1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại cục hải quan gia lai kon tum

26 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 829,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan nói chung và tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum nói riêng đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn một số tồn tạ

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ THU THỦY

Phản biện 1: PGS.TS Bùi Quang Bình

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Xuân Dũng

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành kinh tế phát triển họp tại Phân hiệu Đại học Đà

Nẵng tại Kon Tum vào ngày 2 tháng 10 năm 2016

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Trường Đại Học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau 30 năm đổi mới, Việt Nam từ một nước kém phát triển trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình Nền kinh tế hội nhập sâu rộng vào kinh tế quốc tế, Việt Nam đã và đang tham gia ký kết rất nhiều hiệp định, điều ước quốc tế

Việc thực hiện cam kết theo các Hiệp định thương mại thì hàng rào thuế quan phần lớn được dỡ bỏ nhưng hàng năm số thu ngân sách nhà nước giao cho ngành Hải quan năm sau luôn cao hơn năm trước, đây là áp lực rất lớn đối với ngành Hải quan Do đó, công tác quản lý thuế trong điều kiện hội nhập quốc tế sâu rộng phải được điều chỉnh

để vừa hài hòa giữa lợi ích quốc gia vừa phù hợp với cam kết quốc tế, tạo động lực cho thương mại phát triển, thu hút đầu tư, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Trong những năm gần đây, công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan nói chung và tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum nói riêng đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn một số tồn tại như: tình trạng nợ đọng thuế, trốn thuế, gian lận thương mại vẫn còn xẩy ra; việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý chưa đồng bộ; sự trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản lý chưa thường xuyên và kịp thời

Với mong muốn nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum trong thời gian tới, tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra những giải pháp góp phần hoàn thiện quản lý thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản

lý thuế xuất nhập khẩu của cơ quan hải quan

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu những nội dung cơ bản về

quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của cơ quan hải quan

- Về không gian: Nghiên cứu hoạt động quản lý thuế tại Cục

Hải quan Gia Lai – Kon Tum

- Về thời gian: Số liệu thu thập và xử lý trong giai đoạn 2011 –

2015 Các giải pháp đề xuất thực hiện trong 5 năm tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng đồng bộ các phương pháp thu thập, tổng hợp, thống kê, so sánh và phân tích thông tin Kết hợp giữa lý luận với thực tiễn

Luận văn kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu khoa học của một số tác giả đã công bố

5 Ý nghĩa khoa học của luận văn

- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý luận những vấn đề cơ bản về quản lý thuế của cơ quan hải quan

- Về mặt thực tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá hiện trạng thực tiễn quản lý thuế của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum, từ đó nêu lên những kết quả đạt được, những điểm còn hạn chế và nguyên nhân Đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế

Trang 5

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế xuất nhập khẩu Chương 2: Thực trạng quản lý thuế tại Cục Hải quan Gia Lai –

Kon Tum

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế xuất nhập khẩu

tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản

lý thuế, thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở nhiều góc độ khác nhau Các công trình nghiên cứu này đã đề cập đến hệ thống lý luận, phân tích đánh giá thực tiễn tại một số địa phương tại thời điểm nghiên cứu, đồng thời cũng đã đưa ra các giải pháp cho cơ quan quản

lý hoàn thiện cơ chế, chính sách, công cụ quản lý kinh tế nói chung

và quản lý thuế nói riêng Nhưng chưa có công trình, đề tài nào nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện về công tác quản lý thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum Do dó, tác giả đã chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành kinh tế phát triển

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ QUẢN

LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

1.1.1 Khái niệm, phương pháp tính thuế xuất, nhập khẩu

a Khái niệm các loại thuế

- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế áp dụng đối với hàng

hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

- Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp

dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước

- Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng

trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây

ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước

- Thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường

hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước

- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu áp dụng đối với

một số hàng hóa, dịch vụ Nhà nước cần điều tiết sản xuất hoặc tiêu dùng Thuế tiêu thụ đặc biệt được cấu thành trong giá bán hàng hóa, dịch vụ do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, dịch vụ

- Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản

phẩm, hàng hóa khi sử dụng các loại hàng hóa, sản phẩm này sẽ gây tác động xấu đến môi trường

- Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của

Trang 7

hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến

tiêu dùng

b Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế

* Căn cứ, phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

* Căn cứ, phương pháp tính thuế tuyệt đối

* Căn cứ, phương pháp tính thuế hỗn hợp

1.1.2 Khái niệm quản lý thuế

a Khái niệm quản lý nhà nước

Khái niệm quản lý nhà nước: “Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện nhằm phục vụ nhân dân, duy sự ổn định và phát triển xã hội”

b Khái niệm quản lý thuế

- Khái niệm Quản lý thuế:“Quản lý thuế là quá trình tác động,

điều hành của Nhà nước đến hoạt động thu, nộp thuế nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước một cách hiệu quả”

- Quản lý thuế của cơ quan hải quan là việc cơ quan hải quan

và các đơn vị có liên quan thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm đảm bảo thu thuế chính xác, kịp thời và đầy đủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1.1.3 Mục tiêu quản lý thuế của cơ quan hải quan

- Bảo đảm thu đúng, thu đủ và kịp thời ngân sách nhà nước

- Bảo đảm thực thi và hiệu quả pháp luật về thuế

1.1.4 Nguyên tắc quản lý thuế

a Tuân thủ pháp luật và điều ước quốc tế

Trang 8

b Quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng

c Quản lý thuế phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN

LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

1.2.1 Công tác khai thuế

Cơ quan hải quan quản lý khai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế gia trị gia tăng áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

a Tiếp nhận khai, kiểm tra, đăng ký

Việc tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần

* Kiểm tra hồ sơ hải quan

Kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử

lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan

* Kiểm tra thực tế hàng hóa

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Chi cục trưởng căn cứ kết quả phân luồng của hệ thống và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra

c Thực hiện các thủ tục xác định lại thuế

d Tiêu chí đánh giá

- Số lượng hồ sơ hải quan thực hiện trong 1 khoảng thời gian

- Số lượng hồ sơ hải quan kiểm tra trong 1 khoảng thời gian

1.2.2 Công tác thu, nộp thuế, ấn định thuế

a Công tác thu, nộp thuế

Công tác tổ chức thu, nộp thuế là việc cách thức cơ quan Hải

Trang 9

quan quản lý quá trình thu, nộp số thuế người khai hải quan khai báo,

cơ quan Hải quan ấn định, tiền chậm nộp, tiền phạt trong lĩnh vực thuế vào ngân sách nhà nước

* Thời hạn nộp thuế

* Địa điểm, hình thức nộp thuế

* Quy trình quản lý thu, nộp như sau:

b Ấn định thuế

Ấn định thuế là việc cơ quan hải quan xác định các yếu tố, căn

cứ tính thuế và tính thuế, thông báo, yêu cầu người nộp thuế phải nộp

số tiền thuế do cơ quan hải quan xác định

c Tiêu chí đánh giá

- Số tiền thuế thu được qua các năm

- Mức độ hoàn thành so với kế hoạch đề ra

1.2.3 Quản lý nợ thuế

Quản lý nợ thuế là việc cơ quan hải quan thực hiện việc phân loại, theo dõi, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp vào Ngân sách Nhà nước nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp

a Phân loại nợ thuế

b Lập hồ sơ theo dõi nợ

c Đôn đốc thu hồi nợ thuế, cưỡng chế

d Tiêu chí đánh giá

- Số tiền nợ thuế năm sau so với năm trước

- Số nợ thuế thu hồi đươc so với tổng nợ

- Số nợ thuế thu hồi đươc so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra

1.2.4 Công tác miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế, giảm thuế

a Miễn thuế

Miễn thuế là việc cơ quan Hải quan xem xét giải quyết hồ sơ

Trang 10

miễn thuế

b Hoàn thuế, không thu thuế

* Hoàn thuế là việc cơ quan Hải quan hoàn trả lại các khoản thuế đã thu của người nộp thuế

* Không thu thuế là việc cơ quan Hải quan xem xét hồ sơ không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không phải nộp thuế

c Giảm thuế

Giảm thuế là việc cơ quan Hải quan thực hiện xem xét giảm số thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

d Tiêu chí đánh giá

- Tổng số hồ sơ miễn, giảm, hoàn năm sau so với năm trước

- Số thuế miễn, giảm, hoàn năm sau so với năm trước

1.2.5 Quản lý thông tin người nộp thuế

Thông tin người nộp thuế được cơ quan Hải quan quản lý tập trung thống nhất, được thu thập, lưu trữ, phân tích để phục vụ hoạt động nghiệp vụ hải quan

*Tiêu chí đánh giá:

- Số lượng doanh nghiệp được thu thập thông tin trong năm

1.2.6 Kiểm tra sau thông quan, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế

a Công tác kiểm tra sau thông quan

Cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan

* Chỉ tiêu đánh giá:

- Số cuộc kiểm tra được thực hiện so với kế hoạch

- Số thuế thu được từ hoạt động kiểm tra

Trang 11

b Công tác thanh tra

Thanh tra hải quan thuộc thanh tra chuyên ngành được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế

* Tiêu chí đánh giá:

- Số cuộc kiểm tra được thực hiện so với kế hoạch

- Số thuế thu được từ hoạt động kiểm tra

c Xử lý vi phạm pháp hành chính

Cơ quan Hải quan xử lý vi phạm hành chính đối với người khai hải quan, người nộp thuế khi người nộp thuế vi phạm pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế

* Tiêu chí đánh giá:

- Số vụ xử lý vi phạm hành chính được thực hiện trong năm

- Số tiền thu từ xử lý vi phạm hành chính

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN

LÝ THUẾ CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN

1.3.1 Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế

1.3.2 Sự phát triển kinh tế-xã hội

1.3.3 Cơ chế chính sách, pháp luật về thuế

1.3.4 Cơ quan quản lý thuế

1.3.5 Nhân tố người nộp thuế

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM

2.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM

2.1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

a Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

Gia Lai, Kon Tum là hai tỉnh miền núi nằm ở phía bắc Tây Nguyên, khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp với việc phát triển cây công nghiệp dài ngày, có giao thông thuận lợi kết nối giữa cảng Đà Nẵng, Quy Nhơn với cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh và cửa khẩu quốc tế Bờ Y

b Đặc điểm kinh tế-xã hội

Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế của hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum luôn duy trì ở mức cao và năm sau cao hơn năm trước, giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt trên 12%/năm

2.2.1 Hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn

2.2.2 Khái quát về Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum

Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum được thành lập theo Quyết định số 229/TCHQ-TCCB ngày 30/5/1990

Trang 13

a Bộ máy tổ chức

- Lãnh đạo Cục gồm: Cục trưởng và các Phó Cục trưởng

- Có 07 đơn vị thuộc và trực thuộc Cục, gồm: Văn phòng, Phòng Nghiệp vụ, Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y, Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh, Chi cục Hải quan Kon Tum, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội Kiểm soát Hải quan

b Chức năng, nhiệm vụ

c Đội ngũ cán bộ quản lý thuế

Trong giai đoạn từ 2011-2015, số lượng công chức được giao trách nhiệm quản lý thuế chiếm tỷ lệ từ 14% đến 15% trên tổng số công chức của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum

2.2.1 Thực trạng công tác kê khai thuế

a Tiếp nhận khai báo

Tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum trước năm 2013 thủ tục hải quan thực hiện bằng thủ công Từ năm 2013 đến 31/12/2014 thủ tục hải quan thực hiện vừa bằng thủ công, vừa bằng điện tử Từ ngày 01/01/2015, thủ tục hải quan thực hiện bằng phương thức điện tử

Trang 14

Bảng 2.2 Số lượng hồ sơ hải quan tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon

Tum giai đoạn 2011-2015

(Nguồn: Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum)

b Kiểm tra khai báo

Giai đoạn 2011-2015, số hồ sơ hải quan phải kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa tăng mạnh, số hồ sơ miễn kiểm tra giảm

Bảng 2.3 Kiểm tra hải quan tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum

tế hàng hóa

Số lượng

hồ sơ (bộ)

Tỷ lệ (%)

Số lượng

hồ sơ (bộ)

Tỷ lệ

%

Số lượng

hồ sơ (bộ)

Trang 15

2.2.2 Thực trạng công tác tổ chức thu, nộp thuế

Giai đoạn 2011-2015, thu ngân sách của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum chỉ có năm 2012 đạt 94,48% so với chỉ tiêu giao, các năm còn lại đều vượt chỉ tiêu được Bộ Tài chính giao nhưng Tỷ lệ nộp thuế bằng tiền mặt vẫn còn rất cao

Bảng 2.4 Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước qua ngân hàng tại Cục Hải

quan Gia Lai – Kon Tum giai đoạn 2011-2015

Đơn vị tính: triệu đồng

Năm Chỉ tiêu

giao

Kết quả đạt được

Ngày đăng: 04/11/2016, 11:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Kiểm tra hải quan tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum - Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại cục hải quan gia lai   kon tum
Bảng 2.3. Kiểm tra hải quan tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum (Trang 14)
Bảng 2.2. Số lượng hồ sơ hải quan tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon - Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại cục hải quan gia lai   kon tum
Bảng 2.2. Số lượng hồ sơ hải quan tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon (Trang 14)
Bảng 2.7. Tình hình nợ thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum - Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại cục hải quan gia lai   kon tum
Bảng 2.7. Tình hình nợ thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum (Trang 16)
Bảng 2.10. Tình hình hoàn thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum - Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại cục hải quan gia lai   kon tum
Bảng 2.10. Tình hình hoàn thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm