1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát

68 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 709,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thực hiện các hình thức trả lương, trả thưởng hợp lý công bằng sẽ tạo ra động lực khuyến khích người lao động làm việc, làm cho năng suất lao động tăng, giảm chi phí hạ giá thành sả

Trang 1

LUẬN VĂN:

Hạch toán lao động tiền lương và các

khoản trích theo tiền lương tại Công ty

dịch vụ thương mại Hùng Phát

Trang 2

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, tiền lương không chỉ là một trong những công cụ quản lý, mà còn được xem là đòn bẩy quan trọng của nền kinh tế quốc dân Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động đều quan tâm tiền lương dưới các góc độ khác nhau

Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một chi phí không nhỏ trong giá thành sản phẩm dịch vụ tạo ra Việc thực hiện các hình thức trả lương, trả thưởng hợp lý công bằng sẽ tạo

ra động lực khuyến khích người lao động làm việc, làm cho năng suất lao động tăng, giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường góp phần tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp Đối với người lao động thì tiền lương là nguồn thu nhập để đảm bảo cuộc sống và tái sản xuất sức lao động

Với vai trò quan trọng như vậy đòi hỏi một chế độ tiền lương cần phải luôn đổi mới cho phù hợp với kinh tế, chính trị xã hội trong từng thời kỳ, để kích thích lao động và góp phần quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nhận rõ tầm quan trọng của vấn đề, em chọn đề tài "Hạch toán lao động tiền lương

và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát" Đề tài

ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có ba chương:

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát

Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươn tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát

Trang 3

Chương I Những vấn đề chung về hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo tiền

lương trong doanh nghiệp

I Chức năng và vai trò của kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp

1.1 Khái niệm và bản chất tiền lương:

1.1.1 Khái niệm:

Theo quan điểm mới: Tiền lương được thực hiểu là giá cả của sức lao động khi thị trường sức lao động đang dần được hoàn thiện và sức lao động được trở thành hàng hoá

Nó được hình thành do thoả thuận hợp pháp giữa người lao động (người bán sức lao động)

và người sử dụng lao động (người mua sức lao động) Tiền lương hay giá cả sức lao động chính là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo công việc, theo mức độ hoàn thành công việc đã thoả thuận Trong mỗi giai đoạn nhất định của lịch sử, của

xã hội thì sức lao động có thể giao động và giá trị của nó phụ thuộc vào quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trường và trong cơ chế thị trường tiền lương phải tuân theo quy luật phân phối theo lao động là chủ yếu

1.1.2 Bản chất:

Như đã đề cập ở trên, tiền lương thực chất là giá cả sức lao động

Nếu như trong nền kinh tế bao cấp thì tiền lương không phải là giá cả sức lao động

vì nó không được thừa nhận là hàng hoá - không ngang giá theo quy luật cung cầu Thị trường sức lao động về danh nghĩa không tồn tại trong nền kinh tế quốc dân và phụ thuộc vào quy định của nhà nước Chuyển sang kinh tế thị trường buộc chúng ta có những thay đổi lại nhận thức về vấn đề này

Trước hết sức lao động là một thứ hàng hoá của thị trường yếu tố sản xuất Tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực lượng lao động làm việc trong khu vực kinh tế tư nhân mà cả công nhân viên chức làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước, quản lý xã hội

Mặt khác, tiền lương phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá cả hàng hoá sức lao động mà người lao động và người thuê lao động thoả thuận với nhau theo quy luật cung cầu, giá cả trên thị trường

Trang 4

Đối với chủ doanh nghiệp thì tiền lương là một phần cấu thành chi phí nên nó được tính toán và quản lý chặt chẽ Đối với người lao động thì tiền lương là quá trình thu nhập từ lao động của họ Do vậy phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích cao nhất của người lao lao động

Cùng với tiền lương là các khoản kinh phí hợp thành chi phí về lao động sống trong tổng chi phí của doanh nghiệp

1.2 Chức năng của tiền lương

Tiền lương có năm (05) chức năng như sau:

- Chức năng tái sản xuất sức lao động: Vì nhờ có tiền lương, người lao động mới duy trì được năng lực làm việc lâu dài để đảm bảo cung cấp cho người lao động thực hiện quá trình tái sản xuất sức lao động

- Chức năng đòn bẩy kinh tế: Tiền lương là khoản thu nhập chính, là nguồn sống chủ yếu của bản thân người lao động Vì vậy, nó là động lực kích thích họ phát huy tối đa khả năng và trình độ làm việc của mình

- Chức năng công cụ quản lý nhà nước: Trong thực tế, các doanh nghiệp luôn muốn đạt mục tiêu giảm tối đa chi phí sản xuất còn người lao động lại muốn được trả lương cao

để tái sản xuất sức lao động Vì vậy nhà nước đã xây dựng các chế độ, chính sách lao động

và tiền lương để làm hành lang pháp lý cho cả hai bên

- Chức năng thước đo giá trị : Tiền lương biểu thị giá cả sức lao động nên có thể nói

là thước đo để xác định mức tiền công các loại lao động

- Chức năng điều tiết lao động: Vì số lượng và chất lượng lao động ở các vùng, ngành là không giống nhau nên nhà nước phải điều tiết lao động thông qua chế độ, chính sách tiền lương

II Vai trò và ý nghĩa của tiền lương

2.1 Vai trò của tiền lương

- Tiền lương là phạm trù kinh tế phản ánh mặt phân phối của quan hệ sản xuất xã hội do đó chế độ tiền lương hợp lý góp phần làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Do đó tiền lương giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý đời sống và chính trị xã hội Nó thể hiện ở ba ( 03) vai trò cơ bản

Trang 5

- Tiền lương phải đảm bảo vai trò khuyến khích vật chất đối với người lao động Tiền lương có vai trò như một đòn bẩy của kinh tế kích thích người lao động ngày càng cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng của người lao động

