Trong thời gian tới, khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, ngành thuốc lá Việt Nam nói chung và Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam nói riêng sẽ phải đương đầu với những s
Trang 1i
Phần mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành thuốc lá có giá trị sản phẩm xã hội cao với doanh thu hơn 20.000
tỷ đồng/năm Ngành thuốc lá có điểm thuận lợi cơ bản là vốn cố định thấp nhưng hiệu quả cao, thời gian thu hồi vốn nhanh Ngành thuốc lá Việt Nam còn tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho gần 16.000 lao động sản xuất công nghiệp, khoảng 200.000 lao động sản xuất nông nghiệp và hàng trăm ngàn lao động dịch vụ khác liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm Mặt khác, nếu không sản xuất thuốc lá trong nước thì thuốc lá nhập lậu sẽ tràn vào ngày càng tăng dẫn đến Nhà nước thất thu thuế, mất ngoại tệ
Do được Nhà nước bảo hộ nên ngành thuốc lá Việt Nam còn nhiều hạn chế: năng suất và chất lượng sản phẩm thuốc lá còn thấp, chưa có nhiều những mác thuốc cấp cao phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Trong thời gian tới, khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, ngành thuốc lá Việt Nam nói chung và Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam nói riêng sẽ phải đương đầu với những sức ép cạnh tranh gay gắt từ các hãng sản xuất danh tiếng trên thế giới
Với những lý do trên nên đề tài “Giải pháp năng cao năng lực cạnh của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” rất có
ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Đã có nhiều công trình khoa học của các tác giả ở một mức độ nào đó đã
đề cập đi sâu nghiên cứu, phân tích ở nhiều lĩnh vực, khía cạnh và cấp độ khác nhau về năng lực cạnh tranh của ngành thuốc lá Việt Nam Tuy nhiên giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chưa được ai đề cập và phân tích một cách đầy đủ
3 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
- Phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam trước thềm hội nhập
- Đưa ra hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 24 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tập trung nghiên cứu
Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuốc lá điếu, sản xuất kinh doanh thuốc lá nguyên liệu
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, giải quyết những
vấn đề nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh như năng lực sản xuất, năng lực con người, năng lực thị trường, năng lực về công nghệ, của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam Đây là đơn vị chiếm tỷ trọng khoảng 50% tổng giá trị sản xuất của ngành thuốc lá Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu phổ biến như: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích, tổng hợp thống kê, so sánh, phân tích kinh tế và phương pháp dự báo khoa học…, ngoài ra luận văn còn kế thừa các kết quả, tài liệu nghiên cứu đã được kiểm nghiệm đánh giá từ trước tới nay, các nguồn thông tin tư liệu từ sách báo, internet, số liệu báo cáo của các đơn vị, của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam…
6 Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá những lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
- Phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam
- Nêu các giải pháp thiết thực để nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Chương I
Lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
1.1 Cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh được hiểu là quá trình kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp kể cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là nhằm chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, tiêu thụ có lợi nhất Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích,
Trang 3iii
đối với người kinh doanh là lợi nhuận, còn đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh
+ Cạnh tranh đảm bảo điều chỉnh giữa cung và cầu
+ Cạnh tranh cho phép sử dụng các nguồn tài nguyên một cách tối ưu + Cạnh tranh khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất từ đó góp phần thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển
+ Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng
+ Thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng NSLĐ và hiệu quả kinh tế
1.1.3 Công cụ chủ yếu của cạnh tranh
1.1.3.1 Cạnh tranh bằng sản phẩm:
1.1.3.2 Cạnh tranh về giá:
1.1.3.3 Cạnh tranh về phân phối và bán hàng:
1.1.3.4 Cạnh tranh về thời cơ thị trường:
1.1.4 Các lực lượng cạnh tranh trên thị trường
Theo Michael Porter, nhà khoa học và quản lý nổi tiếng, nhân vật có uy tín trong lĩnh vực cạnh tranh thì cạnh tranh có 5 lực lượng gồm: Doanh nghiệp
và các đối thủ hiện tại; Những người muốn vào mới; Các nhà cung cấp; Người mua; Các sản phẩm thay thế
1.2 Năng lực cạnh tranh
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp là khả năng bù đắp chi phí, duy trì lợi nhuận và được đo bằng thị phần của sản phẩm và dịch vụ trên thị trường
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng các quan điểm đều đã đề cập đến hai vấn đề cơ bản khi nói đến năng lực cạnh tranh đó là khả năng chiếm lĩnh thị trường và thu lợi nhuận cho nhà sản xuất, kinh doanh, trong đó mục tiêu cuối cùng là thu được lợi nhuận cao nhất
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
1.2.2.1 Sản lượng và doanh thu
Trang 4Sản lượng và doanh thu của sản phẩm là một chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá sức cạnh tranh của hàng hoá Nếu sản lượng hàng hoá tiêu thụ liên tục tăng hàng năm chứng tỏ hàng hoá của Doanh nghiệp đó luôn duy trì và giữ vững được thị phần kinh doanh
1.2.2.2 Thị phần của Doanh nghiệp
Thị phần của doanh nghiệp trong một thời kỳ (thường tính trong một năm) là tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng sản lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp so với tổng sản lượng các sản phẩm cùng loại tiêu thụ trên thị trường trong thời kỳ đó Chỉ tiêu này cũng có thể đo bằng tỷ lệ % giữa doanh thu của doanh nghiệp với tổng doanh thu của các sản phẩm cùng loại trên thị trường
1.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận được đo bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận thu được với chi phí, doanh thu, tài sản hoặc vốn Doanh nghiệp bỏ ra để thu được khoản lợi nhuận đó
Tỷ lệ này thể hiện tính hiệu quả trong kinh doanh của Doanh nghiệp Tỷ lệ này cao so với mức trung bình toàn ngành hoặc so với đối thủ cạnh tranh sẽ cho thấy Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao và ngược lại Doanh nghiệp sẽ có năng lực cạnh tranh thấp
1.2.2.4 Hình ảnh của Doanh nghiệp
Hình ảnh của Doanh nghiệp được xây dựng dựa trên uy tín của Doanh nghiệp đối với khách hàng Nếu uy tín của Doanh nghiệp trong việc bảo đảm chất lượng hàng hoá và dịch vụ tốt, khách hàng sẽ tin tưởng và chọn mua sản phẩm của Doanh nghiệp Qua đó, Doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh
1.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
1.2.3.1 Những nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp
a Nhân tố con người:
b Khả năng về tài chính:
c Trình độ công nghệ
d Vị trí địa lý của Doanh nghiệp
1.2.3.2 Những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a Các đối thủ cạnh tranh
b Môi trường kinh tế
c Môi trường về chính trị - pháp luật
Trang 5v
d Môi trường khoa học công nghệ
Trang 61.3 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Ngày nay, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế khách quan chi phối sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và quan hệ quốc tế Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó Khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế bên cạnh những cơ hội chúng ta cũng sẽ gặp phải những thách thức không nhỏ đó là:
Cạnh tranh sẽ gay gắt hơn, với nhiều “đối thủ” hơn, trên bình diện rộng hơn, sâu hơn Điều đó dẫn đến thị phần của các doanh nghiệp Việt Nam sẽ bị chia sẽ đáng kể khi các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Những doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh yếu kém sẽ không thể tồn tại và đứng vững trên thị trường
Đối với ngành thuốc lá Việt Nam, khi trở thành thành viên của WTO, sẽ phải từng bước mở cửa thị trường thuốc lá theo cam kết, cho phép nhập khẩu thuốc lá điếu và dần dần dỡ bỏ các rào cản về thuế quan và phi thuế quan Ngành thuốc lá Việt Nam sẽ bị áp lực do phải đối đầu với sự cạnh tranh quốc tế trong tương lai gần
Do đó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành thuốc lá nói chung và của Tổng Công ty thuốc lá nói riêng là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách
Chương II:
Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam
2.I Khái quát chung về ngành sản xuất thuốc lá
2.1.1 Đặc điểm kỹ thuật, kinh tế và xã hội của ngành sản xuất thuốc lá
Bảng 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc lá
1
Trồng thuốc lá
- Chọn đất
- Chọn giống
- Trồng
- Thu hoạch
Sơ chế
- Sấy
- Phân cấp
Chế biến thuốc lá
- Lá mảnh
- Cọng
- Vụn
Lưu trữ chờ lên men Sản xuất thuốc lá điếu
Trang 7vii
2.1 Tổng quan về ngành thuốc lá và Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam
2.1.1 Đặc điểm kỹ thuật, kinh tế và xã hội của ngành sản xuất thuốc lá
Ngành sản xuất thuốc lá là một ngành kết hợp giữa nông nghiệp và công nghiệp, là một quá trình phức tạp, đòi hỏi nhiều ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ
2.2.1 Giới thiệu tổng quan về Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam
Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam là doanh nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong ngành thuốc lá Việt Nam không chỉ là nhà sản xuất lớn nhất về các sản phẩm thuốc lá điếu, thuốc lá lá, phụ liệu mà còn là doanh nghiệp hàng đầu của ngành về tiềm lực vốn, trình độ khoa học kỹ thuật
2.2 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam thông qua các chỉ tiêu đánh giá
2.2.1 Sản lượng và doanh thu
So sánh với tốc độ tăng sản lượng giữa Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu khác trong ngành cho nhận thấy giai đoạn 2003-2006 tốc độ gia tăng sản lượng của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam kém hơn rất nhiều so với các đối thủ cạnh tranh khác Đơn vị có tốc độ gia tăng sản lượng cao nhất là Tổng Công ty Khánh Việt (14,8%) tiếp đến là các đơn vị Công
ty thuốc lá Đồng Nai (6,2%), Công ty thuốc lá Bến Thành (2,3%), Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam đứng cuối cùng chỉ tăng trưởng được 0,13%
Giai đoạn 2003-2006 tất cả 4 đơn vị sản xuất thuốc lá chính trong ngành thuốc lá Việt Nam đều tăng trưởng về doanh thu, và có một điều dễ nhận thấy là tốc độ tăng trưởng doanh thu của các đơn vị đều cao hơn so với tốc độ tăng trưởng sản lượng Điều đó là do tất cả các đơn vị đều đã tăng cường tỷ trọng các sản phẩm thuốc lá trung cao cấp và giảm dần tỷ trọng các sản phẩm không đầu lọc, sản phẩm cấp thấp
Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của các đơn vị có khác nhau Đứng đầu về tốc độ tăng trưởng là Tổng Công ty Khánh Việt (15,3%), tiếp đến là Công ty thuốc lá Đồng Nai (7,2%), Công ty thuốc lá Bến Thành (3,3%) cuối cùng là Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam
Trang 82.2.2 Thị phần tiêu thụ sản phẩm
Bảng 2.4 Thị phần của các đơn vị sản xuất thuốc lá điếu giai đoạn 2003-2006
Đơn vị tính: %
STT Đơn vị 2003 2004 2005 2006
3 Cty thuốc lá Đồng Nai 10,02 9,83 11,03 11,46
4 Cty thuốc lá Bến Thành 10,17 9,86 9,61 10,40
(Nguồn: Hiệp hội thuốc lá Việt Nam)
2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận
Bảng 2.5 Tỷ suất lợi nhuận của một số đơn vị trong ngành thuốc lá giai đoạn 2003-2006
Đơn vị tính: %
STT Đơn vị 2003 2004 2005 2006
(Nguồn: Hiệp hội thuốc lá Việt Nam)
2.2.4 Hình ảnh doanh nghiệp
Đối với Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam thì hình ảnh doanh nghiệp gắn liền với biểu tượng Vinataba Thời gian qua, Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam
đã thực hiện nhiều hoạt động chủ yếu thông qua sản phẩm thuốc lá Vinataba để nâng cao hình ảnh doanh nghiệp trên thị trường
Trang 9ix
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam
2.3.1 Nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp
2.3.1.1 Nguồn nhân lực
Số lượng lao động của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam trên 10.000 người làm việc trong các công ty thuốc lá điếu, chế biến nguyên liệu và các nhà máy phụ trợ nguyên liệu liên quan Lực lượng lao động có trình độ Cao đẳng, Đại học và trên đại học của Tổng Công ty là 13,31% trong khi đó con số này đối với toàn ngành là 13,99%
- Đối với công nhân sản xuất hiện nay, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, có tay nghề cao còn quá thấp, lao động phổ thông và công nhân từ bậc 1-2 chiếm tỷ lệ khá lớn 30%
2.3.1.2 Năng lực tài chính
Xét về nguồn vốn, hiện nay Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam là đơn vị đang sở hữu lượng vốn lớn nhất trong ngành thuốc lá Việt Nam, khoảng 1.600
tỷ đồng chiếm trên 50% tổng lượng vốn của toàn ngành Tuy nhiên, lượng vốn trên chủ yếu tập trung ở hai đơn vị thành viên là Công ty thuốc lá Sài Gòn và Công ty thuốc lá Thăng Long chiếm đến 53% nguồn vốn toàn Tổng Công ty
2.3.1.3 Trình độ công nghệ
a Nguyên liệu đầu vào
Sản lượng thuốc lá nguyên liệu của Việt Nam đạt khoảng 28.000-30.000 tấn/năm, trong đó vùng trồng nguyên liệu do Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam đầu tư chiếm đến 80% đạt khoảng 22.000 đến 24.000 tấn/năm Như vậy thuốc lá nguyên liệu sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng 38% so với lượng thuốc lá nguyên liệu sử dụng hàng năm để sản xuất thuốc lá điếu
b Thiết bị và công nghệ sản xuất
Năng lực thiết bị và công nghệ chế biến nguyên liệu:
Nhìn chung, so với các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành sản xuất thuốc lá, Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam là đơn vị có số lượng thiết bị hiện đại nhiều nhất và công nghệ sản xuất cũng ở mức khá cao so với mặt bằng chung toàn ngành Tuy nhiên, so với mức trung bình tiến tiến của thế giới, các thiết bị tại Việt Nam lạc hậu từ 3-4 thế hệ (khoảng 20-30 năm thậm chí có máy lạc hậu đến trên 30 năm)
d Chất lượng sản phẩm đầu ra
Trang 10Qua thực tế đánh giá của người tiêu dùng cho thấy chất lượng sản phẩm thuốc lá điếu của Tổng Công ty hiện cũng tương đương với các sản phẩm cùng loại với các đơn vị khác trong ngành
Tuy nhiên, so với sản phẩm của các tập đoàn thuốc lá trên thế giới thì chất lượng phẩm thuốc lá điếu của Tổng Công ty nói riêng và của toàn ngành nói chung còn có một khoảng cách
2.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a Chính sách của Nhà nước đối với ngành thuốc lá Việt Nam
b ảnh hưởng quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
c Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
d Chương trình phòng chống tác hại của thuốc lá trên thế giới và Việt Nam
2.4 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam
Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam hiện là nhà sản xuất và phân phối thuốc
lá hàng đầu tại Việt Nam Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của ngành thuốc lá Điều này được thể hiện thông qua một số các chỉ tiêu sau:
- Doanh thu hàng năm đạt khoảng 12.000 tỷ đồng, sản lượng đạt gần 2.300 triệu bao/năm chiếm hơn 56% thị phần của ngành thuốc lá
- Nguồn vốn chủ sở hữu của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam khoảng 1.600 tỷ đồng chiếm khoảng 50% toàn bộ nguồn vốn của ngành thuốc lá
- Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam hiện đang có được cơ sở vật chất tốt nhất trong ngành thuốc lá Việt Nam Trên 50% các máy móc, thiết bị hiện đại nhất trong các lĩnh vực sản xuất thuốc lá nguyên liệu, sản xuất thuốc lá điếu, các thiết bị kiểm tra chất lượng sản phẩm của ngành thuốc lá Việt Nam hiện đang do Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam sở hữu
- Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam cũng là đơn vị có đầu tư lớn nhất cho lĩnh vực sản xuất thuốc lá nguyên liệu Các vùng trồng nguyên liệu do Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam đầu tư chiếm 80% sản lượng thuốc lá nguyên liệu sản xuất trong nước
Tuy nhiên, xét về năng lực cạnh tranh trong thời gian qua Tổng công ty thuốc lá Việt Nam còn nhiều hạn chế so với các đối thủ cạnh tranh chính trong ngành thuốc lá Việt Nam như Tổng Công ty Khánh Việt, Công ty thuốc lá Bến Thành, Công ty thuốc lá Đồng Nai: