* Đúc dầm tại bãi đúc dầm đầu cầu bên phía M2 1.3.1 Sử dụng giá long môn để lao lắp + Tốn phí xây dựng kéo dài thời thi công + Không dảm bảo vấn đề thông thuyền trong quá trình thi công
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Nhận xét của giáo viên đọc duyệt
Trang 2
Mục lục
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG - 4 -
1.1Giới thiệu chung về công trình cầu - 4 -
1.1.1 Điều kiện tự nhiên - 5 -
1.1.2 Đặc điểm khí hậu - 6 -
1.1.3 Thủy văn dọc tuyến - 6 -
1.1.4 Địa chất công trình - 6 -
1.1.4 Ý nghĩa xây dựng cầu - 7 -
1.1.5 tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình áp dụng - 7 -
1.2Kết cấu nhịp - 7 -
1.3 Biện pháp thi công dầm - 8 -
1.3.1 Sử dụng giá long môn để lao lắp - 8 -
1.3.2 Sử dụng cẩu để lắp ngang - 9 -
1.3.3 Sử dụng giá ba chân để lao lắp KCN - 10 -
1.3.4 Chọn phương pháp thi công kết cấu nhịp - 11 -
1.3.5.Biện pháp thi công chủ đạo kết cấu nhịp: - 11 -
CHƯƠNG II:THIẾT KẾ THI CÔNG - 13 -
2.1.Chọn bãi đúc dầm và bệ đúc dầm - 13 -
2.2.Thiết kế ván khuôn chế tạo dầm - 13 -
2.2.1.Phương án 1:Thiết kế ván khuôn gỗ - 13 -
2.2.2.Phương án 2 :Thiết kế ván khuôn thép - 19 -
2.3.Thiết kế thành phần bê tông - 27 -
2.3.1.Chọn máy trộn bê tông - 27 -
2.3.2 Thiết kế tỉ lệ phối hợp bê tông M400 - 28 -
2.4.Tính toán giá long môn, dầm dẫn - 31 -
2.4.1.Làm đường lao vận chuyển - 31 -
2.4.2 Cấu tạo của cầu dẫn: - 32 -
2.4.3 Tính toán và kiểm tra khả năng chịu lực của dầm dẫn - 33 -
2.4.4 Tính toán giá Long môn - 34 -
2.5.Bố trí tời múp - 38 -
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG - 40 -
Trang 33.1 Công Tác Chuẩn Bị - 40 -
3.1.1.Xây dựng văn phòng làm việc, thiết bị phục vụ công trình: - 40 -
3.1.2.Chuẩn bị về nhân lực: - 42 -
3.1.2.Chuẩn bị về thiết bị - 43 -
3.1.3.Công tác đo đạc: - 43 -
3.2.Thi Công Dầm : - 44 -
3.2.1.Bố trí mặt bằng thi công - 44 -
3.2.2.Giải pháp kỹ thuật và công nghệ - 44 -
3.3.Thi Công Mặt Cầu - 54 -
3.3.1.Thi công lớp phủ mặt cầu - 54 -
3.3.2.Thi công gờ lan can - 55 -
3.3.3.Thi công lan can ống thép mạ kẽm - 55 -
3.3.4.Công tác thi công lớp phòng nước mặt cầu - 56 -
3.3.5.Công tác thi công lớp bê tông asphal - 56 -
3.3.6.Công tác thi công khe co giãn - 59 -
3.4.TIẾN ĐỘ THI CÔNG - 59 -
3.5.THIẾT BỊ, NHÂN LỰC THI CÔNG CHỦ YẾU - 59 -
3.6 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG - 60 -
3.6.1.Các công việc chính : - 60 -
3.6.2.Thực hiện (tra Định mức dự toán XDCB 1776-2006) - 60 -
CHƯƠNG IV:DỰ TOÁN - 65 -
4.1 Phương pháp lập dự tóan - 65 -
4.2 Phương pháp lập dự tóan - 65 -
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Giới thiệu chung về công trình cầu
- Cầu Trươi nằm tại KM 381 + 025.00 đoạn Khe Cò- Phúc Đồng trên đường
