BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐHXD MIỀN TRUNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /ĐA- ĐHXDMT Phú Yên, ngày tháng năm 2015 ĐỀ ÁN ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRƯỜNG Đ
Trang 1BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐHXD MIỀN TRUNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /ĐA- ĐHXDMT Phú Yên, ngày tháng năm 2015
ĐỀ ÁN ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung được giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học và sau đại học cho các tỉnh Duyên hải MiềnTrung và Tây nguyên, đây là khu vực có nhiều tiềm năng kinh tế, song vẫn là khu vực kém phát triển, thu nhập dân cư thấp so với bình quân cả nước, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm khoảng 15% so với tổng số lao động Cho nên lực lượng lao động ngành Xây dựng qua đào tạo là rất thiếu, đặc biệt là cán bộ khoa học kỹ thuật lại càng thiếu vì sinh viên sau khi tốt nghiệp đều ở lại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh không trở về địa phương làm việc Cho nên định hướng phát triển Trường Đại học Xây dựng Miền Trung đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 là: Xây dựng Trường Đại học Xây dựng Miền Trung trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Xây dựng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và cả nước
II Mục đích, yêu cầu của Đề án
1 Mục đích
Định hướng phát triển Trường Đại học Xây dựng Miền Trung đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030 nhằm xây dựng, phát triển nhà trường một cách toàn diện trên các mặt: Năng lực cán bộ, chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất, ngành nghề đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế
2 Yêu cầu
- Đánh giá đúng thực trạng các mặt hoạt động của trường giai đoạn 2011- 2014
- Xây dựng mục tiêu tổng quát, xác mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn trên các lĩnh vực: Phát triển đội ngũ, đào tạo, nghiên cứu khoa học, cở sở vật chất, tài chính, quy mô tuyển sinh, ngành nghề đào tạo, bậc đào tạo đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Đề xuất giải pháp và kế hoạch tổ chức thực hiện các mục tiêu đã đề ra
III Cơ sở pháp lý:
- Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Luật Giáo dục Số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25//11/2009
- Luật giáo dục Đại học Số 08/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012
- Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng, kỳ họp thứ 8, khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo
Trang 2- Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo
- Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Điều
I Sứ mạng của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung là Trường Đại học kỹ thuật đa ngành; là trung tâm đào tạo đội ngũ cán bộ khoa hoc, kỹ thuật có trình độ đại học và sau đại học; là cơ sở bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ có uy tín phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội ở khu vực Miền Trung-Tây Nguyên
và cả nước
II Tầm nhìn của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung đến năm 2030
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung phấn đấu trở thành trường Đại học kỹ thuật đa ngành trọng điểm; một trung tâm đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học có uy tín, ngang tầm với các trường đại học lớn trong nước; từng bước tiếp cận, hoà nhập với các trường đại học hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới; cung cấp cho người học môi trường giáo dục đại học và nghiên cứu khoa học có tính chuyên nghiệp cao, đảm bảo cho người học sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh, thích ứng với nền kinh tế mở và hội nhập
III Các giá trị của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
Các giá trị đã trở thành cốt lõi, truyền thống của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung gần 40 năm xây dựng, trưởng thành là:
1 Đoàn kết: Tập thể cán bộ,viên chức nhà trường luôn luôn đoàn kết, biết đặt lợi ích của Nhà
trường lên trên lợi ích cá nhân
2 Khát vọng: Khát vọng vươn lên luôn là bản chất của người Miền Trung và cũng là đặc điểm quý
báu của cán bộ,viên chức Trường Đại học Xây dựng Miền Trung, chính khát vọng đã nâng tầm Nhà trường
từ Trường Trung học Xây dựng số 6 đến nay là Trường Đại học Xây dựng Miền Trung Khát vọng trong thời gian tới của Nhà trường đã thể hiện trong mục tiêu và tầm nhìn của Đề án này
3 Năng động, sáng tạo: Sự năng động, tự tin đã và sẽ biến khát vọng của Nhà trường thành hiện
thực
Trang 34 Trách nhiệm: Trách nhiệm xã hội là tiêu chuẩn, là yêu cầu mà Trường Đại học Xây dựng
MiềnTrung luôn luôn đặt ra, đây chính là động lực để Nhà trường đảm bảo chất lượng đào tạo đầu ra, đảm
bảo cơ cấu ngành nghề phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội
Phần thứ ba THỰC TRẠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG
GIAI ĐOẠN 2011-2014
I KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1 Về công tác đào tạo
1.1 Kết quả tuyển sinh
1.1.1 Bậc đại học
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung bắt đầu tuyển sinh bậc đại học từ năm 2012, gồm 2 ngành
Kỹ thuật công trình xây dựng và Kiến trúc, chỉ tiêu của bậc đại học là 430, trong đó ngành Kỹ thuật công
trình xây dựng là: 360, Kiến trúc là: 70
Tuyển sinh năm đầu tiên có 407 sinh viên nhập học, trong đó ngành Kỹ thuật công trình xây dựng
là: 343, Kiến trúc là: 64
Hiện nay Trường đang đào tạo 4 ngành ở bậc đại học hệ chính quy, quy mô đào tạo (tính đến
tháng 3/2015) có 1753 sinh viên, cơ cấu sinh viên theo các ngành đào tạo như sau:
Bảng 1
1 Kỹ thuật công trình xây dựng 1342
2 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 170
1.1.2 Bậc cao đẳng
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung tuyển sinh bậc cao đẳng vào năm 2001, năm đầu tiên tuyển
sinh 2 ngành: Công nghệ kỹ thuật xây dựng và Kế toán doanh nghiệp Năm 2007 nhà trường mở thêm các
ngành mới: Công nghệ cấp thoát nước và môi trường, Kinh tế xây dựng, Công nghệ kỹ thuật xây dựng,
Công nghệ kỹ thuật giao thông, Quản trị kinh doanh
Năm 2013 nhà trường mở thêm 4 ngành: Công nghệ kỹ thuật kiến trúc, Công nghệ thông tin, Công
nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử nâng tổng số ngành và chuyên ngành đào tạo cao đẳng lên 11 ngành và
chuyên ngành đào tạo
Hiện nay quy mô đào tạo đào tạo cao đẳng hệ chính quy của Trường (tính đến tháng 3/2015) là
1416 sinh viên, cơ cấu sinh viên theo các ngành đào tạo như sau:
Bảng 2
Trang 45 Quản lý xây dựng - CN Kinh tế xây dựng 159
6 Quản lý xây dựng - CN Quản lý đô thị
1.1.3 Bậc trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;
Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo giảm chỉ tiêu trung cấp chuyên nghiệp ở các
trường đại học, tiến đến kết thúc tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp vào năm 2017
Đối với công tác tuyển sinh dạy nghề, từ năm 2011 đến nay, nhà trường không tuyển sinh được
bậc trung cấp nghề, chỉ đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn công nhân thời gian dưới 3 tháng
1.2 Quy mô tuyển sinh và kết quả đào tạo giai đoạn 2011-2015
1.2.1 Quy mô tuyển sinh từng năm giai đoạn 2011-2015 như sau:
Trung bình
Yếu, kém Số tốt nghiệp
Tỉ lệ tốt nghiệp
Tỉ lệ khá, giỏi
1.3 Quản lý đào tạo
1.3.1 Chương trình đào tạo
- Chương trình đào tạo: Được thiết kế theo mô hình học chế tín chỉ, tuân thủ theo các yêu cầu
của Bộ Giáo dục và đào tạo, có tham khảo chương trình của các trường đại học uy tín, kinh nghiệm
Trang 5trong đào tạo trong cùng mã ngành đồng thời có điều chỉnh bổ sung các phần mang tính đặc thù của
nhà trường, có tiếp thu ý kiến của các chuyên gia, của doanh nghiệp… Trong quá trình đào tạo Nhà
trường luôn luôn chủ động rà soát, điều chỉnh, cập nhật
- Đề cương chi tiết môn học: Đã biên soạn đầy đủ các đề cương chi tiết học phần, đáp ứng yêu
cầu công tác giảng dạy và học tập Tuy nhiên, việc sử dụng đề cương học phần để giám sát nội dung,
kế hoạch, đánh giá giảng viên và xây dựng kế hoạch học tập cá nhân của sinh viên còn hạn chế, cần có
các giải pháp để thực hiện tốt hơn
- Nhà trường đã nghiên cứu bổ sung thêm khối lượng kiến thức thuộc kỹ năng mềm nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo giúp cho sinh viên ra trường có thêm các kỹ năng đáp ứng với yêu cầu thực tế
1.3.2 Công tác mở ngành đào tạo
- Những năm qua, Nhà trường luôn quan tâm đến công tác mở mới các chuyên ngành đào tạo
với mục đích tạo thêm cơ hội cho người học, cơ cấu cân đối ngành nghề đào tạo và đáp ứng nhu cầu
thị trường lao động và sự phát triển của xã hội Kết quả mở ngành trong giai đoạn này như sau:
1.3.3 Công tác đảm bảo chất lượng
- Đã triển khai công tác đánh giá trong và tiếp tục thực hiện nghiên cứu đánh giá ngoài trong các
năm tiếp theo Công tác đảm bảo chất lượng dần dần đi vào nề nếp bước đầu phát huy được tính tích
cực trong việc nâng cao chất lượng đào tạo Hoạt động lấy ý kiến phản hồi từ người học được thực
hiện thường xuyên hàng năm Công tác kiểm tra, đánh giá phương pháp giảng dạy của giảng viên
được thực hiện qua công tác tổ chức hội giảng, tổ chức dự giờ thường xuyên, dự giờ đột xuất
1.4 Năng lực trường thuộc phạm vi quản lý
Năng lực đào tạo của trường: Trường có đủ năng lực về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất cần
thiết để đào tạo trình độ đại học, cao đảng các chuyên ngành như đã thống kê trong bảng 1 và bảng 2
Ngoài ra trường cũng tiếp tục duy trì đào tạo cán bộ trình độ trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề dưới
03 tháng Hiện nay năng lực đào tạo của trường với quy mô gần 4000 sinh viên, cụ thể như sau:
Trang 62 Cao đẳng 900 910 1000 550 550
2 Đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường gồm: Ban Giám hiệu; 08 phòng, ban chức năng; 09 khoa và 02 Trung tâm khoa học ứng dụng thực nghiệm, dịch vụ với 41 cán bộ quản lý
2.1.1 Ban Giám hiệu
2.1.2 Các phòng chức năng
1) Phòng Quản lý đào tạo;
2) Phòng Tổ chức Hành chính;
3) Phòng Tài chính Kế toán;
4) Phòng Công tác học sinh sinh viên;
5) Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác quốc tế;
3) Khoa Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị;
4) Khoa Cầu đường;
5) Khoa Kinh tế;
6) Khoa Khoa học Cơ bản;
7) Khoa Lý luận Chính trị;
8) Khoa Đào tạo nghề
9) Trung tâm Ngoại ngữ và Tin học
2.1.4 Các trung tâm nghiên cứu khoa học, dịch vụ
1) Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ và thí nghiệm;
2) Trung tâm Tư vấn xây dựng;
