Để bảo quản các nông sản khỏi bị hỏng thì cần sử dụng các thiết bị sấy tương ứng với các phương pháp sấy khác nhau tùy thuộc vào loại vật liệu và các chế độ sấy.. Chính vì vậy, việc nghi
Trang 1Thiết kế hệ thống thiết bị sấy tầng sôi dùng để sấy ngô
Các số liệu ban đầu:
Năng suất thiết bị sấy: G2 = 550 kg/h
Nhiệt độ không khí trước khi vào calorife: to = 20oC
Độ ẩm tương đối: 0 =85%
Độ ẩm của vật liệu sấy: W1 =35%; W2 = 15%
Nhiệt độ vào buồng sấy của không khí: t1 = 85oC
Nhiệt độ vào buồng sấy của không khí: t2 =45oC
Trang 2MỤC LỤC PHẦN I: MỞ ĐẦU
Mục lục
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1 PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 23 2.1
Phần 5.TÍNH THIẾT BỊ PHỤ 25 5.1 Cyclon 25 5.2 Tính quạt 26
PHẦN I : MỞ ĐẦU
Trong công nghiệp sản xuất và chế biến nguyên liệu, luôn có những yêu cầu
về sấy vật liệu ẩm Đặc biệt các thiết bị sấy đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công nghệ sấy
Trên thế giới, thì kỹ thuật sấy trở thành một ngành khoa học và phát triển từ những năm 50 của thế kỉ XX Nhờ các thành tựu khoa học nói chung, kỹ thuật sấy nói chung, chúng ta đã giải quyết những vấn đề kỹ thuật sấy cho các ngành công nghiệp cũng như nông nghiệp Đặc biệt là kỹ thuật sấy các nông sản với quy mô công nghiệp làm phong phú các mặt hàng nông sản
Là một quốc gia nằm trong vùng nhiệt đới, Việt Nam có những sản phẩm từ nông ngành nông nghiệp vô cùng phong phú như lúa gạo, ngô, khoai, sắn, đậu, lạc…vv Để bảo quản các nông sản khỏi bị hỏng thì cần sử dụng các thiết bị sấy tương ứng với các phương pháp sấy khác nhau tùy thuộc vào loại vật liệu và các chế độ sấy Tuy nhiên, hiện nay ở nước ta, các thiết bị sấy có hiệu quả cao chủ yếu
Trang 3được nhập khẩu với giá thành cao nên chi phí sản suất lớn dẫn tới các mặt hàng nông sản mang suất khẩu thị trường nước ngoài không thu được nhiều lợi nhuận Chính vì vậy, việc nghiên cứu, thiết kế các thiết bị sấy có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó quyết định đến hiệu suất và chất lượng sản phẩm, việc sử dụng hợp
lí nhiên liệu, góp phần làm giảm chi phí và tăng thời gian bảo quản dẫn tới làm giảm giá thành nông sản
Nguyên tắc của quá trình sấy:
Cung cấp năng lượng nhiệt nhằm biến đổi trạng thái pha của chất lỏng trong vật liệu thành hơi Cơ chế được mô tả bằng 4 quá trình sau:
Cấp nhiệt vào bề mặt vật liệu
Dòng nhiệt từ bề mặt dẫn vào trong vật liệu
Khi nhận được nhiệt lượng, dòng ẩm di chuyển ra ngoài bề mặt
Dòng ẩm từ bề mặt vật liệu đi vào môi trường xung quanh
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP SẤY
Trang 4Quá trình sấy có thể tiến hành bằng nhiều cách: có thể tiến hành bay hơi tự nhiên bằng năng lượng mặt trời, năng lượng gió… ( hay còn gọi là quá trình phơi khô) Áp dụng ở các hộ gia đình sản xuất nhỏ lẻ cho năng suất thấp; sấy nhân tạo,
áp dụng trong các ngành công nghiệp cho năng suất cao.Tùy theo cách thức truyền nhiệt, trong kỹ thuật sấy chia ra như sau:
- Sấy đối lưu: là phương pháp cho không khí nóng khói lò (tác nhân sấy), tiếp xúc trực tiếp với vật liệu sấy
- Sấy tiếp xúc : là phương pháp không cho tác nhân sấy tiếp xúc trực tiếp với vật liệu sấy, mà tác nhân sấy truyền nhiệt gián tiếp cho vật liệu sấy thông qua một vách ngăn
- Sấy bằng tia hồng ngoại: là phương pháp sấy dùng năng lượng cảu tia hồng ngoại mang năng lượng nhiệt truyền cho vật liệu sấy