- Tiền lương có vai trò trong quản lý lao động: Doanh nghiệp trả lương cho người lao động không chỉ bù đắp sức lao động đã hao phí mà còn thông qua tiền lương để kiểm tra giám sát người lao động làm việc theo ý đồ của mình đảm bảo hiệu quả công việc

- Tiền lương đảm bảo vai trò điều phối lao động: Tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế Khi tiền lương trả một cách hợp lý sẽ thu hút người lao động sắp xếp công việc có hiệu quả

2.2 ý nghĩa của tiền lương

Tiền lương luôn được xem xét từ hai (02) góc độ, trước hết đối với chủ doanh nghiệp tiền lương là yếu tố chi phí sản xuất Còn đối với người cung ứng lao động thì tiền lương là nguồn thu nhập Mục đích của doanh nghiệp là lợi nhuận, mục đích của người lao động là tiền lương Với ý nghĩa này tiền lương không chỉ mang tính chất là chi phí mà nó trở thành phương tiện tạo gía trị mới hay nói đúng hơn nó là nguồn cung ứng sự sáng tạo sức sản xuất năng xuất lao động trong quá trình sinh ra các giá trị gia tăng

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương

Tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế, vấn đề lợi ích mà nó còn là vấn đề

xã hội liên quan trực tiếp đến chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước Do vậy, tiền lương bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố:

- Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp: Chính sách của doanh nghiệp, khả năng tài chính, cơ cấu tổ chức, bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp

- Nhóm yếu tố thuộc về thị trường lao động: Chất lượng lao động thâm niên công tác, kinh doanh làm việc và các mối quan hệ khác

- Nhóm yếu tố thuộc về công việc: Lượng hao phí công việc trong quá trình làm việc, cường độ lao động, năng suất lao động

2.4 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng của tiền lương mà kế toán tiền lương có một vị trí đặc biệt quan trọng có nhiệm vụ sau:

- Phản ánh kịp thời chính xác số lượng, số lượng thời gian và kết quả lao động

Trang 6

- Tính toán và thanh toán đúng đắn, kịp thời tiền lương và các khoản phải thanh toán với người lao động Tính đúng và kịp thời các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trả thay người lao động và phân bổ đúng đắn chi phí nhân công vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với từng đối tượng kinh doanh trong doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin về tiền lương, thanh toán lương ở doanh nghiệp, giúp lãnh đạo điều hành và quản lý tốt lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

- Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra việc tuôn thủ kế hoạch quỹ lương và kế hoạch lao động, kiểm tra việc tuân thủ chế độ tiền lương, tuân thủ các định mức lao động

và kỷ luật về thanh toán tiền lương với người lao động

III Quỹ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ:

Theo nghị định số 235/HĐBT ngày 19/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng, quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương phải trả cho công nhân viên do doanh nghiệp quản lý và sử dụng Quỹ lương bao gồm:

- Tiền lương tính theo thời gian

- Tiền lương tính theo sản phẩm

- Tiền lương công nhật, lương khoán

- Tiền lương trả cho người lao động khi làm ra sản phẩm hỏng

- Tiền lương trả cho người lao động khi dừng việc do các nguyên nhân khách quan

và thời gian điều động làm công tác nghĩa vụ

- Các loại tiền thưởng thường xuyên

- Các loại phụ cấp do chế độ quy định

IV/ Các hình thức trả lương và tính theo lương trong doanh nghiệp

Tiền lương là biểu hiện rõ nhất về lợi ích kinh tế của người lao động và trở thành đòn bẩy mạnh mẽ nhất kích thích người lao động Để phát huy chức năng của tiền lương thì việc trả lương cho người lao động cần phải dựa trên những nguyên tắc sau:

- Phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động

- Dựa trên sự thoả thuận giữa người mua, người bán sức lao động

- Tiền lương phải trả phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể dẫn đến tình hình lao động

Có hai hình thức trả lương cơ bản

4.1 Trả lương theo thời gian

Trang 7

Khái niệm là việc trả lương dựa vào thời gian lao động (ngày công) thực tế và thang bậc lương của công nhân

Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác quản lý hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ

Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào ba (03) yếu tố:

- Ngày công thực tế của người lao động

- Đơn giá tiền lương tính theo ngày công

- Hệ số tiền lương (hệ số cấp bậc công việc)

Các hình thức trả lương theo thời gian

a) Trả lương theo thời gian giản đơn

Đây là một chế độ trả lương mà tiền lương của mỗi người lao động do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định

Công thức

Số tiền lương trả

Mức lương cấp bậc xác định ở mỗi khâu công việc

x

Số thời gian làm việc ở mỗi khâu công việc

phụ cấp

Nhược điểm: Là không xem xét đến thái độ lao động

Có ba (03) hình thức trả lương theo thời gian giản đơn:

- Lương tháng: áp dụng để trả cho người lao động làm công tác quản lý , hành chính

sư nghiệp và các ngành không sản xuất vật chất

Nhược điểm: Không phản ánh đúng năng suất lao động giữa những người cùng làm

Trang 8

Ưu điểm: Phản ánh được trình độ kỹ năng của người lao động

4.2 Trả lương theo khoán sản phẩm:

Khái niệm: Là hình thức trả lương trực tiếp cho người lao động dựa vào số lượng,

chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà họ hoàn thành

ý nghĩa: Trả lương theo sản phẩm gắn thu nhập của người lao động với kết quả sản

xuất trực tiếp

Ưu điểm:

- Kích thích người lao động tăng năng xuất lao động

- Khuyến khích sự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tích luỹ kinh nghiệm và phát huy sáng tạo, nâng cao khả năng làm việc

- Thúc đẩy phong trào thi đua, góp phần hoàn thiện công tác quản lý

Nhược điểm: Do trả lương theo sản phẩm cuối cùng nên người lao động dễ chạy

theo số lượng, bỏ qua chất lượng, vi phạm quy trình kỹ thuật, sử dụng thiết bị quá mức và các hiện tượng tiêu cực khác

