Thẩm định tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại là việc sử dụng một tập hợp các phương pháp và công cụ để thu thập và xử lý các thông tin kế toán và t
Trang 1Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––
ĐẶNG QUANG DŨNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––
ĐẶNG QUANG DŨNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Văn Hợi
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chƣa công bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang 4Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình nghiên cứu làm luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ của cô giáo hướng dẫn, các anh, chị, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình tôi đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thiện luận văn này
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Văn Hợi, thầy giáo hướng dẫn luận văn cho tôi, thầy đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng đắn, nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, lôgíc, qua đó đã giúp cho đề tài của tôi có ý nghĩa thực tiễn và có tính khả thi
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu tư Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, các doanh nghiệp, khách hàng và các đồng nghiệp đã giúp tôi nắm bắt được thực trạng, cũng như những vướng mắc và đề xuất trong công tác thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư Phát triển Việt Nam
- Chi nhánh Thái Nguyên
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp đã góp ý
và tạo điều kiện cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn
Ngoài ra, bên cạnh sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, các đồng nghiệp, tôi còn nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn bè và gia đình để hoàn thành luận văn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn TS.Trần Văn Hợi đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả
Trang 5
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 Kết cấu của đề tài 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay 4
1.1.2 Khái niệm về công tác thẩm định tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 4
1.1.3 Vai trò của thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 5
1.1.4 Cơ sở dữ liệu thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 7
1.1.5 Nội dung thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 12
1.1.6 Chất lượng thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 27
1.2 Cơ sở thực tiễn 32
Trang 6Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.2.1 Kinh nghiệm thẩm định tài chính của các ngân hàng thương mại trong nước 32
1.2.2 Bài học kinh nghiệp đối với công tác thẩm định tài chính 35
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 36
2.2 Phương pháp nghiên cứu 36
2.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 36
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 37
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 39
2.2.4 Phương pháp phân tích 40
2.2.5 Phương pháp chuyên gia 42
2.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 42
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH _Toc408209526 3.1 Giới thiệu về BIDV và BIDV Chi nhánh Thái Nguyên 43
3.1.1 Giới thiệu về BIDV 43
3.1.2 BIDV Chi nhánh Thái Nguyên 43
3.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên 48
3.2.1 Thực trạng tín dụng tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên 48
3.2.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên 52
3.3 Đánh giá thực trạng phân tích thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên 86
3.3.1 Thành tựu 86
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhận 88
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI BIDV CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 95
Trang 7Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
4.1 Định hướng hoạt động cho vay và thẩm định tài chính khách hàng trong
hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên 95
4.2 Nguyên tắc hoàn thiện thẩm định tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên 97
4.3 Giải pháp hoàn thiện thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên 98
4.3.1 Nâng cao chất lượng thông tin phân tích 98
4.3.2 Hoàn thiện quy trình thẩm định 100
4.3.3 Hoàn thiện phương pháp phân tích 100
4.3.4 Hoàn thiện nội dung phân tích 108
4.3.5 Hoàn thiện hệ thống thông tín quản lý 113
4.3.6 Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực 114
4.3.7 Đầu tư đổi mới và cập nhật phần mềm kỹ thuật hiện đại 115
4.3.8 Các giải pháp khác 116
4.4 Một số kiến nghị 116
4.4.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 117
4.4.2 Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước 118
4.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 119
KẾT LUẬN 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
PHỤ LỤC 123
Trang 8Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2 NHTM Ngân hàng thương mại
12 LNTT Lợi nhuận trước thuế
13 LNST Lợi nhuận sau thuế
14 TCTD Tổ chức tín dụng
Trang 9Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn 14
Bảng 2.1: Số mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu 37
Bảng 2.2: Số mẫu cá nhân điều tra theo các tiêu chí 38
Bảng 2.3: Kết quả điều tra đánh giá về quy trình thầm định tài chính 39
Bảng 2.4: Kết quả điều tra đánh giá về chất lượng hồ sơ khách hàng 40
Bảng 2.5: Kết quả điều tra đánh giá về chất lượng báo cáo thẩm định 40
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 của BIDV Chi nhánh Thái Nguyên 47
Bảng 3.2: Quy mô tăng trưởng tín dụng giai đoạn từ 2011 - 2013 của BIDV Chi nhánh Thái Nguyên 49
Bảng 3.3: Chất lượng hoạt động tín dụng giai đoạn 2011 – 2013 tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên 49
Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước Thái Nguyên ngày 18/08/2013 tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên 51
Bảng 3.5: Bảng câu hỏi kiểm tra tính chính xác và hợp lý của BCTC 59
Bảng 3.6: Nhóm chỉ tiêu thẩm định tài chính khách hàng 63
Bảng 3.7: Phân tích hoạt động và triển vọng của khách hàng 72
Bảng 3.8: Báo cáo tài chính của Công ty CP Thép Toàn Thắng 74
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu tài chính khách hàng 77
Bảng 3.10: Bảng chấm điểm Doanh nghiệp theo hệ thống định hạng nội bộ 85
Bảng 4.1: Doanh thu, lợi nhuận của Công ty CP Thép Toàn Thắng 107
Bảng 4.2: Đánh giá chỉ tiêu lưu chuyển tiền từ các hoạt động 110
Trang 10Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Lưu đồ quy trình xét duyệt cho vay tại BIDV Chi nhánh Thái
Nguyên 55 Biểu đồ 4.1: Đồ thị doanh thu và lợi nhuận 108
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức của BIDV Chi nhánh Thái Nguyên 45
Sơ đồ 4.1: Mô hình phân tích tài chính Dupont tại Công ty Cổ phần Thép Toàn
Thắng năm 2013 104
Sơ đồ 4.2: Mô hình phân tích tài chính Dupont tại Công ty Cổ phần Thép Toàn
Thắng năm 2012 105
Trang 11Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Sự phát triển của hệ thống ngân hàng luôn tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế Với một nước đang phát triển như Việt Nam đang trong quá trình thực hiện CNH-HĐH đất nước và tham gia vào quá trình hội nhập thế giới thì việc xây dựng một hệ thống ngân hàng phát triển bền vững là một yếu tố luôn được quan tâm
và là mục tiêu cần được thực hiện trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước Yếu tố tạo nên sự bền vững ấy là an toàn và hiệu quả trong kinh doanh Hai yếu tố này tồn tại song song nhưng lại mâu thuẫn nhau Hoạt động ngân hàng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất, trong đó rủi ro từ hoạt động tín dụng được đánh giá là rủi ro tiềm ẩn lớn nhất có thể dẫn tới sự sụp đổ của một ngân hàng Vì vậy yêu cầu hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng là một trong những yêu cầu không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Để hạn chế được một phần của rủi ro trong hoạt động tín dụng, trong quá tình thẩm định để đi đến quyết định cho vay, công tác thẩm định tình hình tài chính của khách hàng là khâu đặc biệt quan trọng
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngân hàng lâu đời nhất tại Việt Nam, song lại là ngân hàng hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần non trẻ nhất (01/5/2012) Hiện nay, mục tiêu an toàn và
sử dụng vốn hiệu quả là tiêu chí hàng đầu để BIDV xét duyệt cho khách hàng vay
Nhìn chung, công tác thẩm định trong hoạt động cho vay, đặc biệt là khâu thẩm định tài chính của khách hàng vay của hệ thống các ngân hàng của Việt Nam nói chung và hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt nam nói riêng còn rất nhiều hạn chế và yếu kém Lý do một phần là do quy định của Nhà nước về chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán và chính sách pháp luật chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, các số liệu tình hình tài chính của doanh nghiệp còn chưa minh bạch, ngoài ra còn do phẩm chất đạo đức và năng lực của những người làm công tác thẩm định cho vay còn nhiều hạn chế…
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Thái Nguyên (BIDV Chi nhánh Thái Nguyên) cũng không phải là một ngoại lệ Là chi nhánh cấp 1 trực
Trang 12Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thuộc hệ thống BIDV, nằm trên địa bàn là một tỉnh gần với thủ đô, có nhiều khu công nghiệp, dân cư đông đúc, tiềm năng phát triển ngành ngân hàng lớn, do đó, nhu cầu về tín dụng và tính cạnh tranh trên thị trường là rất lớn Trong quá trình công tác và làm việc tại BIDV Thái Nguyên, tác giả nhận thấy: Việc tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác thẩm định cho vay, đặc biệt là thẩm định tài chính khách hàng để đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng trong hoạt động cho vay có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết cả về lý luận và thực tiễn
Nó giúp cho công tác thẩm định tín dụng ngày càng hoàn thiện hơn, nâng cao chất lượng tín dụng cho vay tại BIDV Thái nguyên Thực hiện mục tiêu an toàn và hiệu trong hoạt động cho vay của BIDV Việt Nam
Xuất phát từ những lý do trên, tác giải chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Thái
Nguyên” làm đề tài nghiên cứu
- Đề ra định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên trong thời gian tới
Trang 13Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Là các vấn đề liên quan đến công tác thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên
* Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Nghiên cứu từ năm 2011 - 2013
- Về không gian: Tỉnh Thái Nguyên
- Nội dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên có cơ sở khoa học
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên, có ý nghĩa thiết thực cho hoàn thiện quy trình thẩm định tài chính khách hàng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên và đối với các chi nhánh BIDV tại địa phương có điều kiện tương tự
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận bố cục của đề tài bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Trang 14Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay
Tín dụng đã ra đời từ lâu và trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiều hình thức khác nhau Vậy tín dụng là gì? Tín dụng theo nghĩa la-tinh là creditium, sụ tín nhiệm, tin tưởng Tên gọi này xuất phát từ bản chất của các quan hệ tín dụng Theo K.Marx “Tín dụng” là quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người
sở hữu đến người sử dụng tài sản một thời gian nhất định, thu hồi một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Còn theo Luật của Tổ chức tín dụng (2010), cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép
sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nhiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Theo nghĩa đó có thể hiểu Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi
va vừa là người cho vay với chức năng trung gian tài chính Với tư cách là tổ chức huy động để cho vay, ngân hàng đã góp phần đáp ứng nhu cầu vốn của các tổ chức kinh tế, các thương nhận giúp họ có thểm vốn để bổ sụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tận dụng được cơ hội làm ăn, tăng lợi nhuận cho chính mình
1.1.2 Khái niệm về công tác thẩm định tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Phân tích tài chính là tập hợp các phương pháp, công cụ để xử lý các thông
Trang 15Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá về tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của cũng như đưa ra những dự báo về tình hình của doanh nghiệp trong tương lai
Phân tích tài chính được thực hiện thông qua 3 bước: thu thập thông tin, xử
lý, dự đoán và đưa ra quyết định Đầu tiên các nhà phân tích phải tiến hành thu thập các thông tin cần thiết có liên quan bao gồm thông tin trong và ngoài doanh nghiệp Sau khi đã có đủ thông tin cần thiết, các nhà phân tích sẽ sử dụng các phương pháp phân tích thích hợp để xử lý các thông tin đã có, từ đó đánh giá điểm mạnh - yếu của doanh nghiệp cũng như phân tích, làm rõ các nguyên nhân Và cuối cùng, trên
cơ sở các thông tin hiện có, các nhà phân tích sẽ đưa ra các dự báo và quyết định trong tương lai
Thẩm định tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại là việc sử dụng một tập hợp các phương pháp và công cụ để thu thập và
xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác của khách hàng, nhằm phân tích tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực trong quá khứ và hiện tại, đánh giá rủi ro và hiệu quả hoạt động của khách hàng, đưa ra ý kiến đánh giá về tình hình tài chính để giúp Ngân hàng thương mại đưa ra các quyết định phê duyệt cho vay hợp lý
Muốn tiến hành hoạt động thẩm định tài chính của khách hàng, các Ngân hàng thương mại cần có các số liệu về tình hình tài chính của khách hàng thông qua thông tin kế toán trên các báo cáo tài chính
1.1.3 Vai trò của thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng của hệ thống tài chính, là nơi bắt nguồn của quan hệ sản xuất xã hội, và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển hay suy thoái của nền sản xuất xã hội Thẩm định tài chính khách hàng là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu tài chính của doanh nghiệp trong
cả hiện tại và quá khứ Thông qua kết quả thẩm định tài chính của khách hàng, ngân hàng sẽ có những đánh giá đúng đắn về năng lực tài chính cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó ngân hàng có thể đánh giá triển vọng phát triển cũng như triển vọng trong quan hệ tín dụng của ngân hàng với doanh nghiệp Do vậy, kết quả thẩm định tài chính của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định cho vay
Trang 16Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
mà còn ảnh hưởng đến quá trình thu hồi vốn của ngân hàng
1.1.3.1 Đối với quyết định cho vay
Hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp đó Thẩm định tài chính doanh nghiệp giúp cho cán bộ ngân hàng có thể hiểu được tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, sự vận động ở hiện tại, nhằm đưa ra những dự đoán hợp lý cho sự phát triển trong tương lai Cán
bộ thẩm định sử dụng công cụ phân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rỗ các số liệu trong báo cáo tài chính Trên cơ sở đó ngân hàng có thể đưa ra quyết định cho vay hoặc không cho vay để bảo toàn vốn Đặc biệt, trong cho vay ngắn hạn mục đích chủ yếu là bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh thì việc thẩm định tài chính càng đóng vai trò quan trọng, nó giúp cho ngân hàng có thể thẩm định đúng mục đích vay vốn của doanh nghiệp, hiểu được sự vận động và luân chuyển dòng tiền doanh nghiệp trong ngắn hạn nhằm đưa ra những quyết định chính xác về số tiền vay, thời hạn vay, phương thức thanh toán Điều này hơi khác với việc thẩm định tài chính doanh nghiệp trong cho vay trung và dài hạn vì đặc điểm vay trung dài hạn thường là để thực hiện một dự án đầu tư trọn gói hoặc đầu
tư vào một tài sản có định Việc thẩm định tài chính doanh nghiệp chỉ góp một phần nhỏ trong cả quy trình tín dụng, cán bộ ngân hàng sẽ phải phân tích hiệu quả của những dự án bao gồm: dòng tiền, khả năng thu hồi vốn… Đương nhiên với một doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, khả năng sinh lời cao, khả năng tăng trưởng và phát triển trong tương lai tốt sẽ luôn được ưu tiên
1.1.3.2 Đối với việc thu hồi vốn
Nguyên tắc tín dụng cơ bàn là tin tưởng và hoàn trả, khi ngân hàng đưa ra quyết định cho vay đồng nghĩa với việc ngân hàng tin tưởng vào khả năng trả nợ của khách hàng, tài sản đảm bảo chỉ là một phương thức bảo đảm cho khoản vay và chỉ được sử dụng trong trường hợp không thể thu hồi được khoản vay, vì sẽ phát sinh chi phí liên quan đến việc thanh lý tài sản và làm giảm hiệu quả hoạt động của ngân hàng Một thực tế rằng, vốn cho vay của ngân hàng cũng là vốn đi vay, hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh tiền tệ, khi ngân hàng bỏ ra 1 đồng vốn vay
Trang 17Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thì mong muốn thu về 1 đồng và lãi, do đó việc thu hồi vốn là nhân tố sống còn trong hoạt động tín dụng Thẩm định tài chính khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng kiểm soát được khoản vay, dự đoán được tình hình thanh khoản của khách khàng, làm căn cứ cho việc thu hồi nợ hiệu quả
Bên cạnh đó, hoạt động cho vay luôn là hoạt động kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro, thẩm định tài chính khách hàng là cơ sở cho việc đánh giá xếp hạng tín dụng trên cơ sở đó có biện pháp trích lập, phòng ngừa hợp lý những rủi ro có thể xảy ra trong việc thanh toán và hoàn trả nợ vay, nhằm hạn chế cho ngân hàng những tổn thất nếu có
1.1.3.3 Đối với việc trích lập dự phòng rủi ro
Không có hoạt động kinh doanh nào mà lại không chứa đựng rủi ro trong nó Rủi ro trong hoạt động cho vay là tình trạng người đi vay không có khả năng trả lãi hoặc nợ gốc hay cả hai Ngân hàng cần phải quan tâm đến vấn đề rủi ro tín dụng để bảo vệ ngân hàng khỏi những thất bại, mất mát, thiệt hại không dự tính trước và cần chuẩn bị cho những thay đổi bất lợi Việc thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay sẽ giúp Ngân hàng có cái nhìn tổng quan và có những sự chuẩn bị tốt hơn trong đánh giá, xếp loại dự phòng rủi ro tín dụng Để ngăn ngừa và hạn chế rủi
ro tín dụng, ngân hàng căn cứ trên cơ sở kết quả thẩm định và xếp hạng tín dụng để trích lập dự phòng rủi ro hợp lý cho từng khách hàng
1.1.4 Cơ sở dữ liệu thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Để thực hiện thẩm định định tài chính của khách hàng vay vốn, ngân hàng cần thu thập và căn cứ vào những tài liệu sau đây:
1.1.4.1 Hồ sơ pháp lý của khách hàng
Hồ sơ pháp lý của khách hàng là những thông tin nhằm đánh giá về tư cách
và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng Bao gồm:
- Về lịch sử hoạt động của khách hàng, những thay đổi về vốn góp, cơ chế quản lý, quá trình liên kết, hợp tác, giải thể, loại hình kinh doanh của Công ty hiện nay, khía cạnh chính trị xã hội và điều kiện địa lý đằng sau các hoạt động kinh
Trang 18Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
doanh này Những thông tin này được dùng để đánh giá chung về khả năng hiện tại cũng như tính cạnh tranh của Công ty trong tương lai Đây là điều cần thiết để biết liệu Công ty có thể đứng vững trước những thay đổi bên ngoài cũng như khả năng
mở rộng hoạt động
- Về tư cách và năng lực pháp lý: Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành
vi dân sự của khách hàng vay vốn Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn
về phương thức tổ chức, quản trị, điều hành, giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấp phép hành nghề có hiệu lực trong thời hạn cho vay
- Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp, quy mô hoạt động, số lượng lao động, trình độ lao động, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp
- Quản trị điều hành của Ban lãnh đạo: Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, cách thức quản lý, đạo đức của người lãnh đạo cao nhất và ban điều hành Khả năng nắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập thị trường
1.1.4.2 Hồ sơ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi năng lực sản xuất
* Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào:
- Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm, tình hình cung cấp, sử dụng và những thay đổi về giá mua của nguyên vật liệu
- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, phương thức mua, điều kiện trả chậm, chính sách được ưu đãi
- Số lượng, tên các nhà cung cấp các nguyên liệu chính, hàng hóa chủ yếu và mức độ tập trung, phụ thuộ vào nhà cung cấp
- Quản lý chi phí: Biến động và tổng chi phí cũng như các yếu tố ảnh hưởng
Trang 19Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
đến giá thành sản phẩm
* Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối:
- Tổ chức hoạt động bán hàng: Mạng lưới, hệ thống phân phối, chính sách bán hàng
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm, khả năng trả nợ của các khách hàng chính trong ngành và mức độ tập trung, phụ thuộc và nhà phân phối
- Môi trường kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi về xuất khẩu
- Phương pháp, các điều kiện thanh toán, sự hỗ trợ từ Chính phủ, cạnh tranh quốc tế, những thay đổi các chi phí về thuế quan của các nước nhập khẩu, chính sách xuất khẩu và các dự báo tương lai
1.1.4.3 Hồ sơ về tài chính của khách hàng
- Báo cáo tài chính 03 năm gần nhất, đối với pháp nhân hoạt động chưa được
03 năm thì cơ sở thẩm định tài chính là báo cáo tài chính doanh nghiệp những năm gần nhất Trong những trường hợp cần thiế khách hàng phải cung cấp các báo cáo tài chính đã được kiểm toán và ý kiến của kiểm toán
- Quy chế phân cấp tài chính đối với doanh nghiệp được phân cấp
- Kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch
- Bảng kê các khoản phải thu, phải trả, bảng kê công nợ các loại tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
- Trong đó, hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất, bao gồm 04 loại báo cáo sau:
+ Bảng cân đối kế toán
Trang 20Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
* Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán như một bức ảnh chụp nhanh về doanh nghiệp Đây là một công cụ hữu hiệu được trình bày một cách có hệ thống và tóm tắt tài sản của doanh nghiệp, nợ của doanh nghiệp và vốn chủ sở hữu tại thời điểm lập Bản cân đối kế toán gồm 2 phần: phần tài sản phía bên trái, phần nguồn vốn phía bên phải Bên tài sản phản ánh toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp, bao gồm tài sản lưu động – những tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt dưới một năm
và tài sản cố định – tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình Bên nguồn vốn gồm Nợ ngắn hạn – nợ phải trả nhà cung cấp, nợ ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác…, Nợ dài hạn – các khoản vay dài hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, vay bằng phát hành trái phiếu… và cuối cùng, sự chênh lệch giữa tổng tài sản và tổng nợ là vốn chủ sở hữu – thường bao gồm vốn góp ban đầu, lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu mới… Một điểm đáng chú ý là các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần từ trên xuống dưới Nhìn vào bảng cân đối kế toán, nhà phân tích
có thể biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp, đây cũng là nguồn thông tin để tính toán, xác định khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán nhanh và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp
* Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định thường là một năm Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu
từ hoạt động bất thường và chi phí tương ứng với từng hoạt động đó
Báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử
Trang 21Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và con người của doanh nghiệp Đối với các nhà phân tích, báo cáo kinh doanh đóng một vai trò quan trọng vì nó cho biết sự dịch chuyển tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh, cho phép dự tính về khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kết quả kinh doanh kết hợp với Bảng cân đối kế toán cho phép cán bộ phân tích tính toán được các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sử dụng tổng hợp các nguồn lực của doanh nghiệp
* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản thu và chi bằng tiền trong kỳ của doanh nghiệp Mục đích của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm cung cấp cho người sử dụng biết được các thông tin về sự biến động của tiền và các khoản tương đương tiền, vận động của dòng tiền đối trọng với dòng vật chất của doanh nghiệp Cũng giống Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chia thành 3 hoạt động chính: hoạt động sản xuất, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Trong mỗi hoạt động lại bao gồm có dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ, nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ Đối với NHTM, khi xem xét báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng như khả năng quản lý của nhà lãnh đạo, xác định các nhu cầu tài chính trong tương lai cuả doanh nghiệp như nhu cầu đầu tư tài sản cố định, đầu tư vào mở rộng quy mô hay các hoạt động khác…
* Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và giải thích một
số chỉ tiêu kinh tế tài chính chưa được thể hiện trên BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT Phương pháp trình bày các chỉ tiêu chưa được thể hiện trên các báo cáo trên bằng lời và bằng số liệu, bổ sung cần thiết cho việc đọc báo cáo tài chính của doanh nghiệp được chính xác và dễ hiểu Các chỉ tiêu thuộc phần chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp phải thống nhất trong cả niên độ kế toán đối với báo cáo quý Nếu
có sự thay đổi phải trình bảy rõ ràng những thay đổi
1.1.4.4 Hồ sơ về dự án, phương án vay vốn
- Phương án sản xuất kinh doanh; Dự án vay vốn; Văn bản phê duyệt phương án/ dự án của cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp
- Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, tình hình đã vay
Trang 22Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nợ ở các tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân và các nguồn thu nhập để trả nợ
- Hồ sơ về dự án, phương án đề nghị vay vốn, tính chất pháp lý, báo cáo nghiên cứ tiền khả thi, báo cáo đầu tư
1.1.6 Nội dung thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Sau khi có đủ các thông tin cần thiết cũng như xác định được phương pháp phân tích phù hợp, ta cần làm rõ việc thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của NHTM đòi hỏi những nội dung gì Nội dung thẩm định tài chính khách hàng rất đa dạng, có thể tiến hành theo nhiều cách, nhưng thông thường có các nội dung sau:
1.1.6.1 Phân tích các chỉ tiêu trên các Báo cáo tài chính
Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng đối với việc nghiên cứu, đánh giá khái quát tình hình tài chính , trình độ quản lý và sử dụng vốn cũng như triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Do vậy, khi phân tích bảng cân đối kế toán cần xem xét các khoản mục quan trọng sau:
• Ngân quỹ: Bao gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt trong két và các khoản phải thu Tiền mặt và các khoản tương đương tiền khác có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp, việc lưu trữ tiền mặt nhiều thì sẽ tăng khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tuy nhiên, điều này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp, chính vì vậy khoản mục này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng khoản mục này để loại trừ các khoản bán chịu không thu hồi được hoặc khó thu
• Hàng tồn kho: đây là khoản mục khá quan trọng mà Ngân hàng cần xem xét vì phần lớn các món vay ngắn hạn của doanh nghiệp là để tài trợ cho dự trữ hàng hóa Không những thế, nghiên cứu hàng tồn kho còn cho phép cán bộ tín dụng đánh giá được tình hình sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp Chính vì vậy, ngoài xem xét trên sổ sách, việc yêu cầu doanh nghiệp mở kho hàng kiển tra để loại trừ hàng hóa kém, mất phẩm chất
Trang 23Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
• Bên cạnh các khoản mục trên, TSCĐ cũng là một điểm cần lưu ý Gía trị TSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và liên quan đến mức độ đầu tư cho sản xuất cũng như đảm bảo các khoản vay cho doanh nghiệp Tuy nhiên, việc đánh giá về TSCĐ sẽ chủ yếu phục vụ cho hoạt động tài trợ trung và dài hạn của Ngân hàng
• Nợ của khách hàng: có thể phân chia nợ thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Tùy vào mục đích cho vay mà Ngân hàng sẽ quan tâm nhiều đến khoản mục nào Các khoản nợ ngắn hạn có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động quản lý tài chính hằng này của doanh nghiệp Nếu không đảm bảo khả năng chi trả trong ngắn hạn, doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán từ đó có nguy cơ bị phá sản
• Vốn chủ sơ hữu: cho biết khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Vốn chủ càng cao thì khả năng tiếp cận được với các khoản tín dụng của Ngân hàng là càng cao Chính vì vây, việc chú ý đến khoản mục này là cần thiết
Phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn và mối quan hệ giữa tình hình huy động vốn với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Quá đó người phân tích có thể nắm được tình hình phân bổ tài sản và các nguồn tài trợ tài sản, biết được nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến câng bằng tài chính Những thông tin này là căn cứ quan trọng để đánh giá cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các quyết định điều chỉnh bảo đảm cho doanh nghiệp
có được một cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh được rủi ro trong kinh doanh Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm việc phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và mối liên hệ tài sản và nguồn vốn Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản, nguồn vốn chiếm trong tổng số tài sản, nguồn vốn được xác định như sau:
Tỷ trọng từng bộ phận = Giá trị của từng bộ phận (1.1)
Trang 24Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
chiếm trong tổng số Nợ ngắn hạn Việc phân tích tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản trong tổng số tài sản, nguồn vốn mặc dù cho phép nhà phân tích đánh giá khái quát tình hình phân bổ và sử dụng tài sản, có cấu nguồn vốn huy động nhưng lại không biết các nhân tố tác động đến sự thay đỗi cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp
Do đó, các nhà phân tích còn có thể kết hợp với việc phân tích ngang, tức là so sánh
sự biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối ) trên tổng tài sản, nguồn vốn cũng như theo từng loại tài sản, nguồn vốn và xu hướng biến động theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ Việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh, tình hình biến động từng bộ phận, chính sách đầu tư, kinh doanh mà doanh nghiệp vận dụng trong từng thời kỳ để đánh giá và so với cơ cấu, tỷ trọng ngành, lĩnh vực liên quan
Nhằm thuận tiện cho việc đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn và mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, khi phân tích, người phân tích có thể lập bảng sau:
Bảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn
Chỉ tiêu
Cuối năm Cuối năm N so với cuối năm
(N-2) (N-1) N (N-2) (N-1)
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ
lệ
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ
lệ
Tỷ trọng
Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh
Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh là việc xem xét cân bằng tài chính của doanh nghiệp thông qua mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp Xét trên góc độ ổn định về tài trợ tài
Trang 25Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
sản, toàn bộ tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời Nguồn tài trợ thường xuyên là nguồn tài trợ
mà doanh nghiệp sử dụng thường xuyên ổn định và lâu dài trong hoạt động doanh nghiệp bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn thanh toán dài hạn, trung hạn Nguồn tài trợ tạm thời là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng cho hoạt động kinh doanh, bao gồm: Nợ ngắn hạn, các khoản chiếm dụng của người mua, người bán, Dưới góc độ này cân bằng tài chính được thể hiện dưới hằng đẳng thức:
Tài sản
ngắn hạn +
Tài sản dài hạn =
Nguồn tài trợ thường xuyên +
Nguồn tài trợ tạm thời (1.2)
Từ cân bằng ta có thể tính được vốn hoạt động thuần như sau:
Vốn hoạt động thuần = Tại sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn (1.3)
Và
Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ thường xuyên - Tài sản dài hạn (1.4)
Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp dưới góc độ này sẽ cung cấp cho cán bộ phân tích biết được sự ổn định, bền vững, cân đối và an toàn trong tài trợ
và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như những nhân tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của doanh nghiệp trong các trường hợp khác nhau cũng như tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn hoạt động thuần
Với cách xác định trên, vốn hoạt động thuần có thể <0 hay > 0 Cụ thể:
Vốn hoạt động thuần < 0 khi số tài sản dài hạn lớn hơn nguồn tài trợ thường xuyên hay số nợ ngắn hạn lớn hơn số tài sản ngắn hạn Khi đó, nguồn tài trợ thường xuyên không đủ tài trợ cho tài sản dài hạn nên phần thiếu hụt doanh nghiệp phải sử dụng một phần nợ ngắn hạn để bù đắp Do vậy, cân bằng tài chính xảy ra trong trường hợp này đặt doanh nghiệp vào tình trạng chịu áp lực nặng lề của thanh toán
nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán mất cân bằng Khi vốn hoạt động thuần càng <0 doanh nghiệp càng khó khăn trong việc thanh toán nợ ngắn hạn và nguy cơ mất khả năng thanh toán luôn rình rập Trong trường hợp này ngân hàng nên cân nhắc đến các quyết định từ chối cho vay, ngừng giải ngân và áp dụng các biện pháp thu hồi
Trang 26Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
xử lý nợ trong điều kiện cần thiết để tránh những tổn thất cho ngân hàng
Vốn hoạt động thuần = 0 khi số tài sản dài hạn bằng nguồn tài trợ thường xuyên hay số nợ ngắn hạn đúng bằng số tài sản ngắn hạn Khi đó, nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp vừa đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn của doanh nghiệp nên doanh nghiệp không phải sử dụng nợ ngắn hạn để bù đắp Vì thế cân bằng tài chính trong trường hợp này tương đối bền vững, tuy nhiên tính ổn định vẫn chưa cao, nguy cơ xẩy ra mất cân bằng vẫn tiềm tang Trong trường hợp này ngân hàng nên kết hợp với các chỉ tiêu tài chính khác để cân nhắc các quyết định tiếp tục cho vay hoặc xử lý phân loại nợ hoặc thu nợ vay trong trường hợp cần thiết
Vốn hoạt động thuần > 0 khi số tài sản dài hạn nhỏ hơn nguồn tài trợ thường xuyên hay số nợ ngắn hạn hơn hơn số tài sản ngắn hạn Trong trường hợp nay nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp không những được sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn Vì thế cân bằng tài chính trong trường hợp này là cân bằng tốt, an toàn và bền vững Tuy nhiên, để có căn cứ đánh giá tính ổn định và bền vững của cân bằng tài chính, khi phân tích các nhà phân tích cần phải tính đến sự biến động của vốn hoạt động thuần trong nhiều năm liên tục Điều này vừa khắc phục được những sai lệch về số liệu do tính thời vụ hay tính chu kỳ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lại cho phép dự đoán được tính ổn định và cân bằng tài chính trong tương lai của doanh nghiệp
Để có thể phân tích chính xác tình hình bảo đảm vốn của doanh nghiệp ngoài những phân tích trên đây, cán bộ phân tích có thể sử dụng thêm một số chỉ tiêu:
Hệ số tài trợ thường xuyên =
Nguồn tài trợ thường xuyên
(1.5) Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết, so với tổng nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp (nguồn vốn ), nguồn tại trợ chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, tính
ổn định và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số tài trợ tạm thời cho biết, so với tổng nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp (Nguồn vốn), nguồn tài trợ tạm thời chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ, tính ổn định và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Chi tiêu này được tính như sau:
Trang 27Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Hệ số tài trợ tạm thời = Nguồn tài trợ tạm thời
(1.6) Tổng nguồn vốn
Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần xem xét các vấn
đề sau:
• Xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa kỳ này so với
kỳ trước thông qua việc so sánh số tuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêu giữa kỳ này so với kỳ trước Khi phân tích đặc biệt chú ý tới doanh thu thuần, lãi gộp, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, đồng thời giải trình lợi nhuận tăng hay giảm là
do nhân tố nào
• Tính toán, phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Việc đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện như sau :
• Tính toán lưu chuyển thuần từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư
và hoạt động tài chính của doanh nghiệp ( là chênh lệch giữa tiền thu và chi ) Sau
đó xác định tiền tạo ra chủ yếu từ hoạt động nào, hoạt động nào thu được tiền nhiều nhất, hoạt động nào sử dụng ít tiền nhất để đánh giá khả năng tạo ra tiền trong tương lai, khả năng thanh toán nợ chi trả cổ tức và nhu cầu bổ sung vốn, giải thích nguyên nhân chênh lệch giữa lợi nhuận và tiền tăng
+ Tiền thuần tăng (giảm ) trong kỳ từ hoạt động kinh doanh= Dòng tiền vào - Dòng tiền ra
+ Thu từ khách hàng + Tiền lương và tiền công
+ Thanh toán cho nhà cung cấp + Nộp thuế
+ Tiền lãi đi vay
Trang 28Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 29Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
+ Tiền thuần tăng (giảm ) trong kỳ từ hoạt động đầu tư = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra
+ Bán tài sản cố định + Mua tài sản cố định
+ Bán cổ phiếu đầu tư dài hạn + Mua cổ phiếu đầu tư dài hạn
+ Thu hồi nợ cho vay (gốc ) + Mua trái phiếu cho vay
+ Cổ tức nhận được
+ Tiền lãi cho vay
+ Tiền thuần tăng (giảm ) trong kỳ từ hoạt động tài chính= Dòng tiền vào - Dòng tiền ra
+ Phát hành trái phiếu + Mua cổ phiếu quỹ
+ Vay ngắn hạn và dài hạn + Trả lại các khoản vay
+ Chủ sở hữu rút vốn
• Sau đó tiến hành so sánh (cả số tuyệt đối và tương đối) giữa kỳ này so với
kỳ trước (năm nay so với năm trước) của từng khoản mục, từng chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ để thấy sự biến động về khả năng tạo tiền của từng hoạt động, sự biến động của từng khoản thu, chi
1.1.6.2 Phân tích các nhóm tỷ số tài chính
Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính chủ yếu được phân thành 4 nhóm chính: tỷ số về khả năng thanh toán, tỷ số về khả năng cân đối vốn, tỷ số về khả năng hoạt động, tỷ số về khả năng sinh lãi
Tùy theo mục tiêu phân tích tài chính mà nhà phân tích sẽ chú trọng đến các nhóm tỷ số khác nhau Đối với NHTM, với tư cách là những người cho vay, thì đặc biệt quan tâm đến nhóm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, bên cạnh đó, nhóm các chỉ tiêu về khả năng hoạt động cũng như khả năng sinh lãi cũng được xem xét suốt quá trình cho vay
Nhóm các tỷ số về khả năng thanh toán: nhóm chỉ tiêu này được sử dụng
để đánh giá khă năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 30Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Tỷ số thanh toán hiện hành
Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn
(1.7)
Nợ ngắn hạn Trong đó:
- TSNH: gồm tiền và các khoản tương đương tiền; các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn; các khoản phải thu; hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác
- NNH: gồm các khoản vay ngắn hạn; phải trả cho người bán; người mua trả tiền trước; thuế và các khoản phải nộp nhà nước; phải trả công nhân viên; chi phí phải trả; phải trả nội bộ;…
Hệ số này được sử dụng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp (bao gồm nợ ngắn hạn và các khoản phải trả ngắn hạn) bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp (như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho,…)
Hệ số này càng lớn thì khả năng trả nợ của doanh nghiệp càng cao và nên đạt giá trị
từ 1 trở lên (tức TSNH > NNH) vì lúc đó doanh nghiệp sẽ đáp ứng tốt các khoản nợ phải trả ngắn hạn
Ngoài ra người ta còn có thể sử dụng chỉ tiêu Vốn lưu động ròng để đánh giá khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp Vốn lưu động ròng (Net working capital) được định nghĩa là phần tài sản ngắn hạn không được tài trợ bởi nợ ngắn hạn và được xác định bởi công thức:
Vốn lưu động ròng = TSNH - NNH = Nợ và vốn dài hạn - TSDH (1.8)
Tỷ số thanh toán nhanh
Khắc phục được những hạn chế của tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán nhanh đã loại bỏ tác động của chỉ tiêu hàng tồn kho để đánh giá chính xác hơn
về khả năng thanh toán của công ty Nó cho biết tài sản ngắn hạn sẽ đáp ứng được bao nhiêu cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho và được tính toán bởi công thức:
Tỷ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn - HTK (1.9)
Nợ ngắn hạn
Trang 31Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn và khắc phục được nhược điểm của hệ số thanh toán hiện hành vì chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán Hệ số này được các nhà đầu tư sử dụng khá phổ biến Tuy nhiên việc đánh giá này cũng phải chú ý xem xét rất nhiều tới lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh của từng doanh nghiệp cụ thể cũng như thời điểm đánh giá và tương quan so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành
Khả năng thanh toán tức thời
Tỷ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền (1.10)
nghiệp phần nào chịu nhiều tác động phân tích nợ của doanh nghiệp
Trang 32Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
các NHTM thích hệ số nợ này vừa phải vì tỷ số này càng thấp thì các khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản
Bên cạnh hệ số nợ, tỷ suất tự tài trợ cũng là một chỉ tiêu có giá trị tương
đương Tỷ suất tự tài trợ được xác định bằng cách lấy tỷ số giữa vốn chủ sở hữu
và tổng nguồn vốn Tổng của tỷ số này và Hệ số nợ luôn luôn bằng 1
Khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay = EBIT (1.12)
Lãi phải trả Trong đó, EBIT là lợi nhuận trước thuế và lãi vay, phản ánh số lợi nhuận trước thuế mà doanh nghiệp có được chưa tính đến yếu tố phải trả lãi vay Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của việc sử dụng nợ của doanh nghiệp, cứ 1 đơn vị chi phí lãi vay bỏ ra trong kì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận trước thuế và lãi vay Nếu chỉ tiêu này không lớn hơn 1, nó chỉ ra rằng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không đủ để bù đắp chi phí trả lãi, đây là một dấu hiệu để NHTM quyết định không cho doanh nghiệp vay vốn
Hệ số Nợ / Vốn chủ sở hữu
Đây là hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn của công ty cũng như khả năng huy động các nguồn tài trợ của doanh nghiệp, được xác định bằng Nợ dài hạn chia cho Vốn chủ sở hữu, phản ánh tỷ trọng nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp
sử dụng để tài trợ cho tổng tài sản của nó Đây là chỉ số kết hợp của hệ số Nợ và hệ
Vòng quay tiền cho phép xác định số lần mà tiền và các khoản tương đương tiền được quay vòng trong một năm Chỉ số này cao cho thấy hiệu quả sử dụng tiền của doanh nghiệp là tốt và ngược lại
Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần (1.14)
Trang 33Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
TSNH bình quân Chỉ tiêu này cho biết hiệu suất sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp, cụ thể
cứ 1 đơn vị tài sản lưu động sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần
Vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
(1.15) Hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho sẽ xem xét hiệu quả của công ty trong việc quản lí
và bán hàng trong kho Hệ số này đôi khi cũng được tính bằng cách lấy doanh thu thuần chia cho hàng tồn kho bình quân Nhìn chung, vòng quay này cao sẽ cho thấy dấu hiệu của việc quản lí có hiệu quả hàng tồn kho Ngược lại, nếu hệ số này quá thấp thì lại là dấu hiệu của việc công ty còn đọng quá nhiều hàng trong kho hoặc hàng trong kho bị lỗi thời, chất lượng kém… Một điều hết sức quan trọng nữa là cần phải đánh giá vòng quay hàng tồn kho theo từng ngành, bởi vòng quay cao hay thấp còn phụ thuộc vào ngành kinh doanh
Vòng quay khoản phải thu:
Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần (1.16)
Các khoản phải thu bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh, để đạt được doanh thu thì doanh nghiệp phải thu bao nhiêu vòng Ngoài Vòng quay khoản phải thu, nhà phân tích cũng có thể xác định chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân, chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy số ngày bình quân của chu kỳ kinh doanh chia cho số vòng quay khoản phải thu, và như thế bằng các khoản phải thu chia cho doanh số bán hàng bình quân ngày
Kì thu tiền bình quân = Các khoản phải thu (1.17)
Doanh số bán hàng bình quân ngày
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Hệ số này giúp chúng ta có được sự đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty
Hiệu suất sử dụngTSCĐ = Doanh thu thuần
(1.18) TSCĐ
Trang 34Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chỉ tiêu này cho biết cữ mỗi đồng đầu tư vào tài sản cố định thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng doanh thu
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần
(1.19) Tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hiệu suất sử dụng tổng tài sản là những
hệ số giúp đánh giá hiệu quả quản lí việc tạo doanh thu bán hàng nhờ đầu tư vào tài sản Hiệu suất sử dụng tài sản cố định chỉ xem xét mức đầu tư của công ty vào tài sản cố định (đất đai, nhà xưởng, trang thiết bị) và điều này cực kì quan trọng đối với những công ty đòi hỏi vốn lớn như một nhà sản xuất với các khoản đầu tư vào tài sản lâu dài Còn hiệu suất sử dụng tổng tài sản lại xem xét mức độ hiệu quả của việc quản lí tất cả tài sản của một công ty Nhìn chung, các hệ số này càng cao thì mức đầu tư để tạo doanh số bán hàng càng thấp và do vậy đem lại lợi nhuận càng lớn cho công ty
Nhóm các tỷ số về khả năng sinh lãi
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm
Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị doanh thu thu được trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Tỷ số này cao hay thấp, tăng trưởng hay sụt giảm
so với các kỳ trước hay so với trung bình ngành đều có thể là cơ sở để khẳng định tình hình hoạt động của doanh nghiệp tốt hay xấu đi
Doanh lợi vốn chủ sở hữu
VCSH Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị vốn chủ sở hữu bình quân đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng cao Tỷ số này được các nhà đầu tư quan tâm nhiều hơn, tuy nhiên, đối với Ngân hàng thì đây cũng là một yếu tố quan trọng để có thể đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp một cách khá toàn diện
Trang 35Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 36Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Doanh lợi tài sản
Tổng tài sản Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị tổng tài sản bình quân sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp càng cao Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư
Trong quá trình phân tích, cán bộ phân tích có thể sử dụng phương pháp phân tích tài chính Dupont để hiểu rõ về nguyên nhân tăng, giảm của các tỷ số tổng hợp ROE và ROA
Tách ROE
ROE = LNST / VCSH = LNST/ TS * TS/ VCSH = ROA * EM (1.23) Trong đó EM là số nhân vốn, cho biết mức độ huy động vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp
Như vậy, bằng việc sử dụng phương pháp Dupont, ta đã tách ra được các yếu
tố ảnh hưởng đến doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là doanh lợi tài sản và
số nhân vốn Việc tăng hay giảm của ROE hoàn toàn giải thích được từ hai chỉ tiêu này Nếu ROE tăng do EM tăng, điều này có nghĩa là doanh lợi vốn chủ sở hữu tăng thêm là do việc gia tăng nợ của doanh nghiệp, điều này hoàn toàn hợp lý khi doanh nghiệp huy động thêm các nguồn vốn từ bên ngoài để mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động dẫn đến nâng cao hiệu quả hoạt động ; ngoài ra do sử dụng nhiều nợ hơn nên ROE tăng do hiệu ứng của việc tiết kiệm nhờ thuế từ lãi vay Nếu ROE tăng do ROA, rõ ràng việc gia tăng hiệu quả sử dụng tài sản sẽ tác động làm gia tăng doanh lợi cho chủ sở hữu
Tách ROA
ROA = LNST / TS = LNST / DT * DT / TS = PM * AU (1.24) Trong đó PM là doanh lợi tiêu thụ, phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu của doanh nghiệp Khi PM tăng thể hiện doanh nghiệp quản lý doanh thu và chi phí có hiệu quả AU là hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp, khi hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp tăng tất yếu sẽ dẫn đến doanh lợi tài sản tăng
Trang 37Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Việc tách các tỷ số trên thành các tỷ số chi tiết hơn phụ thuộc vào mục tiêu của nhà phân tích Qua cách tách như vậy, ta có thể xác định một cách chính xác nguyên nhân tăng, giảm của các tỷ số tổng hợp
1.1.7 Chất lượng thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.7.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định
Theo từ điển thuật ngữ kinh tế - Nhà xuất bản từ điển bách khoa Hà Nội ( năm 2001) thì: Chất lượng là toàn bộ đặc tính của một hàng hóa hoặc dịch vụ đáp ứng được yêu cầu của người mua Vật liệu, kiểu dáng và kỹ thuật chế biến là những đặc điểm quan trọng của chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến việc tiêu dùng sản phẩm đó
Như vậy, có thể hiểu nghĩa chất lượng thẩm định tài chính khách hàng của
NHTM như sau: Chất lượng thẩm định tài chính khách hàng là toàn bộ các đặc
tính của phân tích đáp ứng với yêu cầu và mục đích của NHTM Thông tin và phương pháp xử lý thông tin phục vụ cho công tác thẩm định, sự phù hợp của các chỉ tiêu tài chính phân tích là những đặc điểm quan trọng nhất của chất lượng thẩm định, ảnh hưởng đến việc sử dụng kết quả thẩm định
Tuy nhiên, chất lượng thẩm định là một khái niệm hoàn toàn trừu tượng, chỉ mang tính chất định tính, do đó khó có thể xác định được một cách chính xác Một kết quả thẩm định tài chính sẽ được coi là tốt nếu như nó phù hợp với yêu cầu của Ngân hàng, phù hợp với chiến lược hoạt động của Ngân hàng trong từng giai đoạn khác nhau
1.1.7.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính của khách hàng vay vốn
Khó có thể xây đựng được một hệ thống mang tính chuẩn mực, chính xác để xác định chất lượng thẩm định tài chính của khách hàng vay vốn Tuy nhiên, việc đánh giá chất lượng thẩm định tài chính của khách hàng vay vốn là cần thiết, do đó các NHTM vẫn dùng một số các chỉ tiêu sau đây để xem xét, đánh giá chất lượng thẩm định tài chính khách hàng trong cho vay
Thực hiện việc thẩm định theo qui trình đã được qui định của Ngân hàng
Ngân hàng luôn có các qui trình thẩm định tài chính nhất định, các qui trình
Trang 38Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
này phù hợp với mục tiêu phát triển của Ngân hàng, do đó việc thực hiện thẩm định theo các qui trình đã định là điều kiện bắt buộc, đảm bảo cho sự phát triển của Ngân hàng theo phương hướng đã định Ngoài ra, các qui trình thẩm định này đều là những qui trình đã được nghiên cứu, kiểm nghiệm một cách khoa học và có tính ứng dụng cao nên mới được đưa vào để áp dụng Việc tuân theo các qui trình này sẽ giúp cho cán bộ thẩm định có đầy đủ các điều kiện thu thập được đầy đủ các kết quả cần thiết, tránh bỏ sót các thông tin gây ảnh hưởng đến việc ra các quyết định cho vay sau này Không chỉ có vậy, thực hiện theo đúng qui trình sẽ tạo điều kiện thuận lơi cho việc kiểm tra, sát thực lại các kết quả đã thu được từ đó có biện pháp để khắc phục một cách nhanh chóng Bên cạnh đó, việc chấp hành theo đúng qui trình cao còn thể hiện trình độ chuyên môn hóa trong công việc, phong cách làm việc chuyên nghiệp khi đã phân chia công việc thành chi tiết từng phân giao cho từng phòng, từng ban thực hiện
Tính chính xác
Thẩm định tài chính của khách hàng vay vốn nhằm mục đích đánh giá được tình hình tài chính của khách hàng nhằm phục vụ cho việc ra các quyết định tín dụng: cấp hay không cấp tín dụng cho khách hàng hay quyết định tăng cường hay buông lỏng giám sát, quản lý đối với một khoản tín dụng của doanh nghiệp… do đó thẩm định càng chính xác, đánh giá được đúng khả năng tài chính của doanh nghiệp thì càng có lợi cho Ngân hàng Tính chính xác ở đây, trước hết là chính xác về mặt toán học Vì quá trình thẩm định có rất nhiều các chỉ tiêu, các chỉ tiêu lại có mối quan hệ với nhau nên đòi hỏi quá trình tính toán phải cẩn thận, tránh nhầm lẫn dẫn đến kết quả tính toán sai lệch với thực tế Ngoài ra, mức độ chính xác còn bao gồm
cả chính xác về mặt sử dụng các tiêu thức để phân tích Các tiêu thức được lựa chọn phải phù hợp với từng loại doanh nghiệp khác nhau, phù hợp trong từng giai đoạn khác nhau cũng như phù hợp với định hướng phát triển của Ngân hàng
Tính kịp thời
Thời gian thẩm định là một tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng thẩm định Tại Ngân hàng đều có qui định cụ thể về thời gian thực hiện các nghiệp vụ tín dụng Thẩm định tài chính khách hàng chỉ là một công đoạn trong cả quá trình đó
Trang 39Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nên đòi hỏi việc thẩm định phải tiến hành một cách nhanh chóng, kịp thời để phục
vụ cho quá trình ra các quyết định tín dụng Thời gian thẩm định ngắn giúp Ngân hàng đưa ra quyết định của mình, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả hoạt động cho Ngân hàng Việc chậm trễ trong thẩm định tài chính khách hàng làm chậm việc
ra quyết đinh, điều này có thể làm cho khách hàng mất đi cơ hội kinh doanh, làm cho Ngân hàng phải chịu thêm cho phí và thậm chí có thể mất đi khách hàng Đặc biệt, hiện nay với sự ra đời và phát triển của nhiều ngân hàng trong cả nước, các Ngân hàng phải chịu một áp lực cạnh tranh rất lớn đòi hỏi bản thân các Ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng của mình Do đó giảm thời gian khách hàng phải chờ đợi cũng là một tiêu chí để Ngân hàng thu hút thêm khách hàng đến với mình
Trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật trong thẩm định
Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong thẩm định giúp quá trình thẩm định diễn ra một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác Vì thế, nếu Ngân hàng ứng dụng được khoa học kỹ thuật trong quá trình thẩm định tài chính của khách hàng vay vốn thì kết quả thẩm định càng đáng tin cậy, là cơ sở để đưa ra các quyết định tín dụng đúng đắn từ đó ngày càng nâng cao chất lượng hoạt động của Ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu
Đây là tỷ lệ phản ánh rõ nét nhất chất lượng của việc thẩm định tài chính của khách hàng vay vốn của Ngân hàng Việc thẩm định tài chính tốt sẽ cho các kết quả chính xác, phản ánh đúng năng lực tài chính của doanh nghiệp, từ đó là nền tảng để Ngân hàng ra các quyết định tín dụng đúng đắn: cho vay đối với những doanh nghiệp tốt, có năng lực sản xuất, có khả năng trả nợ Ngân hàng, nhằm thu được lợi nhuận trong khi đó thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp
1.1.7.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính khách hàng vay vốn
* Một là: Chất lượng nguồn thông tin
Thông tin là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình thẩm định tài chính,
do đó, chất lượng của nguồn thông tin có ảnh hưởng, tác động trực tiếp đến chất lượng thẩm định tài chính Thông tin có chính xác thì kết quả phân tích mới đáng tin cậy và có ý nghĩa sử dụng Chất lượng nguồn thông tin được xác định trên cơ sở tính chính xác và tính thời sự của nó Tính chính xác được thể hiện ở chỗ các thông
Trang 40Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
tin đó phải xuất phát từ chính các hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh được đúng tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp Tính thời sự là việc đảm bảo các thông tin được cung cấp một cách kịp thời cho đúng đối tượng cần nghiên cứu Một thông tin được coi là tốt nếu nó không chỉ xuất phát từ chính hoạt động của doanh nghiệp mà còn được cung cấp một cách kịp thời, mang lại ý nghĩa cho người sử dụng nó
Để có thông tin tiến hành thẩm định , NHTM có thể thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau: thông tin do chính doanh nghiệp cung cấp, thông tin có được do tìm hiểu, lưu dữ hay mua lại…
Khi tiến hành đi vay, các doanh nghiệp bắt buộc phải cung cấp cho Ngân hàng các thông tin về mình thông qua các báo cáo tài chính các năm gần đây và phương hướng, kế hoạch phát triển trong tương lai Tuy nhiên, khi doanh ngiệp đi vay từ Ngân hàng, với mong muốn Ngân hàng sẽ cho vay, họ thường có xu hướng làm đẹp các báo cáo tài chính;do đó, chất lượng của nguồn thông tin này không cao
và cần được kiểm tra tính chính xác Hiện nay, chỉ có báo cáo của các công ty kiểm toán là đáng tin cậy, các báo cáo của các doanh nghiệp xin vay vốn chưa qua kiểm toán cần được xem xét kỹ lưỡng trước khi sử dụng Việc sử dụng các thông tin không chính xác sẽ làm tăng rủi ro trong hoạt động cho Ngân hàng
Bên cạnh đó, Ngân hàng có thể thu thập thông tin qua tìm hiểu, mua lại nhằm mục đích tăng thêm độ tin cậy, tính đa dạng của các nguồn thông tin Đây là những thông tin mà Ngân hàng phải chịu những tốn kém về chi phí và thời gian để
có được Tuy nhiên độ tin cậy của nguồn thông tin này thường khá cao, đảm bảo cho việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp chính xác
Một nguồn thông tin cực kỳ có giá trị mà không đòi hỏi chi phí cao là thông tin do Ngân hàng nắm giữ, lưu trữ Đây là những thông tin mà Ngân hàng có được
từ các quá trình giao dịch trước đây của doanh nghiệp, những thông tin về lĩnh vực, môi trường kinh doanh, nghành nghề của doanh nghiệp mà Ngân hàng đã tích lũy được qua quá trình làm việc với khách hàng tương tự, từ sự am hiểu về công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp…Đây là nguồn thông tin đáng tin cậy nhất vì
nó được xây dựng, đã qua quá trình xử lý, kiểm nghiệm trong một thời gian dài