Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HNNguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHB
Trang 110/6/2013 Giảng viên: TS Nguyễn Xuân Tùng
HỆ THỐNG RƠLE BẢO VỆ
Bộ môn Hệ thống điện Đại học Bách khoa Hà Nội
tunghtd@gmail.com
NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP
Trang 2Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Phần 01: Tổng quan rơle kỹ thuật số của hãng ABB
Phần 02: Các nguyên lý bảo vệ cơ bản
Phần 03: Rơle kỹ thuật số RET 521
Phần 04: Rơle kỹ thuật số REG 216
Phần 05: Rơle kỹ thuật số REL 561
Phần 06: Rơle kỹ thuật số REB 670
Phần 07: Tính toán thông số chỉnh định
2
Nội dung
Trang 3Tổng quan rơle kỹ thuật số
của hãng ABB
Phần 01
3
Trang 4Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Làm việc tin cậy, giao diện & truy cập thuận
tiện
Tích hợp: bảo vệ, điều khiển & đo lường
Chuẩn truyền thông: IEC 61850; IEC
Trang 5Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Rơle điện cơ: lịch sử hơn 100 năm
Rơle tĩnh (bán dẫn): từ những năm 1960
Rơle với bộ vi xử l{: 1980
Bộ vi xử l{ thực hiện thuật toán
Lọc tín hiệu: loại tương tự
Rơle hoàn toàn kỹ thuật số: 1986
RELZ 100 (bảo vệ khoảng cách)
5
Quá trình phát triển
REG 100
RELZ 100
Trang 6Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Hợp bộ bảo vệ họ 500 (500 series)
Giới thiệu từ năm 1994
Ghép nối của các modun riêng lẻ
Modun đầu vào
Modun chuyển đổi tín hiệu A/D
Modun vi xử l{; modun nguồn dc/dc
Modun truyền tin (ví dụ cho các bảo vệ so lệch)
Modun riêng lẻ:
Tăng độ tin cậy nói chung
Linh hoạt trong cấu hình
Giảm chi phí đầu tư
6
Quá trình phát triển
Trang 7Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Truyền tin kỹ thuật số
RET 521 (1998): thời gian tác động tối đa chỉ 21ms
Máy biến áp công suất lớn
Máy biến áp tự ngẫu 1 hoặc 3 pha
Tổ máy phát – máy biến áp nối bộ
Các bộ OLTC
7
Quá trình phát triển
Trang 8Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Giai đoạn hiện tại
Phát triển sang thế hệ 670
Kế thừa thuật toán từ họ 316 & 500
Tốc độ xử l{ cải thiện đáng kể
Tuân theo chuẩn kết nối IEC61850
Đồng bộ thời gian theo tín hiệu GPS
Giao diện thân thiện:
Hiển thị sơ đồ một sợi
Dễ dàng truy cập
8
Quá trình phát triển
Trang 9Biến dòng điện và biến điện áp phục vụ mục đích bảo vệ rơle
Phần 02
9
Trang 10Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Tên gọi chung: BI, CT, TI
Trang 11Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Sơ đồ thay thế
Sai số của BI xuất hiện do tồn tại của dòng từ hóa
Điện áp xuất hiện phía thứ cấp
V thứ cấp =I thứ cấp *(Z cuộn thứ cấp +Z dây dẫn phụ + Z thiết bị nối vào )
Tải tăng V thứ cấp tăng tăng dòng từ hoá I e tăng sai số của BI
Trang 12Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Đặc tính từ hóa của BI
Quan hệ giữa dòng điện từ hóa cần thiết (I e ) để sinh ra một điện
áp hở mạch V
Điểm gập V K :
Là một điểm trên đường cong từ hóa
Từ đó: để tăng điện áp lên thêm 10% cần tăng dòng từ hóa 50%
12
Máy biến dòng điện
1.1
Điện áp điểm gập VK(Knee-point)
Vùng làm việc tuyến tính
Vùng bão hòa
Trang 13Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Trang 14Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Coi chiều dòng điện đi từ phía sơ cấp qua
rơle không đổi chiều
14
Máy biến dòng điện
1.1
Rơle
Trang 15Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Qui ước cực tính
15
Máy biến dòng điện
1.1
Trang 16Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
o Hở mạch thứ cấp: toàn bộ dòng sơ cấp làm nhiệm vụ từ hóa lõi từ
o Lõi từ bị bão hòa
Trang 17Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Trang 18Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Hiện tượng hở mạch BI
Cơ cấu nối tắt mạch dòng khi tháo thiết bị nhị thứ
18
Rơle, đồng hồ đo
Rơle, đồng hồ đo
Máy biến dòng điện
1.1
Trang 19Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Tải danh định & Cấp chính xác
Một BI: có nhiều cuộn thứ cấp - phục vụ các mục đích khác
nhau.
Tải danh định và độ chính xác của các cuộn thứ cấp này tuz
thuộc vào loại tải.
Các dụng cụ đo (kW, KVar, A, kWh, kVArh):
Yêu cầu chính xác trong chế độ tải bình thường hoặc định mức.
Phạm vi hoạt động chính xác trong khoảng 5÷120% của dòng điện
Độ chính xác thường là: 0.2 hoặc 0.5 với chuẩn IEC
Hoặc 0.15 hoặc 0.3 hoặc 0.6 với chuẩn IEEE.
19
Thông số của máy biến dòng điện
1.1
Trang 20Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
So sánh BI dùng cho đo lường – bảo vệ rơle
các dụng cụ đo khi sự cố, dòng điệntăng cao
Điện áp bão hòa cao hơn (VK)
(khó bị bão hòa)
Độ chính xác Độ chính xác cao
0.2 hoặc 0.5 với chuẩn IEC
0.15 hoặc 0.3 hoặc 0.6 với chuẩn IEEE
Độ chính các thấp hơn
5P hoặc 10P theo chuẩn IEC
Thiết bị nối tới kW, KVar, A, kWh,
kVArh…
Rơle, bộ ghi sự cố
Trang 21Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
BI cho bảo vệ rơle
Tại 20 lần dòng định mức, BI vẫn đảm bảo sai số theo tiêu chuẩn
Công suất định mức 30VA
BI cho đo lường
Công suất định mức
Cấp chính xác
30VA Cấp chính xác 0,5
Cấp chính xác 0,5 Công suất định mức 30VA
Trang 22Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Dùng cho mục đích đặc biệt
Bảo vệ so lệch thanh góp
Có rất nhiều BI
Các BI phải có cùng đặc tính làm việc để giảm dòng không cân bằng
Biến dòng cấp X: thông số được cho chi tiết hơn
Dòng định mức
Tỷ số biến
Điện áp điểm gập V K
Dòng điện kích từ ứng với điện áp điểm gập
Điện trở lớn nhất cho phép phía mạch nhị thứ
22
Máy biến dòng điện cấp X
1.1
Trang 23Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Tìm hiểu thông số của BI
Với mục đích bảo vệ rơle
23
Máy biến dòng điện
1.1
5P20 30VA
Trang 24Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Thực tế, mỗi BI có thể có:
1 hoặc 2 cuộn thứ cấp - Mục đích đo lường
2 tới 4 cuộn thứ cấp - Ứng dụng bảo vệ rơle.
Trang 25Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Thiết kế BI phổ biến
Lõi từ và cuộn dây nằm trong thùng chứa thấp gần với đất
(Dead tank type), dây thứ cấp chạy uốn theo hình chữ U
Lõi từ và cuộn dây nằm trong thùng chứa ở phía trên đỉnh (Live tank type), dây thứ cấp thường chạy thẳng qua lõi từ.
Loại hỗn hợp
25
Máy biến dòng điện
1.1
Trang 26Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
BI loại thùng chứa bên dưới (Dead tank)
Trọng tâm thấp, ổn định về mặt cơ khí
Có thể chế tạo với lõi từ loại to mà không
gây quá tải về mặt cơ khí đối với sứ cách điện
Dây sơ cấp có chiều dài lớn nên gây phát
nóng nhiều hơn hạn chế về dòng ổn định nhiệt (lớn nhất 63kA/1 giây)
26
Máy biến dòng điện
1.1
Trang 27Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
BI loại thùng chứa bên trên (Live tank)
Dây dẫn sơ cấp ngắn, giảm phát nhiệt
Có dòng định mức và dòng ổn định nhiệt
cao hơn
Trọng tâm cao hơn, kém ổn định về mặt cơ
khí so với loại thùng chứa dưới (dead tank)
Khi chế tạo với lõi từ lớn có thể gây tải
trọng lớn về mặt cơ khí đối với sứ cách điện.
Trang 28Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyên lý:
Dùng 3 BI riêng biệt
Do sử dụng 3 BI riêng biệt nên sẽ có sai số giữa các BI
Ở chế độ bình thường, phía sơ cấp là đối xứng: luôn có dòng điện chạy qua rơle do sai số của BI
Chỉ sử dụng đo dòng chạm đất lớn dùng ở mạng điện có dòng chạm đất lớn: mạng điện trung tính nối đất trực tiếp
Vẽ rút gọn
I a +I b +I c =3I 0
Trang 29Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Dùng BI thứ tự không (Flux Summation CT hoặc Core Balance CT)
Biến dòng có một lõi từ hình xuyến
Cuộn dây được phân bố đều trên lõi
Dây dẫn sơ cấp chạy xuyên qua lõi từ (đường kính trong 10÷25 cm)
29
1.1
Đấu sai Đấu đúng
Trang 30Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Trang 31Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
BI thứ tự không
Ngược lại - đấu sai : dây nối đất vỏ cáp không chạy xuyên qua lõi từ
Dòng điện chạy qua vỏ cáp có thể triệt tiêu dòng điện sự cố
(hoàn toàn hoặc một phần): rơle có thể không nhận được thông tin sự cố.
Trang 32Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Đấu nối BI để lọc thành phần TTK
Ứng dụng của BI thứ tự không
Do chỉ sử dụng một lõi từ sai số đo lường rất nhỏ
Sử dụng cho các mạng điện có dòng chạm đất nhỏ (mạng điện có trung tính cách điện hoặc nối đất qua cuộn dập hồ quang)
Do cả 3 pha chạy qua lõi từ đường kính lõi từ lớn kích thước BI lớn thích hợp để trang bị với đường cáp hoặc đầu cực máy phát điện
32
Máy biến dòng điện
1.1
Trang 33Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Bảo vệ chống chạm đất độ nhạy cao (Aptomat chống giật)
33
Ứng dụng thực tế của BI thứ tự không
1.1
Nút bấm thử nghiệm Điện trở mạch thử nghiệm Cuộn dây mạch thử nghiệm
Tải (VD:Bình nóng lạnh) Sự cố chạm vỏ
(chạm đất)
Cuộn lấy tín hiệu dòng chạm đất (dòng so lệch) Cuộn hút của Aptomat Nguồn cấp
Trang 34Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Trang 35Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Điện áp danh định sơ cấp và thứ cấp
BU ngoài trời thường sử dụng điện áp pha:
Điện áp danh định của cuộn sơ cấp là điện áp danh định của lưới điện.
Ứng dụng đo lường: phạm vi điện áp làm việc: 80÷120%
Ứng dụng bảo vệ rơle: từ 0.05 ÷ 1.5 hoặc 1.9 lần điện áp danh định.
35
Máy biến điện áp (BU)
1.2
Trang 36Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
BU kiểu tụ phân áp
BU loại cảm ứng điện từ thông thường
BU kiểu tụ phân áp (CVT – Coupled Voltage Transformer)
hưởng
BU cảm ứng thông thường
Đầu ra
1.2
K{ hiệu trên sơ đồ
Trang 37Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Cấu trúc BU kiểu tụ phân áp
Trang 38Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Bù dịch pha do tụ phân áp gây ra
Mạch giảm dao động cộng hưởng: là điện trở tải, có thể nối ở cuộn
tam giác hở
38
Máy biến điện áp (BU) – Tham khảo
1.2
Trang 39Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Các loại BU
Hệ số giới hạn điện áp Vf
Khi xảy ra sự cố trong HTĐ: U pha có thể tăng lên tới một giá trị là V f lần
U danh định
Tiêu chuẩn IEC đưa ra các giá trị hệ số V f như sau:
1.9 đối với các hệ thống có trung tính không nối đất trực tiếp
1.5 đối với các hệ thống có trung tính nối đất trực tiếp
Lõi từ của các biến điện áp không được phép bão hoà khi điện áp tăng tới cấp điện áp giới hạn theo hệ số V f
39
Máy biến điện áp (BU)
1.2
Trang 40Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN
Cấp chính xác theo tiêu chuẩn IEC 60044-2
Công suất danh định (cosφ=0,8)
10, 15, 25, 30, 50, 75, 100, 150, 200, 300, 400, 500 VA
40
Máy biến điện áp (BU)
Cấp chính xác
Sai số giới hạn
Tại % điện áp định mức
Sai số độ lớn
%
Sai số góc pha (phút)
Ứng dụng
Chuẩn hóa dụng cụ đo trong công nghiệp Đồng hồ đo
Tại % tải định mức
Phòng thí nghiệm
Đo đếm chính xác
Bảo vệ rơle Vf: Hệ số giới hạn điện áp
Bảo vệ rơle
Đo đếm tiêu chuẩn
1.2