4.2.1 Khoán theo sản phẩm trực tiếp: (trả lương sản phẩm cá nhân)

Hình thức trả lương này thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Công thức:

Q Trong đó:

ĐG - Đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm cho người lao động khi hoàn thành

Trang 9

L0 - Mức lương cấp bậc của người lao động

Q- Mức sản phẩm của người lao động

T- Thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm (một công việc)

Tiền lương của một công nhân:

L1 - Tiền lương thực tế của người lao động nhận được

Q1- Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành

4.2.2 Khoán theo khối lượng công việc (trả lương theo sản phẩm tập thể)

Hình thức này được áp dụng để trả lương cho một nhóm người lao động khi họ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định

Trả lương khoán theo doanh thu:

Là hình thức trả lương theo sản phẩm

Công thức

Đơn giá khoán

Theo doanh thu

=

Tổng quỹ lương kế hoạch

x 100%

Doanh thu kế hoạch

Quỹ lương khoán

Theo doanh thu

=

Đơn giá khoán theo doanh thu

x Doanh thu thực tế

Ưu điểm: Việc áp dụng mức lương khoán này sẽ kết hợp được việc trả lương theo

trình độ chuyên môn của người lao động với kết quả của họ

Nhược điểm: Hình thức trả lương này chỉ phù hợp với điều kiện thị trường ổn định,

giá cả không có sự đột biến

Trả lương khoán theo thu nhập :

Đây là hình thức trả lương mà tiền lương và tiền thưởng của tập thể cá nhân người lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế mà doanh nghiệp đạt được và đơn giá theo thu nhập

Trang 10

Công thức

Đơn giá khoán

x

Tổng thu nhập thực tế được

Ưu Điểm: Hình thức này làm cho người lao động không ngừng chú ý đến việc tăng

doanh thu để tăng thu nhập cho doanh nghiệp

Nhược điểm: Người lao động thường nhận được chậm vì chỉ khi nào quyết toán

xong, xác định được thu nhập thì mới xác định được lương thực tế

Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng :

Hình thức trả lương này là sự kết hợp trả lương theo sản phẩm

- Phải trả theo đơn giá cố định và số lương sản phẩm thực tế

- Phần tiền thưởng được tính dựa vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiều thưởng cả về số lượng và vật chất sản phẩm

Lth - Lương theo sản phẩm có thưởng

L - Lương theo đơn giá cố định

m - Tỷ lệ % tiền thưởng

h - Tỷ lệ % hoàn thành vượt mức được giao

Ưu điểm: Khuyến khích người lao động hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch

được giao

Nhược điểm: Việc tính toán chỉ tiêu xét thưởng, không chính xác sẽ làm tăng chi

phí tiền lương

Trang 11

Hình thức trả lương theo sản phẩm luỹ tiến :

Hình thức trả lương này thường áp dụng ở những khâu chủ yếu trong dây chuyền sản xuất thống nhất Có hai loại đơn giá:

- Đơn giá cố định: Dùng để trả cho những sản phẩm đã hoàn thành

- Đơn giá luỹ tiến: Dùng để tính lương cho những sản phẩm vượt mức khởi điểm Công thức : Llt = Đg x Q1 + Đg x k (Q1- Q0)

Trong đó:

Llt - Tổng tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến

Đg - Đơn giá cố định theo sản phẩm

k - Tỷ lệ tăng thêm để có đơn giá luỹ tiến

Qo - Sản lượng thực tế hoàn thành

Q1 - Sản lượng vượt mức khởi điểm

Ưu điểm: Khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động

Nhược điểm: Dễ làm tốc độ tăng của tiền lương nhanh hơn tốc độ tăng của năng

suất lao động

4.3 Hình thức trả lương hỗn hợp:

Đây là hình thức trả lương kết hợp giữa các hình thức trả lương theo thời gian, tiền lương của người lao động được chia thành hai bộ phận:

- Một bộ phận cứng: Đảm bảo mức thu nhập tối thiểu cho người lao động

- Bộ phận biến động: Tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh của DN

Công thức:

Quỹ tiền lương

Thu nhập tính

Đơn giá lương =

Tổng quỹ lương kế hoạch thu nhập tính lương kế hoạch

4.4 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương

Ngoài tiền lương thì tiền thưởng cũng là công cụ kích thích người lao động rất quan trọng Tiền thưởng là một khoản cần bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động

Trang 12

Hiện nay các khoản trích theo lương bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ:

* Bảo hiểm xã hội (BHXH):

Trích BHXH: để đóng phí bảo hiểm cho người lao động Phí BHXH phải nộp cho

cơ quan BHXH quản lý để chi cho người lao động khi đau ốm

Quỹ BHXH đóng tại doanh nghiệp bằng 20% so với tổng quỹ lương cấp bậc cộng phụ cấp Trong đó cơ cấu nguồn quỹ được quy định:

- Người sử dụng lao động đóng bằng 15% tổng quỹ tiền lương phải trả của người tham gia BHXH trong xí nghiệp và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- 5% khấu trừ vào lương phải trả công nhân viên

* Bảo hiểm y tế (BHYT):

BHYT thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểm

Quỹ BHYT được hình thành từ:

- 1% Trừ vào lương phải trả cho người lao động

- 2% Từ quỹ lương thực tế của doanh nghiệp (Doanh nghiệp nộp thay) và tính vào tính chất chi phí của kinh doanh

* Kinh phí công đoàn (KPCĐ):

Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho người lao động, nói lên tiếng nói chung của người lao động, đứng ra bảo vệ quyền lợi của người lao động

Nguồn thu chủ yếu của công đoàn cơ sở dựa trên việc trích lương thực tế phát sinh với tỷ lệ quy định là 2% và được tính vào chi phí SXKD Công đoàn cơ sở nộp 1% kinh phí công đoàn thu được lên công đoàn cấp trên (Liên đoàn lao động), còn lại 1% dùng để chi tiêu cơ sở

