Trang 35- Phân tích các chỉ tiêu: hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn và hiệu suất sửdụng tài sản dài hạn để thấy được 1 đồng tài sản ngắn hạn hay 1 đồng tài sản dàihạn doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản2
1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân trong kỳ
Trong đó: Tổng tài sản bình quân trong kỳ là bình quân số học của tổng tàisản có ở đầu kỳ và cuối kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanhthu thuần Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng tài sản càng cao
Hệ số sinh lời tổng tài sản
Hệ số sinh lời tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản bình quân trong kỳ
Hệ số sinh lời tổng tài sản phản ánh một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn
vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này được sử dụng để đo hiệu quả của việc tài trợ chocác nhu cầu về tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu và vốn vay Nếu chỉtiêu này lớn hơn chi phí nợ thì đầu tư bằng nợ có lợi cho doanh nghiệp hơn đầu tưbằng vốn chủ
1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn bắt đầu từ “giai đoạn cung cấp” dùng tiền để mua nguyên
2 Tham khảo Nguyễn Hải Sản (2005)
Trang 36vật liệu dự trữ quá trình sản xuất, sau đó tiến hành tổ chức sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm Muốn cho quá trình sản xuất liên tục, doanh nghiệp cần có một lượng vốnnhất định để đầu tư vào từng giai đoạn của quá trình sản xuất Quản lý chặt chẽTSNH sẽ góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao lợinhuận cho doanh nghiệp Để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, ta thường
sử dụng các chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng TSNH = Doanh thu thuần
TSNH bình quân trong kỳ
Trong đó: TSNH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSNH Chỉ sốnày cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợinhuận sau thuế
Hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn
Hệ số sinh lời TSNH = Lợi nhuận sau thuế
TSNH bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của TSNH Nó cho biết mỗi đơn
vị giá trị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quânVòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phảithu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chiacho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ Nó cho biết các khoản phải thu
Trang 37phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thutrong kỳ đó Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu làcao Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trảchậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp.
Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để thu hồi nợ phải thu khách hàngbình quân trong kì của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cũng cho biết khả năng thu hồivốn thanh toán tiền hàng của công ty thông qua các khoản phải thu và doanh thuthuần bình quân một ngày, từ đó xác định hiệu quả các khoản phải thu cũng nhưchính sách tín dụng thực hiện đối với khách hàng của công ty
Nếu chỉ tiêu này thấp thì doanh nghiệp ít bị ứ đọng trong khâu thanh toán
Vòng quay hàng tồn kho
Là số lần hàng hóa kho bình quân trong kỳ được bán ra trong kỳ kế toán.Vòng luân chuyển này càng nhanh thì hiệu quả do một đồng tài sản mang lại càngcao, vòng quay hàng tồn kho cao thì doanh nghiệp được đánh giá là hoạt động cóhiệu quả, đã giảm được vốn đầu tư cho hàng hóa dự trữ, rút ngắn được chu kỳchuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt, giảm bớt nguy cơ hàng hóa tồn kho thànhhàng ứ đọng Tuy nhiên, vòng quay hàng tồn kho quá cao có thể dẫn tới nguy cơdoanh nghiệp không đủ hàng hóa cung cấp cho việc bán hàng, dẫn đến tình trạngcạn kho, mất khách hàng gây ảnh hưởng tới tốc độ kinh doanh của doanh nghiệptrong lâu dài
Ngược lại, tỷ số quay vòng hàng tồn kho càng thấp thì cho thấy có sự tồnkho quá mức hàng hóa làm tăng chi phí một cách lãng phí Sự quay vòng tồn kho
Trang 38chậm có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai.
Công thức:
Vòng quay hàngtồn kho =
Doanh thu thuầnHàng tồn kho bình quân
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho = 360
Số vòng quay hàng tồn khoChỉ tiêu này cho biết số ngày để hàng tồn kho được quay một vòng Chỉ tiêuvòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay hàng tồn kho tỷ lệ nghịchvới nhau Vòng quay tăng thì số ngày giảm và ngược lại
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn
Suất hao phí của
TSNH bình quânDoanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu thuần thì phải sửdụng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và vốn ngắn hạn
+ Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn vốn ngắn hạn là điều hợp lý vì dấu hiệu nàythể hiện doanh nghiệp giữ vứng mối quan hệ cân đối giữa nợ ngắn hạn và vốn ngắnhạn, doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn
+ Nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn vốn ngắn hạn, điều này chứng tỏ các doanhnghiệp không giữ vứng mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn vìdoanh nghiệp đã sử dụng một phần vốn ngắn hạn vào tài sản dài hạn Đây là dấu hiệu tàichính bất thường, nếu tình trạng này kéo dài thì có thể dẫn tới hệ quả tài chính xấu đi
1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Trang 39 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng
Doanh thu thuầnTSDH bình quân trong kỳ
Trong đó: TSDH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSDH có ở đầu
kỳ và cuối kỳ Chỉ số này cho biết mỗi đơn vị giá trị TSDH có trong kỳ đem lại baonhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDHcàng cao
Hệ số sinh lời tài sản dài hạn
Hệ số sinh lời
Lợi nhuận sau thuếTSDH bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của TSDH Nó cho biết mỗi đơn vịgiá trị TSDH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định sẽ tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp ngàycàng lớn Hiệu suất TSCĐ được thể hiện qua công thức:
Suất hao phí của tài sản cố định
Suất hao phí của = TSCĐ bình quân
Trang 40TSCĐ Doanh thu thuầnChỉ tiêu suất hao phí của tài sản cố định có thể được sử dụng thay thế cho chỉtiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định với ý nghĩa ngược lại Chỉ tiêu này cho biết đểtạo ra mỗi đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp phải hao phí mấy đồng giá trị tài sản
cố định
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
1.3.1.1 Quan điểm của cán bộ quản lý doanh nghiệp
Cán bộ quản lý doanh nghiệp ngoài có trình độ chuyên môn nhất định thì quanđiểm quản lý cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản Nếu cán bộ quản lý cóquan điểm an toàn thì việc đầu tư máy móc thiết bị là rất hạn chế, vì đầu tư dây chuyềnmáy móc đòi hỏi nguồn vốn rất lớn, nếu không tính toán kỹ càng thì rủi ro là rất cao,không đạt tính khả thi cũng như hiệu quả của dự án, khả năng thu hồi vốn thấp sẽ phảichịu trách nhiệm trước pháp luật Chính vì vậy doanh nghiệp khó phát triển, mở rộngsản xuất Nếu cán bộ quản lý có quan điểm mạnh dạn hơn, muốn đưa doanh nghiệpphát triển mạnh, mở rộng sản xuất thì việc sử dụng tài sản cũng cao hơn nhưng sẽ phảiđón nhận nhiều rủi ro hơn Chính vì vậy, quan điểm của mỗi cán bộ quản lý sẽ tác độngđến hiệu quả sử dụng tài sản
1.3.1.2 Trình độ cán bộ quản lý
Trình độ cán bộ quản lý thể hiện ở trình độ chuyên môn nhất định, khả năng
tổ chức, quản lý và ra quyết định Nếu cán bộ quản lý có trình độ chuyên mônnghiệp vụ vững vàng, khả năng tổ chức, quản lý tốt đồng thời đưa ra những quyếtđịnh đúng đắn, phù hợp với tình hình của doanh nghiệp và tình hình thị trường thìhiệu quả sử dụng tài sản cao, mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Nếu khảnăng tổ chức, quản lý kém, quyết định sai lầm thì tài sản sẽ không được sử dụng