BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ PHẠM THỊ HƯƠNG GIANG ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN VÀ XÁC ðỊNH CÁC MỐI NGUY ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG VỆ SIN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHẠM THỊ HƯƠNG GIANG
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN VÀ XÁC ðỊNH CÁC MỐI NGUY ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG
VỆ SINH CỦA MỘT SỐ LOẠI RAU TẠI XÃ ðÔNG XUÂN,
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ BÍCH THUỶ
HÀ NỘI - 2012
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ trong việc hoàn thành luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi
rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Học viên
Phạm Thị Hương Giang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự ựộng viên và giúp ựỡ rất lớn của nhiều cá nhân
và tập thể
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Bắch Thuỷ, Trưởng Bộ môn Công nghệ sau thu hoạch Ờ Khoa Công nghệ thực phẩm, người ựã tận tình giúp ựỡ, tạo mọi ựiều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành ựến các thành viên của Dự án sản xuất rau an toàn Ờ USAID Ờ HORT CRSP trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập thể cán bộ nhân viên UBND xã đông Xuân, ựặc biệt là sự giúp ựỡ vô cùng quý báu của chú Trần Ngọc Liên Ờ Chủ tịch Hội Nông dân xã và chị Nguyễn Thị Vân Ờ Phó Văn phòng xã đông Xuân ựã tạo ựiều kiện cho tôi hoàn thành tốt quá trình ựiều tra thực tế
Tôi xin cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt thành của cô chú trong các nhóm sản xuất rau an toàn thôn Bến, thôn đình, thôn Dành, ựặc biệt là sự giúp ựỡ to lớn của anh đào Xuân Bắch Ờ Trưởng nhóm sản xuất rau an toàn và rau hữu cơ thôn Bến,chị đào Thị Vân Ờ thôn Bến ựã giúp ựỡ tôi rất nhiều trong việc tìm hiểu thực tế sản xuất rau tại ựịa phương
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình và tất cả bạn bè ựã ựộng viên giúp
ựỡ và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành bản luận văn này
Hà nội, ngày tháng năm 2012
Học viên
Phạm Thị Hương Giang
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii
MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tầm quan trọng của rau 4
2.1.1 Vai trò của rau xanh 4
2.1.2 Vai trò rau an toàn 6
2.1.3 Khái niệm rau an toàn 8
2.1.4 ðặc ñiểm ñiều kiện sản xuất rau an toàn 9
2.2 Tình hình sản xuất rau an toàn trên thế giới và Việt Nam 11
2.2.1 Sản xuất rau an toàn trên thế giới 11
2.2.2 Sản xuất rau ở Việt Nam 14
2.2.3 Sản xuất rau ở Hà Nội 16
2.3 Các mối nguy và nguyên nhân gây ô nhiễm trên rau quả 23
2.3.1 Mối nguy hóa học 23
2.3.2 Mối nguy sinh học 29
2.3.3 Mối nguy vật lý 31
Trang 53 VẬT LIỆU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu 32
3.1.1 Thời gian nghiên cứu 32
3.1.2 địa ựiểm nghiên cứu 32
3.2 đối tượng và vât liệu nghiên cứu 32
3.2.1 đối tượng nghiên cứu 32
3.2.2 Vật liệu nghiên cứu 32
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 32
3.3.1 Nội dung nghiên cứu 32
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 33
3.3.3 Phương pháp phân tắch số liệu 34
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã đông Xuân 35
4.1.1 điều kiện tự nhiên xã đông Xuân 35
4.1.2 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội xã đông Xuân 36
4.2 Tình hình sản xuất rau tại xã đông Xuân những năm gần ựây 43
4.2.1 Hiện trạng sản xuất rau an toàn ở xã đông Xuân năm 2011 43
4.2.2 Biến ựộng về diện tắch, năng suất rau trên ựịa bàn xã đông Xuân giai ựoạn 2006 Ờ 2011 47
4.3 Cơ cấu giống, diện tắch và thời vụ sản xuất rau tại xã đông Xuân từ năm 2005 Ờ 2011 49
4.3.1 Cơ cấu giống và chủng loại rau 50
4.3.2 Thực trạng xử lý ựất và nước tưới trong sản xuất rau 53
4.3.3 Mùa vụ sản xuất 55
4.4 Thực trạng về sử dụng phân bón trong sản xuất rau tại xã đông Xuân, huyện Sóc Sơn, Tp Hà Nội 57
4.4.1 Tổng quát về tình hình sử dụng phân bón cho sản xuất rau tại đông Xuân 57
Trang 6Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ v
4.4.2 Thực trạng sử dụng phân hữu cơ cho sản xuất 59
4.4.3 Thực trạng sử dụng phân ựạm 62
4.4.4 Thực trạng sử dụng phân lân và kali 65
4.5 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau tại xã đông Xuân 67
4.5.1 Loại thuốc và ựối tượng gây hại 68
4.5.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông dân ựịa phương 69
4.6 Tình hình quản lý sau thu hoạch, phân phối, tiêu thụ sản
phẩm rau 72
4.6.1 Tình hình quản lý rau sau thu hoạch 72
4.6.2 Tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm rau của đông Xuân 73
4.7 Chất lượng vệ sinh của rau sản xuất vụ ựông xuân năm 2011 Ờ 2012 tại đông Xuân 76
4.7.1 Hàm lượng Nitrat 76
4.7.2 Chỉ tiêu Vi sinh vật trên rau sản xuất vụ ựông xuân 2011 - 2012 tại đông Xuân 78
4.8 Một số ựề xuất và giải pháp góp phần ựảm bảo chất lượng vệ sinh rau an toàn 80
4.8.1 Giải pháp về kỹ thuật sản xuất 80
4.8.2 Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm 81
5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 82
5.1 Kết luận 82
5.2 đề nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 89
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tắch và sản lượng rau trên thế giới giai ựoạn 2000-2009 12
Bảng 2.2 Diện tắch rau và rau an toàn của Hà Nội 17
Bảng 2.3 Năng suất rau và rau an toàn của Hà Nội năm 2001 - 2010 20
Bảng 2.4 Sản lượng rau và rau an toàn trên ựịa bàn Hà Nội 22
Bảng 2.5 Phân chia nhóm ựộc theo WHO 24
Bảng 2.6 Mức giới hạn tối ựa cho phép Hàm lượng nitrat (NO3) trong sản phẩm rau tươi 27
Bảng 2.7 Mức giới hạn tối ựa cho phép một số kim loại nặng trong rau 29
Bảng 2.8 Mức giới hạn tối ựa cho phép một số vi sinh vật trong rau 31
Bảng 4.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội xã đông Xuân giai ựoạn 2005 - 2011 38
Bảng 4.2 Tổng quát tình hình dân số đông Xuân từ 2006 ựến 2011 40
Bảng 4.3 Cơ cấu sử dụng ựất xã đông Xuân năm 2011 42
Bảng 4.4 đặc ựiểm nhân khẩu và sản xuất của nông hộ trồng rau tại xã đông Xuân 44
Bảng 4.5 Kinh nghiệm trồng rau tại nông hộ ựiều tra 44
Bảng 4.6 Diện tắch sản xuất RAT tại xã đông Xuân năm 2011 45
Bảng 4.7 Diện tắch sản xuất rau theo hộ gia ựình tại xã đông Xuân 46
Bảng 4.8 Diện tắch, năng suất rau an toàn trên ựịa bàn xã đông Xuân giai ựoạn 2006 -2011 48
Bảng 4.9 Lựa chọn nguồn cung cấp giống trong sản xuất rau
tại nông hộ ựiều tra 50
Bảng 4.10 Các loại rau chắnh ựược sản xuất tại xã đông Xuân năm 2011 (mùa vụ tắnh ựến tháng 3 Ờ 2012) 51
Bảng 4.11 Nguồn nước và kỹ thuật tưới trong sản xuất rau tại xã đông Xuân năm 2011 54
Trang 8Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ vii
Bảng 4.13 Tình hình sử dụng phân bón trên rau của nông hộ tại đông
Xuân năm 2011 58
Bảng 4.14 Mức ựộ sử dụng phân hữu cơ trong sản xuất rau tại xã
đông Xuân năm 2011 60
Bảng 4.16 Tình hình sử dụng phân lân và kali trong sản xuất rau ở xã
đông Xuân năm 2011 66
Bảng 4.17 Loại thuốc và ựối tượng gây hại 69
Bảng 4.18 Kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người dân xã
đông Xuân năm 2011 71
Bảng 4.19 Thực trạng quản lý rau sau thu hoạch tại đông Xuân 72
Bảng 4.20 Nguồn tiêu thụ và hiệu quả sản xuất của nông hộ 73
Bảng 4.21 Hàm lượng Nitrat ( NO3Ờ) trong một số loại rau vụ ựông
xuân 2011 Ờ 2012 tại đông Xuân 77
Bảng 4.22 Hàm lượng vi sinh vật trong một số loại rau vụ ựông xuân
2011 Ờ 2012 tại đông Xuân 78 Bảng 4.23 Dư lượng thuốc BVTV trong một số loại rau vụ ựông xuân
2011 Ờ 2012 tại đông Xuân 79
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 đồ thị diễn biến kim ngạch xuất khẩu rau hoa quả từ 2008
ựến năm 2010 5
Hình 2.2 đồ thị tỷ lệ DTGT RAT trong DTGT rau ở Hà Nội (2001 - 2009) 18
Hình 2.3 Biểu ựồ diện tắch gieo trồng RAT theo mùa vụ 19
Hình 2.4 đồ thị năng suất rau và RAT (tắnh chung trên 1ha gieo trồng) 21
Hình 4.1 Bản ựồ khái quát vị trắ xã đông Xuân 37
Hình 4.2 Biểu ựồ cơ cấu sử dụng ựất xã đông Xuân năm 2011 43
Hình 4.3 Biến ựộng diện tắch rau xã đông Xuân giai ựoạn 2006 Ờ 2011 49
Hình 4.4 Sơ ựồ kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm rau 75
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ADDA Agricultural Development Denmark Asia – Tổ chức hỗ trợ
phát triển nông nghiệp Châu Á của ðan Mạch
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
BVTV Bảo vệ thực vật
EM Effective microorganisms – Vi sinh vật hữu hiệu
FAO (Food and Agriculture Organization of the United Nation): Tổ
chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc
GAP Good Agricultural Practices for production of fresh fruit and
vegetables – Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi IPM Intergrated Pest Management – Quản lý dịch hại tổng hợp KLN Kim loại nặng
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
RAT Rau an toàn
RHC Rau hữu cơ
RTT Rau thông thường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
VietGAP Good Agricultural Practices for production of fresh fruit and
vegetables in Viet Nam - Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi Việt Nam
VSV Vi sinh vật
WHO (World Health Organization): Tổ chức Y tế Thế Giới
DTGT rau Diện tích gieo trồng rau
DTGT RAT Diện tích gieo trồng rau an toàn
SS RAT/rau So sánh rau an toàn/rau
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu ñược trong ñời sống hằng ngày Rau cung cấp những dinh dưỡng cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con người, ñặc biệt là các vitamin, các axít hữu cơ, chất khoáng…
Rau xanh cũng như những cây trồng khác, ñể có giá trị kinh tế cao, ngoài yêu cầu về giống tốt, chủng loại ña dạng, thì vấn ñề về kỹ thuật canh tác góp phần không nhỏ vào việc nâng cao năng suất, sản lượng rau Chính vì vậy, người trồng rau không ngừng cải tiến kỹ thuật canh tác, nâng cao ñầu tư phân bón, bảo vệ thực vật nhằm nâng cao năng suất Tuy nhiên hiện nay xu hướng sản xuất rau hàng hóa ngày càng gia tăng, chạy theo lợi nhuận, ñã dẫn ñến tình trạng rau bị ô nhiễm do
vi sinh vật, hóa chất ñộc hại, dư lượng kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật… ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khỏe cộng ñồng Vì vậy, vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm ñối với mặt hàng nông sản nhất là sản phẩm rau ñang ñược xã hội ñặc biệt quan tâm Sản xuất rau an toàn ñể bảo vệ chính người sản xuất và người tiêu dùng không chỉ là vấn ñề tất yếu của sản xuất nông nghiệp hiện nay, mà còn góp phần nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hóa trong ñiều kiện Việt Nam vừa trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới, mở ra thị trường lớn tiêu thụ trong và ngoài nước, khuyến khích phát triển sản xuất
Rau an toàn ñược hiểu là rau ñược sản xuất theo quy trình kỹ thuật ñáp ứng ñược những yêu cầu sau: ðảm bảo phẩm cấp, chất lượng, không bị hư hại, dập nát, héo úa; dư lượng thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật, hàm lượng nitrat và kim loại nặng ở dưới mức cho phép; Không bị sâu bệnh, không có vi sinh vật gây hại cho người và gia súc
Rau an toàn ñược trồng ở các huyện ngoại thành Hà Nội từ những năm
1996, ñặc biệt diện tích trồng rau phát triển mạnh từ sau năm 1999 khi thành phố
có chủ trương quy hoạch phát triển vùng sản xuất rau an toàn cung cấp cho thị
Trang 12Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 2
trường các quận nội thành Một số xã như Văn đức, đặng Xá thuộc huyện Gia Lâm, xã Vân Nội - đông Anh, xã Lĩnh Nam Ờ Thanh Trì và xã Thanh Xuân, đông Xuân thuộc huyện Sóc Sơn ựược chọn làm ựiểm sản xuất thắ ựiểm Cũng nhờ các chủ trương này mà diện tắch trồng rau ựã tăng lên ựáng kể
Sóc Sơn là một huyện ngoại thành Thành phố Hà Nội, có diện tắch tự nhiên lớn thứ hai toàn thành phố (30.000 ha) được sự quan tâm của cấp ủy, chắnh quyền các cấp huyện Sóc Sơn, nhất là trong sản xuất nông nghiệp ựã áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống, phân bón ựã xây dựng ựược mô hình sản xuất rau tập trung tại 2 xã Thanh Xuân và đông Xuân với diện tắch hơn
200 ha Vì vậy, sản xuất rau của huyện Sóc Sơn những năm vừa qua ựã ựạt hiệu quả kinh tế Tuy nhiên chất lượng rau còn hạn chế, ựặc biệt mức ựộ an toàn kém do rau vẫn còn dư lượng thuốc BVTV, dư lượng nitrat và vi sinh vật gây hại vượt quá ngưỡng cho phép khi tiêu thụ trên thị trường ảnh hưởng ựến sức khoẻ của người tiêu dùng
Làm thế nào ựể có sản phẩm rau an toàn và ựa dạng về chủng loại, cho năng suất cao và hiệu quả kinh tế cao, ựồng thời ựảm bảo yếu tố bền vững ựối với môi trường cho ựến nay vẫn ựang là vấn ựề lớn ựược ựặt ra
Xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng và thực tế sản xuất của huyện Sóc Sơn,
chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: Ộ đánh giá thực trạng sản xuất rau an
toàn và xác ựịnh các mối nguy ảnh hưởng ựến chất lượng vệ sinh của một
số loại rau tại xã đông Xuân Ờ huyện Sóc Sơn Ờ Thành phố Hà Nội Ợ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
đánh giá thực trạng sản xuất và quản lý sau thu hoạch rau an toàn, xác ựịnh các mối nguy ảnh hưởng ựến chất lượng vệ sinh của một số loại rau trồng ở xã đông Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội ựể làm cơ sở ựề xuất những giải pháp thúc ựẩy sản xuất và tiêu thụ rau an toàn
Trang 131.2.2 Yêu cầu
- đánh giá ựược tình hình sản xuất rau tại xã đông Xuân và công tác quản lý sau thu hoạch ựối với một số loại rau tại xã đông Xuân Ờ Sóc Sơn Ờ
Hà Nội
- Xác ựịnh ựược các mối nguy ảnh hưởng ựến chất lượng vệ sinh của một số loại rau
- đề xuất những giải pháp thúc ựẩy sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên ựịa bàn xã theo hướng ựảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo
vệ môi trường
Trang 14Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tầm quan trọng của rau
2.1.1 Vai trò của rau xanh
Rau xanh là một phần quan trọng không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày Vai trò của rau ựược thể hiện ở rất nhiều mặt trong ựời sống xã hội đó
là giá trị về dinh dưỡng, kinh tế, và cả giá trị trong y học
* Giá trị về dinh dưỡng
Trong thế giới ựang phát triển, khẩu phần ăn dư thừa chất béo gây ra nhiều hệ lụy cho sức khỏe con người thì tầm quan trọng của cây rau càng ựược hiểu rõ hơn bao giờ hết
Rau cung cấp cho cơ thể nhiều chất có hoạt tắnh sinh học, ựặc biệt là các muối khoáng có tắnh kiềm, các vitamin, các chất pectin và axit hữu cơ Ngoài ra trong rau tươi còn có loại ựường tan trong nước và chất xơ Một ựặc ựiểm quan trọng của rau tươi là chúng có khả năng gây thèm ăn và hỗ trợ hoạt ựộng của cơ quan tiêu hoá Tác dụng này ựặc biệt rõ rệt ở các loại rau có hàm lượng tinh dầu như rau mùi, rau thơm, hành, tỏi Ăn rau tươi phối hợp với những thức ăn nhiều protein, lipid, glucid làm tăng rõ rệt sự tiết dịch của dạ dày Thắ dụ: trong chế ựộ ăn có cả rau và protein thì lượng dịch vị tiết ra tăng gấp hai lần so với chế ựộ ăn chỉ có protein Cũng vì vậy, bữa ăn có rau tươi tạo ựiều kiện thuận lợi cho sự tiêu hoá và hấp thu các thành phần dinh dưỡng khác
Ngoài ra enzym trong rau tươi có ảnh hưởng tốt tới quá trình tiêu hoá, như các enzym trong củ hành có tác dụng tương tự pepsin của dịch vị, các enzym của cải bắp và xà lách cũng có tác dụng tương tự trypsin của tuyến tụy Rau tươi là nguồn vitamin và muối khoáng quan trọng Nhu cầu về vitamin và muối khoáng của con người ựược cung cấp qua bữa ăn hàng ngày qua rau tươi Hầu hết các loại rau tươi thường dùng ựều giàu vitamin, nhất là vitamin