1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng sản xuất rau an toàn và các định mối nguy hiểm ảnh hưởng tới chất lượng về sinh một số loại rau tại sóc sơn hà nội

20 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 271,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ PHẠM THỊ HƯƠNG GIANG ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN VÀ XÁC ðỊNH CÁC MỐI NGUY ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG VỆ SIN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

PHẠM THỊ HƯƠNG GIANG

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN VÀ XÁC ðỊNH CÁC MỐI NGUY ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG

VỆ SINH CỦA MỘT SỐ LOẠI RAU TẠI XÃ ðÔNG XUÂN,

HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ BÍCH THUỶ

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ trong việc hoàn thành luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi

rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Học viên

Phạm Thị Hương Giang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự ựộng viên và giúp ựỡ rất lớn của nhiều cá nhân

và tập thể

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Bắch Thuỷ, Trưởng Bộ môn Công nghệ sau thu hoạch Ờ Khoa Công nghệ thực phẩm, người ựã tận tình giúp ựỡ, tạo mọi ựiều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành ựến các thành viên của Dự án sản xuất rau an toàn Ờ USAID Ờ HORT CRSP trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập thể cán bộ nhân viên UBND xã đông Xuân, ựặc biệt là sự giúp ựỡ vô cùng quý báu của chú Trần Ngọc Liên Ờ Chủ tịch Hội Nông dân xã và chị Nguyễn Thị Vân Ờ Phó Văn phòng xã đông Xuân ựã tạo ựiều kiện cho tôi hoàn thành tốt quá trình ựiều tra thực tế

Tôi xin cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt thành của cô chú trong các nhóm sản xuất rau an toàn thôn Bến, thôn đình, thôn Dành, ựặc biệt là sự giúp ựỡ to lớn của anh đào Xuân Bắch Ờ Trưởng nhóm sản xuất rau an toàn và rau hữu cơ thôn Bến,chị đào Thị Vân Ờ thôn Bến ựã giúp ựỡ tôi rất nhiều trong việc tìm hiểu thực tế sản xuất rau tại ựịa phương

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình và tất cả bạn bè ựã ựộng viên giúp

ựỡ và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành bản luận văn này

Hà nội, ngày tháng năm 2012

Học viên

Phạm Thị Hương Giang

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii

MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ix

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tầm quan trọng của rau 4

2.1.1 Vai trò của rau xanh 4

2.1.2 Vai trò rau an toàn 6

2.1.3 Khái niệm rau an toàn 8

2.1.4 ðặc ñiểm ñiều kiện sản xuất rau an toàn 9

2.2 Tình hình sản xuất rau an toàn trên thế giới và Việt Nam 11

2.2.1 Sản xuất rau an toàn trên thế giới 11

2.2.2 Sản xuất rau ở Việt Nam 14

2.2.3 Sản xuất rau ở Hà Nội 16

2.3 Các mối nguy và nguyên nhân gây ô nhiễm trên rau quả 23

2.3.1 Mối nguy hóa học 23

2.3.2 Mối nguy sinh học 29

2.3.3 Mối nguy vật lý 31

Trang 5

3 VẬT LIỆU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu 32

3.1.1 Thời gian nghiên cứu 32

3.1.2 địa ựiểm nghiên cứu 32

3.2 đối tượng và vât liệu nghiên cứu 32

3.2.1 đối tượng nghiên cứu 32

3.2.2 Vật liệu nghiên cứu 32

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 32

3.3.1 Nội dung nghiên cứu 32

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 33

3.3.3 Phương pháp phân tắch số liệu 34

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã đông Xuân 35

4.1.1 điều kiện tự nhiên xã đông Xuân 35

4.1.2 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội xã đông Xuân 36

4.2 Tình hình sản xuất rau tại xã đông Xuân những năm gần ựây 43

4.2.1 Hiện trạng sản xuất rau an toàn ở xã đông Xuân năm 2011 43

4.2.2 Biến ựộng về diện tắch, năng suất rau trên ựịa bàn xã đông Xuân giai ựoạn 2006 Ờ 2011 47

4.3 Cơ cấu giống, diện tắch và thời vụ sản xuất rau tại xã đông Xuân từ năm 2005 Ờ 2011 49

4.3.1 Cơ cấu giống và chủng loại rau 50

4.3.2 Thực trạng xử lý ựất và nước tưới trong sản xuất rau 53

4.3.3 Mùa vụ sản xuất 55

4.4 Thực trạng về sử dụng phân bón trong sản xuất rau tại xã đông Xuân, huyện Sóc Sơn, Tp Hà Nội 57

4.4.1 Tổng quát về tình hình sử dụng phân bón cho sản xuất rau tại đông Xuân 57

Trang 6

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ v

4.4.2 Thực trạng sử dụng phân hữu cơ cho sản xuất 59

4.4.3 Thực trạng sử dụng phân ựạm 62

4.4.4 Thực trạng sử dụng phân lân và kali 65

4.5 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau tại xã đông Xuân 67

4.5.1 Loại thuốc và ựối tượng gây hại 68

4.5.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông dân ựịa phương 69

4.6 Tình hình quản lý sau thu hoạch, phân phối, tiêu thụ sản

phẩm rau 72

4.6.1 Tình hình quản lý rau sau thu hoạch 72

4.6.2 Tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm rau của đông Xuân 73

4.7 Chất lượng vệ sinh của rau sản xuất vụ ựông xuân năm 2011 Ờ 2012 tại đông Xuân 76

4.7.1 Hàm lượng Nitrat 76

4.7.2 Chỉ tiêu Vi sinh vật trên rau sản xuất vụ ựông xuân 2011 - 2012 tại đông Xuân 78

4.8 Một số ựề xuất và giải pháp góp phần ựảm bảo chất lượng vệ sinh rau an toàn 80

4.8.1 Giải pháp về kỹ thuật sản xuất 80

4.8.2 Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm 81

5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 82

5.1 Kết luận 82

5.2 đề nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 89

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tắch và sản lượng rau trên thế giới giai ựoạn 2000-2009 12

Bảng 2.2 Diện tắch rau và rau an toàn của Hà Nội 17

Bảng 2.3 Năng suất rau và rau an toàn của Hà Nội năm 2001 - 2010 20

Bảng 2.4 Sản lượng rau và rau an toàn trên ựịa bàn Hà Nội 22

Bảng 2.5 Phân chia nhóm ựộc theo WHO 24

Bảng 2.6 Mức giới hạn tối ựa cho phép Hàm lượng nitrat (NO3) trong sản phẩm rau tươi 27

Bảng 2.7 Mức giới hạn tối ựa cho phép một số kim loại nặng trong rau 29

Bảng 2.8 Mức giới hạn tối ựa cho phép một số vi sinh vật trong rau 31

Bảng 4.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội xã đông Xuân giai ựoạn 2005 - 2011 38

Bảng 4.2 Tổng quát tình hình dân số đông Xuân từ 2006 ựến 2011 40

Bảng 4.3 Cơ cấu sử dụng ựất xã đông Xuân năm 2011 42

Bảng 4.4 đặc ựiểm nhân khẩu và sản xuất của nông hộ trồng rau tại xã đông Xuân 44

Bảng 4.5 Kinh nghiệm trồng rau tại nông hộ ựiều tra 44

Bảng 4.6 Diện tắch sản xuất RAT tại xã đông Xuân năm 2011 45

Bảng 4.7 Diện tắch sản xuất rau theo hộ gia ựình tại xã đông Xuân 46

Bảng 4.8 Diện tắch, năng suất rau an toàn trên ựịa bàn xã đông Xuân giai ựoạn 2006 -2011 48

Bảng 4.9 Lựa chọn nguồn cung cấp giống trong sản xuất rau

tại nông hộ ựiều tra 50

Bảng 4.10 Các loại rau chắnh ựược sản xuất tại xã đông Xuân năm 2011 (mùa vụ tắnh ựến tháng 3 Ờ 2012) 51

Bảng 4.11 Nguồn nước và kỹ thuật tưới trong sản xuất rau tại xã đông Xuân năm 2011 54

Trang 8

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ vii

Bảng 4.13 Tình hình sử dụng phân bón trên rau của nông hộ tại đông

Xuân năm 2011 58

Bảng 4.14 Mức ựộ sử dụng phân hữu cơ trong sản xuất rau tại xã

đông Xuân năm 2011 60

Bảng 4.16 Tình hình sử dụng phân lân và kali trong sản xuất rau ở xã

đông Xuân năm 2011 66

Bảng 4.17 Loại thuốc và ựối tượng gây hại 69

Bảng 4.18 Kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người dân xã

đông Xuân năm 2011 71

Bảng 4.19 Thực trạng quản lý rau sau thu hoạch tại đông Xuân 72

Bảng 4.20 Nguồn tiêu thụ và hiệu quả sản xuất của nông hộ 73

Bảng 4.21 Hàm lượng Nitrat ( NO3Ờ) trong một số loại rau vụ ựông

xuân 2011 Ờ 2012 tại đông Xuân 77

Bảng 4.22 Hàm lượng vi sinh vật trong một số loại rau vụ ựông xuân

2011 Ờ 2012 tại đông Xuân 78 Bảng 4.23 Dư lượng thuốc BVTV trong một số loại rau vụ ựông xuân

2011 Ờ 2012 tại đông Xuân 79

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 đồ thị diễn biến kim ngạch xuất khẩu rau hoa quả từ 2008

ựến năm 2010 5

Hình 2.2 đồ thị tỷ lệ DTGT RAT trong DTGT rau ở Hà Nội (2001 - 2009) 18

Hình 2.3 Biểu ựồ diện tắch gieo trồng RAT theo mùa vụ 19

Hình 2.4 đồ thị năng suất rau và RAT (tắnh chung trên 1ha gieo trồng) 21

Hình 4.1 Bản ựồ khái quát vị trắ xã đông Xuân 37

Hình 4.2 Biểu ựồ cơ cấu sử dụng ựất xã đông Xuân năm 2011 43

Hình 4.3 Biến ựộng diện tắch rau xã đông Xuân giai ựoạn 2006 Ờ 2011 49

Hình 4.4 Sơ ựồ kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm rau 75

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ix

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ADDA Agricultural Development Denmark Asia – Tổ chức hỗ trợ

phát triển nông nghiệp Châu Á của ðan Mạch

ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm

BVTV Bảo vệ thực vật

EM Effective microorganisms – Vi sinh vật hữu hiệu

FAO (Food and Agriculture Organization of the United Nation): Tổ

chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc

GAP Good Agricultural Practices for production of fresh fruit and

vegetables – Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi IPM Intergrated Pest Management – Quản lý dịch hại tổng hợp KLN Kim loại nặng

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

RAT Rau an toàn

RHC Rau hữu cơ

RTT Rau thông thường

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

VietGAP Good Agricultural Practices for production of fresh fruit and

vegetables in Viet Nam - Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi Việt Nam

VSV Vi sinh vật

WHO (World Health Organization): Tổ chức Y tế Thế Giới

DTGT rau Diện tích gieo trồng rau

DTGT RAT Diện tích gieo trồng rau an toàn

SS RAT/rau So sánh rau an toàn/rau

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu ñược trong ñời sống hằng ngày Rau cung cấp những dinh dưỡng cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con người, ñặc biệt là các vitamin, các axít hữu cơ, chất khoáng…

Rau xanh cũng như những cây trồng khác, ñể có giá trị kinh tế cao, ngoài yêu cầu về giống tốt, chủng loại ña dạng, thì vấn ñề về kỹ thuật canh tác góp phần không nhỏ vào việc nâng cao năng suất, sản lượng rau Chính vì vậy, người trồng rau không ngừng cải tiến kỹ thuật canh tác, nâng cao ñầu tư phân bón, bảo vệ thực vật nhằm nâng cao năng suất Tuy nhiên hiện nay xu hướng sản xuất rau hàng hóa ngày càng gia tăng, chạy theo lợi nhuận, ñã dẫn ñến tình trạng rau bị ô nhiễm do

vi sinh vật, hóa chất ñộc hại, dư lượng kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật… ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khỏe cộng ñồng Vì vậy, vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm ñối với mặt hàng nông sản nhất là sản phẩm rau ñang ñược xã hội ñặc biệt quan tâm Sản xuất rau an toàn ñể bảo vệ chính người sản xuất và người tiêu dùng không chỉ là vấn ñề tất yếu của sản xuất nông nghiệp hiện nay, mà còn góp phần nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hóa trong ñiều kiện Việt Nam vừa trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới, mở ra thị trường lớn tiêu thụ trong và ngoài nước, khuyến khích phát triển sản xuất

Rau an toàn ñược hiểu là rau ñược sản xuất theo quy trình kỹ thuật ñáp ứng ñược những yêu cầu sau: ðảm bảo phẩm cấp, chất lượng, không bị hư hại, dập nát, héo úa; dư lượng thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật, hàm lượng nitrat và kim loại nặng ở dưới mức cho phép; Không bị sâu bệnh, không có vi sinh vật gây hại cho người và gia súc

Rau an toàn ñược trồng ở các huyện ngoại thành Hà Nội từ những năm

1996, ñặc biệt diện tích trồng rau phát triển mạnh từ sau năm 1999 khi thành phố

có chủ trương quy hoạch phát triển vùng sản xuất rau an toàn cung cấp cho thị

Trang 12

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 2

trường các quận nội thành Một số xã như Văn đức, đặng Xá thuộc huyện Gia Lâm, xã Vân Nội - đông Anh, xã Lĩnh Nam Ờ Thanh Trì và xã Thanh Xuân, đông Xuân thuộc huyện Sóc Sơn ựược chọn làm ựiểm sản xuất thắ ựiểm Cũng nhờ các chủ trương này mà diện tắch trồng rau ựã tăng lên ựáng kể

Sóc Sơn là một huyện ngoại thành Thành phố Hà Nội, có diện tắch tự nhiên lớn thứ hai toàn thành phố (30.000 ha) được sự quan tâm của cấp ủy, chắnh quyền các cấp huyện Sóc Sơn, nhất là trong sản xuất nông nghiệp ựã áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống, phân bón ựã xây dựng ựược mô hình sản xuất rau tập trung tại 2 xã Thanh Xuân và đông Xuân với diện tắch hơn

200 ha Vì vậy, sản xuất rau của huyện Sóc Sơn những năm vừa qua ựã ựạt hiệu quả kinh tế Tuy nhiên chất lượng rau còn hạn chế, ựặc biệt mức ựộ an toàn kém do rau vẫn còn dư lượng thuốc BVTV, dư lượng nitrat và vi sinh vật gây hại vượt quá ngưỡng cho phép khi tiêu thụ trên thị trường ảnh hưởng ựến sức khoẻ của người tiêu dùng

Làm thế nào ựể có sản phẩm rau an toàn và ựa dạng về chủng loại, cho năng suất cao và hiệu quả kinh tế cao, ựồng thời ựảm bảo yếu tố bền vững ựối với môi trường cho ựến nay vẫn ựang là vấn ựề lớn ựược ựặt ra

Xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng và thực tế sản xuất của huyện Sóc Sơn,

chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: Ộ đánh giá thực trạng sản xuất rau an

toàn và xác ựịnh các mối nguy ảnh hưởng ựến chất lượng vệ sinh của một

số loại rau tại xã đông Xuân Ờ huyện Sóc Sơn Ờ Thành phố Hà Nội Ợ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

đánh giá thực trạng sản xuất và quản lý sau thu hoạch rau an toàn, xác ựịnh các mối nguy ảnh hưởng ựến chất lượng vệ sinh của một số loại rau trồng ở xã đông Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội ựể làm cơ sở ựề xuất những giải pháp thúc ựẩy sản xuất và tiêu thụ rau an toàn

Trang 13

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá ựược tình hình sản xuất rau tại xã đông Xuân và công tác quản lý sau thu hoạch ựối với một số loại rau tại xã đông Xuân Ờ Sóc Sơn Ờ

Hà Nội

- Xác ựịnh ựược các mối nguy ảnh hưởng ựến chất lượng vệ sinh của một số loại rau

- đề xuất những giải pháp thúc ựẩy sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên ựịa bàn xã theo hướng ựảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo

vệ môi trường

Trang 14

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tầm quan trọng của rau

2.1.1 Vai trò của rau xanh

Rau xanh là một phần quan trọng không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày Vai trò của rau ựược thể hiện ở rất nhiều mặt trong ựời sống xã hội đó

là giá trị về dinh dưỡng, kinh tế, và cả giá trị trong y học

* Giá trị về dinh dưỡng

Trong thế giới ựang phát triển, khẩu phần ăn dư thừa chất béo gây ra nhiều hệ lụy cho sức khỏe con người thì tầm quan trọng của cây rau càng ựược hiểu rõ hơn bao giờ hết

Rau cung cấp cho cơ thể nhiều chất có hoạt tắnh sinh học, ựặc biệt là các muối khoáng có tắnh kiềm, các vitamin, các chất pectin và axit hữu cơ Ngoài ra trong rau tươi còn có loại ựường tan trong nước và chất xơ Một ựặc ựiểm quan trọng của rau tươi là chúng có khả năng gây thèm ăn và hỗ trợ hoạt ựộng của cơ quan tiêu hoá Tác dụng này ựặc biệt rõ rệt ở các loại rau có hàm lượng tinh dầu như rau mùi, rau thơm, hành, tỏi Ăn rau tươi phối hợp với những thức ăn nhiều protein, lipid, glucid làm tăng rõ rệt sự tiết dịch của dạ dày Thắ dụ: trong chế ựộ ăn có cả rau và protein thì lượng dịch vị tiết ra tăng gấp hai lần so với chế ựộ ăn chỉ có protein Cũng vì vậy, bữa ăn có rau tươi tạo ựiều kiện thuận lợi cho sự tiêu hoá và hấp thu các thành phần dinh dưỡng khác

Ngoài ra enzym trong rau tươi có ảnh hưởng tốt tới quá trình tiêu hoá, như các enzym trong củ hành có tác dụng tương tự pepsin của dịch vị, các enzym của cải bắp và xà lách cũng có tác dụng tương tự trypsin của tuyến tụy Rau tươi là nguồn vitamin và muối khoáng quan trọng Nhu cầu về vitamin và muối khoáng của con người ựược cung cấp qua bữa ăn hàng ngày qua rau tươi Hầu hết các loại rau tươi thường dùng ựều giàu vitamin, nhất là vitamin

Ngày đăng: 04/11/2016, 09:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. ðồ thị diễn biến kim ngạch xuất khẩu rau hoa quả - Đánh giá thực trạng sản xuất rau an toàn và các định mối nguy hiểm ảnh hưởng tới chất lượng về sinh một số loại rau tại sóc sơn   hà nội
Hình 2.1. ðồ thị diễn biến kim ngạch xuất khẩu rau hoa quả (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w