Nhưng hiệu suất và hệ số cos thấp hơn so với loại động cơ ba pha đồng bộ, không điều chỉnh được vận tốc.. 1.1.2.Chọn công suất động cơ Công suất động cơ được chọn theo điều kiện nhiệt
Trang 1Mục lục
PHẦN 1 TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ 4
1.1 CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN 4
1.1.1 Chọn kiểu, loại động cơ 4
1.1.2 Chọn công suất động cơ 5
1.1.3 Chọn động số vòng quay đồng bộ của động cơ 7
1.1.4 Chọn động cơ thực tế 7
1.1.5 Kiểm tra điều kiện mở máy, điều kiện quá tải động cơ 8
1.2 Phân phối tỉ số truyền 8
1.2.1 Tỉ số truyền của các bộ truyền ngoài hộp giảm tốc 9
1.2.2 Tỉ số truyền của bộ truyền trong hộp 9
1.3 Tính toán các thông số trên trục 10
1.3.1 Tính công suất trên trục 10
1.3.2 Tính số vòng quay của các trục 10
1.3.3 Tính mô men xoắn trục 10
1.3.4 Lập bảng kết quả 11
PHẦN 2 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG 13
2.1 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG CẤP CHẬM 13
2.1.1 Chọn vật liệu 13
2.1.2 Ứng suất cho phép 14
2.1.3 Xác định các thông số cơ bản của bộ truyền bánh răng 17
Trang 22.1.3.2 Xác định các thông số ăn khớp 18
2.1.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc 20
2.1.5 Kiểm nghiệm răng độ bền uốn 23
2.1.6 Kiểm nghiệm răng về quá tải 25
2.1.7 Bảng Các thông số cơ bản của bộ truyền cấp chậm 26
2.2 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG CẤP NHANH 28
2.2.1 Chọn vật liệu 28
2.2.2 Ứng suất cho phép 28
2.2.3 Xác định các thông số ăn khớp 32
2.2.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc 34
2.2.5 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn 36
2.2.6 Kiểm nghiệm răng về quá tải 38
2.2.7 Bảng các thông số cơ bản của bộ truyền cấp nhanh 39
2.3 KIỂM TRA CÁC ĐIỀU KIỆN 41
2.2.2 ĐIỀU KIỆN CHẠM TRỤC 41
2.2.3 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BÔI TRƠN 41
2.2.3.1 Cặp bánh răng cấp chậm 41
2.3.2.3 Mức dầu chung 42
PHẦN 3 THIẾT KẾ TRỤC 45
3.1 CHỌN VẬT LIỆU 46
3.2.1 Tải trọng tác dụng lên trục 46
3.2.2 Tính sơ bộ trục 47
Trang 33.2.3 Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực 48
3.3 Tính khoảng cách trên các trục 49
3.4 Xác định đường kính và chiều dài các đoạn trục 51
3.4.1 Xác định đường kính và chiều dài trục I 51
3.4.2 Xác định đường kính và chiều dài trục II 56
3.4.3 Xác định đường kính và chiều dài trục III 60
3.3 Kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi 65
3.3.1 Xét đối với trục I 67
3.3.2 Xét trục II 68
3.3.3 Xét trục III 70
3.4 TÍNH KIỂM NGHIỆM TRỤC THEO ĐỘ BỀN TĨNH 71
3.4.1 Tính kiểm nghiệm cho trục I 72
3.4.2 Tính kiểm nghiệm cho trục II 72
3.4.3 Tính kiểm nghiệm cho trục III 73
Phần 4 CHỌN Ổ LĂN 75
4.1 Trục I 75
4.1.1 Chọn loại ổ 75
4.1.2 Kiểm nghiện ổ theo tải trọng động 75
4.1.3 Kiểm nghiệm tải trọng tĩnh 78
4.2 Trục II 79
4.2.1 Chọn ổ 79
Trang 44.2.3 Kiểm nghiệm tải trọng tĩnh 83
4.3 Trục III 83
4.3.1 Chọn loại ổ 83
4.3.2 Kiểm nghiệm tải trọng động 84
4.3.3 Kiểm nghiệm tải trọng tĩnh 87
Phần 5 TÍNH MỐI GHÉP THEN 89
PHẦN 6 CHỌN KHỚP NỐI 93
6.1 Chọn khớp nối trục động cơ với trục I 93
