1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phát triển cây cao su huyện chư păh, tỉnh gia lai

121 198 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đã nêu những giải pháp thiết thực, Sự hỗ trợ và liên kết giữa các ban ngành, chính quyền địa phương với người dân và doanh nghiệp cùng nhau vượt qua giai đoạn khó khăn tạm thời

Trang 1

LÊ ANH TUẤN

PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU HUYỆN CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ ANH TUẤN

PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU HUYỆN CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ THU THỦY

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu trong luận văn này là trung thực Nội dung công trình nghiên cứu này chưa từng được ai công bố

Học viên

Lê Anh Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬNVỀ PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP 7

1.1.1 Khái niệm cây công nghiệp 7

1.1.2 Khái niệm phát triển cây công nghiệp 7

1.1.3 Vai trò, đặc điểm của cây cao su 8

1.1.4 Khái niệm phát triển cây cao su 14

1.1.5 Ý nghĩa của phát triển sản xuất cây cao su 15

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU 16

1.2.1 Huy động và sử dụng hiệu quả các yếu tố nguồn lực cho sản xuất cây cao su 16

1.2.2 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất cây cao su 20

1.2.3 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 22

1.2.4 Gia tăng kết quả và đóng góp của cây cao su với phát triển kinh tế xã hội của địa phương 24

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY CAO SU 26

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 26

Trang 5

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

1.3.3 Thị trường 31

1.3.4 Các chính sách của nhà nước đối với phát triển cây cao su 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU HUYỆN CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI 36

2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA HUYỆN CHƯ PĂH ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU 36

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 36

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 40

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TẠI HUYỆN CHƯ PĂH TRONG THỜI GIAN QUA 50

2.2.1 Thực trạng huy động và sử dụng các yếu tố nguồn lực sản xuất cây cao su 50

2.2.2 Thực trạng tổ chức sản xuất cao su 61

2.2.3 Thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm cao su 65

2.2.4 Kết quả và đóng góp của cây cao su với phát triển kinh tế - xã hội của huyện 66

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TẠI HUYỆN CHƯ PĂH 68

2.3.1 Những thành công 68

2.3.2 Những hạn chế 71

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 72

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN CÂY CAO SU HUYỆN CHƯ PĂH 75

3.1 CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 75

3.1.1 Nhu cầu về sản phẩm cây cao su 75

3.1.2 Chiến lược và định hướng phát triển cây cao su của tỉnh Gia Lai 82

Trang 6

3.1.3 Định hướng phát triển cây cao su của huyện Chư Păh 85

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU Ở HUYỆN CHƯ PĂH 87

3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch phát triển cây cao su 87

3.2.2 Giải pháp huy động và sử dụng các nguồn lực sản xuất cao su 89

3.2.3 Hoàn thiện hình thức tổ chức sản xuất cây cao su 98

3.2.4 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cao su 101

3.2.5 Nâng cao hiệu quả sản xuất cây cao su 104

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 106

KẾT LUẬN 110 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, cây cao su đang trở thành một cây trồng thế mạnh và thu hút được nhiều người trồng bởi giá trị kinh tế to lớn Nông dân ở các tỉnh trồng nhiều cao su như Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Quảng Trị, Đăk Lăk, Gia Lai… cũng giàu lên nhờ cây cao su Sản lượng cao su thiên nhiên của Việt Nam trong mấy năm qua tăng khá mạnh, tính đến cuối năm 2014 Việt Nam xếp thứ 3 về sản lượng và thứ 4 về xuất khẩu cao su thiên nhiên trên thế giới với thị phần khoảng 7,9% (đứng sau Thái Lan (35,8%)

và Indonesia (26,1%) theo IRSG) Từ 751,7 ngàn tấn năm 2010 lên 971,84 ngàn tấn năm 2015 Năm 2016, sản lượng cao su xuất khẩu ước đạt 1 triệu tấn

và kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 1,45 tỷ đô la mỹ Tăng vị thế của ngành

khẩu cao su đã mang lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng trong các loại nông sản xuất khẩu Sản xuất cao su phát triển tạo thêm nhiều việc làm góp phần ổn định sản xuất, cải thiện đời sống người lao động và tăng tích luỹ cho ngân sách nhà nước Ngành cao su đã, đang và sẽ trở thành một ngành kinh tế quan trọng của một số tỉnh trong cả nước vì nó có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với nền kinh tế quốc dân mà còn có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế xã hội Những năm gần đây, ngành cao su đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh Gia Lai, góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, giải quyết việc làm cho một lượng lớn dân cư, góp phần vào công tác xoá đói giảm nghèo, ổn định an ninh chính trị, trật tự xã hội và là ngành mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho ngân sách thông qua xuất khẩu

Cùng với chủ trương của Tỉnh Gia Lai, Huyện Chư Păh xác định phát triển cây cao su là ngành kinh tế mũi nhọn, là ngành chiến lược quan trọng tạo

Trang 10

sức bật phát triển một số ngành nghề khác tại địa phương Do vậy việc phát triển sản xuất cao su trên địa bàn huyện là một định hướng mang tính chiến lược và cấp thiết cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của Huyện, xuất phát

từ thực tế địa phương và nhận thức được tầm quan trọng trong việc phát triển

huyện Chư Păh, Tỉnh Gia lai”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển sản xuất cây cao su

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển sản xuất cây cao su tại Huyện

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất cao su trên địa bàn Huyện Chư Păh trong thời gian tới

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: phát triển sản xuất cây cao su

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về mặt không gian: Huyện Chư Păh, Tỉnh Gia lai

+ Thời gian nghiên cứu: Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất cây cao

su trong giai đoạn 2011-2015, Các giải pháp định hướng đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích thống kê: Dựa vào số liệu báo cáo, thống kê

để phân tích các yếu tố nguồn lực, đánh giá tình hình phát triển và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cao su, làm rõ những vấn đề có tính quy luật, những nhận xét đánh giá đúng đắn Phương pháp này giúp cho việc tổng hợp và phân tích thống kê các tài liệu điều tra đồng thời hệ thống chỉ tiêu cho phép đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu có liên quan đến đề tài, số liệu thứ cấp

Trang 11

quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, các báo cáo kế hoạch của huyện,

xã được thu thập từ các cơ quan chính quyền và cơ quan chức năng như phòng Kinh tế - Nông nghiệp huyện Chư Păh, và các loại sách báo, mạng Internet

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có ba chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển cây cao su

Chương 2: Thực trạng phát triển cây cao su Huyện Chư Păh Tỉnh Gia Lai Chương 3: Giải pháp phát triển cây cao su Huyện Chư Păh Tỉnh Gia Lai

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Phát triển cây công nghiệp dài ngày nói chung và phát triển cây cao su nói riêng được các nhà nghiên cứu của Việt Nam và các nước đang phát triểnhết sức quan tâm

Bài viết của Trần Đức Viên, Phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế, Hội thảo “Phát triển bền vững ngành Cao

su Việt nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế” do Trung tâm thông tin Công nghiệp và Thương mại, Bộ Công thương tổ chức tại Hà Nội (23/12/2009) Trong nghiên cứu này tác giả đã tập trung phân tích tình hình phát triển qua các giai đoạn từ trước và sau 1990 tới nay, đồng thời xem xét tác động của tình hình thị trường thế giới tới sự phát triển của ngành sản xuất này nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO Trên cơ sở đó tác giả kiến nghị các giải pháp phát triển bền vững ngành sản xuất cao su như:

- Giải pháp về thị trường nhằm tạo đầu ra ổn định cho sản phẩm;

- Nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cao su;

- Đa dạng hóa hình thức sở hữu và nâng cao vai trò của Hiệp hội;

- Mở rộng diện tích theo hướng nông lâm kết hợp

Bài viết của Trần An Phong và nhóm tác giả (1997) đã khái quát tình

Trang 12

hình chung về sự phát triển của ngành cao su Việt Nam thời kỳ 1996 – 2005 Nghiên cứu này đã chỉ ra những điểm mạnh và yếu kém trong phát triển của ngành này với những nét chủ yếu nhất Trong các yếu kém này đáng chú ý nhất

là (i) năng suất thấp, (ii) giống cao su chất lượng chưa cao, (iii) trình độ của người sản xuất thấp, (4i) thiếu sự hợp tác liên kết trong sản xuất và chế biến…Đây là những điểm cần phải chú ý và là cơ sở cho nghiên cứu của đề tài

Bài viết của tác giả Võ Đại Trung, Trung tâm khuyến nông – khuyến ngư Quảng Bình đăng trên tạp chí thông tin khoa học và công nghệ Quảng Bình – số 2/2015 đã khái quát tình hình chung về sự phát triển cao su tại tỉnh Quảng Bình Đứng trước thực trạng giá mủ cao su sụt giảm như hiện nay Bài viết đã nêu những giải pháp thiết thực, Sự hỗ trợ và liên kết giữa các ban ngành, chính quyền địa phương với người dân và doanh nghiệp cùng nhau vượt qua giai đoạn khó khăn tạm thời hướng đến sự phát triển bền vững là giải pháp hết sức thiết thực cụ thể:

- Cần có sự liên kết giữa các ban ngành và người dân và doanh nghiệp cùng nhau chủ động tìm hướng đi mới như kết hợp trồng cao su và chăn nuôi, xen canh một số loại cây trồng ngắn ngày để lấy ngắn nuôi dài

- Cần tuyên truyền, vận động giúp nông dân và doanh nghiệp yên tâm, tiếp tục duy trì và chăm sóc vườn cây cao su Tránh tình trạng chuyển đổi diện tích cao su sang cây trồng khác một cách tự phát

- Chính quyền tỉnh và địa phương cần có phương án điều chỉnh quy hoạch chi tiết các vùng trồng cao su trên địa bàn, xác định bộ giống cao su, đai rừng chắn gió, quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác… phù hợp cho từng vùng để giảm tác động của thiên tai

- Các ngành chức năng của tỉnh cần khẩn trương khảo sát, thử nghiệm chất đất từng vùng để bố trí lại cây trồng cho phù hợp điều kiện tự nhiện, khí hậu, thổ nhưỡng, lập địa, không để lặp lại tình trạng trồng-chặt, chặt-trồng ảnh

Trang 13

hưởng đến đời sống của người dân và nền kinh tế của địa phương nói chung

Tác giả Tôn Thất Trình trong nghiên cứu “Trồng cao su thiên nhiên” đã giới thiệu khá rõ ràng về phương thức sản xuất cao su tự nhiên trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Riêng phần phương thức canh tác tại Việt Nam đặc biệt là vùng Tây Nguyên rất đáng quan tâm, tác giả đã chỉ ra những đặc thù

và những lưu ý khi sản xuất tại đây cho dù có nhiều thuận lợi nhưng cũng nhiều thách thức như khó khăn về nguồn nước, truyền thống canh tác cũ và việc mở rộng quá mức sản xuất cũng như không gắn với phát triển rừng tự nhiên khiến sản lượng và năng suất bị hạn chế Gia Lai là một tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên nên cần phải chú ý đến những thuận lợi và khó khăn của khu vực này để

có hướng đi và giải pháp tốt nhất làm cơ sở cho nghiên cứu của đề tài

Với việc phân tích ngành hàng cao su trên địa bàn tỉnh Kon Tum của tác giả Nguyễn Quang Hoà, luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội đã phân tích và đánh giá khá rõ về thực trạng phát triển ngành cao su trên địa bàn tỉnh Kon tum Một tỉnh có điều kiện tự nhiên tương tự với tỉnh Giai Lai

Ở Việt Nam, không chỉ tập trung vào phát triển cao su đại điền vì tiềm năng để phát triển cao su tiểu điền của các hộ nông dân với diện tích canh tác vừa phải và phù hợp với trình độ và nguồn lực của họ là rất lớn Do đó phát triển cao su tiểu điền như một xu hướng đáng quan tâm Dự án đa dạng hoá

nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và PTNT (2004), Hướng dẫn về phát triển cao

su tiểu điền trong Dự án đa dạng hoá nông nghiệp, Hà Nội là một trong đó

Tuy nhiên cây cao su là cây công nghiệp dài ngày mà việc sản xuất đòi hỏi kỹ thuật khá cao do đó để phát triển phải chú trọng tới các giải pháp kỹ thuật Nhiều nghiên cứu đã tập trung vào giải quyết vấn đề này Các nghiên cứu này bao gồm:

- Th.s Đỗ Kim Thành “Kỹ thuật thu hoạch mủ cao su”, Viện nghiên

Trang 14

cứu cao su Việt Nam Tác giả đã phân tích và trình bày khá cụ thể về kỹ thuật thu hoạch mủ cao su nhằm mang lại hiệu quả cao nhất

- Báo cáo phân tích triển vọng ngành cao su tự nhiên của tác giả Nguyễn Tiến Đạt trên trang web www.smes.vn đăng ngày 7/4/2011 Báo cáo nêu rõ về tình hình thị trường mủ cao su của các nước, tình hình tiêu thụ, giá cả Từ đó phân tích, đánh giá hiệu quả và triển vọng của ngành cao su tự nhiên

- Trần Ngọc Thuận, Phan Thành Dũng “Quy trình kỹ thuật cây cao su năm 2012” Và “Quy trình kỹ thuật cây cao su bổ sung năm 2014”, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam Tác giả nêu rõ quy trình kỹ thuật cần thực hiện trồng và chăm sóc cao su từ giai đoạn KTCB đến giai đoạn kinh doanh Những công đoạn cần phải thực hiện để cây cao su sinh trưởng và phát triển tốt nhất Hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật chăm sóc và khai thác cao su kinh doanh nhằm tăng năng suất trên một đơn vị diện tích

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬNVỀ PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm cây công nghiệp

Dựa vào công dụng của sản phẩm nông nghiệp cho các mục đích sử dụng khác nhau mà người ta chia nông nghiệp theo nghĩa hẹp thành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ Trong ngành trồng trọt cũng dựa vào tiêu chí đó người

ta chia thành sản xuất cây lương thực và cây công nghiệp Cây công nghiệp là những cây trồng mà sản phẩm của nó được sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp Cây cao su, cây cà phê, cây mía, đậu tương, dầu gai, là những cây công nghiệp Trong các cây công nghiệp lại căn cứ vào thời gian ngắn hay dài của chu kỳ kinh doanh mà Tổng cục Thống kê chia thành cây công nghiệp lâu

năm hay cây hàng năm

1.1.2 Khái niệm phát triển cây công nghiệp

Phát triển cây công nghiệp là quá trình vận động đi lên không ngừng theo hướng hoàn thiện hơn của hoạt động sản xuất cây công nghiệp về mọi

mặt Đó là sự vận động lớn lên về quy mô sản xuất như phát triển cả về quy

mô xuất (diện tích sản xuất, sản lượng, giá trị sản lượng sản xuất), nâng cao

hiệu quả sử dụng các nguồn lực; nâng cao về chất lượng cây trồng (chất lượng giống, sản phẩm, năng suất, hiệu quả kinh tế), hoàn thiện tổ chức sản

xuất, tiêu thụ sản phẩm ổn định và cuối cùng đóng góp ngày càng lớn vào sản

lượng và GDP chung của nền kinh tế Sự phát triển ở đây đi liền với sự bảo đảm ổn dịnh việc làm và nâng cao thu nhập cho người sản xuất và cộng đồng dân cư ở đó Đồng thời quá trình này bảo đảm chất lượng môi trường tự nhiên, sống của dân cư góp phần cho sản xuất phát triển

Trang 16

1.1.3 Vai trò, đặc điểm của cây cao su

a Đặc điểm kỹ thuật của cây cao su

Cây cao su có nguồn gốc ở Nam Mỹ, mọc hoang dại tại vùng Amazon khi được nhân trồng trong sản xuất với mật độ từ 400 - 571 cây/ha và chu kỳ sống được giới hạn lại từ 30 - 40 năm, chia làm 2 thời kỳ:

- Thời kỳ kiến thiết cơ bản (TKKTCB)

Là khoảng thời gian 07 năm của cây cao su tính từ khi trồng cây.Đây là khoảng thời gian cần thiết để vành thân cây cao su đạt 50 cm (đo cách mặt đất 1m) Tuỳ điều kiện sinh thái, chăm sóc và giống, ở điều kiện sinh thái đặc thù của vùng duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, thời gian KTCB phổ biến là từ 7 - 8 năm Tuy nhiên, với điều kiện chăm sóc, quản lý vườn cây đúng quy trình, chọn giống và vật liệu trồng thích hợp thì có thể rút ngắn thời gian KTCB từ 06 tháng đến 01 năm

- Thời kỳ kinh doanh (TKKD)

Là khoảng thời gian khai thác mủ cao su, cây cao su được khai thác khi

có trên 70% tổng số cây có vành thân đạt từ 50 cm và độ dày vỏ cây mở cạo phải đạt từ 6mm trở lên, giai đoạn kinh doanh có thể dài từ 25 - 30 năm Trong giai đoạn này cây cao su vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng ở mức thấp hơn nhiều

so với giai đoạn KTCB.Sản lượng mủ thấp ở những năm đầu tiên, sau đó cao dần ở những năm cạo thứ ba, thứ tư đến năm thứ năm, năm thứ sáu năng suất đạt cao dần và ổn định Sau giai đoạn trung niên khi cây ở tuổi cạo từ năm thứ

18 trở đi năng suất giảm nhanh do ảnh hưởng tới các yếu tố sinh lý, gãy đổ do mưa bão, bệnh… làm giảm mật độ vườn cây đồng thời năng lực tái tạo mủ của cây cũng giảm sút Các yếu tố này là nguyên nhân trực tiếp làm giảm năng suất

mủ cao su

Để thuận lợi cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế của cây Cao Su với chu kỳ

dự toán 30 năm, chúng tôi chia chu kỳ sống của cây ra các giai đoạn như sau:

Trang 17

- Đặc tính của mủ cao su:

Mủ nước là sản phẩm chính thu được từ mủ cao su Mủ nước là một dung dịch thể keo, màu trắng đục như sữa hoặc có màu hơi vàng hoặc hơi hồng tuỳ theo giống cây Mủ nước có tỷ trọng từ 0,974 ( khi mủ có độ DRC = 40%) đến 0,991 ( khi DRC = 25%)

Thành phần mủ nước trung bình gồm:

Trong mủ nước có nhiều loại hạt như: phân tử cao su, hạt Lutoid, hạt Frey - Wyssling chứa trong 1 dung dịch gọi là mủ thanh Mủ thanh có cấu tạo gồm nước có hoà tan nhiều chất muối khoáng, Acid, đường, muối hữu cơ, kích thích tố, sắc tố, enzym, có PH = 6,9 và có điểm đẳng điện thấp Kết quả theo dõi cho thấy mủ nước thu được vào buổi trưa có chứa hàm lượng đường, prôtein và tro là 300%, 100% và 50% so với mủ nước buổi sáng

- Điều kiện để cây cao su phát triển

Để cây Cao su phát triển tốt và cho hiệu quả cao cần chú ý đến các yêu cầu về kỹ thuật trồng Các yêu cầu đó là:

+ Nhiệt độ: Cây cao su cần nhiệt độ cao và đều với nhiệt độ thích hợp

mát dịu vào buối sáng sớm ( 1 - 5 giờ sáng) giúp cây sản xuất mủ cao nhất

+ Lượng mưa: Cây cao su có thể trồng ở các vùng đất có lượng mưa từ

1.500 - 2.000 mm nước/năm Ở những nơi không có điều kiện đất thuận lợi,

Trang 18

cây cao su cần lượng mưa từ 1.800 - 2.200 mm nước/năm Các trận mưa lớn kéo dài nhất là các trận mưa buổi sáng gây trở ngại cho việc cạo mủ và đồng thời làm tăng khả năng lây lan, phát triển của các loại nấm bệnh gây hại trên mặt cạo cây cao su

+ Gió: gió nhẹ 1 - 2m/s có lợi cho cây cao su vì gió giúp cho vườn cây

thông thoáng, hạn chế được bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa Trồng cao su ở nơi có gió mạnh thường xuyên, gió bão, gió lốc sẽ gây hư hại cho cây cao su, làm bị gãy cành, gãy thân, đổ cây, rễ cây cao su không phát triển sâu và rộng được

+ Giờ chiếu sáng, sương mù:

Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp của cây và như thế ảnh hưởng đến mức tăng trưởng và sản xuất mủ của cây Ánh sáng đầy đủ giúp cây ít bệnh, tăng trưởng nhanh và sản lượng cao Giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt cho cây cao su bình quân là 1.800 - 2.800 giờ /năm và tối thiểu khoảng 1.600 giờ - 1.700 giờ/năm

Sương mù nhiều gây một tiểu khí hậu ướt tạo cơ hội cho các loại nấm bệnh phát triển và tấn công cây cao su như trường hợp bệnh phấn trắng

+ Đất đai

Cây cao su có thể sống được trên hầu hết các loại đất và phát triển trên các loại đất mà các cây khác không thể sống được Cây cao su phát triển ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm ướt nhưng thành tích và hiệu quả kinh tế của cây là một vấn đề cần lưu ý hàng đầu khi nhân trồng cao su trên quy mô lớn, do vậy việc chọn lựa các vùng đất thích hợp cho cây cao su là một vấn đề cơ bản cần được đặt ra

Tây Nguyên, trong đó Tỉnh Gia Lai nói chung và đặc biệt là Huyện Chư Păh nói riêng có dạng địa hình chính là: vùng gò đồi Trong đó: Cây cao

su thích hợp với các vùng đất gò đồi có độ cao trình thích hợp nhất từ 200 -

Trang 19

600 m Điều này là một thuận lợi lớn của địa phương trong việc nhân rộng diện tích cây cao su Càng lên cao càng bất lợi do độ cao của đất có tương quan với nhiệt độ thấp và gió mạnh

+ Độ cao

Cây cao su thích hợp với các vùng đất có độ cao tương đối thấp: Dưới

200 m, càng lên cao càng bất lợi do độ cao của đất có tương quan với nhiệt độ

thấp và gió mạnh

+ Độ dốc

Độ dốc đất có liên quan đến độ phì đất Đất càng dốc, xói mòn càng mạnh khiến các dinh dưỡng trong đất nhất là trong lớp đất mặt bị mất đi nhanh chóng Khi trồng cao su trên các vùng đất dốc cần phải thiết lập các hệ thống bảo vệ đất chống xói mòn như hệ thống đê, mương, đường đồng mức Hơn nữa các diện tích cao su trồng trên đất dốc sẽ gặp khó khăn trong việc cạo mủ, thu mủ và vận chuyển mủ Do vậy, trong điều kiện có thể lựa chọn được nên trồng cao su ở đất có ít dốc

Mục tiêu của công tác trồng cao su là phải tạo nên một vườn cây có: + Mật độ đông đặc tốt (đảm bảo 95% mật độ thiết kế vào năm trồng)

và tỷ lệ đồng đều cao để khi đưa vào khai thác số cây cạo nhiều sẽ cho sản lượng cao

+ Rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản bằng cách đầu tư thâm canh, chọn đất thích hợp đối với quy mô phát triển cao su đại điền nên chọn các vùng liền khoảnh có diện tích tương đối tập trung nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư đường vận chuyển và nhất là việc quản lý được tập trung, tuân thủ quy trình kỹ thuật nghiêm ngặc sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao

+ Cần lưu ý nền đất là một trong những yếu tố cơ bản có tính quyết định đến hiệu quả kinh tế của vườn cây Việc chọn đất là mục tiêu xác định và xếp hạn các diện tích đất có khả năng trồng cao su, cây cao su thích hợp vùng

Trang 20

đất cao, thoáng không bị ngập hoặc úng nước

- Các loại bệnh

Cũng như các loài thực vật khác, cây cao su là mục tiêu tấn công của một số loài bệnh hại Theo ước tính của các cơ quan thống kê quốc tế, sâu bệnh đã làm mất 20% sản lượng cao su thiên nhiên thế giới , trong đó các loại bệnh làm mất 15% sản lượng

Các loại bệnh cao su hầu hết đều đã được phát hiện, định danh rất sớm phổ biến như bệnh phấn trắng lá, bệnh héo đen đầu lá, bệnh rụng lá mùa mưa, bệnh nấm hồng, bệnh loét sọc mặt cạo, bệnh thối mốc mặt cạo, bệnh khô mủ Mức độ tác hại của mỗi loại bệnh thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu, đất đai, phương pháp chăm sóc dẫn đến các loại bệnh gây tác hại trầm trọng ở một vùng nhưng ở vùng khác thì mức độ ảnh hưởng loại bệnh này lại rất nhẹ hay hầu như không được ghi nhận

Ở huyện Chư Păh, trong những năm gần đây, đã xuất hiện nhiều loại bệnh: loét sọc mặt cạo và nứt vỏ xì mủ (khoảng 1- 2% số cây trên 1 ha), bệnh phấn trắng, bệnh rụng lá mùa mưa chiếm diện tích lớn đã làm giảm đi năng suất và sản lượng mủ cao su một cách đáng kể

Để việc phòng trị bệnh có hiệu quả, cần thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp sau:

+ Phải tập huấn nâng cao tay nghề cũng như trình độ hiểu biết về các loại bệnh cho đỗi ngũ kỹ thuật cũng như người dân được biết

+ Thường xuyên kiểm tra vườn cây nhất là các thời điểm bộc phát của mỗi loại bệnh Phải định danh đúng loại bệnh và xác định đúng mức độ bệnh

để có hướng phòng trừ và xử lý hiệu quả mầm bệnh

- Kỹ thuật khai thác mủ

Khai thác mủ (cạo mủ) là tạo nên một vết cắt lấy đi một khoảng vỏ trên

vỏ kinh tế của cây cao su Động tác này chủ yếu là cắt ngang các ống mủ nằm

Trang 21

trong lớp vỏ cạo khiến cho chất dịch đang chứa trong ống mủ chảy tràn ra ngoài để thu được một sản phẩm đặc biệt gọi là mủ cao su

Các nước trồng cao su trên thế giới đã đầu tư nhiều công sức để nghiên cứu tìm các biện pháp cạo mủ hợp lý nhằm đảm bảo chẳng những thu được mức sản lượng tối đa tại thời điểm khai thác mà còn phải đảm bảo sức khoẻ cho cây để có thể khai thác đủ niên hạn kinh tế của cây Cho đến nay, việc cạo

mủ cao su là một công tác được lặp lại hầu như suốt năm theo một định kỳ nhất định ( 2 - 3 ngày/lần) và kéo dài từ 20 - 30 năm

Sản lượng khai thác mủ cao su phụ thuộc vào:

+ Tiêu chuẩn cây cạo

Cây đạt tiêu chuẩn thu hoạch ( mở cạo) khi bề vòng thân cây đo cách mặt đất 1 m đạt từ 50 cm trở lên, độ dày vỏ ở độ cao 1 m cách mặt đất phải đạt từ 6 mm trở lên Lô cao su KTCB có từ 70% trở lên số cây hữu hiệu đạt tiêu chuẩn mở cạo thì được đưa vào cạo mủ

+Thời vụ cạo mủ cao su trong năm

Mở miệng cạo các vườn cây mới đưa vào khai thác được tiến hành vào các tháng 3 - 4 và tháng 10 Đối với cạo úp, mở miệng cạo vào các tháng 3 - 4 (cạo úp cả năm), tháng 7 (cạo úp 7 tháng/năm) hoặc tháng 9 (cạo úp 5 tháng/năm)

Rụng lá sinh lý hàng năm sớm hay muộn tuỳ theo dòng vô tính, nền đất trồng ( đỏ, xám), vùng tiểu khí hậu Vì vậy vườn cây nào rụng lá trước thì cho nghỉ trước.Nghỉ cạo lúc lá bắt đầu nhú chân chim, cạo mủ lại khi cây có tán lá

