1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách thương mại quốc tế của việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

20 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 172,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ...11 1.1.. Thực hiện công nghiệp hoá trong điều kiện hội nhập kinh

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi, Mai Thế Cường, xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu nêu ra và trích dẫn trong luận án là trung thực Toàn bộ kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng được bất cứ ai khác công

bố tại bất cứ công trình nào

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Mai Thế Cường

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 11

1.1 Những vấn đề chung về chính sách thương mại quốc tế 11

1.2 Nội dung của việc hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 15

1.3 Kinh nghiệm hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 55

2.1 Quá trình hội nhập thương mại quốc tế của Việt Nam 55

2.2 Thực trạng hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 63

2.3 Đánh giá việc hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam 89

CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 102

3.1 Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong thời gian tới 102

3.2 Quan điểm tiếp tục hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 105

3.3 Giải pháp tiếp tục hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 109

KẾT LUẬN 140

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 141

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 143

PHỤ LỤC 164

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Viêt Tên đầy đủ tiếng Anh

AFTA Khu vực mậu dịch tự do

ASEAN

ASEAN Free Trade Area

APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế châu

Á - Thái Bình Dương

Asia-Pacific Economic Cooperation

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông

Nam Á

Association of South East Asian Nations

ASEM Hội nghị thượng đỉnh Á – Âu Asia-Europe Meeting

CAP Kế hoạch hành động hợp tác

của APEC

Cooperation Action Plan

CEPT Biểu thuế quan ưu đãi hiệu lực

chung

Common Effective Preferential Tariff

CSTMQT Chính sách thương mại quốc tế

ECOTECH Hợp tác kinh tế và công nghệ

của APEC

Economic and Technical Cooperation

EHP Chương trình thu hoạch sớm Early Harvest Program

ERP Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu Effective Rate of Protection

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment

GATT Hiệp định chung về thuế quan

và thương mại

General Agreement on Tariffs and Trade

GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Production

GTAP Dự án phân tích thương mại

toàn cầu

Global Trade Analysis Project

HS Hệ thống hài hoà Harmonized System hoặc viết đầy đủ là

Harmonized Commodity Description and Code System

IAP Kế hoạch hành động quốc gia

của APEC

Individual Action Plans

ISIC Hệ thống thống kê công nghiệp International Standard Industrial Code

ITC Trung tâm thương mại quốc tế International Trade Center

Trang 4

Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Viêt Tên đầy đủ tiếng Anh

KNCTHH Khả năng cạnh tranh hiện hữu

LTSSHH Lợi thế so sánh hiện hữu

MFN Nguyên tắc tối huệ quốc Most Favoured Nation

NK Nhập khẩu

RCA Lợi thế so sánh hiện hữu Revealed Comparative Advantage

SITC Phân loại thương mại chuẩn

quốc tế

Standard International Trade Classification

VN - US

BTA

Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ

Vietnam-US Bilateral Trade Agreement

WB Ngân hàng thế giới World Bank

WTO Tổ chức Thương mại thế giới World Trade Organization

XNK Xuất nhập khẩu

XK Xuất khẩu

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quá trình tự do hoá thương mại ở Việt Nam 58

Bảng 2.2 Các nội dung cơ bản của AFTA 59

Bảng 2.3 Mục tiêu cắt giảm thuế theo AFTA của Việt Nam 59

Bảng 2.4 Mục tiêu cơ bản của APEC vào năm 2020 60

Bảng 2.5 Cam kết cơ bản của Việt Nam trong Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ 61

Bảng 2.6 Chuẩn bị của Việt Nam trong việc gia nhập WTO 62

Bảng 2.7 Cắt giảm thuế theo chương trình EHP 71

Bảng 2.8 Số vụ kiện Việt Nam bán phá giá 78

Bảng 2.9 Kịch bản phân tích Chương trình thu hoạch sớm 99

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Khung phân tích chính sách thương mại quốc tế trong điều kiện hội

nhập kinh tế quốc tế 18

Hình 1.2 Sản xuất và tiêu thụ nội địa ô tô tại Thái Lan 38

Hình 1.3 Xuất khẩu của ngành công nghiệp ô tô Thái Lan 39

Hình 1.4 Chuỗi giá trị trong một ngành công nghiệp 40

Hình 1.5 Số vụ kiện Trung Quốc bán phá giá 1995-2005 45

Hình 1.6 So sánh chống bán phá giá của Trung Quốc 46

Hình 2.1 Tăng trưởng xuất nhập khẩu và tổng XNK/GDP tại Việt Nam 56

Hình 2.2 Cơ cấu thương mại Việt Nam theo khu vực 1995-2005 56

Hình 2.3 Thuế suất bình quân của Việt Nam theo lộ trình CEPT 69

Hình 2.4 Thuế suất bình quân của Việt Nam theo EHP 72

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Việt Nam đặt mục tiêu về cơ bản trở thành nước công nghiệp hoá vào năm 2020 Quá trình công nghiệp hoá của Việt Nam có bối cảnh khác với các

nước Đông Á, cụ thể là Việt Nam phải tham gia vào quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế và tham gia vào mạng lưới sản xuất khu vực và thế giới Bên cạnh

đó, các nước trong khu vực như Trung Quốc và ASEAN-41 đã đạt được những kết quả rất đáng ngưỡng mộ trong phát triển kinh tế Trong bối cảnh

đó, chính sách thương mại quốc tế có một vị trí quan trọng trong việc hỗ trợ thực hiện chính sách công nghiệp và các chính sách khác

Chính sách thương mại quốc tế là thuật ngữ đang được vận dụng trên thực tiễn song không được sử dụng một cách hệ thống cũng như ở khía cạnh này hay khía cạnh khác còn có những nội dung và tên gọi khác nhau như chính sách xuất nhập khẩu, chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia, chương trình nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo CEPT,

Việt Nam đang ở giai đoạn cuối của quá trình đàm phán gia nhập WTO,

đã là thành viên của ASEAN, APEC, ký kết các hiệp định khung với Liên minh châu Âu, hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ Thực hiện công nghiệp hoá trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những vấn đề về tính minh bạch, chủ động của chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam, đặc biệt là sự phối hợp giữa Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp với các bộ ngành, hiệp hội, doanh nghiệp và đối tác nước ngoài

1 Các nước ASEAN-4 nêu ra ở đây bao gồm Malaysia, Thái Lan, Indonesia và Philippines

Trang 8

Chính phủ Việt Nam đã thực hiện nhiều cải cách về thương mại trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên, nhiều vấn đề còn cần được tiếp tục xem xét như việc liên kết doanh nghiệp và Chính phủ trong việc hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế; cơ sở khoa học và thực tiễn khi đàm phán ASEAN mở rộng, ký kết hiệp định song phương; phát huy vai trò của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong việc thực hiện chính sách; và cách thức vận dụng các công cụ của chính sách thương mại quốc tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Chính sách thương mại quốc tế phải được hoàn thiện

để vừa phù hợp với các chuẩn mực thương mại quốc tế hiện hành của thế giới, vừa phát huy được lợi thế so sánh của Việt Nam

Với những lý do nêu trên, việc xem xét chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế là việc làm vừa có ý nghĩa

về mặt lý luận, vừa có ý nghĩa về mặt thực tiễn, góp phần đưa Việt Nam hội nhập thành công và đạt được mục tiêu về cơ bản trở thành quốc gia công nghiệp hoá vào năm 2020

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Chính sách thương mại quốc tế là một thuật ngữ không còn mới trên thế giới Tổ chức thương mại thế giới (WTO) cung cấp thông tin cập nhật về các nội dung của chính sách thương mại quốc tế trên trang web của tổ chức này Đây là một nguồn tài liệu phong phú giúp ích cho việc nghiên cứu chính sách thương mại quốc tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế bởi vì những nguyên tắc, quy định của WTO đang và sẽ tác động tới không chỉ các hoạt động thương mại quốc tế mà cả các hoạt động kinh tế quốc tế và chính sách thương mại quốc tế của các quốc gia Tuy nhiên, hiện tại Việt Nam vừa mới trở thành thành viên của WTO Các rà soàt về chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam cũng chưa được đưa vào chương trình làm việc chính thức của Nhóm rà soát chính sách thương mại quốc tế của WTO

Trang 9

Tại Việt Nam, Dự án Hỗ trợ Thương mại Đa biên (MUTRAP) thuộc Bộ Thương mại, do Cộng đồng Châu Âu tài trợ giúp Việt Nam tiến hành các nghiên cứu nhằm hỗ trợ Việt Nam trong tiến trình gia nhập WTO và đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong việc thực hiện các cam kết quốc tế về thương mại Hiện tại, dự án này đã bước vào giai đoạn II Kết quả nghiên cứu ở giai đoạn I bao gồm những vấn đề về cắt giảm thuế trong ASEAN và WTO, phát triển công nghiệp của Việt Nam trong điều kiện hội nhập, các nguyên tắc trong khuôn khổ hiệp định về dịch vụ của WTO, hỏi đáp về APEC, ASEAN Các nghiên cứu của dự án hiện đang tập trung vào nâng cao năng lực cho cán bộ Việt Nam, thiết lập các điểm hỏi đáp về các rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT) và các biện pháp kiểm dịch (SPS)

Tuy nhiên, MUTRAP không ưu tiên giải quyết các vấn đề về phối hợp hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Trung tâm Kinh tế quốc tế của Úc (CIE) thực hiện nghiên cứu về các công

cụ của chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam cũng như các quy định

về thương mại , chính sách xuất khẩu Nghiên cứu này [114] hoàn thành năm

1998 Ngoài ra, tại Việt Nam đã có nhiều công trình, sách tham khảo về hội nhập kinh tế quốc tế Một số công trình tiêu biểu như sách tham khảo “Toàn cầu hoá và Hội nhập kinh tế của Việt Nam” do Vụ Tổng hợp Kinh tế, Bộ Ngoại giao chủ biên năm 1999, tài liệu bồi dưỡng “Kiến thức cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế” do Bộ Thương mại thực hiện năm 2004, công trình “Hội nhập kinh tế: Áp lực cạnh tranh trên thị trường và đối sách của một số nước”

do Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương và Cơ quan Phát triển Quốc

tế Thuỵ Điển phối hợp thực hiện vào năm 2003, tài liệu tham khảo “Những vấn đề cơ bản về thể chế hội nhập kinh tế quốc tế” do PGS.TS Nguyễn Như Bình chủ biên năm 2004 Các công trình này giới thiệu những vấn đề cốt lõi

Trang 10

của hội nhập kinh tế quốc tế song không tập trung xem xét việc điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam

Việc tính toán lợi thế so sánh hiện hữu (RCA) của Việt Nam được thực hiện ở một số công trình như công trình của Mutrap [139], công trình của Nguyễn Tiến Trung [152], công trình của Fukase và Martin [109] Các công trình này đều được hoàn thành vào năm 2002 Tuy nhiên, các công trình này chưa diễn giải, ứng dụng lợi thế so sánh hiện hữu vào việc hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam

Đối với các nước đang phát triển thực hiện công nghiệp hoá, phát triển ngành công nghiệp chế tạo là một trong những hoạt động trọng tâm như nghiên cứu của Krugman và Obstfeld [50], nghiên cứu của Ohno [58] Khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được xem xét dưới nhiều khía cạnh trong đó có vai trò của nó đối với hoạt động thương mại quốc tế của các quốc gia như các nghiên cứu của Banga [107], Goldberd và Klein vào năm 1997 [120], Lipsey vào năm 1999 [131], Zhang vào năm 2001 [166], Weiss và Jalilian vào năm 2003 [160], Lemi vào năm 2004 [130], Kishor vào năm 2000 [126], Mortimore vào năm 2003 [137], Krugman và Obstfeld vào năm 1996 [50], Yilmaz vào năm 2004 [159] Tuy nhiên, những nghiên cứu này chưa xem xét việc thúc đẩy xuất khẩu thông qua khu vực FDI ở Việt Nam

Tại Việt Nam, một số nghiên cứu về xuất khẩu của khu vực FDI đã được thực hiện như nghiên cứu của Nguyễn Như Bình và Haughton vào năm 2002 [111]; nghiên cứu của Mutrap vào năm 2004 [138]; nghiên cứu của Martin và cộng sự vào năm 2003 [51] Ba công trình này đã xem xét sự hiện diện của FDI theo ngành và tỷ trọng xuất khẩu của FDI trong các ngành này Tuy nhiên, việc xem xét tăng cường xuất khẩu của khu vực FDI như một nội dung

Trang 11

của chính sách thương mại quốc tế chưa được thực hiện

Một số luận án tiến sỹ cũng đã thực hiện các nghiên cứu về thúc đẩy xuất khẩu hay chính sách ngoại thương như luận án tiến sỹ “Những giải pháp chủ yếu để thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang các nước khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) trong giai đoạn đến 2010 của Nguyễn Thanh

Hà thực hiện năm 2003 [47]; luận án tiến sỹ “Tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam theo con đường thúc đẩy xuất khẩu: Những điều kiện cần thiết và những giải pháp” của Trần Văn Hoè thực hiện năm 2002 [48]; luận án tiến sỹ

“Hoàn thiện chính sách ngoại thương Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập với khu vực và thế giới” của Từ Thanh Thuỷ thực hiện năm 2003 [89] Đặc điểm của các luận án này là hoặc chỉ tập trung vào một khu vực, hoặc chỉ xem xét vấn đề thúc đẩy xuất khẩu, hoặc xem xét dưới góc độ chính sách ngoại thương chứ chưa hệ thống hoá các nội dung liên quan của chính sách thương mại quốc tế Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Tóm lại, hiện vẫn chưa có một công trình nghiên cứu một cách hệ thống chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Vì vậy, đề tài được lựa chọn nghiên cứu của luận án là mới và cần thiết cả về phương pháp luận và nội dung nghiên cứu

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Mục đích của luận án là nghiên cứu một cách hệ thống chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và đề xuất một số quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách này ở Việt Nam Để đạt được mục đích này, luận án thực hiện hệ thống hoá các vấn đề lý luận trong

đó chú trọng việc xây dựng một khung phân tích thống nhất; nghiên cứu thực trạng hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam; xem xét kinh

Trang 12

nghiệm hoàn thiện chính sách này ở một số quốc gia trước khi đề xuất các quan điểm, giải pháp hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

“Hội nhập quốc tế” có phạm vi rộng lớn hơn “hội nhập kinh tế quốc tế” song đối tượng nghiên cứu của luận án là chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Luận án xem xét chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 1988 đến nay, ưu tiên xem xét giai đoạn từ năm 2001 đến nay Đây là giai đoạn mà Việt Nam tăng tốc hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và hội nhập về thương mại nói riêng Luận án chỉ tập trung xem xét các vấn đề liên quan đến thương mại hàng hoá chứ không xem xét các vấn đề về thương mại dịch vụ và các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ Luận án cũng không tập trung nghiên cứu các vấn đề thường được nghiên cứu cùng với chính sách thương mại quốc tế như tỷ giá hối đoái và thị trường ngoại hối

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khoa học xã hội bao gồm phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích và tổng hợp

Luận án sử dụng các số liệu thống kê phù hợp trong quá trình phân tích và

tổng hợp thực tiễn vận dụng và hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam; phân tích và tổng hợp kinh nghiệm quốc tế (Hoa Kỳ, Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc) trong việc hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế

Luận án tổng hợp lý luận về chính sách thương mại quốc tế trong điều kiện

hội nhập kinh tế quốc tế của các quốc gia công nghiệp hoá theo một khung

phân tích Luận án so sánh bối cảnh hoàn thiện của Việt Nam với các quốc

Ngày đăng: 03/11/2016, 15:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w