6.2 Chọn khớp nối trục III với trục đỡ bánh đai 95
PHẦN 7 CÁC CHI TIẾT PHỤ 98
7.1 Tính toán thiết kế vỏ hộp 98
7.2 Chọn các chi tiết phụ 100
7.2.1 Cửa thăm 100
7.2.2 Nút thông hơi 101
7.2.3 Nút tháo dầu 102
7.2.4 Kiểm tra mức dầu 102
7.2.5 Bulông vòng 103
7.2.6 Chốt định vị 103
7.2.7 Chọn mỡ dầu bôi trơn cho ổ lăn 103
Trang 5PHẦN 1 TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐỘNG CƠ
KHÍ
1.1 CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN
1.1.1.Chọn kiểu, loại động cơ
Chọn động cơ điện để dẫn động máy móc hay các thiết bị công nghệ
là giai đoạn đầu tiên của quá trình thiết kế Việc chọn động cơ có ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn, thiết kế hộp giảm tốc, các điều kiện sản xuất, điều kiện về kinh tế… Do đó việc chọn đúng loại động cơ rất quan trọng Động cơ điện: gồm có loại động cơ 1 chiều và loại động cơ xoay chiều
+ Động cơ điện một chiều: là loại động cơ có ưu điểm là có thể thay
đổi trị số của mô men và vận tốc góc ở phạm vi rộng, khởi động êm, hãm
và xoay chiều dễ dàng Tuy nhiên loại này khó kiếm, giá thành cao, phải tăng thêm vốn đầu tư để dặt các thiết bị chỉnh lưu
+ Động cơ điện xoay chiều: có loại động cơ xoay chiều một pha và
loại động cơ điện xoay chiều ba pha
Động cơ điện xoay chiều một pha thì có công suất nhỏ, chỉ sử dụng
trong sinh hoạt Trong công nghiệp thường dùng loại động cơ ba pha đồng
bộ và không đồng bộ
So với loại động cơ ba pha không đồng bộ thì động cơ ba pha đồng
bộ có vận tốc góc không đổi, thiết bị tương đối phức tạp, gia thành cao vì cần thiết bị khởi động Thường chì sử dụng cho các trường hợp công suất
Trang 6Động cơ ba pha không đồng bộ gồm có hai kiểu: kiểu roto dây cuốn
và kiểu roto lồng sóc
Loại động cơ không đồng bộ kiểu dây cuốn cho phép điều chỉnh tốc
độ trong phạm vi nhỏ, có dòng điện mở máy thấp nhưng cos thấp, giá thành cao, vận hành phức tạp do đó chỉ dùng trong một phạm vi hẹp
Loại động cơ không đồng bộ kiểu lồng sóc có kết cấu đơn giản, giá thành hạ, dễ bảo dưỡng, có thể trực tiếp đầu với lưới điện ba pha mà không cần biến đổi dòng Nhưng hiệu suất và hệ số cos thấp hơn so với loại động cơ ba pha đồng bộ, không điều chỉnh được vận tốc
Nhờ có những ưu điểm trên đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về chọn loại động cơ Do đó, ta chọn loại động cơ điện ba pha không đồng bộ kiểu dây quấn
1.1.2.Chọn công suất động cơ
Công suất động cơ được chọn theo điều kiện nhiệt độ nhằm đảm bảo cho nhiệt độ của động cơ khi làm việc không lớn hơn trị số cho phép Để đảm bảo điều kiện đó nó phải thỏa mãn yêu cầu sau:
P dm dcP dt dc (kw)
Trong đó:
dc
dm
P - Công suất định mức trên trục của động cơ
P – Công suất đẳng trị trên trục động cơ dt dc
Với tải trọng không đổi thì công suất đẳng trị trên trục động cơ được xác định:
P dt dcP lv dc
Trang 7P - Giá trị công suất làm việc danh nghĩa trên trục công tác
- Hiệu suất chung toàn bộ truyền
- Hiệu suất của bộ truyền: o br kn
Với : o- là hiệu suất của ổ
br- hiều suất của bánh răng
kn- hiệu suất của khớp nối
Chọn giá trị hiệu suất theo bảng ta có
Trang 81.1.3.Chọn động số vòng quay đồng bộ của động cơ
Số vòng quay của trục động công tác:
Ta có với hệ băng tải:
360.10
ct
v n
D
D : Đường kính tang băng tải
v : vận tốc vòng quay của băng tải (m/s)
Ta có:
60.10 60.10 2,1
80,214 500
ct
v n
Xác định số vòng quay đồng bộ nên dùng cho động cơ
Chọn sơ bộ số vòng quay đồng bộ n db 1500 (v/ph) (kể đến hiệu suất trượt thì n db 1450 v/p)
Khi đó tỷ số truyền sơ bộ của hệ thống : 1450 18,7
80, 214
db sb ct
n u n
Cos (%) K
dn
I I
k dn
T T
Trang 9K180M4 15 1450 0,88 87,5 5,5 1,6
1.1.5.Kiểm tra điều kiện mở máy, điều kiện quá tải động cơ
a Kiểm tra điều kiện mở máy cho động cơ
Khi khởi động động cơ cần sinh ra một công suất đủ lớn để thắng được sức ỳ của hệ thống Do đó phải tiến hành kiểm tra điều kiện mở máy của động cơ
Điều kiện mở máy: P mm dc P bd dc
Trong đó: P là công suất mở máy của động cơ (kw) mm dc
Ta thấy P bd dcP mm dc điều kiện mở máy của động cơ thỏa mãn
b Kiểm tra điều kiện qua tải cho động cơ
Với sơ đồ tải trọng không đổi thì không cần kiểm tra điều kiện quá tải cho động cơ vì trong suốt quá trình làm việc tải trọng không thể lớn hơn được công suất cho phép
1.2 Phân phối tỉ số truyền
Tỉ số truyền chung của toàn hệ thống:
n
Trang 10Trong đó: ndc: số vòng quay của động cơ đã chọn (v/ph)
Với uh; tỉ số truyền các bộ truyền trong hộp giảm tốc
ung: tỉ số truyền ngoài hộp giảm tốc ung=1
1.2.1.Tỉ số truyền của các bộ truyền ngoài hộp giảm tốc
Ta có: tỉ số truyền ngoài hộp ung = 1
1.2.2.Tỉ số truyền của bộ truyền trong hộp
18,0771,3494 1,3494 7,839
0, 40,3
h
ba ba
u u
h u u u
Trang 111.3 Tính toán các thông số trên trục
1.3.1.Tính công suất trên trục
Công suất danh nghĩa trên trục động cơ tính theo công thức sau
dc
br o III II
I II
n n u
II III
n n u
Tốc độ quay của trục công tác: n IV n III 80, 214(v/ph)
1.3.3 Tính mô men xoắn trục
Mô men xoắn trục được xác định dựa vào công thức sau
Trang 129,55.10 6 i
i
P T
Trang 14PHẦN 2 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG
2.1 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG CẤP CHẬM
2.1.1 Chọn vật liệu
Để đảm bảo khả năng chịu tải, tính công nghệ, điều kiện sản xuất, tính kinh tế cho việc chế tạo và thiết kế hộp giảm tốc.Vì vậy, ta phải chọn loại vật liệu cho phù hợp
Đây là loại HGT có công suất trung bình do đó chỉ cần chọn vât liệu nhóm I, có độ rắn HB350, bánh răng được thường hóa hoặc tôi cải thiện Nhờ có độ rắn thấp nên có thể cắt răng chính xác sau khi nhiệt
luyện, bộ truyền có khả năng chạy mòn
Tra bảng 6.1[1] ta chọn loại vật liệu:
Loại
bánh răng
Nhãn hiệu thép
Nhiệt luyện
Độ rắn Giới hạn
bền b(MPa)
Giới hạn chảy ch(MPa)
Trang 150 lim
YR : Hệ số kể đến ảnh hưởng của độ nhám bề mặt lượn chân răng
YS: Hệ số kể đến ánh hưởng đến độ nhạy của vật liệu tới sự tập trung ứng suất
KxF: Hệ số kể đến ảnh hưởng kích thước bánh răng tới độ bền uốn
KFC: Hệ số kể đến ảnh hưởng của việc đặt tải
Khi tính toán sơ bộ:
Trang 16
0 lim
0 lim
Tra bảng 6.2[1] ta có trị số của H0limvàF0lim
Ứng suất tiếp xúc ứng với số chu kỳ cơ sở : 0
lim
H
=2HB+70
Hệ số an toàn khi tính tiếp xúc : S H=1,1
Ứng suất uốn cho phép ứng với cố chu kỳ cơ sở : 0
Trang 17H HO m HL
HE
N K
N
; FO
mF FL
FE
N K
NHE,NFE: Số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đương
Vì tải không đổi ta có: N HE N FE 60 .c n t
Với c là số lần ăn khớp trong một vòng quay, c =1 (vì tải trọng một chiều nên trong một vòng quay một đôi răng ăn khớp một lần)
Trang 18 3
530.1 481,821,1
H
500.1 454,551,1
F
387.1 351,821,1
F
Do là hộp giảm tốc sử dụng bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng nên ta có thể lấy trung bình giá trị của hai bánh để tính toán Vậy ứng suất cho phép của cấp chậm là:
MPa MPa
Trang 19II H a
Trang 20Công thức quan hệ: 3 4 3 2
w 2
.( ) ( 1)2cos 2cos
2
2 os 2.220.0,97
43,03( 1) 3.(2,306 1)
992,30243
t
Z u Z
2
4 4
2
3.43
133, 24( )
os 0,968 3.102
t t
Trang 21b m
2.1.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc
Ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên mặt răng của bộ truyền phải thỏa mãn điều kiện sau
w4 w 3
2 .( 1)
Trang 22ZH: Hệ số kể đến hình dạng bề mặt tiếp xúc
w
2 ossin(2 )
b H
KH: Hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc K H K H.K H.K Hv
Trong đó: K H: Hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời ăn khớp
v b d K
Trang 23v b d K
.2.707084,926 1,17.(2,302 1)
[H]CX = 468,19.1.0,95.1 = 444,78 (MPa)
Trang 24ăn khớp tải trọng phân bố đều
2.1.5 Kiểm nghiệm răng độ bền uốn
Để đảm bảo độ bền uốn cho răng, ứng suất uốn sinh ra tại chân răng không được vượt quá một giá trị cho phép:
Trang 25Số răng tương đương : 4
KFv là hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp khi tính về uốn
3 3
12
Fv
b d K
T K K
Trang 262 2.707084,926 1, 47.0,57.0,89.3,7
114,04( )88.133, 24.3
II F F F
3
114,04.3,61
111, 27( )3,7
Vậy thoả mãn điều kiện độ bền uốn
2.1.6.Kiểm nghiệm răng về quá tải
Khi làm việc răng có thể bị quá tải (thí dụ như lúc mở máy , hãm máy ) với hệ số quá tải
•thoả mãn điều kiện tránh biến dạng dư hoặc gẫy dòn lớp bề mặt
•ứng suất uốn cực đại :
Trang 272.1.7 Bảng Các thông số cơ bản của bộ truyền cấp chậm
Thông số Giá trị Đơn vị Thông số Giá trị Đơn vị
Trang 292.2 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG CẤP NHANH
Nhiệt luyện
Độ rắn Giới hạn
bền b(MPa)
Giới hạn chảy ch(MPa)
0 lim
Trang 30K S
0 lim
Tra bảng 6.2[1] ta có trị số của H0limvàF0lim
Ứng suất tiếp xúc ứng với số chu kỳ cơ sở : 0
lim
H
=2HB+70
Hệ số an toàn khi tính tiếp xúc : S H=1,1
Ứng suất uốn chocho phép ứng với cố chu kỳ cơ sở : 0
Trang 31m H HO
HL
HE
N K
N
mF FL
FE
N K
NHE,NFE: Số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đương
Vì tải không đổi ta có: N HE N FE 60 .c n t
Với c là số lần ăn khớp trong một vòng quay, c =1 (vì tải trọng một chiều nên trong một vòng quay một đôi răng ăn khớp một lần)
Trang 32Do đó hệ số tuổi thọ sét đến ảnh hưởng của thời gian phục vụ và chế độ tải
.1.1 490,9( )1,1
Do là bộ truyền dung bánh răng trụ răng nghiêng nên ta có thể lấy trung
bình hai ứng suất sơ bộ để tính toán
Ta có ứng suất tiếp xúc của bộ truyền:
MPa MPa
lim 2 2
450
257,14( )1,75
423
241,71( )1,75
F F
F F F
F
MPa S
MPa S
Trang 33MPa MPa
a.Xác định các thông số ăn khớp
Mô đun m n 0,01 0,02 aw12,2 4,4 Tra bảng 6.8[1] trị số mô đun tiêu chuẩn ta chọn giá trị mô đun tiêu chuẩn là m n 2,5
o
n t
c
a c Z
t
Z u Z
Không nên dịch chỉnh bánh răng để đảm bảo khoảng cách trục đã chọn từ bước tính trước
Trang 34Đường kính vòng chia:
1 1
1
2 2
1
2,5.19
49, 467( )cos 0,974
2,5.150
390,53( )cos 0,974
w w
1 1
2 2
2,5 49, 467 2,5.2,5 43, 217( )2,5 390,53 2,5.2,5 384, 28( )
o w
n
b m
Trang 352.2.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc
Ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên bề mặt răng phải thỏa mãn điều kiện:
1
2 1
2 .( 1)
b H
Trang 36KH : Hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời ăn khớp
Vận tốc vòng của bánh răng :
1 3,14.49, 476.1450
(trong đó H là hệ số kể đến ảnh hưởng của các sai số ăn khớp, tra trong bảng 6.15[1] được H = 0,002; g0 là hệ số kể đến ảnh hưởng của các bước răng 1 và 2 , tra trong bảng 6.16 [1]được g0 = 73)
Trang 37
Vậy bw2 = 66 và bw1 = 71 để đảm bảo quá trình ăn khớp
2.2.5 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
Để đảm bảo độ bền uốn cho răng , ứng suất uốn sinh ra tại chân răng
không được vượt quá một giá trị cho phép :
Trang 38Y: Hệ số kể đến độ nghiêng của răng : 1 0 1 16, 214 0,88
Zv2= 2
3 1
Vì răng không dịch chỉnh nên hệ số dịch chỉnh x = 0
Tra Bảng 6.18[1] Trị số của hệ số dạng răng ta được :
YF1= 4,08 và YF2= 3,6
Tra Bảng 6.7[1] (sơ đồ 5) Trị số của hệ số phân bố không đều tải trọng
trên chiều rộng vành răng được KF = 1,22
Tra Bảng 6.14[1] Trị số hệ số phân bố không đều tải trọng cho các đôi
răng đồng thời ăn khớp khi tính về uốn với bánh răng răng nghiêng KF = 1,37
KFv là hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp khi tính về uốn
Trang 392 2.93928, 48 1,82.0,61.0,88.4,08
93, 22( ) 66.49, 467.2,5
Vậy thoả mãn điều kiện độ bền uốn
2.2.6 Kiểm nghiệm răng về quá tải
Khi làm việc răng có thể bị quá tải (thí dụ như lúc mở máy , hãm
Trang 40•ứng suất tiếp xúc cực đại :
max 477,77 1,5 585,14( )
=>thoả mãn điều kiện tránh biến dạng dư hoặc gẫy dòn lớp bề mặt
•ứng suất uốn cực đại :
2.2.7 Bảng các thông số cơ bản của bộ truyền cấp nhanh
Thông số Giá trị đơn vị Thông số Giá trị đơn vị
Trang 422.3 KIỂM TRA CÁC ĐIỀU KIỆN
2.2.2 ĐIỀU KIỆN CHẠM TRỤC
Hộp giảm tốc đồng trục không cần kiểm tra điều kiện chạm trục
2.2.3 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BÔI TRƠN
Để giảm mất mát công suất do lực ma sát, giảm mài mòn răng , đảm bảo thoát nhiệt tốt và đề phòng các chi tiết máy bị han gỉ cần phải bôi trơn liên tục các bộ truyền trong hộp giảm tốc
Đối với hộp giảm tốc đang thiết kế thì dùng phương pháp bôi trơn trong dầu : ngâm các chi tiết trong dầu chứa ở hộp ( vì vận tốc nhỏ v < 12 m/s)
2.2.3.1 Cặp bánh răng cấp chậm
•Chiều cao răng : h3 = h4 = 5,625 (mm)
•Chiều sâu ngâm dầu : l4min = (0,75 2)h = (4,22 11,25) (mm)
nhưng chiều sâu này không được nhỏ hơn 10 (mm) ta lấy l4min = 10 (mm)
Mức dầu tối thiểu : X4min = 4
2
a d
- l4min = 312,76 10 146,38( )
- Mức dầu tối đa : vì v = 1,29 (m/s) < 1,5 nên: