1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LX Thuy_Kỹ thuật lập trình tính toán trên phầm mềm ANSYS_so sánh các phương pháp tính toán

12 631 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu trình bày ví dụ tính toán kết cấu thanh theo phương pháp phần tử hữu hạn, sử dụng phần mềm ANSYS qua việc dùng menu, sử dụng phần mềm ANSYS qua việc sử dụng ngôn ngữ lập trình. Qua ví dụ, cho thấy ưu điểm của việc sử dụng ngôn ngữ lập trình trên nền phần mềm ANSYS. Với cách sử dụng này, cho phép giải bài toán với kết cấu và tải trọng phức tạp. Ưu điểm thể hiện rõ hơn trong bài toán thiết kế, cho phép khảo sát nhiều lớp bài toán mà không phải thao tác phức tạp.

Trang 1

Ví dụ: Giải bài toán theo 3 cách để đánh giá ưu điểm của phần mềm ANSYS khi sử dụng phương pháp lập trình:

Cho một trục bậc chịu tác dụng của lực P = 10 N Biết tiết diện các đoạn A1=2 10-5 m2; A2 = 10-5m2; chiều dài các đoạn l1 = = =l2 l 0,1m; và môđun đàn hồi: E1 = E2 = 2 1011 N/m2 Hãy xác định chuyển vị tại B và C; biến dạng, ứng suất trong các đoạn trục AB, BC

Hình 1.1 Trục bậc Lời giải theo lý thuyết phần tử hữu hạn:

Chia trục làm hai phần tử: 1 2

1 Bảng ghép nối các phần tử được thiết lập như sau:

2 Xác định ma trận độ cứng của phần tử 1: k1 và 2:k2

3 Ma trận độ cứng chung K:

4

K 4 4 2 2 10 N / m

Véctơ lực nút chung F: F (0 0 10)= T

4 Hệ phương trình phần tử hữu hạn:

1 4

2 3

Q

5 Áp đặt điều kiện biên:

Trang 2

Do Q1 = 0 (liên kết tại ngàm A), do đó ta loại dòng 1 và cột 1 trong hệ phương trình trên Cuối cùng ta thu được hệ phương trình:

2 4

3

Q

10

Q

6 Xác định chuyển vị, biến dạng, ứng suất

Giải hệ phương trình trên ta được:

7 2

7 3

Q 2,5.10 m

Q 7,5.10 m

=

=

Áp dụng công thức ta tìm được phản lực liên kết:

4

R =10 ( 4Q )− = −10N Biến dạng được tính cho mỗi phần tử

1 2 ( q q ) / l 2,5.10 / 0,1 2,5.10− −

2 3 ( q q ) / l 5.10−

Ứng suất được tính cho mỗi phần tử

E 5.10 N / m

E 10 N / m

σ = ε =

σ = ε =

Trang 3

LỜI GIẢI TRÊN PHẦN MỀM ANSYS KHI SỬ DỤNG MENU:

1 Chọn kiểu phần tử là: BEAM188

Preprocessor >Element type>Add/Edit/Delete>Add>BEAM188>OK

Hình 1.3 Chọn kiểu phần tử

2 Nhập các thông số hình học cho trục bậc

- Tại menu chọn: Main Menu > Preprocessor > Sections >Beam > Common sections

Xuất hiện hộp thoại Beam Tool, tại Offset to chọn Centroid

Sub-type : Hình dạng mặt cắt ngang của dầm, chọn hình tròn

R: Bán kính hình tròn

N : Số đoạn chia theo chu vi đường tròn ngoài, 8 N 120≤ ≤ (thông số làm thay đổi độ chính xác N lớn thì độ chính xác lớn), mặc định N=8 Bài toán chọn N=20 T= Số đoạn chia theo bán kính Mặc định T=2

Nhấn Apply

Nhấn Preview để xem các đặc trưng hình học của trục

Trang 4

Hình 1.4 Nhập thông số hình học cho đoạn trục thứ nhất

Sau đó tại ID chọn 2 để nhập thông số cho đoạn dầm thứ 2

Kết thúc nhấn OK

Hình 1.5 Nhập thông số hình học cho đoạn trục thứ hai

Trang 5

3 Khai báo các thông số vật liệu: Material Properties: EX: 2e11 N/m2 và PRXY: 0 3

Preprocessor > Material Props > Material Models > Structural > Linear > Elastic > Isotropic >

Nhập 2e11 cho EX và 0 3 cho PRXX

Hình 1.6 Khai báo các thông số vật liệu

5 Tạo nút phần tử:

Preprocessing > Modeling > Create > Nodes > In Active CS

Hình 1.7 Nhập vị trí các nút phần tử

Trang 6

NODE # 1: X=0, Y=0, Z=0

NODE # 2: X=0 1, Y=0, Z=0

NODE # 3: X=0 2, Y=0, Z=0

Nhập từng dòng một sau đó bấm APPLY, kết thúc chọn OK

6 Tạo phần tử

Hình 1.8 Chon thông số hình học 1 cho đoạn trục 1

Tạo đoạn dầm thứ nhất

Main Menu > Preprocessor >Modeling>Elements>Auto Numbered>Thru Nodes Kích chuột trái vào nút 1 và nút 2

Hình 1.9 Mô hình đoạn trục thứ nhất

Trang 7

Tương tự đối với đoạn dầm thứ 2 tạo bởi nút 2 và nút 3 Ta được

Hình 1.10 Lựa chọn thông số hình học cho đoạn trục thứ hai

7 Áp đặt điều kiện biên và lực tác dụng

- Điều kiện biên: Tại nút 1 là ngàm

Main Menu > Preprocessor > Loads > Define Loads > Apply > Structural > Displacement > On Nodes> Chọn nút 1

Tại hộp thoại Appply U ROT on Nodes chọn ALL DOF (Hạn chế tất cả các bậc tự do)

Hình 1.11 Áp đặt điều kiện biên tại nút 1

Trang 8

Hình 1.12 Đặt lực tại nút 3

DISPLACEMENT VALUE : giá trị chuyển vị ban đầu, mặc định bằng 0

-Đặt lực :Solutions > Define Loads > Apply > Structural > Force/Moment >

On Nodes> Chọn nút 3

Tại hộp thoại Apply F/M on Nodes

Lab : Chiều tác dụng lực Chọn FX (lực kéo dọc trục)

VALUE: Giá trị lực Nhập 10

Kết thúc đặt lực nhấn OK

8 Giải bài toán:

Main Menu > Solution > Solve > Current LS

9 Xem biến dạng và ứng suất

Main Menu > General Postproc > Plot Results > Contour Plot> Nodal

Solution

Select DOF solution> UX

Trang 9

Hình 1 13 Biến dạng chuyển vị UX

Chọn Deformed+Undeformed -> OK

- Để hiện thị trục bậc dưới dạng 3D hình dạng thật

Trên thanh công cụ Menu chọn:Plot>Elements>PlotCtrls>Style>Size and Shape

Tại hộp thoại Size and Shape

Display of element: kích on để bật chế độ hiển thị

Xuất kết quả dưới dạng ảnh : File>Report Generator>Append>OK

Hình 1.14 Xuất kết quả

Trang 10

Hình 1.15 Kết quả biến dạng chuyển vị UX

Hình 1.16 Kết quả ứng suất SX

Kết quả bài toán :

7 2

7 3

Q 2,5.10 m

Q 7,5.10 m

=

=

5.10 N / m

10 N / m

σ =

σ =

Trang 11

Như vậy kết quả giải bài toán bằng ANSYS đúng với kết quả giải bằng đại số dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn

GIẢI BÀI TOÁN SỬ DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH TRÊN NỀN ANSYS

TITLE, VI DU LAP TRINH

/PREP7

ET, 1, BEAM188 !Khai báo kiểu phần tử

MP, EX, 1, !Khai báo moodun đàn hồi E=2E11

MP, PRXY, 1, 0 3 !Khai báo hệ số Poisson

SECNUM, 1 !Chọn đoạn thẳng thứ nhất

SECT, 1, BEAM, CSOLID !Chọn mặt cắt ngang là hình tròn

SECD, 2 52313E-3, 20 !Khai báo bán kính R1=2 52313E-3

LMESH, 1

TYPE, 1

SECNUM, 2

SECT, 2, BEAM, CSOLID

SECD, 1 78412E-3, 20

LMESH, 2

ALLSEL

FINISH

/SOLU! Bắt đầu giải

Trang 12

DK, 1, ALL !Áp đặt điều kiện tại điểm 1 là ngàm

FK, 3, FX, 10 ! Đặt lực tại điểm 3

SOLVE !Giải

FINISH !Kết thúc chương trình

Hình 1.18 Kết quả bài toán của chương trình Bảng 1.1 Bảng so sánh giá trị chuyển vị, biến dạng, ứng suất

PTHH 2,5.10−7 7,5.10−7 2,5.10−6 5.10−6 5.10 5 10 6 Menu 2,5.10−7 7,5.10−7 2,5.10−6 5.10−6 5.10 5 10 6 Lập trình 2,5.10−7 7,5.10−7 2,5.10−6 5.10−6 5.10 5 10 6

Ngày đăng: 03/11/2016, 23:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Chọn kiểu phần tử - LX Thuy_Kỹ thuật lập trình tính toán trên phầm mềm ANSYS_so sánh các phương pháp tính toán
Hình 1.3. Chọn kiểu phần tử (Trang 3)
Hình 1.4. Nhập thông số hình học cho đoạn trục thứ nhất - LX Thuy_Kỹ thuật lập trình tính toán trên phầm mềm ANSYS_so sánh các phương pháp tính toán
Hình 1.4. Nhập thông số hình học cho đoạn trục thứ nhất (Trang 4)
Hình 1.6. Khai báo các thông số vật liệu - LX Thuy_Kỹ thuật lập trình tính toán trên phầm mềm ANSYS_so sánh các phương pháp tính toán
Hình 1.6. Khai báo các thông số vật liệu (Trang 5)
Hình 1.7. Nhập vị trí các nút phần tử - LX Thuy_Kỹ thuật lập trình tính toán trên phầm mềm ANSYS_so sánh các phương pháp tính toán
Hình 1.7. Nhập vị trí các nút phần tử (Trang 5)
Hình 1.9. Mô hình đoạn trục thứ nhất - LX Thuy_Kỹ thuật lập trình tính toán trên phầm mềm ANSYS_so sánh các phương pháp tính toán
Hình 1.9. Mô hình đoạn trục thứ nhất (Trang 6)
Hình 1.8. Chon thông số hình học 1 cho đoạn trục 1 - LX Thuy_Kỹ thuật lập trình tính toán trên phầm mềm ANSYS_so sánh các phương pháp tính toán
Hình 1.8. Chon thông số hình học 1 cho đoạn trục 1 (Trang 6)
Hình 1.12. Đặt lực tại nút 3 - LX Thuy_Kỹ thuật lập trình tính toán trên phầm mềm ANSYS_so sánh các phương pháp tính toán
Hình 1.12. Đặt lực tại nút 3 (Trang 8)
Hình 1. 13. Biến dạng chuyển vị UX - LX Thuy_Kỹ thuật lập trình tính toán trên phầm mềm ANSYS_so sánh các phương pháp tính toán
Hình 1. 13. Biến dạng chuyển vị UX (Trang 9)
Hình 1.16. Kết quả ứng suất SX - LX Thuy_Kỹ thuật lập trình tính toán trên phầm mềm ANSYS_so sánh các phương pháp tính toán
Hình 1.16. Kết quả ứng suất SX (Trang 10)
Hình 1.15. Kết quả biến dạng chuyển vị UX - LX Thuy_Kỹ thuật lập trình tính toán trên phầm mềm ANSYS_so sánh các phương pháp tính toán
Hình 1.15. Kết quả biến dạng chuyển vị UX (Trang 10)
Hình 1.18. Kết quả bài toán của chương trình Bảng 1.1. Bảng so sánh giá trị chuyển vị, biến dạng, ứng suất - LX Thuy_Kỹ thuật lập trình tính toán trên phầm mềm ANSYS_so sánh các phương pháp tính toán
Hình 1.18. Kết quả bài toán của chương trình Bảng 1.1. Bảng so sánh giá trị chuyển vị, biến dạng, ứng suất (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w