ổn định.Vườn cây nào có tán lá ổn định trước thì cho cạo trước

- Độ sâu cạo mủ: cạo cách tượng tầng 1,0 - 1,3 mm đối với cả 2 miệng

ngửa và úp Tránh cạo cạn, cạo sát, cạo phạm

- Tiêu chuẩn đường cạo: đường cạo phải đúng độ dốc quy định, có

lòng máng, vuông tiền, vuông hậu, không lệch miệng, không vượt ranh,

Trang 22

không lượn sóng

- Giờ cạo mủ: tuỳ theo điều kiện thời tiết trong năm, bắt đầu cạo mủ

khi nhìn thấy rõ đường cạo Mùa mưa chờ vỏ cây khô ráo mới bắt đầu cạo.Nếu đến 11 - 12 giờ trưa mà vỏ cây còn ướt thì cho nghỉ cạo

b Vai trò của cây cao su

Cây cao su từ khi trở thành hàng hóa, công dụng của nó ngày càng được mở rộng.Hiện nay mủ cao su trở thành một trong bốn nguyên liệu chính của ngành công nghiệp thế giới.Với vai trò quan trọng hàng đầu có hơn 50.000 công dụng được ứng dụng vô cùng rộng rãi trong công nghiệp cũng như trong đời sống hàng ngày

Ngoài sản phẩm chính là mủ, nguồn gỗ từ việc chặt bỏ cây cao su già cỗi để trồng mới là một nguồn thu đáng kể, hàng năm các công ty chế biến gỗ cao su thu về hàng trăm tỷ đồng, tạo việc làm cho hàng ngàn lao động

Ngoài ra, cây cao su còn có vai trò bảo vệ mội trường, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chống xói mòn, bảo vệ lớp đất bề mặt, giữ độ ẩm và cản gió cho vùng sinh thái

Về giá trị thương mại cao su thiên nhiên đóng vai trò hết sức quan trọng trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp xăm lốp Giá cao su xuất khẩu bình quân tăng liên tục đã đem lại nhiều lợi ích thiết

thực cho đất nước, tăng kim ngạch xuất khẩu, thu ngoại tệ…

1.1.4 Khái niệm phát triển cây cao su

Trước hết hãy xem xét khái niệm về phát triển cây cao su Dựa trên cơ

sở lý luận về phát triển kinh tế nói chung có thể rút ra khái niệm như sau:

Phát triển cây cao su có thể được hiểu đồng nghĩa với việc phát triển sản xuất cây cao su Theo nghĩa như vậy thì phát triển cây cao su là quá trình vận động đi lên không ngừng theo hướng hoàn thiện hơn của hoạt động sản

xuất cao su về mọi mặt Đó là là sự vận động lớn lên về quy mô sản xuất cây

Trang 23

cao su như phát triển cả về số lượng cây cao su (quy mô sản xuất diện tích,

sản lượng), gia tăng huy động và sử dụng tốt các nguồn lực; phát triển về

chất lượng cây cao su (chất lượng giống, sản phẩm, năng suất, hiệu quả kinh

tế), hoàn thiện tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm ổn định và cuối cùng để sản lượng hay giá trị sản lượng ngày càng cao đóng góp ngày càng lớn vào

sản lượng và GDP chung của nền kinh tế Sự phát triển ở đây đi liền với sự bảo đảm ổn dịnh việc làm và nâng cao thu nhập cho người sản xuất và cộng đồng dân cư ở đó Đồng thời quá trình này bảo đảm chất lượng môi trường tự nhiên, sống của dân cư góp phần cho sản xuất phát triển

1.1.5 Ý nghĩa của phát triển sản xuất cây cao su

Cao su loài cây có lịch sử gắn bó với mảnh đất Việt Nam khá lâu, cây cao su phát triển mạnh ở phía Nam và hiện đang được phát triển ra phía Bắc trong những năm gần đây Mủ cao su được ví như là “vàng trắng”, bởi từ lâu nay việc trồng, khai thác, chế biến các sản phẩm từ mủ cao su đã trở thành một nghề mang lại nguồn thu nhập không nhỏ cho nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam

Cây cao su phát triển đến đâu sẽ tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương đến đó

Các rừng cây cao su có khả năng chống xói mòn bảo vệ đất, việc trồng cây cao su góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc cho hàng trăm nghìn héc

ta rừng đã bị thiêu rụi tàn phá dưới bàn tay con người, nó tiêu hủy đi các khí thải công nghiệp đang ùn ùn từ các nhà máy, để sản sinh ra khí ôxi cho chúng

ta được hít thở không khí trong lành, tạo cân bằng về mặt sinh thái, góp phần tốt trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên

Cùng với sự mở rộng quy mô và diện tích của các doanh nghiệp nằm trên địa bàn có cây cao su đứng chân thì cơ sở hạ tầng của địa phương như đường xá, điện nước, bệnh viện, trường học, khu giải trí… cũng được xây

Trang 24

dựng và phát triển đến đó, tham gia phân bố dân cư hợp lý giữa vùng thành thị và nông thôn, vùng sâu, vùng xa, thu hút lao động cho các vùng sâu, các

xã đặc biệt khó khăn, vùng cận biên giới, vùng định cư của các dân tộc ít người, góp phần bảo vệ quốc phòng an ninh tại các vùng biên giới

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU

1.2.1 Huy động và sử dụng hiệu quả các yếu tố nguồn lực cho sản xuất cây cao su

Sản xuất cây cao su là hoạt động sản xuất nông nghiệp với đặc điểm rất

cơ bản của quá trình này là hoạt động gắn liền với đất và diễn ra trên đất nên gia tăng sản lượng cao su phải bắt đầu từ khai thác diện tích đất canh tác cao

su phù hợp

Sự gia tăng quy mô sản xuất cao su thể hiện ở quy mô diện tích trồng cây cao su cũng như số lượng và quy mô các nhà sản xuất cao su và cuối cùng thể hiện ở mức sản lượng cao su sản xuất ra cũng như giá trị sản lượng Diện tích gieo trồng tăng lên những điều này gặp giới hạn về đất đai và quy luật hiệu suất giảm dần theo quy mô do đó đến mức nào phải chú trọng hơn tới phát triển về chất tức tăng năng suất cây trồng

Nếu phát triển về số lượng chỉ có tính chất nhất thời nhằm khai thác tiềm năng đất đai, tài nguyên và các nhân tố sản xuất khác sẵn có Tuy nhiên những yếu tố sản xuất này không phải vô tận để khai thác phát triển nên khó

có thể phát triển mãi theo con đường này Phát triển cây cao su phải tập trung nâng cao năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm cao su sẽ cho phép giải quyết những khó khăn này

Năng suất cây cao su phản ánh mức sản lượng cao su trên mỗi đơn vị diện tích gieo trồng Năng suất cây cao su chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố như chất lượng đất, thời tiết, giống và kỹ thuật canh tác chăm bón và thu hoạch

Trang 25

Nâng cao năng suất cây cao su là quá trình không ngừng áp dụng kỹ thuật và công nghệ để cây cao su có thể phát triển sinh trưởng tốt trong điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của vùng sản xuất và cho sản phẩm ngày càng tăng về năng suất và bảo đảm các tiêu chuẩn sản phẩm tốt nhất đáp ứng được nhu cầu thị trường Nâng cao năng suất cây cao su phải bắt đầu từ khâu giống trên cơ sở không ngừng áp dụng công nghệ sinh học để cải tạo giống cũ tạo ra những giống mới có thỏa mãn những tiêu chuẩn sản phẩm, chịu đựng được môi trường ngày càng biển đổi Để cây cao su có thể phát triển sinh trưởng và

có năng suất cao trên không gian đã quy hoạch phát triển cây trồng này

Phát triển cao su còn đỏi hỏi mở rộng từ trồng trọt sang chế biến đặc biệt là chế biến sâu cho ra những sản phẩm cao su có hàm lượng công nghệ cao đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao và khắt khe Chỉ có như vậy mới bảo đảm sự phát triển bền vững cây cao su

Sự phát triển về sản lượng trong sản xuất cao su là việc làm gia tăng khối lượng sản phẩm cao su sản xuất, gia tăng tổng giá trị sản xuất cao su, gia tăng sản lượng hàng hóa cao su điều đó được thực hiện thông qua:

- Gia tăng các yếu tố đầu vào như:

+ Gia tăng quy mô diện tích cây trồng, tuy nhiên khả năng này có giới hạn do quỹ đất bị hạn chế Vì vậy người ta phải thực hiện gia tăng quỹ đất thông qua việc khai hoang, phục hóa, khi khai hoang nên kết hợp cả 2 phương pháp: khai hoang thủ công và khai hoang cơ giới để khai thác tận dụng quỹ đất và liền vùng liền thửa Công tác khai hoang càng đảm bảo chất lượng thì việc chăm sóc vườn cây về sau càng thuận lợi ít tốn kém

Cần lưu ý nền đất là một trong những yếu tố cơ bản có tính quyết định đến hiệu quả kinh tế của vườn cây Việc chọn đất là mục tiêu xác định và xếp hạng các diện tích đất có khả năng trồng cao su, cây cao su thích hợp vùng đất cao, thoáng không bị ngập hoặc úng nước Cần chống xói mòn đối với diện

Trang 26

tích đất trồng cao su vì trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, hiện tượng xói mòn, rửa trôi đất xảy ra ngay sau khi thảm thực vật tự nhiên bị đốn hạ, mức độ xói mòn càng nghiêm trọng trên các đất dốc, đất sườn đồi Do đó cần áp dụng các biện pháp chống xói mòn như che phủ mặt đất bằng một thảm thực vật, trồng cao su theo đường đồng mức

+ Gia tăng số lượng, trình độ người lao động: Lao động là hoạt động có mục đích của con người thông qua công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động Lao động đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất cao su vì cây cao su là cây trồng lâu năm đòi hỏi phải có đủ nguồn lao động am hiểu về khoa học kỹ thuật Cây cao su đòi hỏi sự chăm sóc kịp thời và đúng quy trình

kỹ thuật mới làm cho năng suất tăng, chất lượng tốt Nếu người sản có trình

độ văn hoá cao, có kinh nghiệm trồng và chăm sóc cây cao su sẽ lựa chọn giống cây trồng, biện pháp canh tác, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón một cách hợp lý thì cây sinh trưởng, phát triển tốt tạo ra năng suất cao, chất lượng tốt Ngược lại, người sản xuất có trình độ văn hoá thấp, thiếu kinh nghiệm trong sản xuất cây cao su sẽ không nắm bắt được kỹ thuật thâm canh, chăm sóc không đúng quy trình kỹ thuật sẽ cho kết quả và hiệu quả thấp

Tuy nhiên, lao động của các nông hộ có đông về số lượng nhưng về cơ bản vẫn là lao động thủ công, năng suất lao động thấp, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và kiến thức kinh doanh theo cơ chế thị trường còn hạn chế Để phát triển sản xuất cây cao su yêu cầu trước mắt và lâu dài là phải bồi dưỡng một đội ngũ lao động có chất lượng cao phù hợp với tình hình mới Cần thường xuyên có các khoá tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc để bà con áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả

+ Gia tăng vốn đầu tư: Trong sản xuất cây cao su, vốn đóng vai trò hết sức quan trọng, thiếu vốn cây cao su sẽ chậm lớn, sản lượng mủ ít Mặt khác

Trang 27

do cây cao su có chu kỳ sống dài trên 30 năm, đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn, thời gian đầu tư ban đầu (Kiến thiết cơ bản) kéo dài nhiều năm ( từ 7 - 8 năm) cho nên tất cả các khâu trong công tác trồng phải được chuẩn bị chu đáo và triển khai đúng quy trình Vì thế Nhà nước cần phải có các chương trình hỗ trợ vốn cho người trồng cao su

- Chuyển dịch cơ cấu diện tích cây cao su theo hướng tăng tỷ trọng diện tích trồng những giống cây cao su có năng suất, hiệu quả kinh tế cao

- Ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới trong trồng trọt, thu hoạch để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí và hao hụt trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩmbằng cách đi trước đón đầu, nhập các dây truyền công nghệ sản xuất tiên tiến trên thế giới, đa dạng hóa sản phẩm, mẫu mã để bắt kịp với

xu hướng của thị trường, ưu tiên cho sản xuất những loại sản phẩm đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của thị trường Từng bước thay thế dần các dây chuyền chế biến mủ lạc hậu.Phối hợp với các viện nghiên cứu, tham quan và học hỏi những mô hình, kỹ thuật canh tác có hiệu quả của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.Từng bước sử dụng cơ giới hóa thay thế cho lao động thủ công nhằm giảm chi phí đầu tư, tăng cường công tác quản lý trong sản xuất, chế biến nhằm giảm hao hụt vật tư, nâng cao hiệu quả công việc

- Rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản bằng cách đầu tư thâm canh, chọn đất thích hợp đối với quy mô phát triển cao su đại điền nên chọn các vùng liền khoảnh có diện tích tương đối tập trung nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư, quãng đường vận chuyển và nhất là việc quản lý được tập trung, tuân thủ quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, chú trọng

kỹ thuật thâm canh để gia tăng lên về năng suất, chất lượng sản phẩm và tăng thu nhập/đơn vị diện tích cây cao su

Kết quả huy động và sử dụng các nguồn lực trong sản xuất cây cao

su thể hiện bằng các chỉ tiêu:

Trang 28

- Diện tích cây cao su, cơ cấu diện tích cao su;

- Số lượng lao động và trình độ đội ngũ lao động trong sản xuất cao su;

- Vốn đầu tư trong sản xuất cao su;

- Năng suất mủ cao su;

- Thu nhập/ha cao su;

- Mức và tỷ lệ tăng diện tích giống mới trong sản xuất;

- Tỷ lệ các khâu sản xuất áp dụng kỹ thuật mới;

1.2.2 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất cây cao su

Sản xuất cao su phải được tiến hành trên quy mô tương đối lớn, do vậy, việc tổ chức sản xuất để khai thác tốt tiềm năng, lợi thế đất đai của từng vùng

là rất quan trọng trong điều kiện đất đai có hạn Sản phẩm chính của cây cao

su là mủ cao su, yêu cầu mủ nước sau khi khai thác ở vườn cây cần phải đưa nhanh đến nhà máy chế biến Do vậy, bố trí sản xuất trồng cao su phân tán sẽ làm giảm chất lượng mủ trong quá trình vận chuyển, đồng thời sẽ làm tăng chi phí vận chuyển Mặt khác quá trình sản xuất cao su là quá trình sản xuất

có trình độ chuyên môn hóa cao, mang cả đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

và công nghiệp với quy trình kỹ thuật canh tác và công nghệ chế biến phức tạp nên việc tổ chức sản xuất lại càng quan trọng

Trong phát triển sản xuất cây cao su cần lựa chọn và hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất tiến bộ Các hình thức tổ chức sản xuất trong sản xuất cao su hiện nay bao gồm: Hộ sản xuất cao su, trang trại cao su, công ty, nông trường cao su…)

- Hộ sản xuất cao su: Kinh tế nông hộ thực sự phát triển nhanh từ khi

có chính sách giao quyền sử dụng đất đến hộ gia đình Nhà nước cần tạo ra

cơ chế thích hợp nhằm thúc đẩy loại hình này phát triển và kết hợp với nhiều loại hình phi nông nghiệp để tạo ra các hình thức phù hợp với điều kiện đất đai, điều kiện tự nhiên và tập quán từng vùng, nhằm phát huy lợi

Trang 29

thế của cộng đồng, hạn chế nhược điểm sản xuất nhỏ, manh mún của kinh

tế hộ gia đình

- Trang trại cao su: Là hình thức tổ chức sản xuất cao hơn hộ gia đình, được hình thành và phát triển trong thời kỳ công nghiệp hóa Quy mô sản xuất

và vốn đầu tư lớn hơn hộ gia đình, trình độ sản xuất cao hơn.Ở Gia Lai kinh

tế trang trại đang đà phát triển, đây là chủ trương phát triển kinh tế đúng hướng phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, các trang trại gắn sản xuất với chế biến nông sản; áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, để từng bước đi lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần tích cực phát triển kinh tế - xã hội trên điạ bàn tỉnh Nâng doanh thu trên

ha đất canh tác, đi đầu trong việc sử dụng đất đai có hiệu quả

- Nông trường trồng cao su: Đây là hình thức tổ chức sản xuất lãnh thổ nông nghiệp ở mức độ cao Quy mô sản xuất tương đối lớn và tập trung, bộ máy tổ chức sản xuất khá hoàn chỉnh với đầy đủ các phòng bộ phận chuyên trách, phụ trách được cơ cấu bao gồm các đội sản xuất trực tiếp là công nhân, nông dân Bộ máy gián tiếp và ban điều hành phụ trách các hoạt động về kỹ thuật, tài chính, chế biến và kinh doanh Mô hình này phát triển mạnh trong khoảng những năm đầu của thế kỷ 21.Đặc điểm của mô hình tổ chức này là từ khâu sản xuất đến chế biến kinh doanh tiêu thụ sản phẩm được tổ chức bài bản và chuyên môn hóa.Toàn bộ bộ máy nông trường bao gồm trụ sở thường gắn với khu vực sản xuất (vườn cây) Ưu điểm gần với nơi trồng sản xuất sản phẩm, gần gũi với người công nhân, nông dân Nắm bắt tình hình sản xuất một cách nhanh chóng và thực hiện hết các công công đoạn từ sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, được tổ chức cao hơn và quy mô hơn so với mô hình trang trại

- Công ty cao su: Trong những năm gần đây, việc xây dựng các công

ty liên doanh sản xuất các sản phẩm từ cao su đã tăng lên Đây là mô hình

Trang 30

sản xuất hiện đại và đang được triển khai mạnh trong những năm gần đây.Ưu điểm của mô hình này là có thể quản lý sản xuất quy mô lớn, bao gồm nhiều nông trường sản xuất.Kỹ năng quản lý sản xuất tiêu thụ, marketing được nâng tầm cao hơn Trụ sở Công ty thường ở khu vực trung tâm kinh tế hoặc giao thông thuận lợi, không nhất thiết phải bám sát vùng sản xuất

Các tiêu chí và chỉ tiêu phản ánh

- Số hộ và tỷ lệ thay đổi số hộ sản xuất cao su;

- Số lượng trang trại, mức tăng số lượng trạng trại sản xuất cao su;

- Tỷ lệ trang trại trong tổng số;

- Số lượng doanh nghiệp sản xuất cao su

- Tỷ lệ các doanh nghiệp trong tổng số các cơ sở sản xuất cao su;

1.2.3 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cây cao su là quá trình mở rộng quy

mô khách hàng cũng như sản lượng và giá trị sản phẩm cây cao su trên thị trường Quá trình này cũng là quá trình chiếm lĩnh thị trường bảo đảm và tăng dần thị phần của các nhà sản xuất cao su bằng nhiều biện pháp khác nhau

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cây cao su đòi hỏi phải có được các sản phẩm cao su có chất lượng cao, phong phú về chủng loại phù hợp với nhu cầu tiêu thụ chung trên thế giới thay vì chỉ tập trung vào thị trường Trung Quốc

là thị trường còn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro; tiết giảm chi phí giá thành sản xuất để

có giá bán cạnh tranh; hình thành một hệ thống kênh thu mua và phân phối sản phẩm được tổ chức tốt và có hiệu quả đi liền với công tác marketing tốt

Thông thường các kênh thu mua và phân phối ở Việt Nam tổ chức tự phát và rất đơn giản, thiếu tính chuyên nghiệp và tổ chức bài bản Do đó đã hạn chế rất nhiều tới khâu tiêu thụ sản phẩm Nhưng cũng phải thấy rằng sản phẩm cao su của Việt Nam chủ yếu là mủ cao su mới qua sơ chế hay dạng

Trang 31

thô.Nhược điểm lớn này khiến khâu tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào thị trường thế giới và tác động mạnh tới khâu sản xuất

Thị trường tiêu thụ sản phẩm cao su quyết định đầu ra và trong điều kiện Việt Nam đây là điều kiện quyết định sự phát triển cây cao su Trong những năm gần đây, do các công ty liên doanh sản xuất các sản phẩm từ cao su đã tăng lên nên một phần sản lượng mủ cao su cũng được sử dụng nhiều hơn tại thị trường trong nước để làm nguyên liệu cho các nhà máy này Mặc dù thị phần cao su nguyên liệu thô ở thị trường trong nước còn khiêm tốn so với thị trường xuất khẩu, nhưng nếu các công ty được đầu tư thích đáng hơn nữa thì tỷ trọng xuất khẩu cao su nguyên liệu thô sẽ giảm xuống do các sản phẩm của công nghiệp chế biến cao su phát triển và có khả năng xuất khẩu được

Bảng 1.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam

(Nguồn: website Tập đoàn CN Cao su Việt Nam và mạng Internet)

Cao su Việt Nam sản xuất chủ yếu để xuất khẩu, với tỷ trọng 85-90% sản lượng tiêu thụ tại thị trường quốc tế Cao su tự nhiên là một trong những mặt hàng sản xuất chủ lực của Việt Nam, kể từ khi lần đầu tiên đạt kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD vào năm 2006 và liên tục đạt trên dưới 1tỷ USD cho đến năm 2009 Năm 2010 cao su tăng trưởng đột biến, cả nước xuất khẩu 760.000 tấn cao su và lần đầu tiên kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này vượt mốc 2 tỉ USD (đạt 2,3 tỉ USD) Năm 2011 xuất khẩu 780.000 tấn, nhưng giá trị xuất khẩu lại tăng vọt lên đến 3,2 tỷ USD Năm 2013, Việt Nam xuất khẩu đạt 1,1 triệu tấn với kim ngạch đạt 2,5 tỷ USD So với năm 2012, tăng 5,2%

về lượng nhưng về kim ngạch lại giảm 12,9% Năm 2014, xuất khẩu khoảng 935,7 ngàn tấn và kim ngạch xuất khẩu đạt 1,5 tỷ USD Năm 2015, giá trị

Trang 32

xuất khẩu cao su của Việt Nam đạt 1,35 tỷ USD tương đương 971,84 triệu tấn Tuy giá cao su trong những năm qua có chiều hướng giảm, chưa có dấu hiệu phục hồi mạnh mẽ nhưng cao su vẫn được đánh giá là mặt hàng chủ lực của nước ta Xuất khẩu cao su đứng vị trí thứ hai sau gạo trong số các mặt hàng nông sản và vị trí cây cao su ngày càng góp phần quan trọng trong kim ngạch xuất khẩu của cả nước Có thể nói, ngành cao su Việt Nam đang phát triển vững mạnh, có tiếng vang trên trường quốc tế và đóng góp quan trọng cho kim ngạch xuất khẩu của cả nước Thị phần sản lượng cao su của Việt Nam chỉ chiếm một số lượng nhỏ so với tổng sản lượng thế giới và thị phần đóng góp của Việt Nam cũng tăng dần theo chuỗi thời gian Năm 2005 sản lượng cao su của Việt Nam chỉ chiếm khoảng 6% tổng sản lượng thế giới, nhưng đến năm 2014 sản lượng cao su của Việt Nam chiếm khoảng 7,9% tổng sản lượng cao su tự nhiên sản xuất trên thế giới Năm 2015, sản lượng cao su của Việt Nam vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng sản lượng cao su của thế giới

Tiêu chí phản ánh

- Doanh thu và mức tăng doanh thu của sản phẩm cao su;

- Thị phần và mức tăng thị phần của sản phẩm cao su trên thị trường;

- Số các nhà phân phối tham gia;

1.2.4 Gia tăng kết quả và đóng góp của cây cao su với phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Có thể thấy những lợi ích rất rõ từ những vùng trồng cây cao su ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên Hải Miền Trung… Cây cao su đã giúp cho nhiều người nông dân trở thành những người công nhân với tư duy sản xuất hiện đại, quy củ với đồng lương ổn định.Đời sống của người dân trong các khu vực trồng cây cao su được nâng lên rõ rệt nhờ nhiều hoạt động phục vụ cho sự phát triển của cây cao su Các rừng cây cao su có khả năng chống xói

Trang 33

mòn bảo vệ đất, việc trồng cây cao su góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc, tạo cân bằng về mặt sinh thái, góp phần tốt trong việc bảo vệ môi trường

tự nhiên

Cây cao su được phát triển còn góp phần thực hiện phân công lao động

xã hội trong nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ngày càng hợp lý hơn Cây cao su khi phát triển không chỉ cho phép khai thác có hiệu quả tài nguyên mà còn tận dụng nguồn lao động đang dư thừa hiện nay tạo ra việc làm và thu nhập cho lao động Nhiều địa phương coi phát triển cây cao su được coi là một giải pháp để xóa đói giảm nghèo hữu hiệu Việc phát triển các nông trường cao su, nhà máy chế biến mủ cao su đã thúc đẩy việc hình thành hàng loạt các thị trấn, thị tứ (trung tâm kinh tế - xã hội) tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồi núi khó khăn qua đó đã góp phần xoá đói, giảm nghèo, điều hoà dân cư trên phạm vi cả nước, thúc đẩy quá trình định canh định cư các dân tộc ít người, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần cho nhân dân địa phương

Rõ ràng cây cao su không chỉ có vai trò lớn với sự phát triển kinh tế mà

cả với sự phát triển xã hội Nó đã đóng góp vào tạo ra nhiều sản lượng hơn, tạo

ra tích lũy vốn, nâng cao kỹ thuật, tạo ra việc làm và thu nhập cho lao động

Tây Nguyên nói chung, tỉnh Gia Lai nói riêng là một vùng có vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị và quốc phòng an ninh Sân bay Pleiku cùng Quốc lộ 14, 25, 19 và đường Hồ Chí Minh nối kết Gia Lai với các tỉnh duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ, Thành phố Hồ Chí Minh và nhiều địa phương khác trong cả nước Gia Lai có tổng diện tích tự nhiên là 15.485 km2, độ cao trung bình so với mặt biển từ 800 – 900 m Đỉnh núi cao nhất là núi Konkơkinh (1.748 m) Gia Lai có 17 đơn vị hành chính: thành phố Pleiku; thị

xã An Khê; thị xã A Yun Pa và các huyện: Đăk Pơ, Đăk Đoa, Chư Păh, Chư Pưh, Chư Prông, Chư Sê, Phú Thiện, Đức Cơ, La Grai, Kbang, Krông Pa, Kong Chro, Mang Yang, Ia Pa

Trang 34

Phía bắc giáp tỉnh Kon Tum, phía nam giáp tỉnh ĐăkLăk, phía đông giáp tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên.Phía tây giáp Campuchia với 90

km đường biên giới quốc gia hiện ít có dân sinh sống, do vậy đây là điểm tập kết của những người vượt biên trái phép từ các địa phương kéo về Các thế lực thù địch lợi dụng địa bàn phức tạp để xuyên tạc, kích động dân chúng gây mất ổn định về chính trị và quốc phòng an ninh Vì vậy, việc phát triển sản xuất cao su ở địa bàn Gia Lai còn mang ý nghĩa giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc địa phương, ngăn chặn nạn chặt phá rừng trái phép và đặc biệt hơn nữa nhằm đảm bảo an ninh quốc phòng, chống các hiện tượng xâm lấn biên giới, xâm nhập lãnh thổ Việt Nam trái phép, truyền đạo kích động đồng bào bạo loạn và ngăn chặn bọn phản động vượt biên trái phép

Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và đóng góp của cây cao su:

- Giá trị sản xuất cao su;

- Thu nhập của người lao động;

- Tỷ trọng giá trị sản xuất của cây cao su trong tổng giá trị sản xuất của địa phương/hoặc trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp;

- Đóng góp của sản xuất cao su trong giải quyết việc làm;

- Đóng góp của sản xuất cao su trong xóa đói giảm nghèo;

- Đóng góp của sản xuất cao su vào ngân sách trên địa bàn;

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY CAO SU

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

- Đất đai: Cây cao su có thể sống trên hầu hết các loại đất khác nhau ở

vùng nhiệt đới ẩm, thích hợp với các vùng đất có bình độ tương đối thấp dưới 200m Càng lên cao thì nhiệt độ càng thấp và ảnh hưởng của gió càng mạnh không thuận lợi cho cây cao su phát triển Bình độ lý tưởng được khuyến cáo

để trồng cao su là vùng xích đạo, trong đó có Việt Nam, có thể trồng cao su ở

độ cao đến 500 - 700m

Trang 35

- Độ dốc: Cây cao su thường được trồng trên nền đất có độ dốc nhỏ

hơn 8% Với độ dốc 8-30% thì vẫn trồng được nhưng cần chú ý đến các biện pháp chống xói mòn Độ dốc liên quan đế độ phì nhiêu của đất, đất càng dốc thì xói mòn càng mạnh, khiến các chất dinh dưỡng trong đất, nhất là trong lớp đất mặt mất đi nhanh chóng Khi trồng cao su trên đất dốc cần phải thiết lập các hệ thống bảo vệ đất, chống xói mòn rất tốn kém như đê, mương, đường đồng mức,… Hơn nữa, các diện tích cao su trồng trên đất dốc sẽ gặp nhiều khó khăn trong công tác trồng mới, chăm sóc, thu mủ và vận chuyển mủ về nhà máy chế biến

- Độ sâu tầng đất: Độ sâu lý tưởng cho trồng cây cao su là 2m, tuy

nhiên trong thực tế nếu độ sâu tầng đất là 0,8-2m thì vẫn có thể trồng được,

độ pH trong đất thích hợp cho cây cao su là 4,5-5,5, giới hạn pH đất có thể trồng cây cao su là 3,5-7,0 Đất trồng cao su phải có cấp hạt sét ở lớp đất mặt (0-30cm) tối thiểu là 20%, ở lớp đất sâu hơn (>30cm) tối thiểu là 25% Đất nơi có mùa khô kéo dài, thì thành phần sét phải đạt 30-40% Ở các vùng khí hậu khô đất có tỉ lệ sét từ 20-25% (đất cát pha sét) được xem là giới hạn cho cây cao su Đất có thành phần hạt thô chiếm trên 50% trong 0,8m lớp đất mặt

là ít thích hợp cho việc trồng cao su Các thành phần hạt thô sẽ gây trở ngại cho sự phát triển của rễ cao su và ảnh hưởng bất lợi đến khả năng dự trữ nước của đất

- Khí hậu nhiệt độ:Cây cao su là cây trồng nhiệt đới điển hình nên sinh

tối đa) Ở nhiệt độ này, môi trường sẽ mát dịu vào buổi sáng sớm (1giờ-5giờ), giúp cây sản xuất mủ cao nhất Các vùng đất trồng cao su hiện nay trên thế

Trang 36

sinh trưởng của cây chậm lại Nếu nhiệt độ thấp hơn 100C, hạt mất sức nảy mầm hoàn toàn, đối với cây ngoài vườn thì bị rối loạn hoạt động trao đổi chất

chảy mủ hàng loạt, đỉnh sinh trưởng bị khô và cây chết Nếu nhiệt độ lớn hơn

đến cây chết

- Lượng mưa và độ ẩm: Cây cao su thường được trồng trong những

vùng có lượng mưa 1.800-2.500 mm/năm, số ngày mưa thích hợp là 100-150 ngày/năm Độ ẩm không khí bình quân thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cao su là trên 75%, đồng thời độ ẩm không khí cũng thể hiện tương quan tỷ lệ thuận với dòng chảy mủ khi khai thác Bên cạnh lượng mưa thì sự phân bố mưa và tính chất cơn mưa cũng rất quan trọng Việc khai thác

mủ tập trung vào buổi sáng, vì thế số ngày mưa vào buổi sáng càng nhiều thì năng suất càng giảm

- Gió: Gió nhẹ 1- 2m/s có lợi cho cây cao su vì gió giúp cho vườn cây

thông thoáng, hạn chế được bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa Trồng cao su ở nơi có gió mạnh thường xuyên, gió bão, gió lốc sẽ gây hư hại cho cây cao su, làm bị gãy cành, gãy thân, đổ cây, rễ cây cao su không phát triển sâu và rộng được

- Giờ chiếu sáng, sương mù: Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến

cường độ quang hợp của cây và như thế ảnh hưởng đến mức tăng trưởng và sản xuất mủ của cây Ánh sáng đầy đủ giúp cây ít bệnh, tăng trưởng nhanh và sản lượng cao Giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt cho cây cao su bình quân là

1.800- 2.800 giờ /năm và tối thiểu khoảng 1.600- 1.700 giờ/năm

Sương mù nhiều gây một tiểu khí hậu ướt tạo cơ hội cho các loại nấm bệnh phát triển và tấn công cây cao su như trường hợp bệnh phấn trắng

Trang 37

- Khả năng chịu hạn: Cây cao su có khả năng chịu hạn cao hơn một số

cây công ngiệp khác như: tiêu, cà phê,… Tuy nhiên cây cao su trồng mới từ 6 tháng trở xuống không thể chịu hạn tốt do bộ rễ chưa được phát triển đầy đủ, cao su trong vườn ươm thì không thể chịu hạn quá 1 tháng Nhưng cao su trồng mới trên 6 tháng có thể chịu hạn trên 4-5 tháng

- Khả năng chịu úng: Cây cao su cũng thể hiện một sức chịu đựng tốt

Tuy nhiên tuỳ thuộc vào từng giống, đối với cây đang trong giai đoạn cạo mủ, nếu bị ngập sâu khoảng 30-40 ngày, thì 75% số cây trên vườn sẽ chết, số còn lại tăng trưởng chậm, cây khô và bong vỏ nên không cạo mủ được nữa

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Điều kiện kinh tế - xã hội tác động mạnh mẽ tới sự phát triển sản xuất cây cao su, phát triển sản xuất cây cao su cũng không thể tách rời khỏi điều kiện kinh tế - xã hội mà nó lại phụ thuộc rất lớn vào điều kiện kinh tế - xã hội,

đó là sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Do đó, với nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao sẽ giúp các ngành công nghiệp sản xuất, đặc biệt là ngành sản xuất ô tô tăng mạnh kéo theo sự tăng trưởng của các ngành phụ thuộc, tạo điều kiện thuận lợi phát triển sản xuất cây cao su

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế để đẩy mạnh hơn nữa xuất khẩu của đất nước có ý nghĩa rất quan trọng trong việc khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động và tích cực hội nhập thành công vào kinh tế khu vực và thế giới

- Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố cơ bản quyết

định đến hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất Do đặc điểm của việc phát triển cây cao su phải gắn liền với cơ sở hạ tầng nên phát triển cây cao su đến đâu sẽ có các công trình điện, đường giao thông, trường học, trạm xá đến đó, góp phần hình thành và mở rộng các khu thị trấn, thị tứ tạo điều kiện thuận lợi cho người dân phát triển kinh tế và dịch vụ, xóa đói, giảm nghèo

Trang 38

Do vậy, trong sản xuất phát triển cây cao su cơ sở hạ tầng là nhân tố làm ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất, nếu cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ làm ảnh hưởng khá nhiều đến việc vận chuyển vật tư, phân bón cũng như trong việc thu mua vận chuyển mủ cao su, làm cho chi phí sản xuất tăng cao Ngược lại khi cơ sở

hạ tầng tốt thì sẽ giúp cho người nông dân đỡ vất vả hơn, giao thông đi lại thuận tiện sẽ giúp cho việc vận chuyển dễ dàng, góp phần làm tăng năng suất

và giảm chi phí sản xuất

- Nguồn lao động:

Gia lai là một tỉnh miền núi có dân số trẻ, có nguồn lao động dồi dào,

số người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ trọng cao Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên cả về trình độ lẫn kiến thức.Sức trẻ là đặc điểm nổi trội, là tiềm năng nguồn nhân lực của tỉnh

Tuy nhiên, phần lớn số lao động có tay nghề cao và có trình độ cơ bản

từ trung cấp trở lên lại chủ yếu tập trung tại các khu đô thị Tình trạng thiếu hụt đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật có kinh nghiệm và hiểu biết

về lĩnh vực phát triển sản xuất cây cao su là rất lớn, đa số các doanh nghiệp đứng chân trên địa bàn tỉnh Gia Lai diện tích cây cao su phần lớn tập trung ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn…vấn đề tuyển dụng nguồn lao động có trình độ tay nghề phục vụ cho phát triển sản xuất cây cao

su là hết sức khó khăn Nguồn lao động chủ yếu của các doanh nghiệp đa số

là người dân địa phương, người đồng bào dân tộc thiểu số, có nhận thức và trình độ tay nghề còn thấp nên chưa đáp ứng được hết yêu cầu, chưa phát huy được hết vai trò nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ phát triển sản xuất cây cao su mang lại Mặc dù, nguồn lao động ở khu vực nông thôn còn nhiều hạn chế nhưng với tinh thần cần cù, chịu khó, ham học hỏi cùng với việc tuyên truyền, bồi dưỡng, tấp huấn và thường xuyên mở các lớp đào tạo tay nghềvề cây cao su thì thời gian tới, nguồn lao động chắc chắn sẽ đáp ứng được yêu

Trang 39

cầu về phát triển sản xuất cây cao su, góp phân tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả

1.3.3 Thị trường

- Giá cả: Trong nền kinh tế phát triển, thị trường vừa là điều kiện vừa

là phương tiện để thực hiện tái sản xuất và là khâu trung gian cần thiết giữa người sản xuất và người tiêu dùng Xác định thị trường cho sản phẩm có tác dụng quan trọng nhằm xác định đúng mục tiêu, kế hoạch sản xuất của ngành

Vì vậy nghiên cứu thị trường luôn là vấn đề quan tâm đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, các nhà nghiên cứu kinh tế

Song song với vấn đề lựa chọn thị trường, thì vấn đề giá cả các nguyên liệu đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra là vấn đề có thể quyết định rất lớn đến thành bại của hoạt động sản xuất kinh doanh.Đặc biệt hơn, cao su là cây công nghiệp lâu năm nên yếu tố biến động giá cả ảnh hưởng rất lớn Sản xuất cao

su là quá trình sản xuất hàng hóa, do vậy sẽ luôn gắn với thị trường và giá cả cũng chư chịu sự tác động của chúng

- Nhu cầu: Nhu cầu cao su thiên nhiên là một nhân tố quan trọng, góp

phần làm ảnh hưởng đến qui mô hoạt động của ngành cao su Nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên phụ thuộc khá nhiều vào chu kỳ phát triển kinh tế, doanh số tiêu thụ ô tô, giá dầu thô

Ngành sản xuất cao su thiên nhiên phụ thuộc khá nhiều vào thị trường sản xuất ôtô do phần lớn các sản phẩm được sử dụng cho việc chế tạo săm lốp

ô tô Do đó, sự phát triển hay suy thoái của nền kinh tế toàn cầu sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên

Sản phẩm cao su thiên nhiên có thể được thay thế bằng cao su hỗn hợp chủ yếu sản xuất bằng dầu thô Do đó, thế cân bằng trong giá cả cao su thiên nhiên và cao su hỗn hợp được thiết lập có liên quan đến giá dầu, nếu giá dầu tăng thì giá thành chế tạo cao su hốn hợp trở nên đắt giá so với cao su thiên

Trang 40

nhiên, do đó nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên sẽ có xu hướng tăng dẫn đến giá cũng tăng, tạo nên mối quan hệ cùng chiều giữa giá dầu thô và giá cao su thiên nhiên

- Sự cạnh tranh: Cạnh tranh là quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá,

nó xuất phát từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hoá Trong sản xuất hàng hoá, sự tách biệt tương đối giữa những người sản xuất, sự phân công lao động

xã hội tất yếu dẫn đến sự cạnh tranh để giành được những điều kiện thuận lợi hơn như gần nguồn nguyên liệu, nhân công rẻ, gần thị trường tiêu thụ, giao thông vận tải tốt, khoa học kỹ thuật phát triển nhằm giảm mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết để thu được nhiều lãi

Trong sản xuất cao su không những chịu tác động cạnh tranh từ yếu

tố thị trường mà còn chịu tác động to lớn từ sản phẩm thay thế, đó là cao su tổng hợp được sản xuất từ dầu thô Khi nhu cầu cao su tăng cao, nguồn cung từ các vườn trồng cao su không đủ cung cấp, một số nước có nhiều tiến bộ về công nghiệp hóa dầu đã sản xuất thành công cao su tổng hợp từ dầu thô Ngay từ khi xuất hiện, cao su tổng hợp đã cho thấy ưu điểm được sản xuất tập trung với quy mô lớn tại các nước có nhu cầu sử dụng cao như: Hoa Kỳ, Nhật, Nga và một số nước Tây Âu; chủng loại đa dạng, đồng đều, có chứng chỉ kiểm phẩm đi kèm từng lô hàng Do những ưu điểm trên, cao su tổng hợp nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường cao su thế giới và trở thành đối thủ cạnh canh với cao su thiên nhiên, nhất là trong những giai đoạn giá dầu mỏ xuống thấp như hiện nay

1.3.4 Các chính sách của nhà nước đối với phát triển cây cao su

a Chính sách về đất đai

Chính phủ đã đưa ra các quyết sách đổi mới nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất cao su như chính sách giao đất, giao rừng, đồn

Ngày đăng: 03/11/2016, 17:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Nguyễn Tiến Đạt (2011), Báo cáo phân tích triển vọng ngành cao su tự nhiên, trên trang web www.smes.vn đăng ngày 7/4/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo phân tích triển vọng ngành cao su tự nhiên
Tác giả: Nguyễn Tiến Đạt
Năm: 2011
[5] Nguyễn Mạnh Hải (2005), Báo cáo cao su năm 2005, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo cao su năm 2005
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hải
Năm: 2005
[6] Nguyễn Quang Hoà (2013), Phân tích ngành hàng cao su trên địa bàn tỉnh Kon Tum” luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích ngành hàng cao su trên địa bàn tỉnh Kon Tum”
Tác giả: Nguyễn Quang Hoà
Năm: 2013
[7] Trần An Phong, Trần Văn Doãn, Nguyễn Văn Chính, Nguyễn Võ Linh (1997), Tổng quan phát triển ngành cao su Việt Nam thời kỳ 1996- 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan phát triển ngành cao su Việt Nam thời kỳ 1996-2005
Tác giả: Trần An Phong, Trần Văn Doãn, Nguyễn Văn Chính, Nguyễn Võ Linh
Năm: 1997
[8] Trần Ngọc Thuận, Phan Thành Dũng (2012), Quy trình kỹ thuật cây cao su năm 2012 Và Quy trình kỹ thuật cây cao su bổ sung năm 2014, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật cây cao su năm 2012" Và "Quy trình kỹ thuật cây cao su bổ sung năm 2014
Tác giả: Trần Ngọc Thuận, Phan Thành Dũng
Năm: 2012
[9] Võ Đại Trung (2015), “Trung tâm khuyến nông – khuyến ngư Quảng Bình”, Tạp chí thông tin khoa học và công nghệ Quảng Bình – số 2/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm khuyến nông – khuyến ngư Quảng Bình”, "Tạp chí thông tin khoa học và công nghệ Quảng Bình
Tác giả: Võ Đại Trung
Năm: 2015
[12] Đỗ Kim Thành (2008), Kỹ thuật thu hoạch mủ cao su, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thu hoạch mủ cao su
Tác giả: Đỗ Kim Thành
Năm: 2008
[13] Trần Đức Viên (2000), Phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Trần Đức Viên
Năm: 2000
[10] Tôn Thất Trình (2009), Nghiên cứu trồng cao su thiên nhiên Khác
[11] Tập san Cao su Việt Nam, số 58-59, tháng 9-10/1997 Khác
[14] Website của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam [15] Website của Chính Phủ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Luận văn thạc sĩ phát triển cây cao su huyện chư păh, tỉnh gia lai
ng Tên bảng Trang (Trang 7)
Hình  Tên hình  Trang - Luận văn thạc sĩ phát triển cây cao su huyện chư păh, tỉnh gia lai
nh Tên hình Trang (Trang 8)
Hình 2.1. Bản đồ địa lý huyện Chư Păh - Luận văn thạc sĩ phát triển cây cao su huyện chư păh, tỉnh gia lai
Hình 2.1. Bản đồ địa lý huyện Chư Păh (Trang 45)
Bảng 2.2. Diện tích, cơ cấu các đất phân theo thổ nhưỡng Chư Păh - Luận văn thạc sĩ phát triển cây cao su huyện chư păh, tỉnh gia lai
Bảng 2.2. Diện tích, cơ cấu các đất phân theo thổ nhưỡng Chư Păh (Trang 47)
Bảng 2.3. Giá trị sản xuất của huyện Chư Păh - Luận văn thạc sĩ phát triển cây cao su huyện chư păh, tỉnh gia lai
Bảng 2.3. Giá trị sản xuất của huyện Chư Păh (Trang 51)
Bảng 2.4. Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện - Luận văn thạc sĩ phát triển cây cao su huyện chư păh, tỉnh gia lai
Bảng 2.4. Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện (Trang 52)
Bảng 2.5. Danh mục công trình dự kiến đầu tư hệ thống giao thông và mạng - Luận văn thạc sĩ phát triển cây cao su huyện chư păh, tỉnh gia lai
Bảng 2.5. Danh mục công trình dự kiến đầu tư hệ thống giao thông và mạng (Trang 55)
Bảng 2.8. Diện tích trồng một số cây công nghiệp lâu năm chủ yếu                                                                                                 Đơn vị: ha - Luận văn thạc sĩ phát triển cây cao su huyện chư păh, tỉnh gia lai
Bảng 2.8. Diện tích trồng một số cây công nghiệp lâu năm chủ yếu Đơn vị: ha (Trang 60)
Bảng 2.9. Diện tích thu hoạch một số cây công nghiệp lâu năm - Luận văn thạc sĩ phát triển cây cao su huyện chư păh, tỉnh gia lai
Bảng 2.9. Diện tích thu hoạch một số cây công nghiệp lâu năm (Trang 61)
Bảng 2.11. Diện tích, năng suất và sản lượng cao su tại Huyện Chư Păh - Luận văn thạc sĩ phát triển cây cao su huyện chư păh, tỉnh gia lai
Bảng 2.11. Diện tích, năng suất và sản lượng cao su tại Huyện Chư Păh (Trang 62)
Bảng 2.12. Diện tích cao su ở một số địa phương năm 2015 - Luận văn thạc sĩ phát triển cây cao su huyện chư păh, tỉnh gia lai
Bảng 2.12. Diện tích cao su ở một số địa phương năm 2015 (Trang 63)
Hình 2.4. Biểu đồ dân số và lao động của huyện Chư Păh - Luận văn thạc sĩ phát triển cây cao su huyện chư păh, tỉnh gia lai
Hình 2.4. Biểu đồ dân số và lao động của huyện Chư Păh (Trang 64)
Bảng 2.13. Các loại hình tổ chức sản xuất cao su trên địa bàn huyện - Luận văn thạc sĩ phát triển cây cao su huyện chư păh, tỉnh gia lai
Bảng 2.13. Các loại hình tổ chức sản xuất cao su trên địa bàn huyện (Trang 69)
Bảng 2.14. Giá trị và kim ngạch xuất khẩu cao su của huyện Chư Păh - Luận văn thạc sĩ phát triển cây cao su huyện chư păh, tỉnh gia lai
Bảng 2.14. Giá trị và kim ngạch xuất khẩu cao su của huyện Chư Păh (Trang 75)
Bảng 3.2. Bố trí diện tích phát triển cao su tới năm 2020 của tỉnh Gia Lai - Luận văn thạc sĩ phát triển cây cao su huyện chư păh, tỉnh gia lai
Bảng 3.2. Bố trí diện tích phát triển cao su tới năm 2020 của tỉnh Gia Lai (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w