Hồ Chí Minh thuộc phạm vi xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
KM 0+
3 0
1050 1400 3500
2000
+11.920 +13.920
+7.230 +9.230
21 cäc BTCT 40x40 cm dµi L=12 m
6000 50
7
+13.920 +11.920
SÐt mµu vµng, tr¹ ng th¸ i cøng
Sái lÉn c¸ t tr¹ ng th¸ i b· o hoµ SÐt c¸ t lÉn d¨ m s¹ n mµu vµng
+3.800 +5.700 +10.500 tr¹ ng th¸ i cøng
SÐt mµu vµng tr¹ ng th¸ i dÎ o cøng
tr¹ ng th¸ i cøng SÐt c¸ t lÉn d¨ m s¹ n mµu vµng tr¹ ng th¸ i cøng
2 :
1
+19.92 +19.92
Hình 1.1.Bố trí chung cầu
- Quy mô: Cầu vĩnh cửu bằng bê tống thép
* Kết cấu phần trên
Trang 5- Mặt cắt ngang gồm 4 phiến dầm bê tông cốt thép ƯST có dầm ngang khẩu
độ 24 m khoảng cách giữa các dầm 2,25m liên kết các dầm với nhau thông qua các mối nối ở dưới bản cánh và dầm ngang
- Mặt cầu bằng bê tông nhựa dày 7cm, lớp phòng nước 0.4cm, lớp dưới là
bê tông lưới thép có chiều dày thay dổi từ 30mm – 110mm
- Lan can bằng bê tông kết hợp với thép
- Khe co dãn bằng cao su
- Neo cáp DƯL: dùng neo OVM 13- 7
- Gối cầu sử dụng gối cao su bản thép
Trang 6Đoạn tuyến nằm ở khu vực duyên hải miền trung địa hình hẹp dốc nghiêng
từ đông sang tây, 80% là đồi núi, dãy núi phía tây có độ cao trung bình 1500m, địa hình phân hóa chia cắt, do địa hình dốc nên phần lớn đất đai bị sói mòn, bạc màu
1.1.2 Đặc điểm khí hậu
Hà Tĩnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều Ngoài
ra, tỉnh còn chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình của miền Nam và có một mùa đông giá lạnh của miền Bắc Hà Tĩnh có 2 mùa rõ rệt: mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10, mùa này nóng, khô hạn kéo dài kèm theo nhiều đợt gió Tây nam (gió Lào) khô nóng,
bão kèm theo mưa lớn gây ngập úng nhiều nơi, lượng mưa lớn nhất 500 mm/ngày đêm; mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này chủ yếu có gió mùa
1.1.3 Thủy văn dọc tuyến
- Đoạn tuyến nằm trên lưu vực hệ thống sông Lam đã xảy ra những trận lũ lớn với tần suất 1 ÷ 2% như trận lũ năm 1978, 1988, 1996, 2002, 2007, 2008,
2010 và lũ tháng VI/2011- lũ lịch sử trên sông Nậm Mộ (sông Lam)
- Lớp 1: Sét cát lẫn dăm sạn màu vàng trạng thái cứng
- Lớp 2: Sỏi lẫn cát trạng thái bão hòa
- Lớp 3: Sét màu vàng trạng thái dẻo cứng
- Lớp 4: Sét lẫn cát dam sạn màu vàng trạng thái cứng
Trang 71.1.4 Ý nghĩa xây dựng cầu
Có ý nghĩa và tầm quan trọng to lớn đối với sự giao lưu buôn bán phát triển
kinh tế giữa các vùng miền địa phương
1.1.5 tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình áp dụng
- Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung - TCVNXD
309:2004
- Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu - TCVN 4447:1987
- Qui trình thi công và nghiệm thu cấp phối đá dăm - 22TCN 334 – 06
-Qui trình nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng - TCXDVN
371 – 2006
- Qui trình nghiệm thu cầu và cống - 22TCN 266 -2000
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam- 326-2004
- Điều lệ báo hiệu đường bộ- 22TCN 237 -01
- Quy phạm kỹ thuật an toàn lao động trong xây dựng - TCVN5308-91
1.2 Kết cấu nhịp
- Tổng chiều dài cầu 84.2m
- Gồm 3 nhịp mỗi nhịp có L = 24 m, cầu dầm chữ T, BTCT ƯST kéo sau ,
mặt cắt ngang gồm 4 phiến dầm mỗi phiến cách nhau 2,25m
- Mác bê tông dầm dọc M400
- Mác bê tông dầm ngang M400
- Ống gen được bơm vữa bê tông xi măng có trộn phụ gia M500 sau khi
căng cáp, cường độ bê tông lúc căng kéo ít nhất bằng 90% cường độ phá hoại
- Cáp DƯL (theo tiêu chuẩn ASTM-A416-87 a cấp 270):
+ Bó cáp 7 tao đường kính danh định mỗi tao là 12.7mm + Lực kéo đứt của 1 tao là 18370kg
+ Lực căng kéo mỗi bó tại thời điểm đóng neo là 86T
Trang 8+ Độ võng ngược sau khi căng kéo là: 27mm
1.3 Biện pháp thi công dầm
* Đúc dầm tại bãi đúc dầm đầu cầu bên phía M2
1.3.1 Sử dụng giá long môn để lao lắp
+ Tốn phí xây dựng kéo dài thời thi công
+ Không dảm bảo vấn đề thông thuyền trong quá trình thi công, cản trở giao
thông đừng thủy
- Phạm vi áp dụng:
+ Cầu có nhiều nhịp, nhịp giản đơn có L ≤ 40 m
+ Khi thi công không có các thiết bị chuyên dụng để lao lắp
+ Thi công tại lơi không yêu cầu về thông thuyền
* Trình tự thi công
Trang 9- Tiến hành đúc dầm ngay tại bãi đức dầm đầu cầu
- Xây dựng trụ tạm tại vị trí trụ chính để làm chỗ đứng cho giá long môn
- Lắp dựng giá long môn và hệ giàn thép liên tục để di chuyển dầm
- Lắp hệ thống ray, xe goòng và di chuyển phiến dầm ra vị trí nhịp
- Dùng giá long môn để di chuyển sang ngang phiến dầm đã di chuyển ra nhịp và hạ xuống gối
- Tiến hành đổ bê tông dầm ngang đẻ liên kết các phiến dầm
- Sau khi đã thi công xong nhịp thứ nhất tiến hành di chuyển giá long môn sang nhịp tiếp theo để tiếp tục thi công
- Làm lớp phủ mạt cấu và hoàn thiện cầu
+ Không phải xây dựng đà giáo trụ tạm
- Phạm vi áp dụng:
Trang 10+ Kết cấu nhịp giản đơn chiều dài nhịp L ≤ 21m, mặt cát ngang chữ T hoạc chữ I có trọng lượng dầm P ≤ 30 ÷ 35 T
+ Cần cẩu phải đủ sức nâng cần thiết
+ Có vị trí đứng cho cần cẩu để lấy các cụm dầm và dặt lên nhịp
* Trình tự thi công:
- Đúc dầm tại bãi đúc dầm đầu cầu hoạc trong xưởng
- Lắp dụng hệ thống đường ray, xe goong để di chuyển các phiến dầm
- Di chuyển phiến dầm đến bên cạnh cần cẩu Không được đặt các cụm dầm
- Cần cẩu phải đứng trên đỉnh mố, mép dải xích hoặc mép chan đế của cần cầu chống cách tường đỉnh 1m và quay cần lấy từng phiến dầm dặt lên nhịp
