Nâng cao chất lượng tiết dạy tin học 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinhNâng cao chất lượng tiết dạy tin học 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinhNâng cao chất lượng tiết dạy tin học 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinhNâng cao chất lượng tiết dạy tin học 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinhNâng cao chất lượng tiết dạy tin học 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinhNâng cao chất lượng tiết dạy tin học 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Trang 1Giáo dục nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học – từ chỗ quan tâm tới việc học sinh học được gì đến chỗ quan tâm tới việc học sinh học được cái gì qua việc học Để thực hiện được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất, đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập để có tác động kịp thời nhắm nâng cao chất lượng của hoạt động dạy học và giáo dục
Trong những năm gần đây, việc đổi mới chương trình giáo dục và cùng với nó là đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới đánh giá nhằm đem lại những thay đổi về chất lượng và hiệu quả giáo dục Chính vì vậy tất cả những đổi mới này đều được biểu hiện sinh động trong mỗi giờ học qua hoạt động của người dạy và người học
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 2Một trong những khó khăn hiện nay mà học sinh hay mắc phải là chưa phát huy được tính sáng tạo, tự học và vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế Để góp phần giải quyết phần nào những khó khăn nói trên, tôi xin
trình bày đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tiết dạy Tin học 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinh”
2 Mục đích nghiên cứu:
Một giờ học tốt là một giờ học phát huy được tính tích cực, hợp tác, tự quản bản thân, tự giác, chủ động, sáng tạo, hợp tác và khả năng giải quyết các tình huống của cả người dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lực hợp tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn, bồi dưỡng phương pháp tự học, tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm, đem lại hứng thú học tập cho người học
Vì thế để tạo cho học sinh tham gia một cách chủ động và tích cực trong việc học thì cần phải đổi mới phương pháp dạy học đổi mới theo định hướng mới đó
là định hướng phát triển năng lực của học sinh
Dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát triển năng lực của người học là thực hiện đúng tinh thần Nghị quyết 29 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
3 Đối tượng nghiên cứu:
Đưa ra một số giải pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát triển năng lực của người học để vận dụng vào việc dạy – học Từ đó đưa ra những cách tiếp cận, giảng dạy có hiệu quả làm tiền đề áp dụng rộng rãi hơn cho
những năm sau
4 Phương pháp nghiên cứu:
Qua quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
a Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Trang 3- Đọc sách báo, tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng năng lực, qua đánh giá từng năm học để có giải pháp thiết thực và phù hợp
b Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
* Phương pháp điều tra:
Qua trao đổi, trò chuyện với đồng nghiệp để thu nhập thông tin, kinh nghiệm
và có cơ sở xây dựng giải pháp áp dụng cho việc dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
* Phương pháp nghiên cứu sản phẩm:
- Mục đích: Tìm hiểu việc “Dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của học sinh theo định hướng năng lực” qua kết quả thực hiện trong tổ chức các hoạt động dạy học
- Nội dung: Xem thái độ học tập cũng như chất lượng học tập của học sinh
- Cách tiến hành: Liên hệ giáo viên giảng dạy bộ môn khi áp dụng phương
pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, nội dung cần nghiên cứu
* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
- Mục đích: Ghi nhận những kết quả đạt được từ việc ứng dụng các giải
pháp Tổng hợp các ý kiến, các nội dung chỉ đạo thực hiện để rút kinh nghiệm
- Đối tượng: Những kết quả đạt được thực tiễn trong công tác giảng dạy
- Cách tiến hành:
+ Thực hành trên lớp và các hoạt động giáo dục
+ Áp dụng những sáng kiến vào giảng dạy
+ Thu thập số liệu
Trang 45 Kế hoạch nghiên cứu:
Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 06 tháng 9 năm 2015 đến ngày 15 tháng
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Phương phương nghiên cứu
5 Kế hoạch nghiên cứu
PHẦN II NỘI DUNG
1 Cơ sở lý luận
2 Thực trạng vấn đề
3 Mô tả giải pháp đã thực hiện
4 Hiệu quả đạt được
5 Bài học kinh nghiệm
PHẦN III KẾT LUẬN
Trang 51 Cơ sở lý luận:
1.1 Khái niệm năng lực
Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên(NXB Đà Nẵng 1998) có giải thích: Năng lực là:
“ Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”
Trong tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát triển năng lực của học sinh do Bộ giáo dục và Đào tạo phát hành năm 2014 thì “Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định Năng lực thể hiện sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố(phẩm chất của người
lao động, kiến thức và kỹ năng) được thể hiện thông qua các hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó Năng lực bao gồm các yếu tố
cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân đều cần phải có, đó là các năng lực chung, cốt lõi” Định hướng chương trình giáo dục phổ thông(GDPT) sau
năm 2015 đã xác định một số năng lực những năng lực cốt lõi mà học sinh Việt Nam cần phải có như:
– Năng lực làm chủ và phát triển bản thân, bao gồm:
+ Năng lực tự học;
+ Năng lực giải quyết vấn đề;
+ Năng lực sáng tạo;
+ Năng lực quản lí bản thân
– Năng lực xã hội, bao gồm:
+ Năng lực giao tiếp;
+ Năng lực hợp tác
PHẦN II NỘI DUNG
Trang 6– Năng lực công cụ, bao gồm:
+ Năng lực tính toán;
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ;
+ Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (ITC)
Như vậy có thể hiểu một cách ngắn gọn năng lực là khả năng vận dụng tất cả những yếu tố chủ quan (mà bản thân có sẵn hoặc được hình thành qua học tập)
để giải quyết các vấn đề trong học tập, công tác và cuộc sống
1.2 Chương trình giáo dục định hướng năng lực
Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (định hướng phát triển năng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều
từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học
Giáo dục định hướng năng nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức
Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là ”sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển
từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của
HS
Bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng phát triển năng lực sẽ cho chúng ta thấy ưu điểm của chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực:
Trang 7Chương trình định hướng nội dung
Chương trình định hướng phát triển năng lực
Mục tiêu
giáo dục
Mục tiêu dạy học được mô tả không chi tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được
Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện được mức độ tiến bộ của HS một cách liên tục
Nội dung
giáo dục
Việc lựa chọn nội dung dựa vào các khoa học chuyên môn, không gắn với các tình huống thực tiễn Nội dung được quy định chi tiết trong chương trình
Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn Chương trình chỉ quy định những nội dung chính, không quy định chi tiết
– GV chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức Chú trọng sự phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,…;
– Chú trọng sử dụng các quan điểm, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; các phương pháp dạy học thí nghiệm, thực hành
Đánh giá Tiêu chí đánh giá được xây Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực
Trang 8Chương trình định hướng nội dung
Chương trình định hướng phát triển năng lực
kết quả học
tập của HS
dựng chủ yếu dựa trên sự ghi nhớ và tái hiện nội dung đã học
đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn
2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:
* Thuận lợi: Được sự hỗ trợ từ Ban Giám Hiệu và sự giúp đỡ nhiệt tình của
đồng nghiệp khi nghiên cứu đề tài
* Khó khăn và hạn chế: Dạy học theo định hướng phát triển năng lực còn gặp khó khăn do một chủ đề thường thực hiện trong thời gian từ 2 tiết đến 4 tiết hoặc hơn Mặt khác, sách giáo khoa hiện nay cũng không phù hợp với từng chủ
+ Mục tiêu về kỹ năng: Phát triển kỹ năng thực hiện các hoạt động đa dạng
thông qua các hoạt động trong và ngoài nhà trường
- Về phương pháp dạy học: Tổ chức hoạt động dạy học thông qua trải nghiệm,
giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn
- Về nội dung dạy học: Cần xây dựng các hoạt động, chủ đề, nhiệm vụ đa dạng
gắn với thực tiễn
Trang 9- Về kiểm tra, đánh giá: Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng thực
hiện nhiệm vụ của học sinh dựa vào chuẩn năng lực
- Trong chuẩn năng lực có những nhóm năng lực chung
- Từ năng lực chung cụ thể hóa thành các năng lực chuyên biệt
- Từ năng lực chuyên biệt cụ thể hóa thành các năng lực thành phần
- Các năng lực thành phần cụ thể hóa thành các thành tố liên quan đến kiến thức kỹ năng… để định hướng quá trình dạy học, kiểm tra, đánh giá của GV
* Giải pháp 2: Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học
- Căn cứ khung chương trình giáo dục hiện hành môn tin học lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học để trao đổi, đề xuất những năng lực có thể hình thành, phát triển thông qua chủ đề, nội dung dạy học được lựa chọn
- Ví dụ: Lựa chọn chủ đề Cấu trúc rẽ nhánh
* Giải pháp 3: Xác định yêu cầu kiến thức, kĩ năng, thái độ
Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ được quy định trong chương trình
Ví dụ:
Kiến thức
Hiểu được câu lệnh rẽ nhánh (dạng thiếu và dạng đủ)
Hiểu được câu lệnh ghép
Kĩ năng
Viết đúng các lệnh rẽ nhánh khuyết, rẽ nhánh đầy đủ
Biết sử dụng đúng và có hiệu quả câu lệnh rẽ nhánh
Năng lực hướng tới
Mô hình hóa các tình huống thực tiễn xảy ra phụ thuộc vào điều kiện theo cấu trúc rẽ nhánh trong tin học
Diễn tả thuật toán cấu trúc rẽ nhánh trên ngôn ngữ lập trình
Trang 10* Giải pháp 4: Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt
Lập bảng mô tả tường minh các mức yêu cầu cần đạt trong chủ đề, nội dung dạy học được lựa chọn
Ví dụ:
Nội
dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
1 Cấu
trúc rẽ
nhánh
Câu hỏi/bài tập định tính
HS lấy được một số ví dụ
về việc sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong giải quyết bài toán
HS chỉ ra và giải thích được cấu trúc rẽ nhánh trong một mô tả thuật toán cụ thể
HS vận dụng cấu trúc rẽ nhánh để
mô tả thuật toán của một bài toán quen thuộc
HS vận dụng cấu trúc rẽ nhánh để
thuật toán của một bài toán mới
Bài tập định lượng Bài tập thực hành
2 Câu
lệnh
if-then
Câu hỏi/bài tập định tính
HS mô tả cấu trúc, ý nghĩa lệnh If-then
HS chỉ ra được các thành phần của một câu lệnh If-then
cụ thể
Trang 11Nội
dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Bài tập định lượng
HS biết cơ chế hoạt động của câu lệnh rẽ nhánh dạng If-then để chỉ ra được hoạt động một lệnh dạng If-then
cụ thể
HS hiểu cơ chế hoạt động của câu lệnh rẽ nhánh dạng If-then để giải thích được hoạt động một tập lệnh cụ thể chứa If-then
HS viết được câu lệnh rẽ nhánh dạng If-then thực hiện một tình huống quen thuộc
HS viết được câu lệnh rẽ nhánh dạng If-then thực hiện một tình huống mới
Bài tập thực hành
HS sửa lỗi lệnh rẽ nhánh dạng If-then trong chương trình quen thuộc
có lỗi
HS vận dụng câu lệnh rẽ nhánh dạng If-then kết hợp với các lệnh khác đã học để viết được
chương trình hoàn chỉnh giải quyết vấn
đề trong tình huống
HS vận dụng câu lệnh rẽ nhánh dạng If-then kết hợp với các lệnh khác đã học để viết được
chương trình hoàn chỉnh giải quyết vấn
Trang 12Nội
dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
quen thuộc đề trong
tình huống mới
3 Câu
lệnh
if-then-else
Câu hỏi/bài tập định tính
HS mô tả cấu trúc, ý nghĩa lệnh If-then-else
HS chỉ ra được các thành phần của một câu lệnh If-then-else cụ thể
Bài tập định lượng
HS biết cơ chế hoạt động của câu lệnh rẽ nhánh dạng If-then-else
để chỉ ra được hoạt động một lệnh dạng If-then-else cụ thể
HS hiểu cơ chế hoạt động của câu lệnh rẽ nhánh dạng If-then-else
để giải thích được hoạt động một tập lệnh cụ thể chứa If-then
HS viết được câu lệnh rẽ nhánh dạng If-then-else thực hiện một tình huống quen thuộc
HS viết được câu lệnh rẽ nhánh dạng If-then-else thực hiện một tình huống mới
Bài tập thực hành
HS sửa lỗi lệnh rẽ nhánh dạng If-then-else trong
chương trình
HS vận dụng câu lệnh rẽ nhánh dạng If-then-else kết hợp với
HS vận dụng câu lệnh rẽ nhánh dạng If-then-else
Trang 13Nội
dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
quen thuộc
có lỗi
các lệnh khác đã học
để viết được chương trình hoàn chỉnh giải quyết vấn
đề trong tình huống quen thuộc
kết hợp với các lệnh khác
đã học để viết được chương trình hoàn chỉnh giải quyết vấn
đề trong tình huống mới
4 Câu
lệnh
ghép
Câu hỏi/bài tập định tính
HS mô tả cấu trúc, ý nghĩa lệnh ghép
HS chỉ ra được các thành phần của một câu lệnh ghép cụ thể
Bài tập định lượng
HS biết cơ chế hoạt động của câu lệnh ghép để chỉ ra được hoạt động một lệnh ghép cụ thể
HS hiểu cơ chế hoạt động của câu lệnh ghép để giải thích được hoạt động một tập lệnh
HS viết được lệnh ghép thực hiện một tình huống quen thuộc
HS viết được lệnh ghép thực hiện một tình huống mới
Trang 14Nội
dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Bài tập thực hành
HS sửa lỗi lệnh ghép trong
chương trình quen thuộc
có lỗi
* Giải pháp 5: Đề xuất năng lực có thể hướng tới
Căn cứ bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt và danh sách các năng lực để
đề xuất một số năng lực mà việc dạy học chủ đề, nội dung tin học này có thể hướng tới
Ví dụ: Qua dạy học chủ đề Cấu trúc rẽ nhánh có thể hướng tới hình thành
và phát triển năng lực:
+ Mô hình hóa các tình huống thực tiễn xảy ra phụ thuộc vào điều kiện theo cấu trúc rẽ nhánh trong tin học
+ Diễn tả thuật toán cấu trúc rẽ nhánh trên ngôn ngữ lập trình
* Giải pháp 6: Hoạt động dạy học cấu trúc rẽ nhánh
6.1 Hoạt động 1 Thâm nhập tình huống thực tế
GV đặt vấn đề Để mừng ngày phụ nữ Việt Nam 20-10, siêu thị Coop có đưa
ra chương trình khuyến mãi như sau: Khi khách hàng mua hàng tại siêu thị, nếu tổng số tiền mua hàng nhỏ hơn 100 ngàn thì được giảm 10% tổng số tiền phải thanh toán Nếu tổng số tiền mua hàng 100 ngàn trở lên thì được giảm 20% tổng
số tiền phải thanh toán Hãy thông báo số tiền khách hàng phải trả sau khi biết tổng số tiền T mà họ đã mua
GV cho cả lớp thảo luận cách tính tiền
6.2 Hoạt động 2 Tìm giải pháp
GV cho HS giơ tay phát biểu diễn đạt cách tính tiền bằng ngôn ngữ tự nhiên
Trang 15GV ghi lên bảng ý diễn đạt của HS theo định hướng như sau:
- Nếu tổng tiền T < 100.000 đồng thì số tiền phải trả là T*0.9;
- Nếu tổng tiền T >=100.000 đồng thì số tiền phải trả là T*0.8;
6.3 Hoạt động 3 Xây dựng thuật toán
GV viết thuật toán và bổ sung trên bảng, thêm từ “Bước 2” ở đầu dòng Nếu
T < 100.000 đồng, thêm từ “Bước 3” ở đầu dòng Nếu T >= 100.000 đồng,
“Bước 4” Kết thúc ở cuối cùng Tiếp đến hỏi HS công việc của bước 1 là gì? Sau đó điền vào để trên bảng có thuật toán như sau
GV nhắc HS không ghi thuật toán dưới đây vào vở
Bước 1 Nhập vào tổng số tiền T
Bước 2 Nếu T < 100 ngàn thì số tiền phải trả là T*90%
Bước 3 Nếu T >= 100 ngàn thì số tiền phải trả là T*80%
Bước 4 Kết thúc
6.4 Hoạt động 4 Phát hiện tình huống có vấn đề
GV trình bày cho HS thấy rằng thuật toán ở trên viết cho người hiểu tiếng Việt Bây giờ ta phải viết chương trình cho máy tính thực hiện tính tiền cho khách hàng thì viết thế nào?
6.5 Hoạt động 5 Giới thiệu cú pháp và hoạt động của lệnh rẽ nhánh dạng thiếu
Hôm nay chúng ta học câu lệnh diễn tả mệnh đề Nếu … Thì …
GV chiếu lên bảng HS ghi đề mục, ghi cú pháp và hoạt động
Lệnh Rẽ nhánh dạng thiếu
Cú pháp
If <điều kiện> Then <câu lệnh > ;
Hoạt động
Nếu điều kiện đúng thì thực hiện câu lệnh
6.6 Hoạt động 6 Giới thiệu chương trình
GV minh hoạ trên máy chiếu chương trình tính tiền cho đợt khuyến mãi như sau
GV nhắc các em quan sát chương trình, không ghi chép chương trình
Trang 16Program Tinh_Tien_Giam_Gia; {chuong trinh 1}
6.8 Hoạt động 8 Tìm giải pháp
GV gợi ý, HS trả lời 2 câu hỏi sau Nếu điều kiện T <100.000 đồng đúng thì điều kiện T >= 100.000 đồng sẽ thế nào? Nếu T<100.000 đồng sai thì T sẽ thế nào so với 100.000 đồng?
Như vậy một số T chỉ có thể thuộc vào một trong 2 khả năng nhỏ hơn 100.000 đồng hay là lớn hơn hoặc bằng 100.000 đồng
GV cho HS phát biểu diễn đạt lại tình huống tính tiền theo cấu trúc
Nếu … Thì …
Nếu không thì …
GV cho HS diễn đạt và viết lên bảng mệnh đề như sau:
Nếu T < 100.000 đồng thì số tiền phải trả là T*0.9 ngàn đồng
Nếu không thì số tiền phải trả là T*0.8 ngàn đồng
6.9 Hoạt động 9 Giới thiệu cú pháp và hoạt động của lệnh rẽ nhánh dạng đủ
GV ghi lên bảng HS ghi đề mục, ghi cú pháp, hoạt động và chú ý
Lệnh Rẽ nhánh dạng đủ