V/ Hạch toán chi tiết số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động và tiền lương cho người lao động

5.1 Hạch toán số lượng lao động:

Lao động trong doanh nghiệp gồm lao động dài hạn, tạm thời, trực tiếp hay gián tiếp

và biến đổi hàng năm Vì vậy doanh nghiệp phải theo dõi số lao động của mình trên sổ danh sách lao động của doanh nghiệp để cung cấp thông tin cho quản lý

Sổ danh sách được mở cho toàn doanh nghiệp và từng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp Trên sổ thể hiện rõ các thông tin về: số lượng lao động hiện có, tình hình tăng, giảm lao động, di chuyển lao động, trình độ lao động, tuổi đời, tuổi nghề

Trang 13

Căn cứ ghi sổ là chứng từ ban đầu về tuyển dụng, tuyên truyền công tác, nâng bậc Các chứng từ này được phòng tổ chức lập mỗi khi có các quyết định tương ứng Mọi biến động đều phải ghi chép kịp thời vào sổ danh sách lao động để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động được chính xác

5.2 Hạch toán thời gian lao động

Đối với các bộ phận lao động yêu cầu tính trả lương thời gian thì cơ sở để tính lương

là "Bảng chấm công" (mẫu số 01 - LĐTL) Bảng chấm công dùng để theo dõi thời gian làm việc của từng người lao động trong tháng do từng tổ, đội, phòng ban ghi hàng ngày Việc ghi chép ở các phòng ban do cán bộ phụ trách hoặc tổ trưởng ghi theo quy định về chấm công Cuối tháng căn cứ vào thời gian lao động thực tế, số ngày nghỉ theo chế độ và khoản hưởng trợ cấp do làm đêm, làm thêm giờ để tính ra tiền lương phải trả cho từng người lao động Bảng chấm công cần được treo công khai để mọi người có thể kiểm tra giám sát lẫn nhau

5.3 Hạch toán kết quả lao động

Đối với bộ phận hưởng lương theo sản phẩm thì căn cứ để trả lương là "Phiếu xác nhận sản phẩm hay công việc hoàn thành", "Bảng ghi năng suất cá nhân", "Phiếu khoán" Đây là các chứng từ ban đầu khác nhau và được sử dụng từng loại tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

5.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động

Để thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác cho người lao động, hàng tháng kế toán phải lập "Bảng thanh toán tiền lương" cho từng tổ, từng đội, từng phân xưởng sản xuất và các phòng ban dựa trên kết quả tính lương cho người lao động

* Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ để tránh sự biến động trong giá thành sản phẩm kế toán thường áp dụng phương pháp trích trước chi phí nhân công trực tiếp sản xuất đưa vào giá thành sản phẩm

Cách trích trước tiền lương nghỉ phép như sau:

Mức trích trước tiền lương

Tiền lương thực tế phải trả

Tổng số tiền lương chính KH của công nhân

Trang 14

VI Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

6.1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ

- 01 - LĐTL: Bảng chấm công

- 02 - LĐTL: Bảng thanh toán lương

- 05 - LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng

- 06 - LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

- 07 - LĐTL: Phiếu báo làm thêm giờ

- 08 - LĐTL: Hợp đồng giao khoán công việc

- 09 - LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn lao động

Ngoài ra, liên quan BHXH trả theo lương, doanh nghiệp phải sử dụng 02 mẫu chứng

từ do BHXH Việt Nam quy định :

- Phiếu nghỉ việc hưởng BHXH

- Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH ngắn hạn

6.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương:

Bên Nợ: - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản đã trả,

đã ứng cho công nhân viên

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên

Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác phải trả

cho công nhân viên

Dư Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả

cho công nhân viên

TK334 có thể có số dư bên Nợ trong trường hợp cá biệt Số dư Nợ TK334 (nếu có) phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và khoản khác cho công nhân viên

Trang 15

TK338: (chi tiết 3382, 3383, 3384): "phải trả, phải nộp": Dùng để phản ánh các khoản phải nộp cho các cơ quan quản lý, cơ quan pháp luật, cho cấp trên về BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản phải trả cho CNV kết cấu TK như sau:

Bên nợ: - Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

- Các khoản đã chi về KPCĐ

- BHXH phải trả CNV

Bên có: Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định

Dư có: Số còn tài sản, phải nộp về BHXH , BHYT, KPCĐ

Dư Nợ (nếu có) số trả thừa nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán TK338 có các

TK cấp 2:

- TK3381: Tài sản thừa chờ giải quyết

- TK3382: Chi phí công đoàn

- TK3383: BHXH

- TK3384: BHYT

- TK3387: Doanh thu nhận trước

- TK 3388: Phải trả, phải nộp khác

Ngoài ra, còn sử dụng khác TK liên quan như:

- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 627: Chi phí sản xuất chung

- TK 641: Chi phí bán hàng

-TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Và các TK: 111,112,138,335

6.2.2 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

* Phương pháp hạch toán tiền lương: (Sơ đồ 1)

* Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương (Sơ đồ 2)

Trang 16

Sơ đồ 1 trình tự kế toán thanh toán lương

cho công nhân viên

- Thu bồi thường TS

định xử lý

- 5% BHXH, 1% BHYT

ứng và thanh toán lương và các khoản

Tiền thưởng phải trả

CNV

Hàng hoá SP chịu thuế GTGT

BHXH phải trả CNV theo chế độ quy định Chi trả lương bằng

sản phẩm , hàng hoá chịu thuế

Thuế GTGT đầu

Trang 17

Sơ đồ 2 trình tự kế toán thanh toán các khoản trích theo lương

+ 15% BHXH + 2% BHYT

lương của CNV (6%)

+ 5% BHXH + 1% BHYT

111, 112

- Cơ quan BHXH thanh toán số BHXH đã chỉ trả cho CNV

- KPCĐ được cấp để

Trang 19

Chương II thực trạng hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty may

thăng long

I Khái quát chung về Công ty may Thăng Long

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty:

Tên giao dịch quốc tế : Thang Long Garment Company

Công ty May Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam (VINATEX) được thành lập ngày 08/05/1958 Công ty ra đời trong bối cảnh miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, bước vào thời kỳ khôi phục và cải tạo nền kinh tế Công

Bộ công nghiệp cho phép nhập khẩu trực tiếp và hạch toán độc lập

Tháng 02/1958 Công ty đã hoàn thành suất sắc kế hoạch đầu tiên của mình với tổng sản lượng là 391.192 sản phẩm so với chỉ tiêu kế hoạch đạt 112,8% gía trị tổng sản lượng tăng 840.882 đồng Sau khi thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) Công ty

đã có một số chuyển biến lớn và hàng hoá của Công ty đã được xuất khẩu sang một số nước như Đức, Mông Cổ, Tiệp Khắc

Mặt hàng chính của Công ty chủ yếu vẫn là áo Jacket, áo sơ mi, quần âu, quần áo

bò, áo dệt kim và sản phẩm qua các năm được biểu hiện ở biểu số 1

2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty

Công ty May Thăng Long là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty như sau:

- Sản xuất và kinh doanh có sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu

- Tiến hành kinh doanh và nhập khẩu trực tiếp, gia công các sản phẩm may mặc có chất lượng cao theo đơn đặt hàng của khách hàng

- Chủ động trong công tác tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm, chủ động trong liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước

Trang 20

3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong những năm gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã thu được

những kết quả cao Điều này được thể hiện rõ ở (biểu số 2)

4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty

Công ty May Thăng Long tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu "trực tuyến chức năng"

có nghĩa là các phòng ban tham mưu với ban giám đốc điều hành ra những quyết định đúng

đắn có lợi cho Công ty (Sơ đồ 3)

* Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:

- Ban giám đốc: 4 người

+ Tổng giám đốc: người đứng đầu bộ máy Công ty, thay mặt Công ty chịu trách nhiệm trước Nhà nước về toàn bộ hoạt động của Công ty mình Đồng thời Tổng giám đốc còn chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý và tất cả các bộ phận của Công ty

+ Giám đốc điều hành kỹ thuật: có trách nhiệm giúp việc cho Tổng giám đốc về mặt

kỹ thuật sản xuất, thiết kế của Công ty

+ Giám đốc điều hành sản xuất: có nhiệm vụ giúp việc Tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh doanh

+ Giám đốc điều hành nội chính: có nhiệm vụ giúp việc cho cho giám đốc biết về các mặt đời sống công nhân viên và điều hành xí nghiệp dịch vụ đời sống

- Các phòng ban chức năng bao gồm:

+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý về mặt quân số, mặt tổ chức của Công ty, tham mưu cho tổng giám đốc về mặt tổ chức

Trang 21

+ Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý, phác thảo tạo mẫu các mặt hàng theo đơn đặt hàng của khách hàng và nhu cầu của Công ty

+ Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm nhằm loại các sản phẩm hỏng, lỗi trước khi đưa vào nhập cho thành phẩm

+ Phòng kế hoạch thị trường: có nhiệm vụ nghiên cứu khảo sát thị trường và lập kế hoạch sản xuất cho kịp thời, đúng thời hạn trong các hợp đồng

+ Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ quản lý sản xuất kinh doanh về mặt số lượng và giá trị, phân tích tổng hợp để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh

+ Cửa hàng dịch vụ: Làm công tác dịch vụ, phục vụ thêm cho đời sống của công nhân viên trong xí nghiệp

+ Trung tâm thương mại và giới thiệu sản phẩm: tại Công ty trưng bày các mặt hàng sản xuất, vừa giới thiệu sản phẩm, vừa bán, đồng thời cũng là nơi tiếp nhận các ý kiến đóng góp phản hồi từ người tiêu dùng

+ Cửa hàng thời trang: ở đây mẫu mã quần áo được thiết kế riêng ở xưởng thời trang, mang tính giới thiệu sản phẩm là chính

+ Phòng kho: Bao gồm kho nguyên vật liệu và kho thành phẩm nơi bảo quản đầu ra

và đầu vào của quá trình sản xuất

5 Tình hình tổ chức công tác kế toán:

a Bộ máy kế toán: Với đặc điểm tổ chức sản xuất và kinh doanh của Công ty, công

tác hạch toán kế toán giữ vai trò quan trọng thực hiện đầy đủ chức năng kế toán của mình, phản ánh cho giám đốc quá trình hình thành và vận dụng của tài sản Bộ máy kế toán của Công ty đã thực hiện đầy đủ giai đoạn của quá trình hạch toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ

kế toán đến lập hệ thống báo cáo kế toán (Sơ đồ 4)

Trang 22

Biểu 1 Những sản phẩm sản xuất chủ yếu của Công ty

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy nhìn chung sản phẩm qua các năm đều tăng, đặc

biệt là quần âu tăng rất nhanh trong năm 2001

Biểu 2 Các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần đây của công ty

Trang 24

Sơ đồ số 3

Bộ máy quản lý tại Công ty may Thăng Long

Tổng giám đốc

GĐ điều

hành

GĐ điều hành sản

GĐ điều hành nội

Phòn

g hệ thống

Phòn

g kho

Phòn

g kế toán

Trung tâm thương mại và giới thiệu

Phòn

g KCS

Xí nghiệp phụ trợ

Các xí nghiệp thành viên

p may

I

Xí nghiệ

p may

II

Xí nghiệ

p may III

Xí nghiệ

p may

IV

Xí nghiệ

Trang 25

* Bộ máy kế toán của Công ty May Thăng Long gồm: (Sơ đồ 5)

- Kế toán trưởng: Phụ trách các bộ phận dưới quyền, theo dõi tình hình tài chính của Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan cấp trên về công tác hạch toán kế toán và các chỉ tiêu tài chính của Công ty

- Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình nhập - xuất tồn kho từng loại vật tư, bao gồm: vật liệu chính - vật liệu phụ, công cụ lao động nhỏ diễn ra hàng ngày Kế toán vật tư được theo dõi trên các TK 152,153

- Kế toán tài sản cố định (TSCĐ): Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ, quản lý vốn đầu tư tài sản và dự toán các công trình, đặc biệt mỗi khi cần xây dựng nhà kho, phân xưởng thuê nhà quản lý Ngoài ra TSCĐ có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ và các quỹ của Công ty Theo dõi trên các TK 221,214,411,441,009

- Kế toán tiền lương chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tính lương, bảo hiểm cho công nhân và cán bộ Công ty Ngoài ra, kế toán tiền lương còn có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được theo dõi ở TK 334, 338, 621, 622, 627, 641,

642

- Kế toán tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn thành phẩm đồng thời theo dõi tình hình thanh toán với người mua để xác định doanh thu tiêu thụ về sản phẩm xuất bán Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo dõi trên các TK 133, 138, 331, 511 và 531

- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán với người bán, thông qua quan hệ mua bán giữa Công ty với nhà cung cấp hoặc số tiền nhà cung cấp đặc trước Đồng thời kế toán thanh toán còn theo dõi các khoản tạm ứng của CBCNV trong Công ty do mua hàng phải tạm ứng Kế toán theo dõi trên các TK 331, 141, 339, 338, 311, 341

- Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng có nhiệm vụ lập các phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở mở sổ theo dõi các khoản thu chi bằng tiền mặt phát sinh hàng ngày tại Công ty Đồng thời theo dõi tình hình chi trả thông qua tài khoản tiền gửi ngân hàng Hàng ngày khi nhận được giấy báo nợ của ngân hàng, kiểm tra tính chính xác của nó sau khi ghi NKCT, khi nhận được giấy báo có ghi vào bảng kê số 2 Cuối ngày tính toán để xác định số chi của

TK 112 - tiền gửi ngân hàng

Trang 26

- Thủ quỹ Công ty: Có nhiệm vụ giữ tiền mặt của Công ty căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi đi kèm theo chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ để nhập hoặc xuất gửi, cuối ngày thủ quỹ tiến hành đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt và chuyển toàn bộ chứng từ thu sang kế toán tiền mặt và lập báo cáo quỹ

b Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng

Công ty May Thăng Long vận dụng tài khoản kế toán đã ban hành theo quyết định

số 1141/QĐ/CĐKT ngày 1/1/1995 của Bộ tài chính

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hàng hoá sản xuất kinh doanh của công ty chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

c Hình thức sổ kế toán

- Hiện nay công ty may Thăng Long đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng

từ Hình thức này có đặc điểm là phức tạp, yêu cầu trình độ kế toán của các nhân viên phải cao

- Các loại sổ sách được áp dụng

+ Sổ nhật ký- Chứng từ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 + Bảng kê

+ Sổ cái + Các sổ kế toán chi tiết + Bảng phân bổ

Trang 27

II Thực trạng thực hiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty May Thăng Long

1 Đặc điểm về lao động của Công ty

Kế toán trưởng

và tập hợp

chi phí sản

xuất và

Kế toán TSCĐ

Kế toán tiêu thụ

và xác định kết quả kinh

Kế toán thanh toán

Kế toán vốn bằng

Bảng tổng

Báo cáo kế toán

(1

(6(1

(7

(7

(7(6

(5

Trang 28

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh của mình, Công ty không những phải đảm bảo chất lượng lao động của chính mình mà còn phải bảo đảm kết cấu lao động hợp lý Công ty May Thăng Long có đội ngũ lao động khoa học, bài bản với kết cấu trình

độ chuyên môn, tay nghề giỏi cũng như số lượng và chất lượng tương đối hợp lý đảm bảo đáp ứng yêu cầu công việc của Công ty

Các số liệu về lao động của Công ty được trình bày trong bảng sau:

Biểu số 3 Bảng thống kê lao động

Nhận xét: Qua bảng phân tích ta thấy lao động của Công ty có xu hướng mở rộng về

số lượng và chất lượng Giai đoạn 1999 - 2000 có số lượng tăng nhanh còn các thời kỳ khác thì có xu hướng giảm Lao động quản lý và nhân viên đều có trình độ học vấn cao

2 Phương pháp xây dựng quỹ lương khoán

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu đã đạt được qua các năm, dự toán sản xuất năm tới Quỹ lương sẽ do Tổng Công ty Dệt May Việt Nam giao và người lao động cùng với người sử dụng lao động thực hiện chỉ tiêu được giao Sau đó định mức kế hoạch đã được trình thông qua đại hội công nhân viên chức hàng năm trong đó bao gồm cả quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng và phân phối thu nhập nhằm: phát huy quyền chủ động cho người lao động, đây sẽ là mục tiêu phấn đấu cho cá nhân người sản xuất Đồng thời đây cũng là một công cụ để thực hiện tốt phương pháp phân phối theo lao động vì tiền lương kế hoạch ở đây sẽ phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của từng lao động,

Trang 29

từng đơn vị sản xuất Mặt khác nó cũng tác động đẩy mạnh tăng cường công tác hạch toán ở các đơn vị sản xuất

Sau khi nhận được các chỉ tiêu về quỹ lương khoán Công ty sẽ căn cứ vào từng đơn

vị sản xuất Mặt hàng sản xuất để giao cho hình thành quỹ tiền lương Quỹ tiền lương này

sẽ được tính theo doanh thu của các xí nghiệp thành viên, thông qua các chỉ tiêu cần xác định

- Thứ nhất: Xác định các chỉ tiêu như: thu nhập bình quân, tiền lương, tiền thưởng

và các khoản phụ cấp gắn với doanh thu, thu nhập ngoài lương

VD như: Năm 2002 các chỉ tiêu trên của Công ty là:

Thu nhập bình quân: 1.100.000Đ/N/T

Tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp gắn với doanh thu: 967.700Đ/N/T

Thu nhập ngoài lương: 132.300Đ/N/T

- Thứ hai: Công ty có nhiệm vụ cần cân đối quỹ lương khoán: luôn đảm bảo có

nguồn chi trả cho cán bộ công nhân viên các khoản như: tiền thưởng vào các ngày tết âm lịch, tết dương lịch, ngày kỷ niệm thành lập công ty, tổng kết sản xuất kinh doanh phụ cấp độc hại trong sản xuất, các khoản chi đoàn thể

- Thứ ba: Xác định doanh thu kế hoạch, năng suất lao động bình quân trên từng loại

công nhân

Ví dụ: Trong kế hoạch năm 2002

Năng suất lao động bình quân một công nhân may: 9,13$/ngày

Năng suất lao động bình quân một công nhân viên xí nghiệp: 6,9$/ngày

Năng suất lao động bình quân một lao động trong Công ty: 6,02$/ngày và doanh thu là: 12,958$/ngày

- Thứ tư: Xác định cấp bậc công việc bình quân và hệ số phân phối tiền lương của

các chức danh công việc trong Công ty

Căn cứ vào kế hoạch lao động hàng năm, mức lương cán bộ công nhân và hệ số phân phối thu nhập đã xác định cho từng chức danh nghề, xác định mức lương cấp bậc công việc bình quân (hệ số lương cấp bậc công việc bình quân) và hệ số phân phối thu nhập bình quân của một đơn vị

+ Hệ số cấp bậc công việc:

Trang 30

* Căn cứ vào kế hoạch lao động, mức lương cấp bậc công việc đã được xác định theo từng chức danh nghề, xác định mức lương và hệ số cấp bậc công việc bình quân của một đơn vị

n

i

dbi cbi

LD

LD x H

1 0

Trong đó:

Hcb: Hệ số CBNV bình quân của đơn vị

LĐđbi: Lao động định biên có chức danh

+ Mức lương (CBNV): CVbq - Tmin x (Hcb + Hpc)

+ Hệ số phân phối thu nhập bình quân (HTN) : HTN = Hi x LĐđb

Trong đó:

Hi: Hệ số phân phối thu nhập của chức danh

- Thứ năm: Xác định tỷ lệ khoán quỹ lương theo doanh thu của các xí nghiệp và

đơn vị trực thuộc Công ty

Theo quy chế của tổng Công ty Dệt May Việt Nam quy định quỹ lương bằng 52% doanh thu mẫu gia công Phần quỹ lương này sẽ được dùng để phân phối cho các xí nghiệp trực tiếp sản xuất sản phẩm và các phòng ban, đơn vị trực thuộc Công ty, quỹ này sẽ được chia theo các tỷ lệ sau:

+ Đối với các xí nghiệp may: tỷ lệ khoán quỹ lương là 41,76% doanh thu của xí

nghiệp (chiếm khoảng 87% quỹ lương) Còn tỷ lệ tăng đơn giá luỹ tiến đối với phần doanh thu vượt mức là 30% của doanh thu vượt mức kế hoạch Khi đó quỹ tiền lương khoán được hưởng sẽ là

QTLlương = 41,76% x DTTH + 30% DTVKH

+ Đối với khối phòng ban và đơn vị phục vụ: tỷ lệ khoản quỹ lương là 6,2% doanh

thu (chiếm 13% quỹ lương), 1,5% doanh thu bán hàng của cửa hàng thời trang doanh thu đại lý và 3% doanh thu của bộ phận thêu, mài Còn tỷ lệ tăng đơn giá luỹ tiến với phần doanh thu vượt mức là 5% của doanh thu vượt mức kế hoạch khi đó quỹ tiền lương khoán được hưởng sẽ là:

Trang 31

QTLhưởng = 6,2% x DTTH + 1,5% DTVKH + 3% DTT + 5% DTVKH

+ Đối với phòng kinh doanh nội địa: Doanh nghiệp sẽ căn cứ vào tình hình thực

hiện nhiệm vụ qua các năm và khả năng sản xuất tiêu thụ sản phẩm cuả Công ty Nhằm tăng doanh thu nội địa đồng thời khuyến khích cán bộ công nhân viên Tổng giám đốc nội địa sẽ ra mức khoán quỹ lương đến từng phòng kinh doanh nội địa

VD: Năm 2002 doanh thu nội địa ước đạt 23,5% tỷ đồng thì phòng kinh doanh nội địa đảm bảo 16,180 tỷ đồng

Như vậy quỹ tiền lương của từng phòng kinh doanh nội địa bằng 1% doanh thu thực hiện Còn đối với phần vượt kết hoạch được thanh toán vào cuối năm kế hoạch được tính 1% doanh thu Riêng đối với doanh thu tự khai thác Công ty sẽ chi cho đơn vị 2% so với lợi nhuận ròng, đối với trường hợp thua lỗ thì phải chịu hoàn toàn

3 Xác định đơn giá tiền lương

Đơn giá tiền lương được xác định trên cơ sở cấp bậc công việc, định mức lao động, định mức phụ cấp Mỗi mặt hàng chỉ được tính một đơn giá nhất định, mặt hàng khác nhau

có các cách tính khác nhau Mặt khác, đơn giá tiền lương có tính chất tương đối khi mức tiền lương thay đổi thì cũng phải tính lại đơn giá tiền lương

Doanh nghiệp tính đơn giá dựa trên doanh thu, khi đó công thức xác định tỉ lệ % thu nhập lương trên doanh thu:

Tỷ lệ thu nhập trên doanh thu

x 100%

Doanh thu Trong đó:

Doanh thu: Tổng doanh thu KH theo KHSX trong kỳ (theo các sản phẩm đã hoàn thành)

Trang 32

- Hệ số phân phối thu nhập hàng tháng cho từng chức danh được xác định trên cơ sở thu nhập lương tháng, chế độ lương chức danh, phụ cấp lương tháng cho từng đối tượng được hưởng cùng với hệ thống bảng hệ số phân phối thu nhập

- Lương hàng tháng của người lao động được phân phối một lần trong tháng, được tính trên cơ sở mức lương cấp bậc công việc, hệ số phân phối thu nhập, mức lương hàng tháng và thành tích đóng góp của mỗi cá nhân

- Mức chi lương hàng tháng: căn cứ vào kết quả sản xuất và thực hiện chi phí khoán của đơn vị

4.2 Phương pháp trả lương

a Xác định tỷ lệ % lương trong tổng doanh thu

- Đối với các xí nghiệp may:

Sau khi xí nghiệp hoàn thành nhiệm vụ sản xuất khi hạch toán Quỹ tiền lương của

xí nghiệp bằng 41,76% doanh thu đạt được của xí nghiệp, trong đó:

+ Quỹ phụ cấp chiếm 0,15% doanh thu

+ Lương dành cho những ngày nghỉ phép chiếm: 1,12% doanh thu

+ Quỹ dự phòng chiếm: 1,7% doanh thu

+ Khi đó quỹ lương còn lại sẽ là: 38,79% so với doanh thu để chi trực tiếp cho tiền lương và tiền thưởng cụ thể

% để chia đơn giá tiền lương: 19,395% so với doanh thu (50%)

% so với quỹ lương còn lại sẽ được dùng để chi cho tiền lương

- Đối với phòng ban và khối phục vụ:

Tổng quỹ lương được xác định như sau:

Tổng quỹ lương bằng 6,24% doanh thu chiếm 1,5% doanh thu bán hàng của cửa hàng thời trang doanh thu đại lý và 3% doanh thu của bộ phận thêu, mài cộng với 5% của

Trang 33

doanh thu vượt mức kế hoạch Trong đó để chi lương 70% quỹ lương, còn lại dùng để chi thưởng30%

b Nguồn hình thành và phân chia quỹ tiền thưởng

Đối với các xí nghiệp may: Nguồn tiền thưởng được trích từ doanh thu chiếm 19,395% so với doanh thu 40% qũy tiền thưởng này sẽ dùng để chi thưởng năng suất, 60% còn lại dùng để thưởng thi đua

+ Khi thưởng năng suất cá nhân, tính theo công thức sau:

Tiền thưởng

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cá nhân Trong đó:

TLSP: Tiền lương sản phẩm của người công nhân đạt được trong tháng

Hệ số thưởng: Do xí nghiệp quy định

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cá nhân được tính dựa trên tỷ lệ giữa doanh thu đạt được

so với doanh thu kế hoạch

Cụ thể ở Công ty được minh họa tính toán như sau:

Công nhân Nguyễn Văn Hoa có tiền lương sản phẩm là 500.000, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của cá nhân đạt 90% so với kế hoạch của xí nghiệp giao Hệ số thưởng là 0,3 thì tiền thưởng năng suất của cá nhân đó được tính như sau:

+ Khi thưởng thi đua, tính theo công thức sau:

Tiền thưởng thi

Tiền lương

Hệ số thưởng theo A,B

- Đối với khối phòng ban và phục vụ tính theo công thức

TTcá nhân = TLK x HST theo A.B + Trong đó xếp loại:

A tương ứng với HS = 1

B tương ứng với HS = 0,6

K chỉ khuyến khích không có thưởng

Loại A: Là người lao động đảm bảo có sức khoẻ tốt, có trình độ tay nghề đáp ứng nhu cầu của công việc và có ý thức tổ chức kỷ luật tốt Có số ngày nghỉ không quá 3 ngày,

Trang 34

không bị lập biên bản về chất lượng sản phẩm Hoàn thành tốt công việc được giao, có khả năng đảm nhiệm nhiều công việc, đi muộn về sớm không quá 3 lần

Loại B: Là những lao động bảo đảm được các tiêu chuẩn loại A nhưng do vì sức khoẻ hay những nguyên nhân khác mà có từ 4 - 8 ngày nghỉ, có một lần bị lập biên bản về chất lượng sản phẩm

Loại K: Là những lao động không đạt tiêu chuẩn 2 loại trên

c Công thức tính mức lương cho từng lao động trong Công ty

- Đối với các xí nghiệp may:

TLSPCN =

Tỷ lệ tiền lương từng công đoạn

x Quỹ lương của xí nghiệp chia đơn giá

x

Hệ số phân phối của

cá nhân

x

Số công làm việc thực tế

 số công chế độ

x

Số công làm việc thực tế

- Phụ cấp chức vụ (trưởng, phó phòng)

- Tiền phụ cấp cho hoạt động Đảng, đoàn thể

- Tiền phụ cấp cho CBCNV sử dụng thành thạo ngoại ngữ, có thể dịch trực tiếp với khách hàng: 100.000đ/người/tháng

Ngày đăng: 02/11/2016, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1   trình tự kế toán thanh toán lương - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Sơ đồ 1 trình tự kế toán thanh toán lương (Trang 16)
Sơ đồ 2   trình tự kế toán thanh toán   các khoản trích theo lương - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Sơ đồ 2 trình tự kế toán thanh toán các khoản trích theo lương (Trang 17)
Sơ đồ số 3 - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Sơ đồ s ố 3 (Trang 24)
Sơ đồ số 5 - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Sơ đồ s ố 5 (Trang 27)
Sơ đồ số 4 - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Sơ đồ s ố 4 (Trang 27)
Bảng thanh toán - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Bảng thanh toán (Trang 37)
Bảng kê bồi dưỡng độc hại - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Bảng k ê bồi dưỡng độc hại (Trang 38)
Bảng kê số 4 - Quý IV - 2001 - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Bảng k ê số 4 - Quý IV - 2001 (Trang 51)
Bảng chấm  công thi đua - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát
Bảng ch ấm công thi đua (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w