- Tiến hành lắp các phiến dầm tại vi trí cần cẩu trước, phiến ở xa lắp sau
- Đặt các phiến dầm lên chồng nề sau đó dùng kích hạ KCN xuống gối, hạ xuống gối có định trước và gối di động sau Trong trường hợp cần cẩu có sức nâng lớn thì có thể hạ trực tiếp kết cấu nhịp xuống gối cầu mà không cần đặt lên chồng nề
- Tiến hành đổ bê tông dầm ngang để liên kết các phiến dầm
- Làm lớp phủ mặt cầu cà hoàn thiện cầu
1.3.3 Sử dụng giá ba chân để lao lắp KCN
- Đặc điểm:
+ Đảm bảo thi công nhanh giảm chi phí xây dựng do không phải xây dựng
đà giáo trụ tạm
+ Không cản trở giao thông đường thủy trong quá trình thi công
+ Việc lao giá ba chân thi công khá phức tạp
- Phạm vi áp dụng : thi công cầu có nhịp giản đơn
+ Chiều dài nhịp có L ≤ 33m
+ Trọng lượng dầm P ≤ 60 T
Trang 11+ Đối với cầu có bề rộng Bcầu >11m, phải cấu tạo lại kết cấu sàn ngang của giá ba chân cho phù hợp
- Di chuyển dầm bằng xe goong trên đường ray
- Dùng bộ múp của xe trượt số 1 treo đỡ đầu trước của dầm sao đó tiếp tục
di chuyển cho dến khi đầu sau của dầm đén bên kia xe trượt thứ 2 Treo dầm bằng
cả hai xe trượt sau và tiếp tục di chuyển dầm vào vị trí
- Tiến hành sang ngang và hạ phiến dầm xuống gối, hạ xuống gối cố định trước gối di động sau
- Tiến hành đỏ bê tông các dầm ngang để liên kết các phiến dầm
- Tiếp tục thi công các nhịp tiếp theo bằng cách di chuyển giá ba chân trên
hệ đường ray
1.3.4 Chọn phương pháp thi công kết cấu nhịp
Do cầu có nhịp L= 24 m thi công tại nơi không có yêu cầu về thông thuyền nên sử dụng phương pháp lao lắp kết cấu nhịp bằng giá long môn là hợp lí, đảm bảo an toàn và chất lượng công trình
1.3.5.Biện pháp thi công chủ đạo kết cấu nhịp:
Thi công kết cấu nhịp:
- Dầm được đúc tại bãi đúc dầm bố trí ở nền đường đầu cầu
- Sau khi hoàn thiện toàn bộ mố, lao dầm lắp dầm vào vị trí bằng giá long môn và cầu dẫn
- Sau khi hoàn thiện nhịp , di cầu dẫn và giá long môn đến nhịp này v
Trang 12- Sau khi lắp đặt xong dầm bản, tiến hành lắp dựng ván khuôn, cốt thép đổ bê tông bản mặt cầu, gờ lan can
- Lắp đặt cột lan can, tay vịn, ống thoát nước, khe co giãn
- Thi công lớp chống thấm, thi công lớp bê tông xi măng mặt cầu
Trang 13CHƯƠNG II:THIẾT KẾ THI CÔNG
2.1.Chọn bãi đúc dầm và bệ đúc dầm
Bãi đúc dầm được bố trí gần mố M0, với diện tích mặt bằng công trường là
3260 m2, phần bãi đúc dầm và chứa dầm khoảng 900m2
+ Mặt bằng bãi đúc và chứa dầm được san phẳng và lu lèn đến độ chặt K98
+ Tại vị trí bãi đúc dầm và chứa dầm ta phải rải thêm lớp đá 4x6, với chiều dày 200 mm
+ Chế tạo bãi đúc dầm ( KT 30x30 )m
Cấu tao bệ đúc dầm
+ Sau khi san lấp mặt bằng xong định vị vị trí bệ đúc dầm tiến hành lu lèn đạt độ chặt K98
+ Rải một lớp đá dăm dày 15 Cm trên toàn bộ chiều dài bệ đúc
+ Đổ lớp bê tông có chiều dày 20 Cm làm mặt bằng đúc dầm M200
+ Tại vị trí đầu và cuối bệ chứa dầm ta bố trí thêm tấm BTCT để tăng cường thêm khả năng chịu lực, các gối kê (KT 300x1200)mm đặt cách nhau 900 mm
+ Chiều dài bệ đúc dầm 26m ,chiều rộng bệ đúc 3m
2.2.Thiết kế ván khuôn chế tạo dầm
2.2.1.Phương án 1:Thiết kế ván khuôn gỗ
A Cấu tạo ván khuôn (hv)
10:Thanh gi»ng trªn
Trang 14-Do bề rộng dầm 17cm nên ta chọn bván đáy=17cm
-Bề mặt của ván lát được bào nhẵn và được quét một lớp dầu để chống dính
-Tà vẹt gỗ có kích thước là bhL 20 20 200cm
-Bọ gỗ có kích thước là bhL 6 6 8cm
-Thanh giằng trên:b L 8 5 160cm
B Tính toán,thiết kế ván khuôn
-Khoảng cách giữa 2 tà vẹt là 1m,khoảng cách 2 nẹp đứng là 0.8 m,khoảng cách 2
2 3
1
+Coi ván đáy làm việc theo sơ đồ dầm giản đơn kê lên 2 gối là 2 tà vẹt,khoảng
cách 2 tà vẹt là 1m
Trang 15+Tải trọng tác dụng lên ván:Trọng lượng bản thân của ván,trọng lượng của vữa
tt
8
1 770 8
2 2
17 6
1
cm
vd vd
vd
34 4 89
18 180
l q
3
42 1 12
17 12
1 , 85000 ,
100 1
, / 25 4 /
f
vd
68 5 400
1 42
1 85000 384
100 25 4 5
Trang 16-Sơ đồ cấu tạo,sơ đồ tính toán:(hv)
+Thiên về an toàn ta chọn bề rộng ván khuôn là:25cm
-Xác định chiều cao đổ BT trong 4h:
-Xác định lực xung kích:
+Thể tích thùng đổ là 50 l<200 l Pxk=200kG/m2
-Xác định tải trọng tác dụng lên ván:
+Tải trọng tiêu chuẩn: q vl tc P BTb
Trong đó:(vì ván lát đặt ngang thì ván lát cuối cùng bất lợi nhất nên không cần tính Pxk)
/ 1875 75
0
Trang 17+Tải trọng tính toán:q vl tt 1 3 P BT P xkb 1 3 1875 200 0 25 674 37kG/m
-Xác định nội lực tại mặt cắt giữa ván:
tt vl
5395
95 53 8
8 0 37 674 8
2 2
25 6
25 12
vl
68 2 20
7 180
l q
3
083 2 12
25 12
1 , 85000 ,
80 8 0 , / 6875 4 / 75
f
vd
13 4 400
1 083
2 85000 384
80 6875 4 5
Trang 18+Nẹp đứng được cố định bởi bọ gỗ và thanh chống xiên
+Xem nẹp đứng làm việc theo sơ đồ dầm giản đơn kê lên 2 gối là bọ gỗ và thanh chống xiên.Với chiều dài tính toán là 0.75 m
8 12
1 12
Trang 19l q
85000 ,
75 75 0 , / 15 /
1 10
08 9 400
1 33 341 85000 384
75 15 5
l
f l
f
.đạt
Vậy kích thước nẹp đứng đã chọn đảm bảo điều kiện chịu lực
2.2.2.Phương án 2 :Thiết kế ván khuôn thép
Sử dụng ván khôn lắp ghép bằng thép có chiều dày 6 mm
Các nẹp đứng và nẹp ngang là thép hình L75x75x6
Các thanh căng bằng thép dặt tại vị trí giao nhau giữa nẹp đứng và nẹp ngang
A Xác định chiều cao của lớp bê tông tác dụng lên ván khuôn
Biểu đồ áp lực tác dụng lên ván khuôn
Diện tích đổ bê tông F = 24,94 (m2)
Với ho là chiều cao của lớp bê tông đổ trong 1 giờ
Trang 20 q = 200 (kG/Cm2) áp lwucj xung kích khi đổ bê
Trang 21Như trên hình vẽ ta thấy vị trí bất lợi nhất của ván khuôn là ở đoạn kích thước 550
x 315 Nên ta sẽ kiểm toán ván khuôn ở đoạn này
10 10
= 1195,24 (kG/cm2 ) < Ru
Diều kiện về cường độ thép bản được thỏa mãn
Kiểm toán khả năng chịu lực của dầm ngang
Các thép sườn sang được xem như dầm liên tục kê lên các gối là các thép sườn đứng
Thép sườn ngang chịu áp lực bê tông lớn nhất trên cả chiều dài thanh thép Vì vậy moomen uốn ở các tiết diện của nó được xác đinh theo công thức:
Mtt
Max = 0,1 x Ptt x a2
Trong đó:
o a: là khoảng cách giữa các thanh thép sườn đứng, a = 0,5 m
- Chọn sườn ngang là loại thép góc: L75x75x5 có:
= ≤ Ru
Trang 22o Ru : là cường độ tính toán của thép khi chịu uốn: Ru = 2100 kG/cm2
σMax =
1 , 17
10 0178 ,
= 104,09 (kG/cm2) < Ru
Điều kiện của thép sườn ngang được thỏa mãn
- Kiểm tra độ võng của thép sườn ngang
f =
EJ
a p
127
50 51 , 5
Điều kiện độ võng của thép sườn ngang được thỏa mãn
Kiểm tra khả năng chịu lực của thép sườn đứng
- Các thép sườn đứng được xem như dầm giản đơn kê lên hai gối là thép sườn ngang
- Chiều dài nhịp tính toán Ltt = 1,0 m
- Các thép sườn đúng chịu tải trọng phân bố đều
≤ Ru
o Ru : là cường độ tính toán của thép khi chịu uốn: Ru = 2100 kG/cm2
Trang 23 σMax =
1 , 17
10 1413 ,
= 826,315 (kG/cm2) < Ru
Điều kiện của thép sườn ngang được thỏa mãn
- Kiểm tra độ võng của thép sườn ngang
f =
EJ
l p
127
150 75 , 8
Điều kiện độ võng của thép sườn ngang được thỏa mãn
Kiểm tra khả năng chịu lực của thanh căng
- Diện tích chịu áo lực ngang bê tông tươi của thanh cứng
T
≤ Ro = 1900 (kG/cm2)
0096 , 2
10 262 ,
= 1125,5 (kG/cm2) < Ro
Vậy lực căng đủ khả năng chịu lực
D Kiểm toán ván khuôn số 2
Trang 24Hình1.7 Cấu tạo ván khuôn số 2
Thép bản của ván khuôn được tính nhưn bản kê của 4 cạnh ngàm cứng và mômen uốn lớn nhất tại giữa nhịp được tính theo công thức:
Mmax = α x PMax x b2
Như trên hình vẽ ta thấy vị trí bất lợi nhất của ván khuôn là ở đoạn kích thước 550
x 315 Nên ta sẽ kiểm toán ván khuôn ở đoạn này
Ta có:
315 , 0
5 , 0
10 10
= 99,41 (kG/cm2 ) < Ru
Diều kiện về cường độ thép bản được thỏa mãn
Kiểm toán khả năng chịu lực của dầm ngang
Các thép sườn sang được xem như dầm liên tục kê lên các gối là các thép sườn đứng
Thép sườn ngang chịu áp lực bê tông lớn nhất trên cả chiều dài thanh thép Vì vậy moomen uốn ở các tiết diện của nó được xác đinh theo công thức:
Trang 25MttMax = 0,1 x Ptt x a2
Trong đó:
o a: là khoảng cách giữa các thanh thép sườn đứng, a = 0,5 m
Ptt = PttMax x b với PttMax = 2,262 (T/m2)
- Mômen lớn nhất tại giữa nhịp
Mtt max = 0,1 x Ptt x a2 = 0,1 x 0,712 x 0,52 = 0,0178 (T.m)
- Chọn sườn ngang là loại thép góc: L75x75x6 có:
10 0178 ,
= 104,09 (kG/cm2) < Ru
Điều kiện của thép sườn ngang được thỏa mãn
- Kiểm tra độ võng của thép sườn ngang
f =
Ej
a p
127
50 9 , 4
Điều kiện độ võng của thép sườn ngang được thỏa mãn
Kiểm tra khả năng chịu lực của thép sườn đứng
- Các thép sườn đứng được xem như dầm giản đơn kê lên hai gối là thép sườn ngang
- Chiều dài nhịp tính toán Ltt = 1,0 m
Trang 26- Các thép sườn đúng chịu tải trọng phân bố đều
10 141 ,
= 826,75 (kG/cm2) < Ru
Điều kiện của thép sườn ngang được thỏa mãn
- Kiểm tra độ võng của thép sườn ngang
f =
EJ
l p
127
150 7 , 7
Điều kiện độ võng của thép sườn ngang được thỏa mãn
Kiểm tra khả năng chịu lực của thanh căng
- Diện tích chịu áo lực ngang bê tông tươi của thanh cứng
F = 1×1 = 1 (m2)
- Lực kéo tác dụng lên thanh căng
Trang 27- Chọn thanh căng 16 có Fa = 2,0096 cm2 , R0 = 1900 (kG/cm2)
- Điều kiện bền của thanh căng
σ =
a F
T
≤ Ro = 1900 (kG/cm2)
σ =
0096 , 2
10 262 ,
= 1125,5 (kG/cm2) < Ro
Vậy lực căng đủ khả năng chịu lực
2.3.Thiết kế thành phần bê tông
trụ cầu, kết cấu nhịp…) ta xây dựng một trạm trộn bê tông tươi ngay tại công trình với công suất 60 m3/h
+Ngoài ra để đảm bảo tiến độ cũng như chất lượng công trình cần bố trí một trạm dự phòng với công suất đảm bảo phục vụ thi công khi trạm chính gặp sự cố + Bê tông được vận chuyển bằng xe chuyên dụng ( có bom quay )
+ Thiết bị đổ bê tông ( tuỳ từng hạng mục ) có thể dùng bơm tĩnh, xe bơm cần trục, gầu máy xúc …
2.3.1.Chọn máy trộn bê tông
- Số lượng máy trộn cần thiết trên công trường được xác định theo công thức
n=
W
Qtt là khối lương vữa bêtông thực tế
25 1
(m3/h)
+ a: chiều dày của lớp đổ, a= 18 m
công 200c đến 300c thì tn=90’
Trang 28+ tvc: thời gian vận chuyển của vữa bêtông Với ximăng pooclăng ở nhiệt độ thi công 200-300 thì tvc=45’
Qtt=
75 0
5 0 18 25
=> Chọn số lượng máy trộn n = 2máy
Thông số kĩ thuật máy trộn bê tông :
- Tên máy :CKLN-250L
- Công suất động cơ(W) :2000
- Trọng lượng máy :150 kg
- Kích thước máy :1600x800x1300(mm)
Năng suất máy :9 (m3/h)
2.3.2 Thiết kế tỉ lệ phối hợp bê tông M400
- Dựa vào các điều kiện khu vực cụ thể của công trình ta chọn vật liệu như sau:
+ Đá: chọn đá dăm cấp phối tốt, đá 1x2 cm
δod = 1.6 (kg/dm3) : khối lượng thể tích của đá
δad = 2.74 (kg/dm3): khối lượng riêng của đá
+ Chọn độ sụt của hỗn hợp bê tông: vì bê tông đổ dầm phải có độ sụt lớn để đảm bảo độ chặt bê tông sụt dễ dàng qua các khe cốt thép và lấp hết lỗ rỗng nên ta
20mm, ta tra bảng 14-vật liệu xác định được lượng nước là 205 (l)
Trang 29- Tính tỉ lệ
X N
ta có công thức kinh nghiệm
) 5 0 (
X
N R A
N X
X
N R
A
R N
X
x bt
72 443 462 0
205 462
0
462 0 167
2 5 0
d
od d
ax ac
ax ad ac
D D
a r và
tu
D a r N X C mà
N X D C
1
2
1 1000
ad od
r D
Trang 30 kg D
2
1 6
1
42 1 416
.
0
1000
416 0 74 2
6 1 1 1
ax ad
53
.
408
64 2 205 1
3
72 443 74
2
1 1362
; 72 443
1 1362 / 72 443
53 408 / 1
72 443
- Vật liệu dùng để tính toán thành phần hỗn hợp ở trạng thái khô hoàn toàn tức là
độ ẩm vật liệu W= 0% Trên thực tế cát và đá có độ ẩm nhất định khi thi công cần tiến hành làm thí nghiệm để tìm ra độ ẩm thực tế của vật liệu, từ đố ta điều chỉnh tỉ lệ vật liệu tương ứng với độ ẩm của vật liệu được xác định theo công thức
% 100
khô
khô uot G
G G G
uot
khô
xuất 1m3 bê tông là:
+ lượng xi măng thực tế cần thiết
Trang 31+ lượng nước thục tê cần
-Tính toán năng suất 1 cối trộn:
+ Thành phần 1 cối trộn: Xi măng (bao); cát , đá, nước (thùng, hộc đong 15kg):
+ thùng XM :7 thùng
+ khối lượng đá: 23 thùng
+ Cát: 8 thùng cát
+ Nước: 70 lít)
2.4.Tính toán giá long môn, dầm dẫn
2.4.1.Làm đường lao vận chuyển
a Đường lao ngang :
Trang 322 3
3 đá dăm
4 xe goong Hình1 8.Cấu tạo đường lao ngang
b Đường lao dọc:
Cấu tạo đường lao dọc về cơ bản giống đường lao ngang ,chiều dài đường lao dọc L=70m tính đến trụ T1
Chiều dài: Tính từ đuôi mố đến bãi đúc dầm: 40m
Lớp móng cấu tạo bằng lớp đá dăm (2x4) cm dày 25cm rộng 200cm ,đầm chặt k98 ,với khối lượng đá dăm là :30 (m3)
Đặt tà vệt có kích thước (20x20x200)cm cách nhau 100cm, tổng số thanh
tà vẹt 70 thanh
Đặt 2 thanh ray P43 đặt cách nhau 1m liên kết với tà vẹt bằng bu long
Đường lao ngang đặt cao hơn đường lao dọc 12cm
2.4.2 Cấu tạo của cầu dẫn:
- Cầu dẫn được thiết kế bằng 4 thanh thép I 600 trên mặt cắt ngang gác lên 1 mố
và 1 trụ, cầu dẫn được liên kết ngang bằng thanh giằng V100x100x7 L=1,25m ,sườn tăng cường V100x100x7 L=0,41 m,L=0,95 m
- Sau khi lắp đặt xong dầm dẫn ta đặt tà vẹt (20x20x200)cm trên dầm dẫn, khoảng cách các tà vẹt trên dầm là 1m, khi đặt tà vẹt xong tiến hành đặt 2 thanh ray làm đường di chuyển xe goòng
Trang 33THÉP B? N 1270X300X10
Hình 1.9 :Sơ đồ cấu tạo dầm dẫn
2.4.3 Tính toán và kiểm tra khả năng chịu lực của dầm dẫn
- Tải trọng tác dụng lên dầm dẫn bao gồm:( tính cho 1m dầm dẫm )
- Hoạt tải: