Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn * Về ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và c
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THỊ PHƯỢNG
GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THỊ PHƯỢNG
GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Tạ Thị Thanh Huyền
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Luận văn nghiên cứu là của cá nhân dựa trên cơ sở lý thuyết được học tập và qua tham khảo tình hình thực tiễn tại tỉnh Quảng Ninh, dưới sự hướng dẫn của TS Tạ Thị Thanh Huyền
Các số liệu, bảng biểu, sơ đồ và những kết quả trong luận văn là trung thực, các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu và kinh nghiệm phù hợp với địa phương Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Th i Ngu n ng th ng n m 5
Tác giả luận văn
Đặng Thị Phƣợng
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, phòng Quản lý đào đạo Sau đại học của Trường Đại học Kinh tế & QTKD Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Tạ Thị Thanh Huyền -
người đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến lãnh đạo và một số ban ngành liên quan
đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cho tôi số liệu, kiến thức, kinh nghiệm thực tế về công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn và gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những
ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn
Th i Ngu n ng th ng n m 5
Tác giả luận văn
Đặng Thị Phƣợng
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 Kết cấu luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 5
1.1 Cơ sở lý luận về thu ngân sách và thu Ngân sách theo hướng bền vững5 1.1.1 Thu ngân sách nhà nước 5
1.1.2 Thu ngân sách nhà nước theo hướng phát triển bền vững 9
1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu NSNN 24
1.2 Cơ sở thực tiễn về thu NSNN theo hướng bền vững và bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Quảng Ninh 26
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN theo hướng bền vững ở một số địa phương 26
1.2.2 Những bài học Kinh nghiệm đối với tỉnh Quảng Ninh 29
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 31
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 32
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 32
2.3 Hệ thống tiêu chí và các chỉ tiêu nghiên cứu 33
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của địa phương 33
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động thu ngân sách địa phương 34
2.3.3 Nhóm chỉ tiêu thể hiện hiệu quả thu NSNN (thu nội địa) 34
2.3.3 Các tiêu chí đánh giá thu NSNN theo hướng bền vững 35
Chương 3 THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 36
3.1 Khái quát vị trí địa lý và đặc điểm về nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 36
3.1.1 Vị trí địa lý 36
3.1.2 Đặc điểm về nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh 38
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 41
3.2 Thực trạng thu ngân sách nhà nước (thu nội địa) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2014 43
3.2.1 Tổng thu và tỷ suất thu NSNN 44
3.2.2 Tình hình thu cân đối ngân sách 48
3.2.3 Cơ cấu thu NSNN nội địa theo sắc thuế 51
3.2.4 Cơ cấu thu theo thành phần kinh tế 56
3.3 Thực trạng thu Ngân sách nhà nước (thu nội địa) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo tiêu chí bền vững 58
3.3.1 Theo tiêu chí tốc độ tăng thu ngân sách hợp lý 58
3.3.2 Theo tiêu chí về đảm bảo cán cân ngân sách 58
3.3.3 Theo tiêu chí cơ cấu thu ngân sách hợp lý 60
3.3.4 Theo tiêu chí công bằng trong chính sách ngân sách 63
3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu NSNN theo hướng bền vững tại tỉnh Quảng Ninh 65
3.4.1 Cơ chế chính sách nhà nước 65
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.4.2 Thu nhập GDP bình quân đầu người 66
3.4.3 Nguồn thu tiềm năng 67
3.4.4 Bộ máy tổ chức thu 68
3.5 Đánh giá kết quả thu NSNN đảm bảo tăng thu ngân sách theo hướng bền vững 69
3.5.1 Những kết quả đạt được 69
3.5.2 Những tồn tại, hạn chế 72
3.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 75
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 77
4.1 Quan điểm, mục tiêu, phương hướng tăng thu ngân sách theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 77
4.1.1 Cơ sở xác định mục tiêu, phương hướng 77
4.1.2 Quan điểm, mục tiêu, phương hướng tăng thu NSNN bền vững 80 4.2 Một số giải pháp nhằm tăng thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 86
4.2.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 86
4.2.2 Giải pháp về hoàn thiện cơ cấu thu 87
4.2.3 Giải pháp về tăng nguồn thu tiềm năng 88
4.2.4 Giải pháp tạo môi trường ổn định phát triển sản xuất kinh doanh 91 4.2.5 Giải pháp về hoàn thiện bộ máy tổ chức thu 92
4.3 Một số kiến nghị 96
4.3.1 Kiến nghị đối với cơ quan trung ương 96
4.3.2 Kiến nghị đối với cơ quan ban ngành địa phương 97
4.3.3 Kiến nghị với chính quyền cấp huyện, thị xã, thành phố 99
KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CCHC : Cải cách hành chính DNNN : Doanh nghiệp nhà nước GDP : Tổng sản phẩm trong nước HĐND : Hội đồng nhân dân
NSĐP : Ngân sách địa phương NSNN : Ngân sách nhà nước NSTW : Ngân sách trung ương SXKD : Sản xuất kinh doanh TNCN : Thu nhập cá nhân TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt
UBND : Ủy ban nhân dân XDCB : Xây dựng cơ bản
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thu ngân sách nhà nước nội địa 45
Bảng 3.2: Cơ cấu thu ngân sách nhà nước nội địa theo nguồn hình thành 49
Bảng 3.3: Cơ cấu thu ngân sách nhà nước nội địa theo sắc thuế 54
Bảng 3.4: Cơ cấu thuế gián thu và thuế trực thu trong tổng thu thuế 56
Bảng 3.5: Cơ cấu thu - chi ngân sách nhà nước 59
Bảng 3.6: Tỷ trọng thu nội địa so với một số địa phương khác và số thu của cả nước 62
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Luật NSNN ra đời mở đầu một bước ngoặt quan trọng của nền Tài chính Việt Nam, đặc biệt NSNN đã trở thành công cụ tài chính rất quan trọng, góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, thực trạng hiện nay của Ngân sách Việt Nam là luôn ở trong tình trạng bội chi với mức thâm hụt lớn vì vậy việc cân bằng cán cân thu - chi ngân sách luôn là một trong những mục tiêu phấn đấu hàng đầu của Đảng và Nhà nước
Nhiều năm qua, Chính phủ đã có nhiều cố gắng đề giảm thiểu chi hành chính, sự nghiệp, tăng cường chi cho đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản, chi đúng chỗ, chi hiệu quả và tiết kiệm Các khoản chi cho đầu tư của Nhà nước luôn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt đối với những nước đang phát triển như Việt Nam, nên tình trạng thâm hụt ngân sách là không tránh khỏi Nhất là trong giai đoạn hiện nay Việt Nam cũng như một số nước trên thế giới đang ở trong tình trạng suy thoái kinh tế, vì vậy để đảm bảo cho nhu cầu chi rất lớn thì việc tăng
cường thu NSNN theo hướng bền vững là rất cần thiết và cấp bách
Tỉnh Quảng Ninh được xác định là trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với nhiều yếu tố thuận để phát triển kinh tế và thu hút hoạt động đầu tư như: tài nguyên khoáng sản dồi dào, vị trí thuận lợi giao thương quốc tế, có di sản thiên nhiên thế giới, với 132.8 km đường biên giới đường bộ giáp với nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, với
bờ biển dài 250km, trung tâm phạt giáo vì vậy tốc độ phát triển của tỉnh đều ổn định và cơ bản tăng qua các năm Tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua luôn đứng trong tốp 5 những tỉnh có nguồn thu lớn nhất cả nước và là một
trong 15 tỉnh thành trong cả nước tự cân đối thu - chi ngân sách
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Mặc dù Quảng Ninh là tỉnh phát triển khá, thu nhập bình quân đầu người cao hơn so với bình quân chung của cả nước, thu NSNN trên địa bàn tỉnh đảm bảo cân đối cho các nhiệm vụ chi của tỉnh Tuy nhiên nguồn thu chưa thực sự bền vững, chủ yếu vẫn là thu từ các nguồn tài nguyên không tái tạo (thu từ khai thác khoáng sản và quyền sử dụng đất), chưa khai thác triệt để, bền vững các
nguồn thu từ các lĩnh vực đang rất phát triển trên địa bàn tỉnh
Từ thực trạng trên, để đưa ra những giải pháp hữu hiệu nhằm tăng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Giải pháp nhằm tăng thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh” là đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ chuyên ngành
quản lý kinh tế của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng kết quả thu ngân sách nhà nước (thu nội địa) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp có tính khả thi, có ý nghĩa thực tiễn nhằm tăng thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong
giai đoạn 2015 - 2020
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ được cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách
nhà nước và thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững
- Phân tích, đánh giá được thực trạng kết quả thu ngân sách nhà nước (thu nội địa) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến số thu ngân sách nhà nước, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, những
hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng thu ngân sách nhà nước theo
hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2020
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng thu ngân sách nhà nước (thu nội địa) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh qua các năm 2012, 2013
và năm 2014
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Thời gian: Để phục vụ đề tài nghiên cứu, tác giả thu thập và khai thác
số liệu về thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2012 đến năm 2014
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác thu NSNN (thu nội địa) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Nghiên cứu đặt trong mối tương quan với quá trình phát kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh Trên cơ sở
đó, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm tăng thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2020
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh, cũng như các sở, ban ngành liên quan và các địa phương có điều kiện tượng tự để có những biện pháp hiệu quả nhằm tăng thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
* Về ý nghĩa khoa học: Đề tài đã nghiên cứu, hệ thống hóa và tổng kết
những ý luận cơ bản về thu ngân sách nhà nước và thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững nhằm góp phần tăng thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
* Về ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng thu
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng thu ngân sách nhà nước (thu nội địa) theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách nhà nước và thu
ngân sách nhà nước theo hướng bền vững;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Thực trạng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2012 - 2014;
Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng thu ngân sách nhà nước theo
hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
VÀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
1.1 Cơ sở lý luận về thu ngân sách và thu Ngân sách theo hướng bền vững
1.1.1 Thu ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Kh i niệm thu ngân sách nhà nước
Có nhiều quan niệm về Ngân sách nhà nước Các nhà nghiên cứu kinh
tế cổ điển cho rằng: Ngân sách nhà nước là một văn kiện tài chính mô tả các khoản thu, chi của Chính phủ được thiết lập hàng năm Nhiều nhà nghiên cứu kinh tế hiện đại thì cho rằng Ngân sách nhà nước là bảng liệt kê các khoản thu chi bằng tiền mặt trong một giai đoạn nhất định của Nhà nước
Luật ngân sách Nhà nước Việt Nam (số 01/2002/QH 11 thông qua tại
kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa 11) định nghĩa: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [1]
Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế -
xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Theo Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước thì ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh), bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện), bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) Nguồn thu của ngân sách địa phương gồm: (i) các khoản thu được hưởng 100% như các loại thuế có liên quan đến nhà đất, tài nguyên; thuế môn bài; thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất; Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
Lệ phí trước bạ; Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; Thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phương, thu nhập từ vốn góp của địa phương; Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương; Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật , (ii) các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương như thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng hàng xuất nhập khẩu và thuế GTGT của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ kinh doanh
cá thể; thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế TNDN của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cấp tỉnh quản lý; thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cấp huyện quản lý, thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh cá thể; thuế thu nhập khác của các doanh nghiệp gồm:
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thu nợ thuế chuyển thu nhập, thu nhập sau thuế thu nhập; thuế thu nhập cá nhân; thuế tiêu thu đặc biệt từ hàng hóa dịch vụ trong nước, phí xăng dầu, (iii)thu bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, (iv)thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN [1]
Đặc điểm thu ngân s ch nh nước
Thu NSNN có những đặc điểm sau đây:
- Thu NSNN gắn liền với quyền lực của Nhà nước (mà chủ yếu là quyền lực chính trị);
- Thu NSNN được xác lập trên cơ sở luật định và vừa mang tính chất bắt buộc, vừa không mang tính chất bắt buộc;
- Nguồn tài chính chủ yếu của thu NSNN là thu nhập của các thể nhân
và pháp nhân, được chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước dưới nhiều hình thức, nhưng chủ yếu là thuế;
- Thu NSNN gắn chặt với thực trạng kinh tế và các phạm trù: Giá cả, thu nhập, lãi suất ;
- Thu NSNN gắn liền với hoạt động của Nhà nước Nhà nước đề ra chủ trương, phương hướng, mục tiêu thu NSNN trong một thời kỳ nhất định, xác định rõ thu ở đâu? Lĩnh vực nào là chủ yếu? Hình thức nào là tốt nhất? Xác định rõ tỷ lệ thu hoặc một con số thu cụ thể nào đó Từ đó Nhà nước đề ra cơ chế chính sách, luật lệ về thu NSNN nhằm đạt được phương hướng mục tiêu
đề ra Đồng thời Nhà nước tổ chức bộ máy thu, tổ chức thu và đảm bảo các điều kiện cho công tác thu
- Thu NSNN được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp Tóm lại, thu NSNN thực chất là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực chính trị của Nhà nước nhằm giải quyết hài hoà các mặt lợi ích kinh tế Sự phân chia đó là tất yếu khách quan xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nước, cũng như thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình Đối tượng phân chia là thu nhập xã hội - đây là kết quả lao động sản xuất trong nước tạo ra dưới hình thức tiền tệ [1]
3 Vai trò của thu ngân s ch nh nước
Thứ nhất: để đảm bảo nhu cầu chi ti u của Nh nước
Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của Ngân sách nhà nước, để đảm bảo cho hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòi hỏi phải có những nguồn tài chính nhất định Những nguồn tài chính này được hình thành từ các khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế Đây
là vai trò lịch sử của thu Ngân sách nhà nước mà trong bất kỳ chế độ xã hội
nào, cơ chế kinh tế nhà nước nào cũng đều phải thực hiện.2
Thứ hai: l công cụ điều tiết thị trường bình ổn gi cả v chống
lạm ph t
Để đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng nhà nước phải sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trường nhằm bình ổn giá cả thông qua công cụ thuế và các khoản chi từ ngân sách nhà nước dưới các hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ hàng hoá và dự trữ tài chính Đồng thời , trong quá trình điều tiết thị trường ngân sách nhà nước còn tác động đến thị trường tiền tệ và thị trường vốn thông qua việc sử dụng các công cụ tài chính như: phát hành trái phiếu chính phủ, thu hút viện trợ nước
ngoài qua đó góp phần ổn định kinh tế và kiềm chế lạm phát [2]
Thứ ba: l công cụ định hướng ph t triển sản xuất
Bằng công cụ thuế một mặt nhà nước tạo nguồn thu cho ngân sách, mặt khác nhà nước sử dụng thuế với các loại thuế, các mức thuế suất khác nhau sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào những vùng những lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế
theo hướng đã định
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Thứ tư: l công cụ điều chỉnh thu nhập giữa c c tầng lớp dân cư
Nền kinh tế thị trường với những khuyết tật của nó sẽ dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, nhà nước phải có một chính sách phân phối lại thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập trong dân cư Ngân sách nhà nước là công cụ tài chính hữu hiệu được nhà nước sử dụng để điều tiết thu nhập, với các sắc thuế như thuế thu nhập luỹ tiến, thuế tiêu thụ đặc biệt … một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách mặt khác lại điều tiết một phần thu nhập của tầng lớp dân cư có thu nhập cao
1.1.2 Thu ngân sách nhà nước theo hướng phát triển bền vững
1.1.2.1 Nội dung thu ngân s ch nh nước
a Nguồn thu ngân sách nhà nước
Nguồn thu của NSNN là nơi cung cấp số thu cho NSNN thông qua quá trình tác động vào đối tượng thu để điều tiết một phần của cải về cho Nhà nước
Có rất nhiều cách chia nguồn thu
Nếu căn cứ vào sự biểu hiện của nguồn thu, ta có thể chia ra nguồn thu thực tế (đang thực hiện) và nguồn thu tiềm năng
Nguồn thu thực tế: Là những khoản thu hiện nay đang thực hiện tại địa phương bao gồm: thu từ các ngành công nghiệp (SXKD, than, điện, xi măng ), thu từ các ngành du lịch, dịch vụ và đất đai, tài nguyên, sản xuất nông lâm nghiệp mà chỉ cần có sự tác nào đó từ yếu tố khác quan hay chủ quan đểu có thể làm thay đổi nguồn thu này
Nguồn thu tiềm năng là những nguồn thu có khả năng phát triển thành nguồn thu thực tế trong tương lai Đó là đất đai, tài nguyên, khoáng sản, du lịch, dịch vụ
Nguồn thu thực tế cho phép xác định thu ngân sách Nhà nước trong hiện tại, còn nguồn thu tiềm năng cho phép xác định khả năng thu ngân sách Nhà nước trong tương lai
Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng các nguồn thu, chúng ta có thể phân chia thành nguồn thu trong cân đối và thu ngoài cân đối ngân sách
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Thu trong cân đối ngân s ch được hiểu bao gồm các khoản thu vào quỹ
ngân sách mà khoản thu đó không kèm theo, không làm phát sinh nghĩa vụ hoàn trả trực tiếp Các khoản thu trong cân đối bao gồm: Thu từ kinh tế quốc doanh (Thu từ DNQD trung ương và địa phương), thu thuế ngoài quốc doanh, thu lệ phí trước bạ, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, tiền cho thuê đất, thuế thu nhập, phí và lệ phí
Thu ngo i cân đối ngân s ch được hiểu bao gồm các thu như: thu học
phí , viện phí, các khoản thu dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp, các khoản được để lại để phục vụ công tác quản lý thu ngân sách (phí chợ, phí vịnh, phí
vệ sinh môi trường, phí neo đậu cầu cảng ) Đây là các khoản thu để lại trực tiếp quản lý qua ngân sách nhà nước
Ngoài ra, căn cứ vào nơi phát sinh nguồn thu người ta có thể chia ra: Nguồn thu trong nước và nguồn thu ngoài nước, nguồn thu theo lĩnh vực (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ ), nguồn thu theo thành phần kinh tế
b Các hình thức thu NSNN
Để biến nguồn thu NS thành thu nhập của NSNN cần phải có các hình thức thu thích hợp Những hình thức đó được coi như những công cụ, phương tiện biến nguồn thu thành thu nhập của NSNN Hình thức thu ngân sách phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố kinh tế - xã hội Trong những cơ chế quản lý kinh
tế khác nhau thì cơ cấu các hình thức thu cũng khác nhau
Hiện nay có những hình thức thu cơ bản sau đây:
- Thu thuế: Thuế là một biện pháp tài chính bắt buộc (phi hình sự) của
Nhà nước nhằm động viên một bộ phận thu nhập từ lao động, của cải, vốn, từ việc chi tiêu hàng hoá dịch vụ và từ việc lưu giữ, chuyển dịch tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm trang trải các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Việc thu thuế bao giờ cũng được thể chế bằng hệ thống pháp luật
- Thu phí v lệ phí: Trong điều kiện kinh tế thị trường, đối với hàng hoá
dịch vụ tư nhân, khi người dân muốn nhận một sản phẩm hàng hoá dịch vụ
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nào đó thì buộc họ phải đưa ra một lượng giá trị tương đương để trao đổi theo nguyên tắc ngang giá Còn khi thụ hưởng hàng hoá dịch vụ công cộng thì việc trả các chi phí phức tạp hơn Thu phí và lệ phí nhằm tạo nên thu nhập, bù đắp chi tiêu của Nhà nước ở các lĩnh vực tạo ra hàng hoá dịch vụ công cộng, hành chính, pháp lý, góp phần thực hiện công bằng xã hội khi hưởng thụ các hàng hoá dịch vụ công cộng của dân chúng Đồng thời, qua việc thu phí và lệ phí, Nhà nước thực hiện việc quản lý và kiểm soát có hiệu quả hơn các hoạt động
xã hội trong khuôn khổ pháp luật, giúp cho người dân nâng cao ý thức trách nhiệm đối với các giá trị vật chất và tinh thần của cộng đồng xã hội
Thu thuế, phí và lệ phí là những khoản thu thường xuyên, chiếm từ 90 - 95% trong tổng số thu NSNN
- C c khoản thu ngo i thuế phí v lệ phí:
+ Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước (như thu hồi vốn, chia lãi góp vốn, thu hồi tiền vay, phụ thu, thu chênh lệch giá vv );
+ Thu sự nghiệp: Đây là khoản thu gắn liền với hoạt động sự nghiệp; + Thu hồi quỹ dự trữ Nhà nước;
+ Thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất;
+ Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội;
+ Tiền bán tài sản, cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước trong các đơn vị hành chính sự nghiệp;
+ Các di sản Nhà nước được hưởng;
+ Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Đây là khoản đóng góp thường mang tính chất nhân đạo;
+ Thu tiền kết dư ngân sách năm trước;
+ Thu tiền phạt, tiền bán hàng tịch thu;
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
+ Thu viện trợ bằng tiền, bằng hiện vật của Chính phủ các nước, các tổ chức và các cá nhân nước ngoài;
+ Các khoản vay trong nước, vay nước ngoài của Chính phủ để bù đắp bội chi ngân sách và các khoản huy động vốn đầu tư của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
+ Các khoản thu khác theo pháp luật quy định
c Cơ cấu thu NSNN
Cơ cấu thu ngân sách là tương quan, tỷ lệ giữa các bộ phận của các nguồn thu ngân sách cấu thành quỹ ngân sách, mối quan hệ giữa chúng với nhau và quan hệ với tổng thu NSNN trong một chỉnh thể thống nhất Cơ cấu thu NSNN bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nội dung thu NSNN được sắp xếp theo những tiêu thức nhất định gọi là tiêu thức phân loại thu NSNN, như: thu ngân sách đối với thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác… Về định lượng, các khoản mục thu NSNN được lượng hóa thông qua các số đo cụ thể bằng tỷ
lệ phần trăm của từng khoản mục so với tổng thu NSNN hàng năm hoặc so với GDP Những tỷ lệ này được gọi là tỷ trọng của từng khoản thu trong tổng thu NSNN hoặc trong GDP; thông qua đó để xác định được vị trí, quy mô của từng khoản thu so với tổng thể nền kinh tế Từ đó, thấy được mức độ quan trọng của từng khoản thu, phản ánh sự lựa chọn, mức độ ưu tiên của Nhà nước trong cơ cấu thu, tỷ trọng các nguồn thu trong NSNN ở mỗi thời kỳ
Cơ cấu kinh tế thể hiện tính chất và trình độ phát triển của hệ thống kinh tế một quốc gia nó được thể hiện thông qua tỷ trọng các bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế Cơ cấu kinh tế thường được chia thành cơ cấu theo ngành, cơ cấu theo vùng, lãnh thổ và cơ cấu thành phần Mỗi ngành, mỗi vùng, thành phần kinh tế trong điều kiện nhất định tạo
ra mức tích lũy khác nhau do vậy cần có những chính sách để có thể huy động hiệu quả các nguồn lực cho phát triển Khi cơ cấu kinh tế thay đổi sẽ dẫn đến
sự thay đổi về tỷ lệ động viên các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Cơ cấu thu ngân sách, đặc biệt là cơ cấu thuế thể hiện mức độ huy động tập trung các nguồn lực tài chính, đó là quá trình phân phối các kết quả của quá trình sản xuất, do quy mô cơ cấu kinh tế quyết định Nếu quy mô kinh tế lớn thì sẽ mở rộng khả năng huy động từ các chủ thể trong xã hội [1]
d C c qu định v n bản ph p qu về thu ngân s ch nh nước
Để quản lý ngân sách nhà nước nói chung và quản lý thu ngân sách nói riêng một cách hiệu quả và chính xác thì việc sử dụng các quy định, văn bản pháp quy về quản lý thu ngân sách là điều cần thiết Một số văn bản pháp quy được sử dụng như:
- Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội
và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
- Thông tư, Số: 128/2008/TT-BTC của bộ Tài Chính, Hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
- Thông tư, Số: 225/2010/TT-BTC, của Bộ Tài Chính, Về Quy định chế
độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
- Thông tư, Số: 83/2012/TT-BTC, của Bộ Tài Chính, Về Hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường
- Thông tư, Số: 32/2014/TT-BTC, của Bộ Tài Chính, Về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm
2011 hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu Ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Nghị định, Số: 04/1999/NĐ-CP, của Chính Phủ, Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước
- Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 211/2014/TT-BTC quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2015
- Nghị định, Số: 60/2003/NĐ-CP, của Chính Phủ, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
1.1.2.2 Sự cần thiết phải t ng thu ngân s ch theo hướng bền vững
a Cải thiện cân đối ngân s ch đảm bảo thực hiện chức n ng của
nh nước
Việt Nam là một nước đang phát triển, có năng suất lao động thấp, do
đó tích luỹ của nền kinh tế không cao, trong khi đó nhu cầu vốn cho đầu tư và phát triển là rất lớn, nhu cầu chi tiêu cho khu vực công gia tăng nhanh, thị trường tài chính mới hình thành dễ bị đổ vỡ, bị phụ thuộc và các quốc gia đang phát triển và dễ bị tác động trước các biến động kinh tế mang tính chu
kỳ, khủng hoảng tài chính khu vực, quốc tế Các nền kinh tế đang phát triển
có thị trường vốn mỏng, nợ tăng cao và một khu vực công mở rộng, dễ bị tổn thương từ các cuộc khủng hoảng tài chính dây truyền Đặc biệt, khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu ảnh hưởng ngày càng sâu rộng đối với tất cả các nền kinh tế, tác động sâu rộng hơn, Chính phủ phải can thiệp bằng các gói cứu trợ kinh tế Do vậy, tăng thu ngân sách theo hướng bền vững thu hút được sự quan tâm lớn hơn trước đây
Tình trạng chung và thực tế cần thiết là nhu cầu chi rất lớn nhưng nguồn thu có hạn và mức độ động viên vào ngân sách phải hợp lý để khuyến khích việc tích tụ vốn của các doanh nghiệp để tiếp tục mở rộng SXKD và phát triển Với NSĐP quy mô nhỏ thì sức ép càng lớn và có xu thế triệt để khai thác nguồn thu, tận thu ngân sách theo đúng chính sách nhà nước Tuy nhiên đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ trên phạm vi toàn quốc để tạo sự bình đẳng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, tránh tình
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
trạng địa phương nào làm tốt thì các tổ chức kinh té ở đó bị thua thiệt về lợi thế cạnh tranh so với các tổ chức kinh tế các tỉnh khác
Tại tỉnh Quảng Ninh hoạt động sản xuất - dịch vụ của các tổ chức kinh
tế trên địa bàn vẫn còn nhiều khó khăn: tính cạnh trạnh trong các sản phẩm chưa cao, tài chính doanh nghiệp chưa đủ mạnh để ứng phó với những biến động lớn, đặc biệt là trong tình trạng lãi xuất tiền vay tăng, giá cả tăng … nhiều doanh nghiệp phải sản xuất cầm chừng, không có lãi đã ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách Các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp cơ bản là các chính sách vĩ mô của nhà nước, nhưng cũng cần thiết phải cởi mở hơn cho địa phương chủ động và vận dụng linh hoạt các chính sách hỗ trợ tháo gỡ đặc thù phù hợp với tình hình thực tế địa phương
b Ngu cơ nguồn thu không bền vững
Về cơ cấu, thu NSNN mang tính bền vững phải có một tỷ lệ áp đảo các nguồn thu từ thuế đánh vào các hoạt động kinh tế trong nước (thu nội địa); Các khoản thu chịu nhiều tác động của các yếu tố ngoại sinh như (thuế XNK, dầu mỏ,…) phải chiếm tỷ trọng nhỏ; Các khoản thu không thường xuyên (như thu từ đất đai, thu bán tài sản công…) cũng phải chiếm tỷ trọng thấp trong tổng thu NSNN Một NSNN bền vững, xét về phía nguồn thu, phải dựa chủ yếu vào các khoản thu từ thuế đánh trên nền tảng các hoạt động kinh tế trong nước
Ðể bảo đảm NSNN bền vững thì thu NSNN cũng cần được đẩy mạnh, đặc biệt thực hiện cơ cấu lại NSNN theo hướng tăng thu từ kinh tế trong nước, giảm dần sự phụ thuộc nguồn thu từ tài nguyên, dầu thô và xuất nhập khẩu bởi các khoản thu này khó bền vững do phụ thuộc nhiều vào biến động thị trường thế giới
Về chính sách, hệ thống chính sách thuế (chủ yếu là thuế nội địa) phù hợp với trình độ phát triển chung của nền KT-XH, bao quát toàn diện các cơ
sở chịu thuế, công bằng, minh bạch và hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động sản xuất
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
kinh doanh phát triển bền vững và đảm bảo công bằng xã hội Cần điều chỉnh hợp lý chính sách thu phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế, đi đôi với tăng cường quản lý thu bằng cách đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra tài chính
Trong cơ cấu thu ngân sách tỉnh Quảng Ninh có phần đáng kể thu từ tiền sử dụng đất, tuy nhiên quỹ đất đai của tỉnh Quảng Ninh quá giới hạn, vì vậy khoản thu này sẽ giảm dần (không bền vững) và phải được bù đắp bởi thu
từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Thu từ hoạt động XNK có tốc độ tăng thu rất cao và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong thu NSNN trên địa bàn tỉnh (năm 2012 chiếm 27,5% tổng thu NSNN), trong đó
có sự lỗ lực của địa phương thực hiện các chính sách giải pháp tăng cường xuất khẩu, thu hút các doanh nghiệp lớn có sản phẩm xuất nhập khẩu, nhưng
số thu này NSĐP lại không được hưởng tỷ lệ phân chia nên chưa khuyến khích được địa phương tăng cường phối hợp các biện pháp tăng thu và đã ảnh hưởng lớn đến tính chủ động của NSĐP
c Thất tho t ngân s ch
Thực tế cho thấy, tại nhiều nước, tuy thâm hụt ngân sách diễn ra khá thường xuyên và số dư nợ quốc gia tăng theo thời gian, song, không thể kết luận ngay là ngân sách của các nước này không bền vững, không thể nói ngay rằng các nước này có nguy cơ rơi vào khủng khoảng tài khoá, bởi thực ra, đó chỉ là những khó khăn về ngân sách trong ngắn hạn Ngược lại, có những nước tuy tình hình ngân sách đang tương đối lành mạnh, tỷ lệ nợ ròng hiện tại trên GDP thấp, nhưng cũng không thể nói một cách chắn chắn là ngân sách của nước đó là bền vững, bởi trong tương lai, rất có thể rơi vào khủng hoảng tài khoá do hậu quả của việc thực hiện các chính sách tài khóa không hiệu quả, lãng phí, hoặc nền kinh tế phát triển không bền vững, hoặc hệ thống tài chính chứa đựng nhiều nguy cơ, tiềm ẩn nhiều rủi ro, khi có những biến cố xảy ra thì khó có thể bảo đảm được tính bền vững của NSNN
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Thực tế các tổ chức kinh tế đều có tư tưởng thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách thấp để có lợi cục bộ cho đơn vị mình, nhiều doanh nghiệp ý thức chấp hành luật thuế không nghiêm, trong khi quy trình quản lý thuế là các đối tượng tự kê khai nộp thuế, cơ quan thế kiểm tra, giám sát và qua hai năm thì hết hiệu lực xử phạt vì vậy các doanh nghiệp đã kê khai nộp thuế không trung thực để trốn lậu thuế; Thực tế cơ quan thuế ở địa phương mới chỉ kiểm tra được khoảng 10% đối tượng nộp thuế hàng năm Vì vậy đã bỏ lọt, thất thu ngân sách đảng kể Đòi hỏi cẩn phải có nhiều giải pháp đồng bộ nâng cao hiệu lực, hiệu quả của cơ quan thu như (CCHC, hiện đại hóa hệ thống, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra…) và tuyên truyền ý thức chấp hành pháp luật của toàn dân
Các khoản thu ngân sách từ đất đai (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) cũng còn nhiều bất cập vướng mắc ngay từ thể chế và tổ chức thực hiện (như
cơ sở tính giá đất hàng năm và thực tế từng dự án ở các thời điểm của thị trường; cơ chế đấu giá, định giá v.v…) đã dẫn đến một số dự án thất thoát nguồn thu, lãng phí và kém hiệu quả tài nguyên đất đai
d Áp lực vốn cho chi đầu tư ph t triển
Thách thức đặt ra là hạn chế nguồn vốn của NSNN (vì hạn hẹp) trước nhu cầu quá lớn củ hệ thống kết cấu hạ tầng Đã có nhiều giải pháp đặt ra nhưng cung không rễ thực hiện như:
- Chủ trương xã hội hóa: kêu gọi các nhà đầu tư cùng tham gia vào quá trình xây dựng và vận hành các công trình hạ tầng như các hình thức đầu tư BOT, BT, chuyển quyền khai thác công trình hạ tầng, hình thức nhà nước và nhân dân cùng làm và cơ chế hợp tác công tư (hình thức PPP) Tuy nhiên, khó khăn lớn là hệ thống chính sách của nhà nước hướng dẫn về vấn đề này còn
sơ sài, chưa cụ thể và đồng bộ, đa số các địa phương khi triển khai thực hiện còn lúng túng, dễ gây thất thoát, quản lý chất lượng lỏng lẻo v.v… Mặt khác các dự án đều đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài, tính rủi ro cao nhưng
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
cũng chưa có cơ chế kiểm soát và chia sẻ rủi ro với nhà đầu tư, thêm vào đó là khả năng tiếp cận các nguồn vốn dài hạn của các nhà đầu tư còn rất hạn chế, lãi xuất ngân hàng và giá cả không ổn định và tăng cao, khả năng hoàn vốn trực tiếp từ nguồn phí sử dụng hạ tầng thấp v.v… đang là những thách thức lớn cho chủ trương xã hội hóa, đòi hỏi phải có đinh hướng, khung pháp lý, loại hình phạm vi, cơ chế rõ ràng và sự hỗ trợ từ các nguồn vốn, quỹ tiền tệ lớn từ phía TW và sự lỗ lực năng động của từng địa phương
- Chủ trương giảm đầu tư công cắt giảm, đình hoãn, giãn tiến độ chi đầu
tư phát triển trong thời gian thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt nhằm kiềm chế lạm phát là rất khó khăn Với đặc điểm các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách là các dự án quan trong, ít có khả năng thu hồi vốn và tác động trực tiếp tới ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, vì theo xu thế chung và địa phương tỉnh Quảng Ninh cũng vậy các giải pháp đưa ra vẫn tiếp tục hoặc thậm chí đẩy nhanh các dự án đang thực hiện nhằm hoàn thành đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả dự án, chỉ tạm dừng các dự án chưa thực hiện cống chưa tác động đến tổng cầu và có khi vẫn phải quyết định triển khai một số dự án mới do phát sinh những vấn đề cấp bách ở địa phương Mặt khác do tổng vốn ngân sách cho đầu tư XDCB của địa phương còn hạn hẹp, nhu cầu qua lớn nên việc phân bổ vốn hàng năm khó có sự tập trung, còn hạn chế bởi sự dàn trải Do đó càng tăng thêm sức ép nhu cầu tăng vốn cho thanh toán khối lượng hoàn thành Cái khí trong quá trình thực hiện cắt giảm đầu tư công là việc cân nhắc đến hiệu quả kinh tế, tìm nguồn vốn bù đắp cho phần vốn bị cắt giảm để duy trì tăng trưởng kinh tế hợp lý đảm bảo công ăn việc làm và an sinh xã hội
e Th ch thức trong việc quản lý hiệu quả nợ công
Chi ngân sách là sự phối hợp chặt chẽ giữa quá trình phân phôi và quá trình sử dụng, giữa hai quá trình này trong thực tế còn tồn tại nhiều bất cập
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ảnh hưởng tới tính hiệu quả của chi ngân sách: ở địa phương thì HĐND là cơ quan quyền lực cao nhất và là chủ thể duy nhất quyết định nội dung, cơ cấu, mức độ của các khoản chi, nhưng chi ngân sách lại chịu sự giám sát bởi chính sách pháp luật của nhà nước do nhiều cơ quan có liên quan ban hành và thường xuyên sửa đổi bổ sung nên còn chồng chéo, không đồng bộ, có khi lạc hậu, không theo kịp tình hình biến động của thực tế nên tạo nhiều khe hở, hình thành cơ chế xin cho, gây thất thoát lãng phí trong quá trình phân bổ và
sử dụng ngân sách ngân sách Mặt khác việc điều hành ngân sách do UBND thực hiện, HĐND giám sát, nhưng thực tế việc giám sát của HĐND phụ thuộc
cơ bản vào các nội dung do UBND (và các cơ quan thuộc UBND) cung cấp nên không thể đảm bảo tính độc lập, khách quan trong hoạt động giám sát sử dụng ngân sách Việc địa phương ban hành nhiều chính sách đặc th, phê duyệt quá nhiều đề án trong một lĩnh vực, không thống nhất lại và có trọng tâm, trọng điểm sẽ dẫn tới chồng chéo, hiệu quả kém Thêm vào đó là các đơn vị
sử dụng ngân sách thường có tư tưởng xây dựng dự toán cao và tìm ra mọi cách sử dụng hết kinh phí đến phân bổ Việc kiểm soát chi nặng nề và quy trình thủ tục, chưa coi trọng chất lượng, hiệu quả khoản chi cần phải được tiếp tục cải cách trong thời gian tới
Tỉnh Quảng Ninh cũng như nhiều địa phương khác chưa xây dựng được khuôn khổ chi tiêu trung hạn vì vậy đã hạn chế tính chiến lược của ngân sách, hạn chế trong việc quản lý hiệu quả các dự án tài chính lớn phải thực hiện trong nhiều năm Thách thức ở chỗ là phải nghiên cứu xây dựng thể chế tài khóa ban hành thống nhất trong phạm vi cả nước, nâng cao hiệu quả công tác dự báo hoạch định kế hoạch, quy hoạch chiến lược rõ ràng từng thời kỳ, sửa đổi chính sách pháp luật có liên quan cho đồng bộ v.v… Việc phân bổ dự toán, hỗ trợ ngân sách theo kết quả đầu ra cũng rất hạn chế và khó thực hiện, đòi hỏi phải xây dựng được hệ thống các tiêu chi cơ bản có thể định lượng được (hạn chế các tiêu chí định tính) để đánh giá chính xác kết quả đầu ra của
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
các khoản chi ngân sách, việc này cần sự vào cuộc của tất cả các ngành, các cấp liên quan đến nội dung chi của mình để nghiên cứu, đề xuất, xây dựng tiêu chí phù hợp, có như vậy, mới nâng cao được hiệu quả chi ngân sách
Việc kiểm soát chặt chẽ, ổn định và giảm mức nợ công ở địa phương cũng là một thách thức lớn: ở địa phương nợ công cơ bản là các khoản nợ về khối lượng đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành không có nguồn thanh toán, vay ứng từ nguồn tạm thời nhàn rỗi của ngân sách (trong đó có nguồn dành để cải cách tiền lương); vay ưu đãi của ngân hàng phát triển, tổng mức thâm hụt này cũng khá lớn, đã gây áp lực lớn cho cân đối và điều hành ngân sách ở tỉnh nếu không được kiểm soát chặt chẽ có thể dẫn tới những thời điểm đình trệ toàn bộ chi ngân sách, đặc biệt là chi đầu tư phát triển và có thể ảnh hưởng tới
sự ổn định xã hội Các giải pháp đưa vẫn là tăng thu, giảm đầu tư công, thúc đẩy đầu tư khu vực tư nhân v.v… và lại quay lại các khó khăn, thách thức như
đã nêu ở trên
g Giải qu ết tốt quan hệ giữa thu ngân s ch v t ng trưởng kinh tế
Về quy mô, thu NSNN bền vững một mặt được thể hiện ở tỷ suất thu NSNN so với GDP phải ở mức hợp lý, phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế - xã hội, hỗ trợ thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế; đồng thời, quy mô thu NSNN cũng phải đủ lớn để tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, không để xảy ra tình trạng thu từ thuế không đủ chi thường xuyên của Nhà nước
Quy trình ngân sách cần tập trung vào những ưu tiên về mặt chính sách của Chính phủ, sắp xếp những ưu tiên về mặt chính sách thật rõ ràng, đưa ra quy định khung cho chi tiêu và Những lợi ích mong muốn từ chính sách cần phải được làm rõ về mặt lý thuyết và có thể định lượng được Những quy tắc này cần linh hoạt và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu liên quan đến kế hoạch, mục tiêu, chiến lược được đề ra Trong dài hạn, chính sách được xem như là một phần của của NSNN Quy trình ngân sách cần phải ổn định, có thể dự báo vào
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
có mối liên hệ rõ ràng với những chuỗi sự kiện, Quyết định về chính sách cần phải minh bạch; điều này sẽ tạo ra sự ổn định và bền vững cho ngân sách nhà nước trong dài hạn
1.1.2.3 Tiêu chí đánh giá thu ngân s ch nh nước theo hướng bền vững
a Tốc độ t ng thu ngân s ch hợp lý
Tốc độ tăng thu ngân sách phải ở mức hợp lý, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế xã hội Điều này sẽ đảm bảo được tỷ suất huy động nguồn thu từ nền kinh tế vào NSNN, nhằm đạt mục tiêu ổn định mức đóng góp về thuế, phù hợp với khả năng, nội lực nền kinh tế cũng như đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của ngân sách, không để xảy ra tình trạng thu từ thuế không đủ chi thường xuyên của nhà nước Nếu tốc độ tăng thu ngân sách lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ tạo ra gánh nặng về thuế với nền kinh tế, điều này có thể sẽ dẫn đến kìm hàm động lực phát triển của nền kinh tế Ngược lại nếu tốc độ tăng thu ngân sách thấp so với tốc độ tăng trưởng kinh
tế, nguy cơ thu không đủ nhu cầu chi tiêu và bội chi ngân sách
b Đảm bảo c n cân ngân s ch cơ bản
Cán cân ngân sách cơ bản chính là chênh lệch giữa thu thường xuyên và chi thường xuyên của NSNN Nếu thu thường xuyên bằng chi thường xuyên, ngân sách cơ bản được cân bằng, không có thâm hụt, cũng không có thặng dư Nếu thu thường xuyên lớn hơn chi thường xuyên, ngân sách cơ bản có thặng
dư Nếu thu thường xuyên nhỏ hơn chi thường xuyên, ngân sách cơ bản bị thâm hụt (thâm hụt ngân sách cơ bản) Cán cân ngân sách cơ bản được đảm bảo, sẽ làm tăng khả năng thanh toán của ngân sách nhà nước Theo thông lệ, thu thường xuyên bằng tổng thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu ổn định theo luật của NSNN, không kể tiền vay mới phát hành Chi thường xuyên bao gồm tất cả các khoản chi của NSNN (kể cả chi trả lãi) trừ chi đầu tư phát triển
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
c Cơ cấu thu ngân s ch hợp lý
Về cơ cấu, thu NSNN mang tính bền vững phải có một tỷ lệ áp đảo các nguồn thu từ thuế đánh vào các hoạt động kinh tế trong nước (thu nội địa), phải đạt trên 75% tổng thu ngân sách, trong đó thu nội địa từ thuế, phí và lệ phí đạt khoảng 66% không kể các yếu tố như; Các khoản thu chịu nhiều tác động của các yếu tố ngoại sinh như (thuế XNK, dầu mỏ,…) phải chiếm tỷ trọng nhỏ; Các khoản thu không thường xuyên (như thu từ đất đai, thu bán tài sản công…) cũng phải chiếm tỷ trọng thấp trong tổng thu NSNN Một NSNN bền vững, xét về phía nguồn thu, phải dựa chủ yếu vào các khoản thu từ thuế đánh trên nền tảng các hoạt động kinh tế trong nước Ðể bảo đảm NSNN bền vững thì thu NSNN cũng cần được đẩy mạnh, đặc biệt thực hiện cơ cấu lại NSNN theo hướng tăng thu từ kinh tế trong nước, giảm dần sự phụ thuộc nguồn thu từ tài nguyên, dầu thô và xuất nhập khẩu bởi các khoản thu này khó bền vững do phụ thuộc nhiều vào biến động thị trường thế giới Nếu tỷ suất thu thuế, phí trực tiếp từ các hoạt động kinh tế trong nước chiếm tỷ trọng thấp trong tổng thu NSNN cũng cho thấy chính sách thuế tuy có phần yếu kém, thiếu cơ sở bền vững, không ngăn chặn các hành vi tăng trưởng không bền vững, tăng trưởng bằng mọi giá từ đó, không góp phần thúc đấy kinh tế phát triển bền vững thì cuối cùng cũng làm mất tính bền vững của NSNN, vừa không đóng góp làm tăng một cách hợp lý quy mô thu NSNN, cải thiện tích cực phần tỷ trọng các nguồn thu có tính bền vững trong kết cấu thu NSNN, cần sớm được hoàn thiện để ổn định bền vững nguồn thu NSNN nhưng hệ thống thuế đó cũng khá ưu ái đối với các doanh nghiệp
d Tính công bằng trong chính s ch ngân s ch
Ngân sách được xem là bền vững khi gánh nặng thuế và các lợi ích do các chương trình chi tiêu của Chính phủ có sự công bằng và bình đẳng giữa
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
các thế hệ khác nhau Sẽ là không công bằng nếu chính sách ngân sách đem lại lợi ích cho thế hệ này song lại làm gia tăng gánh nặng thuế cho các thế hệ tiếp theo, tăng thu trong thời kỳ này mà làm ảnh hưởng tới nguồn thu cho ngân sách nhà nước trong tương lai
Cần phải đảm bảo được rằng các thế hệ người dân là người nộp thuế trong tương lai không phải đối mặt với các nghĩa vụ thuế mà bản thân họ không thể chấp nhận được khi Chính phủ thực hiện các chương trình chi tiêu hiện tại Một chính sách ngân sách bền vững cũng cần phải “đảm bảo phân bổ nguồn lực quốc gia một cách công bằng giữa các thế hệ khác nhau trong tương lai” Chính sách ngân sách khi xét về yếu tố bền vững cần phải đảm bảo được yêu cầu là các chương trình chi tiêu ngân sách và huy động nguồn thu qua thuế có sự công bằng cả trong phạm vi một thế hệ dân và giữa các thế
hệ dân khác nhau trong tương lai
Việc lượng hoá để xác định mức độ công bằng thường khó hơn so với việc xác định khả năng cân đối ngân sách Thực tế hiện nay cho thấy không
có một định nghĩa nào về “sự công bằng” được tất cả mọi người chấp nhận cùng sử dụng Liệu những người dân thuộc các thế hệ trong tương lai có nên phải gánh chịu một nghĩa vụ thuế cao hơn khi mà họ giàu có hơn hay không? Trách nhiệm của các thế hệ trong tương lai đối với những người dân đang sống nên như thế nào là phù hợp? Các nhà hoạch định chính sách thường gặp phải rất nhiều trở ngại khi tiến hành đánh giá về tính công bằng giữa những người thụ hưởng và người nộp thuế khác nhau trong cùng một thế hệ
Tính bền vững luôn đi cùng yếu tố công bằng Ngân sách sẽ không bền vững nếu không có được sự công bằng Sự phân bổ nguồn lực không công bằng sẽ không duy trì được bền vững trên cả giác độ kinh tế và chính trị Trên
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
giác độ chính trị, những người phản đối sự gia tăng thuế trong tương lai sẽ có nhiều phản ứng tiêu cực phản đối sự gia tăng gánh nặng thuế quá mức xuất phát từ các nghĩa vụ phát sinh từ các chính sách mà Chính phủ đã thực hiện trong quá khứ Về khía cạnh kinh tế, sự phồn thịnh của một quốc gia sẽ bị hạn chế do sự gia tăng thuế sẽ kéo theo các tác động tiêu cực làm giảm sút nỗ lực làm việc, ảnh hưởng xấu đến tiết kiệm và tổng mức đầu tư trong nền kinh tế
e T c động lan toả của t ng thu ngân s ch bền vững
Ngân sách bền vững giúp kích thích tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đưa nền kinh tế thoát ra khỏi khủng hoảng, phát triển ổn định và bền vững, tác động gia tăng thu nhập, cải thiện tình trạng nghèo đói, bình đẳng và công bằng xã hội, nâng cao
1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu NSNN
Những nhân tố chủ yếu sau đây ảnh hưởng trực tiếp đến thu NSNN:
- Cơ chế chính s ch của nh nước: Cơ chế chính sách là nhân tố quan
trọng và ảnh hưởng trục tiếp đến số thu ngân sách nhà nước Việc ổn định cơ chế chính sách tại địa phương sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thực hiện thu ngân sách hàng năm và dự báo phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển thu NSNN của các năm tiếp theo Việc thay đổi cơ chế chính sách thu của Nhà nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và đầu tư sản xuất kinh doanh đối với nhiều ngành nghề, lĩnh vực trong đời sống xã hội Đồng thời việc thay đổi cơ chế chính sách cũng sẽ mang lại những tác động không nhỏ và ảnh hưởng lớn đến kết quả thu NSNN hàng năm.Vì vậy việc ổn định
và chuẩn hoá các cơ chế chính sách có liên quan đến thu ngân sách là rất quan trọng và mang tính quyết định trong công tác thu ngân sách
- Thu nhập GDP bình quân đầu người: Chỉ tiêu thu nhập GDP bình
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
quân đầu người phản ánh tốc độ tăng trưởng và phát triển của một quốc gia, phản ảnh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của một nước Thu nhập GDP bình quân đầu người càng cao thì khả năng tiêu dùng của dân chúng được bảo đảm, đồng thời người dân cũng có điều kiện tiết kiệm để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và phát triển Ngược lại nếu mức thu nhập GDP bình quân đầu người quá thấp không đủ để tiêu dùng, thì sẽ không có nguồn vốn để đầu tư phát triển kinh tế Như vậy thu nhập GDP bình quân đầu người là yếu tố thu khách quan quyết định mức độ động viên của NSNN: Thu nhập càng cao thì tỷ lệ động viên càng cao và ngược lại
- Nguồn thu tiềm n ng: Đây là một trong những nhất tố quan trọng
quyết định số thu ngân sách hàng năm trên địa bàn một tỉnh Nguồn thu tiềm năng được ổn định, khai thác một cách có hiệu quả thì kết quả thu ngân sách mới đạt ở mức “lý tưởng” Nguồn thu tiềm năng là những nguồn thu sẽ đạt được trong tương lai những cũng rất dễ trở thành hiện thực trong hiện tại nếu biết khai thác và ngược lại Mỗi địa bàn khác nhau lại có một nguồn thu tiềm năng khác nhau do đó việc phân định giữa nguồn thu tiềm năng và nguồn thu hiện tại là rất quan trọng để từ đó có kế hoạch khai thác hiệu quả các nguồn thu tiềm năng, giúp tăng thu ngân sách nhà nước và phát triển kinh tế xã hội
- Bộ m tổ chức thu: Trong quá trình thực thi một cơ chế, chính sách
hay một chiến lược thì bộ máy thực hiện là luôn là khâu quan trọng quyết định sự thành công của cơ chế chính sách hay chiến lược đó Công tác quản lý thu ngân sách cũng vậy, muốn công tác quản lý thu ngân sách đạt hiệu quả và
số thu ngân sách hàng năm đạt được theo kế hoạch đã đặt ra thì bộ máy thu NSNN phải được tổ chức theo hướng gọn nhẹ, linh hoạt và chuyên nghiệp
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Ngược lại bộ máy tổ chức thu cồng kềnh, không xác định được mục tiêu là phải thu đúng, thu đủ, thu theo kế hoạch và thu theo quy định của pháp luật thì kết quả thu sẽ không đạt được kế hoạch thu như đã đặt ra
Ngoài ra thu ngân sách Nhà nước còn chịu ảnh hưởng của một số nhân tố khác, như hoạt động kinh tế đối ngoại, sự ổn định về chính trị - xã hội v.v
1.2 Cơ sở thực tiễn về thu NSNN theo hướng bền vững và bài học kinh
nghiệm đối với tỉnh Quảng Ninh
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN theo hướng bền vững ở một số địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại th nh phố Hải Phòng
Thành phố Hải Phòng là một trong 5 tỉnh có số thu cao trên cả nước Với thuận lợi về đặc điểm vị trí địa lý và sự vận dụng một cách linh hoạt các chế độ chính sách pháp luật về thu ngân sách, hàng năm số thu ngân sách trên địa bàn thành phố Hải Phòng luôn đạt ở ngưỡng cao so với các tỉnh thành lân cận
Thành phố Hải Phòng luôn tổ chức thực hiện khá tốt các cơ chế, chính sách về thu ngân sách nên đã đạt được kết quả đáng mong đợi và đã đáp ứng được các hoạt động phát triển kinh tế- xã hội Năm 2013 thu Ngân sách đạt 7.087tỷ đồng tăng 5% so với dự toán được giao; năm 2014 đạt: 9.450tỷ đồng tăng 7% so với dự toán được giao và tăng 10,4% so với năm 2013 Các khoản thu từ khu vực CTN-NQD đều tăng so với dự toán tỉnh giao
Công tác quản lý tài chính Ngân sách Nhà nước luôn được thành phố Hải Phòng xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong việc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Kho bạc thành phố Hải Phòng đã tích cực kết hợp với các ngành thuộc khối tài chính quản lý chặt chẽ thu, chi, thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ quản lý, điều hành Ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng thời Sở Tài chính Hải Phòng đã triển khai chương trình tin học kế toán Ngân sách cấp
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
quận, huyện nhằm đưa ứng dụng công nghệ vào việc hạch toán kế toán quản
lý thu, chi, đáp ứng nhu cầu quản lý Ngân sách cấp thành phố, quận, huyện trong giai đoạn hiện nay
Trên cơ sở một số nguồn thu tiềm năng sẵn có thông qua các hoạt động
từ cảng, biển, thương mại thành phố Hải Phòng cũng đã đang đưa ra các giải pháp để tăng thu đối với lĩnh vực du lịch thông qua các dự án vui chơi giải trí, tạo điều cho các doanh nghiệp khi tham gia đầu tư vui chơi giải trí trên địa bàn thành phố Hải Phòng Mặt khác để chủ động quản lý về điều hành Ngân sách những tháng cuối năm, thành phố Hải Phòng đã tập trung khắc phục những yếu kém, đề ra các biện pháp thực hiện, phấn đấu hoàn thành vượt dự toán thu, bảo đảm nhiệm vụ chi Tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, phấn đấu thực hiện đạt, vượt mục tiêu tăng trưởng kinh tế hàng năm Thành Uỷ, HĐND, UBND thành phố Hải Phòng đã luôn đề luôn các cấp chính quyền, ngành thuế và một số ngành chức năng liên quan làm rõ nguyên nhân thất thu đối với từng chỉ tiêu thu ở từng lĩnh vực, từng địa bàn
Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, tạo vốn từ quỹ đất để xây dựng
cơ sở hạ tầng Tỉnh thực hiện nghiêm các quy định để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tiếp tục củng cố công tác quản lý tài chính, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý điều hành của bộ máy chính quyền
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý ngân s ch nh nước của tỉnh Hải Dương
Tỉnh Hải Dương có thuận lợi về vị trí địa lý là giáp danh với thành phố
Hà nội, Hải Phòng, Quảng Ninh; có nguồn quỹ đất rồi rào để phát triển nông nghiệp, công nghiệp nên giai đoạn 2010 - 2015 thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương cũng đã có sự thay đổi đáng kể cả về chất lượng, lẫn số lượng Kinh tế xã hội phát triển theo chiều hướng CNH - HĐH và đã đưa Hải Dương trở thành một trong những tỉnh có số thu cao trên cả nước
Để quản lý có hiệu quả ngân sách nhà nước trên địa bàn, tỉnh Hải Dương đã thực hiện phân cấp tối đa nguồn thu, nhiệm vụ chi và mở rộng tỷ lệ
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
(%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ổn định trong 4 năm Nhờ đó
đã góp phần khuyến khích và tạo điều kiện cho các cấp chính quyền địa phương tăng cường công tác quản lý, khai thác nguồn thu, tạo nguồn lực cho đầu tư phát triển, đảm bảo nhiệm vụ chi được giao, từng bước đáp ứng nhu cầu chi tại chỗ, nâng cao tính chủ động trong quản lý điều hành ngân sách và trách nhiệm của các cấp chính quyền
Trong quản lý chi thường xuyên UBND tỉnh Hải Dương đã ban hành quy định cụ thể về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho từng cấp ngân sách theo từng tiêu chí, cụ thể như định mức phân bổ cho sự nghiệp giáo dục được tính theo số học sinh; định mức phân bổ cho sự nghiệp đào tạo tính theo số chỉ tiêu đào tạo được giao; định mức phân bổ sự nghiệp y tế tính theo giường bệnh; chi quản lý hành chính tính theo biên chế… Riêng sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học - công nghệ, tài nguyên môi trường được phân bổ trên cơ sở tổng mức chi do Trung ương giao và khả năng cân đối của ngân sách địa phương
Tỉnh Hải Dương cũng đã tiến hành khoán biên chế và khoán chi hành chính cho các cơ quan Nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và cho các đơn vị sự nghiệp có thu theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP Kết quả cho thấy các đơn vị được giao khoán đã chủ động trong khai thác tối đa nguồn thu, quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả kinh phí được ngân sách cấp và kinh phí được chi từ nguồn thu để lại Tỉnh đã chủ động sắp xếp bộ máy, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ và tăng thu nhập cho cán bộ, công chức
Các năm 2012, 2013 và 2014 là những năm giữa của thời kỳ ổn định ngân sách (2010 - 2015) nên không có sự thay đổi về định mức chi thường xuyên Công tác quản lý và điều hành ngân sách của các đơn vị, các địa phương trên địa bàn tỉnh bám sát dự toán giao, không có phát sinh lớn ngoài dự toán (trừ các nội dung bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách khắc phục hậu quả thiên tai và những vấn đề an sinh xã hội) UBND tỉnh
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thường xuyên chỉ đạo các địa phương, các ngành chức năng tăng cường công tác giám sát kiểm tra, kịp thời uốn nắn và xử lý nghiêm túc những trường hợp chi sai, vượt chế độ, định mức của chế độ chi tiêu tài chính hiện hành Đồng thời vẫn tiếp tục thực hiện khoán chi cho 100% các đơn
vị thuộc các phòng ban quản lý nhà nước theo Nghị định
130/2005/NĐ-CP của Chính phủ, 100% các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ đã tạo sự chủ động và gắn trách nhiệm rất cao đối với thủ trưởng các đơn vị trong việc sắp xếp nội dung chi gắn với nhiệm vụ chuyên môn, do đó chi thường xuyên cho bộ máy đáp ứng kịp thời, sát với dự toán được giao Tiếp tục thực hiện phân cấp ngân sách xuống các đơn vị trường học để các đơn vị chủ động quản lý và sử dụng ngân sách
Chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho các công trình thuộc lĩnh vực
y tế, giáo dục và các lĩnh vực an sinh xã hội Thực hiện nghiêm việc công khai ngân sách các cấp, nhất là các quỹ nhân dân đóng góp xây dựng hạ tầng
Bằng việc mạnh dạn thực hiện phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách địa phương tỉnh Hải Dương đã thu được những kết quả đáng khích lệ Kinh tế địa phương tăng trưởng, chính trị xã hội ổn định
1.2.2 Những bài học Kinh nghiệm đối với tỉnh Quảng Ninh
Để quản lí thu ngân sách theo hướng bền vững và có hiệu quả sau đây
là một số kinh nghiệm được rút ra cho công tác quản lý thu NSNN đối với tỉnh Quảng Ninh:
* Đối với công tác lập dự toán
Các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội đảm bảo Chính sách chế độ phân cấp thu Các chế độ tiêu chuẩn định mức thu ngân sách do thủ tướng chính phủ, bộ tài chính và hội đồng nhân dân (HĐND) quy định, kiểm tra về
dự toán ngân sách và tình hình thực hiện dự toán
Về trình tự lập dự toán: Cơ quan tài chính phối hợp với cơ quan thuế,
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
chi cục thuế các ban ngành tổ chức căn cứ vào chức năng,nhiệm vụ được giao
và chế độ định mức tiêu chuẩn thu và lập dự toán thu khi cân đối ngân sách cần trình lên Ủy ban nhân dân (UBND) báo cáo cho người đứng đầu ban ngành xem xét Phòng tài chính kế hoạch thị làm việc với UBND về dự toán ngân sách khi có yêu cầu Khi có quyết định giao nhiệm vụ thu phải hoàn chỉnh phương án phân bổ dự toán trình lên cơ quan có thẩm quyền quyết định sau đó tiến hành công bố công khai tài chính về ngân sách nhà nước Điều chỉnh dự toán ngân sách hàng năm trong trường hợp có yêu cầu của UBND cấp trên đảm bảo với định hướng chung hoặc có biến động lớn về nguồn thu
* Đối với chấp hành dự toán ngân sách
Để chấp hành tốt ngân sách các địa phương căn cứ vào dự toán ngân sách và phương án phân bổ dự toán đã được UBND, HĐND thông qua Chi cục thuế được phối hợp với ban tài chính thực hiện thu đúng, thu đủ khi thu tiền của các tổ chức, cá nhân và cần phải có biên lai thu tiền Đối với các khoản thu bổ sung thì phòng tài chính kế hoạch thị dựa vào dự toán số thu bổ sung đã giao cho xã, phường để cân đối ngân sách thông báo số bổ sung cho các đơn vị giao dự toán
* Tổ chức thực hiện định mức thu hợp lí và công tác kiểm tra giám sát hoạt động đảm bảo tính minh bạch rõ ràng trong quản lí thu ngân sách
Các tổ chức đơn vị cá nhân đã thực hiện thu đúng dự toán được giao đúng định mức, đúng mục đích các khoản tiền đã thu nộp vào kho bạc nhà nước thông qua cơ quan thuế và phòng tài chính kế hoạch thị xã, chấp hành nghiêm túc pháp luật về kế toán thống kê và quyết toán thu ngân sách Chi cục thuế tiến hành kiểm tra số thu của các tổ chức có nộp đầy đủ kịp thời đúng quy định hay không các khoản nộp sai chế độ để có chế độ biện pháp xử
lý kịp thời