- Các phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, tham mưu, xây dựng kế hoạch về các lĩnh vực công tác được phân công
- Các khoa, trung tâm là đơn vị quản lý hành chính cơ sở, thực hiện nhiệm vụ đào tạo thuộc lĩnh vực chuyên môn của đơn vị
- Trường có tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, Hội Cựu chiến binh hoạt động theo Điều lệ của tổ chức
- Theo phân cấp của Bộ Xây dựng,Trường ĐHXD Miền Trung đã thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các lĩnh vực được giao
- Các phòng chức năng, các khoa, Trung tâm tự chủ và chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ đựợc giao
- Trường đã xây dựng và thực hiện tốt “Quy chế dân chủ” Nâng cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị trong trường Trong công tác quản lý có sự phân cấp nhiệm vụ rõ ràng, hợp
lý, phát huy được năng lực, sở trường của từng cá nhân, tạo nên sức mạnh đoàn kết tập thể
- Bộ máy tổ chức và quản lý tinh giản, gọn nhẹ
Trang 72.2 Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý
2.2.1 Đội ngũ CB, VC
Đến ngày 20/10/2015, tổng số CB,VC của trường là 236 người, trong đó: 161 giảng viên, 75 cán bộ quản lý và phục vụ giảng dạy; Trình độ có 02 PGS, 09 tiến sĩ, 108 thạc sỹ, 94 đại học (hiện nay có 52 người đang học Thạc sĩ, 15 người đang làm NCS)
2.2.2 Chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý:
- Đội ngũ giảng viên (Phụ lục số 7)
- Đội ngũ cán bộ quản lý (Phụ lục số 8)
Trang 8SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN Bảng 7
Trang 9- Đội ngũ CB,VC của trường về cơ bản đáp ứng nhiệm vụ đào tạo Cơ cấu đội ngũ GV tương đối
hợp lý đối với các ngành và chuyên ngành đào tạo
- Trường có đội ngũ giảng viên trẻ, độ tuổi dưới 35 chiếm tỷ lệ tương đối cao, tuổi trung bình của
giảng viên là 29 tuổi, năng động trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, trau dồi ngoại ngữ, tin học để
đáp ứng nhiệm vụ đào tạo, trình độ tin học và ngoại ngữ của giảng viên đáp ứng cho nhu cầu giảng dạy và
nghiên cứu tài liệu nước ngoài
- Số lượng CB,VC có trình độ thạc sĩ trở lên chiếm tỷ 57% Bên cạnh đó CB,VC của trường đang
rất tích cực học thạc sỹ, NCS Đây là đội ngũ kế cận có nhiều tiềm năng của trường
- Đội ngũ cán bộ phục vụ giảng dạy có cơ cấu phù hợp, được đào tạo cơ bản, có trình độ, khả
năng nắm bắt kiến thức nhanh Cán bộ làm công tác phục vụ so với tổng số CB,VC chiếm tỷ lệ 33,10%
3 Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và tài chính
3.1 Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo
3.1.1 Đất đai
Tổng diện tích đất được giao đến 31/12/2014: 179.763,7 m2 Trong đó:
- Khu A tại 24 Nguyễn Du, phường 7, tp Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên: 45.518,7m2;
- Khu B tại thôn Liên Trì 2, xã Bình Kiến, tp Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên:131.2425 m2
3.1.2 Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo
Tổng diện tích xây dựng đến 31/12/2014: 9.787,2 m2; diện tích sàn xây dựng đến 31/12/2014 là
5 Phòng LAB học ngoại
01 phòng Diện tích: 45 m2 Phòng A2 302
6 Phòng thí nghiệm phòng 05 phòng
Diện tích: 1084 m2
Phòng TN Vật liệu xây dựng, Cầu đường, Cơ học đất nền móng, Nước môi trường, Hóa
7 Xưởng thực hành nghề xưởng 01 xưởng
11 Hội trường m2 Diện tích: 302 m2
Với số liệu trên cho thấy:
Trang 10- Hiện tại trường có 97 phòng học với tổng diện tích là 19.634 m2 đảm bảo số lượng mỗi ca học
5.000 sinh viên Các phòng học chuyên dùng như: phòng học đồ án kiến trúc, phòng học mỹ thuật, phòng
