Để tồn tại được môi trường hội nhập, cạnh tranh gay gắt, các công ty chứng khoán buộc phải tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động của mình để tự khẳng định vị thế trên thị trường chứng kho
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hơn 8 năm đi vào hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua nhiều thử thách và thăng trầm Với đà phát triển thị trường chứng khoán trong thời gian vừa qua quy mô của thị trường được mở rộng lên một tầm cao mới với tốc độ nhanh hơn mạnh mẽ hơn với sự xuất hiện hàng loạt các công ty chứng khoán Là thành viên của thị trường, các công ty chứng khoán đã đóng vai trò quan trọng cho
sự phát triển của hai Trung tâm giao dịch chứng khoán nói riêng và thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung
Bên cạnh đó, năm 2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO đã mở ra nhiều cơ hội cũng như thách to lớn về cạnh tranh và hội nhập đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các công
ty chứng khoán nói riêng Để tồn tại được môi trường hội nhập, cạnh tranh gay gắt, các công ty chứng khoán buộc phải tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động của mình
để tự khẳng định vị thế trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Đề tài được đi sâu nghiên cứu về hoạt động của Công ty chứng khoán nói chung và của Công ty chứng khoán Ngân hàng Ngoại Thương nói riêng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mình Luận văn được chia thành các ba phần chính
Trang 2CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.1 Khái niệm về Công ty chứng khoán: vai trò, chức năng và các hoạt động
cơ bản của Công ty chứng khoán
Luận văn được trình bày về các vấn đề cơ bản nhất về Công ty chứng khoán như: Khái niệm, vai trò, mô hình tổ chức, các hoạt động cơ bản
Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên Thị trường chứng khoán
Công ty chứng khoán có vai trò quan trọng trong sự phát triển của TTCK nói riêng và nền kinh tế nói chung cụ thể
- Tạo cơ chế huy động vốn
- Cung cấp cơ chế giá cho các nhà đầu tư
- Tạo điều kiện chuyển chứng khoán thành tiền và ngược lại
- Giảm chi phí giao dịch
CTCK thường được tổ chức một trong những mô hình sau:
- Mô hình chuyên doanh chứng khoán
- Mô hình ngân hàng đa năng một phần
- Mô hình ngân hàng đa năng toàn phần
Các hoạt động kin doanh của CTCK bao gồm các hoạt động cơ bản như sau:
- Hoạt động môi giới
- Hoạt động lưu ký
- Hoạt động tư vấn -bảo lãnh phát hành
- Hoạt động tự doanh
- Hoạt động khác theo quy định
Trang 3Là một loại hình kinh doanh ảnh hưởng nhiều đến lợi ích của công chúng và rất
dễ lợi dụng để kiếm lời riêng, luật pháp các nước đều quy định rất chặt chẽ đối với hoạt động của các CTCK Tuy nhiên ở mỗi nước có thể có những quy định riêng đối với CTCK hoạt động tại công ty mình
Hoạt động của các Công ty chứng khoán luôn chịu sự quản lý chặt chẽ của các
cơ quan quản lý Nhà Nước
1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh, các chỉ tiêu dánh giá hiệu quả
hoạt động
Hiệu quả kinh doanh nói chung xét về mặt định tính được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đã đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định
Hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán cũng là sự so sánh giữa doanh thu thu được và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó Hiệu quả kinh tế của công ty chứng khoán có thể được xem xét dưới dạng số tuyệt đối, hoặc số tương đối
Hay hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực…) để đạt được mục tiêu xác định”
H = K/C (1) (Với H là hiệu quả kinh tế; K là kết quả thu được; C là chi phí toàn bộ.)
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực khan hiếm
- Trong cơ chế kinh tế thị trường, việc nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là điều kiện cần để DN tồn tại và phát triển
Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động tại Công ty chứng khoán bao gồm một số chỉ tiêu sau:
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hoạt động chung bao gồm:
Trang 4 Chỉ tiêu đánh giá thay đổi về nguồn vốn
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng Tổng tài sản
Chỉ tiêu về số trích dự phòng giảm giá chứng khoán
Chỉ tiêu thay đổi doanh thu
Chỉ tiêu tỷ lệ chi phí trong hoạt động kinh doanh chứng khoán
Tỷ số Chi phí quản lý chung / Doanh thu từ hoạt động kinh doanh CK
Nhóm chỉ tiêu đánh giá về lợi nhuận bao gồm
Chỉ số ROA
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Hệ số lãi suất cận biên ròng (NIM)
Nhóm chỉ tiêu đánh giá về tính thanh khoản
Chỉ tiêu nợ trên tài sản có tính thanh khoản
Chỉ số Tài sản có tính thanh khoản cao/Tổng tài sản
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm
- Các nhân tố khách quan như :Môi trường kinh tế; Môi trường chính trị pháp luật và cơ chế chính sách, Môi trường công nghệ Môi trường đặc thù, Ảnh hưởng của thị trường chứng khoán
- Các nhân tố chủ quan: Tiềm lực tài chính, Uy tín hoạt động, Năng lực quản trị kinh doanh, Chất lượng nguồn nhân lực
Trang 5CHƯƠNG 2: BÀN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN
HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Khái quát sự phát triển của TTCK trong những năm qua
Thị trường chứng khoán Việt Nam trải qua 8 năm đi vào hoạt động, TTCK đang dần hoàn thiện và phát triển theo sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nhưng kể đến sự phát triển mạnh của TTCK từ năm 2006-2008
Cuối năm 2007, tổng giá trị vốn hóa thị trường chứng khoán Việt Nam đạt tới 40% GDP Trong đề án phát triển thị trường vốn của Bộ Tài chính trình Chính phủ trong năm 2007, mốc 50% GDP vào năm 2010 đã được đặt ra, nhưng sự sụt giảm quá mạnh trong năm 2008 là một chuyển động ngược không ngờ tới; hiện chỉ đạt khoảng 19% GDP, thấp hơn cả mức cuối năm 2006 (22,6% GDP)
2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty chứng khoán Ngân hàng
ngoại thương Việt Nam
Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCBS) - thành viên 100% vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - được thành lập theo Quyết định số 27/QĐ-HĐQT ngày 7/1/2002 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Ngoại thương Việt nam, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán Công ty được cấp phép hoạt động đối với tất cả các nghiệp vụ chứng khoán theo Giấy phép số 09/GPHĐKD do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 24/4/2002
VCBS hiện là một trong những công ty chứng khoán dẫn đầu về thị phần môi giới chứng khoán với gần 35.000 tài khoản cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước Xác định nghiệp vụ ngân hàng đầu tư "investment banking" là trọng tâm, trong suốt thời gian hoạt động vừa qua, VCBS đã tập trung phát triển nghiệp vụ tư vấn tài chính
và bảo lãnh phát hành và đã đạt thành tựu lớn trong BLPH trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu doanh nghiệp của các Tổng công ty lớn
Thế mạnh nổi trội của VCBS còn được thể hiện ở vị trí đi đầu về mặt ứng dụng công nghệ thông tin trong kinh doanh chứng khoán và quản trị doanh nghiệp
Trang 6Trong suốt giai đoạn 2003-2006, VCBS là công ty đầu tiên và duy nhất cho phép khách hàng đặt lệnh mua bán chứng khoán qua mạng Internet thông qua hệ thống VCBS CyberInvestor™ VCBS cũng đã ứng dụng chứng chỉ số chứng thực SSL with EV True 128-bit từ nhà cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử uy tín số 1 thế giới VeriSign™ cho hệ thống này, cho phép bảo mật và mã hóa chống gian lận khi giao dịch qua web Trong thời gian tới, VCBS® sẽ tiếp tục triển khai những ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và bảo mật nhất nhằm mang lại cho khách hàng
sự tiện lợi trong việc thực hiện các giao dịch của mình
Với tiêu chí hoạt động "Khách hàng là trọng tâm" và cùng với Tập đoàn
Tài chính Vietcombank, VCBS cam kết sẽ cung cấp các gói sản phẩm dịch vụ đa dạng, hoàn hảo, các giải pháp tài chính hiệu quả, sáng tạo, mang lại các giá trị gia tăng mới giúp thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng và qua đó hoàn thiện sứ
mệnh đề ra: "Cùng khách hàng vươn tới sự thịnh vượng"
Sau hơn 6 năm đi vào hoạt động, VCBS đã đạt được những thành tựu đáng
kể như:
chính thức khai trương hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam với những hoạt động kinh doanh cơ bản ban đầu như lưu ký chứng khoán, môi giới, tự doanh, tư vấn
Tháng 09/2002: Là công ty chứng khoán đầu tiên đưa vào hoạt động bảng giá trực tuyến (http://www.vcbs.com.vn), VCBS đã áp dụng công nghệ cao trong hoạt động, việc đưa vào hoạt động bảng giá trực tuyến đã góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của VCBS trên thị trường chứng khoán Việt Nam lúc bấy giờ
tỷ đồng trái phiếu Chính phủ VCBS có lãi ngay năm đầu hoạt động, với tính cạnh tranh cao, VCBS luôn là đơn vị được lựa chọn thực hiện bảo lãnh phát hành các loại giấy tờ có giá của Chính phủ như trái phiếu Chính phủ mang lại lợi nhuận rất lớn cho Công ty
Trang 7 Tháng 03/2003: Ứng dụng thành công giao dịch chứng khoán qua mạng Internet (Cyber Investor) – phương thức giao dịch lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam Đây là một lợi thế mà VCBS đã biết áp dụng để mang lợi một lợi thế cạnh tranh cho Công ty, nhờ việc áp dụng đầu tiên hình thức giao dịch qua mạng đã góp phần đưa VCBS trở thành công ty chứng khoán chiếm thị phần lớn nhất trên thị trường chứng khoán lúc bấy giờ
16/03/2005: Nhận bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương đã có thành tích xuất sắc trong việc
tổ chức bán đấu giá cổ phần của Công ty Thiết bị Bưu điện qua TTGDCKHN
về việc Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương đã có nhiều thành tích góp phần hoàn thành nhiệm vụ năm 2004
Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương trong việc xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán giai đoạn 2000 – 2005
của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
phíếu tăng vốn Vietcombank trên TTGDCK HCM
công tác góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội và bảo vệ Tổ quốc
382% so với kế hoạch đề ra và tăng 463% so với năm 2005
công nghiệp Sông Đà (SJS); Công ty cổ phần Thuỷ điện Cần Đơn (SJD); Công ty cổ phần thép Việt-Ý (VIS)
trái phiếu chính quyền địa phương
Trang 8 Tháng 06/2007: VCBS khai trương Phòng giao dịch Cầu Giấy, tiếp tục thực hiện mục tiêu chiến lược mở rộng hệ thống mạng lưới trên toàn hệ thống Vietcombank với cơ chế 01 tài khoản cung cấp trọn gói các sản phẩm tài chính – ngân hàng - chứng khoán - bảo hiểm
chức năng như một “Cổng thông tin tài chính - chứng khoán”: http://www.vcbs.com.vn và http://info.vcbs.com.vn
chứng khoán đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất kỹ thuật tham gia nhập lệnh từ xa vào Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh
Tháng 12/2007: VCBS khai trương chi nhánh Đà Nẵng, đánh dấu sự phát triển về mạng lưới của VCBS một cách toàn diện trên cả 3 miền Bắc-Trung-Nam
Tháng 12/2007: VCBS được lựa chọn là tổ chức tư vấn bán đấu giá cho đợt phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank), một trong những cuộc đấu giá có quy mô lớn nhất Việt Nam Hiện nay, tại VCBS đang triển khai các hoạt động dịch vụ sau:
* Môi giới chứng khoán
Với nguyên tắc công bằng, trung thực và tận tụy, VCBS cung cấp dịch vụ Môi giới cho khách hàng thông qua các giao thức đa dạng như:
• Giao dịch trên Internet : Đặt lệnh mua - bán, Truy vấn số dư,
Truy xuất cơ sở dữ liệu tài chính tại www.vcbs.com.vn
• Giao dịch qua điện thoại : Khách hàng gọi trực tiếp đến bộ phận phục vụ khách hàng tại VCBS
• Giao dịch trực tiếp tại sàn : Tại 10 địa điểm giao dịch trên cả nước
* Lưu ký chứng khoán
VCBS là thành viên của Trung tâm Lưu k Chứng khoán Việt Nam (VSD)
Hệ thống này cho phép chứng khoán được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử (phi vật chất) Với tài khoản lưu k tại VCBS, khách hàng thực hiện các quyền năng như:
• Chuyển nhượng và thanh toán chứng khoán
Trang 9• Thực hiện quyền đối với chứng khoán
• Phong toả / Giải phóng phong toả chứng khoán
* Tư vấn đầu tư chứng khoán
Trên cơ sở t.m hiểu và thu thập thông tin về năng lực tài chính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, mức độ chấp
nhận rủi ro, VCBS sẽ xây dựng hồ sơ khách hàng “risk profile” tương ứng để cung cấp cho khách hàng dịch
vụ tư vấn đầu tư gồm các nội dung sau:
• Tái cấu trúc và tối ưu hoá danh mục đầu tư hiện thời
• Xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp
• Lựa chọn thời điểm và cơ cấu đầu tư thích hợp
• Tìm kiếm các cơ hội đầu tư hiệu quả
• Hỗ trợ xây dựng các chuẩn (benchmark) đánh giá hiệu quả đầu tư
• Cung cấp phân tích chuyên sâu các cổ phiếu đang niêm yết, các cổ phiếu OTC, định giá cổ phiếu theo yêu
cầu của nhà đầu tư
* Tư vấn tài chính doanh nghiệp
Bao gồm các nghiệp vụ:
- Định giá doanh nghiệp
- Tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp
- Tư vấn niêm yết
- Tư vấn tài chính
- Bảo lãnh phát hành
- Mua bán lại, sát nhập và chia tách
* Hoạt động tự doanh
Thực hiện kinh doanh trên tài khoản tự doanh của Công ty, mang lại lợi nhuận cho Công ty
Hoạt động kinh doanh tại VCBS thời gian qua như sau:
Trang 10Bảng 2.5: Báo cáo kết quả kinh doanh của VCBS từ 2005-2008
ĐVT: tỷ đồng
Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán 50.2 150 5 341.3 343
Tổng Doanh thu + lãi đầu tư 124.2 234.2 439.8 483
Tăng trưởng (%) 170 86.5
(Nguồn: Báo cáo tài chính VCBS năm 2005-2008)
Năm 2007 được đánh dấu là năm phát triển đỉnh cao của VCBS, với doanh
thu tăng 87.7% so với năm 2006, lợi nhận sau thế tăng 86.5% so với năm 2006, các
chỉ số tài chính cơ bản như ROA, ROE cũng tăng lên đáng kể
Xét về mặt cơ cấu, cơ cấu doanh thu của VCBS tạo bởi doanh thu từ hoạt
động môi giới CK, tự doanh, tư vấn tài chính, bảo lãnh phát hành, và các dịch vụ
gia tăng khác
Năm 2008 hoạt động kinh doanh cua VCBS gặp nhiều khó khăn từ diễn biến
xấu của thị trường chứng khoán Thị trường suy giảm làm cho các hoạt động kinh
doanh bị ảnh hưởng mạnh, nhất là hoạt động Đầu tư - Tự doanh Hoạt động này đã
buộc công ty phải trích lập một khoản lớn dự phòng cho sự giảm giá các loại chứng
khoán trong danh mục đầu tư Tiếp theo là hoạt động Tư vấn tài chính doanh
nghiệp, hoạt động này chỉ đem lại doanh thu hạn chế cho công ty Nhờ vào thương
hiệu lớn và sự thống lĩnh thị trường giao dịch trái phiếu mà hoạt động Môi giới đạt
được kết quả khả quan và đáng khích lệ
Cụ thể ở các lĩnh vực:
- Môi giới
Về số lượng khách hàng:
Trang 11Bảng 2.8: Số lượng khách hàng tại VCBS từ 2006-2008
ĐVT: tài khoản
Trong nước
Nước ngoài
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2007-2008 của VCBS)
Về doanh thu môi giới:
Bảng 2.11: Doanh thu phí môi giới năm 2005-2008
Đơn vị : tỷ đồng
( Nguồn: Báo cáo tổng kết năm VCBS năm 2005-2008)
- Tư vấn- bảo lãnh phát hành
Bảng 2.12: Hoạt động tư vấn VCBS năm 2005-2008
Đvt: 1.000.000 vnd
Chỉ tiêu
Số HĐ Giá trị Số HĐ Giá trị Số HĐ Giá trị Số HĐ Giá trị
Tư vấn chuyển đổi DN 6 1.012 8 1.125 9 3.517 6 500
Tư vấn phát hành CK 12 1.902 15 2.150 10 1.120 2 420
Tư vấn niêm yết 8 1.932 15 2.050 1 50 3 300 Bảo lãnh phát hành 5 10.500 8 18.675 5 11.200 1 2.760
Tư vấn TCDN 2 1.254 5 2.190 9 3.265 4 520
(Báo cáo hoạt động tư vấn tại VCBS năm 2005-2008)