học máy tính, phòng LAB học ngoại ngữ được trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ đồ dùng học tập có khả
năng đáp ứng tốt nhu cầu giảng dạy và học tập của sinh viên
- Hiện nhà trường có khoảng trên 300 máy vi tính phục vụ giảng dạy, học tập và quản lý, hầu hết
các máy tính đã được nối mạng nội bộ và internet Mạng wifi đã phủ kín các khu vực quan trọng như giảng
đường, thư viện, khu làm việc của CBVC Trường đã đầu tư mua sắm đưa vào sử dụng các phần mềm
ứng dụng như: phần mềm quản lý đào tạo, phần nềm xây dựng và quản lý thi trắc nghiệm…phục vụ tốt cho
công tác quản lý đào tạo, khảo thí và đảm bảo chất lượng của Trường Trang web của trường đang được
hoàn thiện dần cả về nội dung và hình thức
- Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ và thí nghiệm của Trường đang quản lý và vận hành các phòng
thí nghiệm thuộc các lĩnh vực như: Xây dựng, Cầu đường, Hóa môi trường nước…Các phòng thí nghiệm
được trang bị các thiết bị công nghệ cao, hiện đại và mang đặc trưng nghề nghiệp đã được đầu tư xây
dựng chủ yếu bằng nguồn kinh phí NSNN Trang thiết bị thí nghiệm từng bước đã đáp ứng nhu cầu học
tập của sinh viên cũng như nhu cầu nghiên cứu khoa học của các giảng viên và các nhà khoa học Tuy
nhiên vẫn còn một số thiết bị thí nghiệm, thực hành hiện đại chưa được khai thác sử dụng do thiếu người
đủ khả năng sử dụng
- Xưởng thực hành nghề với tổng diện tích là 1197 m2 với các trang thiết bị mang đặc trưng nghề
nghiệp đảm bảo đáp ứng được công tác thực hành nghề của sinh viên thuộc các ngành Xây dựng, Cầu
đường Tuy nhiên trang thiết bị thực hành thực tập của xưởng thực hành chưa đồng bộ và chưa được khai
thác có hiệu quả
- Thư viện trường có khoảng 2700 đầu sách giấy, có 01 thư viện số có thể khai thác sử dụng được
hàng trăm nghìn tài liệu số từ nhiều nguồn, có 01 phòng đọc và mượn sách với tổng diện tích 724 m2, gồm
100 chỗ đọc sách, 10 máy tính để tra cứu internet Mặc dù nguồn kinh phí rất hạn chế, nhưng mỗi năm
trường đã bố trí từ 500 đến 600 triệu đồng để đầu tư mua sắm sách, báo và nâng cấp Thư viện, bao gồm
cả sách tham khảo cho sinh viên và giảng viên Các loại sách ngoại văn đang được chú ý mua sắm bổ
sung Thư viện vẫn chưa có nhiều dữ liệu và tạp chí chuyên ngành nước ngoài có uy tín để phục vụ đào
tạo và nghiên cứu khoa học Mối liên kết với các thư viện ngoài trường chưa đa dạng và hiệu quả
- Ký túc xá có khả năng đáp ứng chỗ ở cho khoảng 400 sinh viên, tuy nhiên trang bị nội thất còn
đơn giản, chưa đủ tiện nghi để phục vụ cuộc sống học tập và nhu cầu nội trú ngày một cao của sinh viên
- Phòng làm việc của các Khoa, Phòng, Bộ môn đầy đủ Một số trưởng các khoa, bộ môn chưa có
phòng làm việc riêng
3.2 Tài chính
3.2.1 Nguồn tài chính
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí
hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách Nhà nước cấp Nguồn tài chính phục vụ cho hoạt
động của Trường gồm: Nguồn ngân sách Nhà nước, nguồn thu học phí, lệ phí, nguồn thu từ hoạt động
SXKD, dịch vụ và nguồn thu sự nghiệp khác Nguồn tài chính để chi thường xuyên qua các năm
(2011-2014) thể hiện như sau:
(Đơn vị tính: Triệu đồng) Bảng 10
STT Chỉ tiêu
2011 2012 2013 2014 Triệu
đồng
Tỷ trọng %
Triệu đồng
Tỷ trọng %
Triệu đồng
Tỷ trọng %
Triệu đồng
Tỷ trọng %
Trang 113 Thực hiện dự án sự nghiệp kinh tế 700 350 600 200
4 Kinh phí thực hiện CTMTQG: Dự án tăng
cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống
GDQD
0 0 1 000 500
4 Kinh phí đầu tư XDCB, mua sắm TBị 7 930 1 000 38 464 35 577
- Vốn đầu tư mua sắm thiết bị 0 0 13 464 10 327
- Vốn đầu tư XDCB 7 930 1 000 25 000 25 250
Tổng cộng 8 830 3 700 42 781 38 277
3.2.2 Công tác quản lý tài chính
Công tác quản lý tài chính được quan tâm, tổ chức triển khai đúng quy định của nhà nước và đạt hiệu quả tốt Nguồn lực tài chính được phân bổ hợp lý để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung công tác, các nhiệm vụ của trường Cụ thể:
- Đảm bảo tổ chức đào tạo có chất lượng tốt, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội
- Đảm bảo triển khai nghiên cứu khoa học - ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ
- Có tích lũy tài chính để đầu tư phát triển hoạt động sự nghiệp
Trường có nguồn lực tài chính ổn định và không ngừng được mở rộng, nâng cao Hoạt động tài chính lành mạnh, tuân thủ các quy định của pháp luật Công tác quản lý tài chính được quan tâm, đạt hiệu quả tốt Các cơ quan quản lý tài chính cấp trên, cơ quan thanh tra và kiểm toán đều đánh giá tốt về công tác quản lý tài chính của trường
4 Tổng kinh phí đầu tư
4.1 Tổng giá trị tài sản cố định hiện có đến 31/12/2014 (chưa tính giá trị quyền sử dụng đất):
Trang 12- Nguyên giá: 79.922.651.326 đồng
- Giá trị còn lại: 58.406.381.201 đồng (bằng 73,07 % so với nguyên giá)
4.2 Tổng kinh phí đầu tư
Tổng kinh phí đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị đào tạo trong giai đoạn
2011 - 2014 tính đến 31/12/2014 là: 67.935.648.000 đồng
Trong đó:
Năm 2011: Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu B, Trường ĐHXD Miền Trung (cổng tường rào, điện ngoài
nhà, nước ngoài nhà), vốn được NSNN cấp 7.930.324.000 đồng
Năm 2012: Dự án Khảo sát địa chất, lập dự án: Khu Giảng đường, hiệu bộ Trường ĐHXD Miền
Trung khu B, vốn được NSNN cấp 1.000.000.000 đồng
- Xây lắp hạng mục Khu Giảng đường thuộc dự án: Khu Giảng đường, hiệu bộ Trường ĐHXD
Miền Trung khu B (25.000.000.000 đồng)
- Khảo sát địa chất, lập dự án: Nhà Giáo dục thể chất, Trường ĐHXD Miền Trung khu B (250.000.000 đồng)
- Vốn được NSNN cấp 25.250.000.000 đồng
II HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
1 Hạn chế:
- Công tác tuyển sinh còn khó khăn, chưa tuyển đủ chỉ tiêu
- Một số cán bộ quản lý cấp phòng, khoa chưa được bồi dưỡng hoàn chỉnh về nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước, khả năng tham mưu, tư vấn còn hạn chế
- Cán bộ giảng dạy đầu ngành còn ít, tỉ lệ giảng viên cơ hữu có học hàm, học vị GS, PGS, TS còn thấp; trình độ tin học, ngoại ngữ chưa thật sự đồng đều Thiếu giáo viên thực hành và kỹ thuật viên có trình
độ cao để có thể áp dụng các công nghệ mới và hiện đại Đội ngũ giảng viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm công tác giảng dạy đại học, phần lớn đang học thạc sỹ, nghiên cứu sinh
- Việc đổi mới phương pháp giảng dạy chưa đáp ứng được yêu cầu; việc quản lý công tác đào tạo
có mặt còn hạn chế, nhất là ở bộ môn, khoa, phòng chức năng
- Việc quản lý hoạt động NCKH đôi khi còn lúng túng, việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng chưa thật sự có hiệu quả Công tác hợp tác quốc tế còn chậm phát triển
- Nguồn lực tài chính còn hạn hẹp chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới phát triển đào tạo
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học, thư viện, hệ thống phòng thí nghiệm, xưởng thực hành đã được đầu tư nhưng còn thiếu và không đồng bộ
- Công tác chỉ đạo của Ban Giám hiệu thực hiện một số nhiệm vụ công tác chuyên môn đôi lúc chưa sâu sát, công tác dự báo chưa phù hợp thực tế, chưa tìm được sự đột phá trong công tác tổ chức và công tác cán bộ
Trang 13- Năng lực đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý tuy đã được nâng cao nhưng còn mỏng, thiếu kinh nghiệm trong tổ chức đào tạo đại học, thiếu đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên gia
Phần thứ tư ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ
- Số lượng nhân lực qua đào tạo theo các trình độ còn mất cân đối
- Khả năng sử dụng ngoại ngữ làm công cụ giao tiếp và làm việc của đội ngũ nhân lực nước ta còn rất hạn chế
- Chất lượng của nhân lực còn nhiều yếu kém, năng suất lao động của lao động nước ta còn thấp so với một số nước trong khu vực
Từ thực tiễn công tác đào tạo và sử dụng lao động trong thời gian qua cho thấy hiện nay, nước ta đang thiếu nhân lực trình độ cao trong ngành, lĩnh vực quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến việc đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh
1.2 Tình hình phát triển nhân lực qua đào tạo của các ngành thuộc lĩnh vực xây dựng
Theo thống kê trong đề án Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Xây dựng giai đoạn
2011-2020, thì kết quả đào tạo nhân lực ngành Xây dựng năm 2010 như sau:
- Các trường thuộc mạng lưới của ngành Xây dựng quản lý đào tạo được khoảng 50.000 người; bồi dưỡng cập nhật kiến thức kỹ năng cho khoảng 24.000 lượt người
- Các trường ngoài ngành đào tạo được khoảng 48.000 người Về số lượng này gần bằng các trường thuộc mạng lưới của ngành Xây dựng quản lý Tuy nhiên, so với các trường do Bộ Xây dựng quản
lý thì tỷ lệ về đào tạo đại học gấp 2 lần còn đào tạo nghề chỉ bằng 65,76%
Những năm gần đây, cùng với khó khăn chung của nền kinh tế, trong đó có thị trường bất động sản, hàng loạt doanh nghiệp trong các ngành thuộc lĩnh vực Xây dựng tạm ngưng hoặc ngưng hoạt động Điều đó dẫn đến trong các năm 2012, 2013, 2014 nhu cầu tuyển dụng nhân lực giảm sút đảng kể Theo số liệu từ Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP HCM thì tại TP HCM tỉ lệ sụt giảm gần 50% so với 3 năm liền kề trước đó Tỷ lệ người lao động trong ngành kiến trúc, xây dựng thất nghiệp cũng khá cao Số chỗ làm việc trống chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu tìm việc làm của người lao động ở các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học
Thực trạng thị trường lao động các ngành thuộc lĩnh vực Xây dựng trong những năm gần đây luôn tồn tại ở tình trạng mất cân đối trong cơ cấu và trình độ về ngành nghề đào tạo Đây cũng là thực trạng chung của công tác đào tạo nguồn nhân lực thuộc tất cả các lĩnh vực trong cả nước
Tuy nhiên, Xây dựng là một trong những lĩnh vực thu hút nhiều nhân lực, chiếm 4-5% tổng nhu cầu nhân lực Đặc biệt đến cuối năm 2015, sự ra đời của cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) sẽ mở ra nhiều cơ hội cho lao động Việt Nam với dự báo sẽ tăng trưởng mạnh mẽ việc làm trong các lĩnh vực Xây dựng, Giao thông vận tải, Dệt may, Chế biến thực phẩm Điều này dẫn đến tính cạnh tranh nhân lực sẽ rất lớn và đặt
ra yêu cầu phải phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực qua đào tạo thuộc lĩnh vực các ngành Xây dựng
Trang 142 Dự báo nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề nghiệp theo các trình độ (tiến sỹ, thạc sỹ, đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp) trường đang đào tạo
Một trong ba nội dung quan trọng trong văn kiện Đại hội Đảng CSVN lần thứ XI là tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Dự báo đến năm 2015 tổng số lao động qua đào tạo nước ta là 25 triệu người, tăng 6 triệu người
so với năm 2010 chiếm 50% trong tổng nhân lực lao động
Dự báo giai đoạn 2016-2020 tổng số lao động qua đào tạo là 36,8 triệu người, tăng bình quân trên 1,7 triệu người mỗi năm trong thời kỳ 2011-2020 và chiếm 70% trong tổng số lực lượng lao động
Đối với lĩnh vực Xây dựng thì mục tiêu tổng quát phát triển nguồn nhân lực ngành Xây dựng giai đoạn 2011-2020 là:
Phát triển toàn diện về đào tạo, tạo sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng nhân lực, hình thành đội ngũ nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành Xây dựng; phát triển nhanh những ngành, lĩnh vực mà ngành Xây dựng có lợi thế so sánh; gắn đào tạo với giải quyết việc làm - đào tạo theo địa chỉ; tích cực phân luồng lao động sau đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề; xây dựng một số cơ sở đào tạo đạt chuẩn chất lượng
và chất lượng cao trong khu vực và quốc tế, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành Xây dựng trong nước, tham gia cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường xây dựng khu vực và quốc tế Theo đó nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề nghiệp theo các trình độ tiến sỹ, thạc sỹ, đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp được
dự báo như sau:
Trình độ tiến sỹ, thạc sỹ
Đến năm 2020 toàn ngành có khoảng 5.500 người đạt trình độ sau đại học Dự báo đến năm 2020
số giảng viên đại học có trình độ thạc sĩ khoảng 70%, còn lại 30% có trình độ tiến sĩ và tiến sĩ khoa học, trong đó có khoảng 100 giáo sư, phó giáo sư; giảng viên cao đẳng có trình độ thạc sĩ khoảng 60%, giảng viên có trình độ tiến sĩ khoảng 8%
Trình độ bậc đại học, cao đẳng
Dự báo đến năm 2020 toàn ngành có khoảng 200 nghìn người có trình độ đại học, khoảng 124 nghìn người có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp Để làm được điều này các cơ sở đào tạo phải đổi mới mạnh mẽ nội dung đào tạo, dần hướng tới đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế; mở thêm ngành học theo các lĩnh vực, ngành nghề thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng cả về công nghệ, về kinh tế và
về quản lý, nhất là các lĩnh vực mới như quản lý và phát triển đô thị, bất động sản…
Đào tạo bậc trung học chuyên nghiệp
Dự báo đến năm 2020 toàn ngành có khoảng 1.328 nghìn người qua đào tạo trung cấp chuyên nghiệp Các cơ sở giáo dục tiếp tục duy trì, phát triển và mở mới các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp thuộc các lĩnh vực của Bộ Xây dựng, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp cho cấp cơ sở (xã, phường, quận, huyện, các doanh nghiệp ) tại các địa phương, doanh nghiệp, với các loại hình công lập và
xã hội hóa; tạo sự liên kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo và nơi sử dụng lao động để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên
Đào tạo nghề (cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề)
Dự báo đến năm 2020 toàn ngành có khoảng 3.320 nghìn người đã qua đào tạo nghề đào tạo nghề, đào tạo lao động kỹ thuật chất lượng cao, đào tạo nghề chuyên biệt, đào tạo nghề đặc thù, nghề có lợi thế Tiếp tục quy hoạch xây dựng mạng lưới các trường nghề, mở rộng quy mô đào tạo ở các cơ sở hiện có, mở thêm các cơ sở mới phù hợp với nhu cầu phát triển nhân lực được đào tạo nghề của ngành Xây dựng; theo các bậc học sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề; theo cấp độ nghề cơ bản, nghề chất lượng cao, nghề chuyên biệt, đặc thù