- Sấy bằng điện cao tần: là phương pháp sấy dùng năng lượng điện trường có tần số cao để đốt nóng trên toàn bộ chiều dày của khối vật liệu sấy
- Sấy thăng hoa:là phương pháp sấy trong môi trường có áp suất dư âm ( độ chân không cao) và nhiệt độ thấp, ẩm sẽ đóng băng sau đó thăng hoa thành dạng đi ra khỏi vật liệu nhờ chênh lệch áp suất
Trong công nghiệp, chủ yếu là dùng hai phương pháp đầu, ba phương pháp cuối ít được sử dụng và còn được gọi là phương pháp đặc biệt
2.3 CÁC THIẾT BỊ SẤY
Dựa vào các phương pháp sấy, trong kỹ thuật sấy có các thiết bị sấy như sau:
2.3.1 Thiết bị sấy đối lưu
Thiết bị sử dụng phương pháp sấy đối lưu Đây là phương pháp sấy thông dụng nhất Thiết bị sấy đối lưu bao gồm: thiết bị sấy buồng, thiết bị sấy hầm, thiết bị sấy khí động, thiết bị sấy tầng sôi, thiết bị sấy tháp, thiết bị sấy thùng quay, thiết bị sấy phun…
2.3.2 Thiết bị sấy tiếp xúc
Thiết bị này sử dụng phương pháp sấy tiếp xúc, gồm 2 kiểu:
1 Thiết bị sấy tiếp xúc với bề mặt nóng kiểu tang quay hay lò quay
2 Thiết bị sấy tiếp xúc trong chất lỏng
2.3.3 Thiết bị sấy bức xạ
Thiết bị này sử dụng phương pháp sấy bức xạ Thiết bị sấy này dùng thích hợp với một số loại sản phẩm
Trang 52.3.4 Thiết bị sấy dùng điện trường cao tần
Thiết bị sấy này dùng phương pháp sấy bằng điện trường cao tần
2.3.5 Thiết bị sấy thăng hoa
Thiết bị này sử dụng phương pháp hóa hơi ẩm là thăng hoa Việc thải ẩm sử dụng hút chân không kết hợp với bình ngưng tụ ẩm
2.3.6 Thiết bị sấy chân không thông thường
Thiết bị này sử dụng các thải ẩm bằng máy hút chân không Do buồng sấy có chân không nên không thể dùng cấp nhiệt bằng đối lưu, việc cấp nhiệt cho vật ẩm bằng bức xạ hay dẫn nhiệt…
Các thiết bị sấy dùng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như công nghiệp chế biến gỗ, chế biến lâm sản, lương thực thực phẩm, hải thủy sản, lượng thực, y tế, công nghiệp khai thác mỏ, chế biến khoáng sản,…
Các thiết bị sấy phổ biến như:
Thiết bị sấy tầng sôi
Thiết bị sấy thùng quay
Thiết bị sấy phun
Thiết bị sấy thăng hoa
Lò điện
Thiết bị sấy kiểu ống khí động dùng để sấy cát
Trong đồ án, em sẽ trình bày nội dung liên quan đến thiết bị sấy tầng sôi
2.3.7 Giới thiệu về thiết bị sấy tầng sôi:
Một trong những phương thức của sấy đối lưu là sấy tầng sôi, đây cũng là phương thức sấy phổ biến để sấy nông sản
Sấy tầng sôi là một trong những thiết bị sấy tân tiến nhất Quá trình sấy trong lớp sôi bề mặt tiếp xúc pha là lớn nhất, vật liệu được khuấy trộn một cách mãnh liệt, nên cường độ sấy rất cao và sấy đồng đều
Trang 6 Đặc điểm cấu tạo:
Hình 1 : Thiết bị sấy tầng sôi trongthực tế
- Ưu điểm:
+ Cường độ sấy lớn
+ Năng suất cao
+ Cấu tạo đơn giản, sấy đồng đều
+ Có thể cơ khí hóa và tự động hóa hoàn toàn
- Nhược điểm:
+ Chế độ làm việc khó khống chế
+ Tạo bụi trong quá trình sấy
+ Vật liệu có thể bị vỡ khi bị đỏa trộn mạnh
+ Tốn năng lượng cho các thiết bị thu hồi
2.3.8: Đặc tính của vật liệu sấy: Ngô
Ngô cây lương thực quan trọng trên toàn thế giới bên cạnh lúa mỳ và lúa gạo
Ở các nước Trung Mỹ, Nam Á và Châu Phi, người ta sử dụng ngô làm lương thực chính cho người với phương thức rất đa dạng theo vùng địa lý và tập quán mỗi nơi Tại Việt Nam, ở những vùng miền núi, vùng khó khăn, đồng bào các dân tộc thiểu
số vẫn còn tập quán sử dụng ngô làm lương thực chính.Thống kê của tổ chức lương
thực thế giới (FAO) về ngô như sau :
Trang 7Năm Diện tích
(1000 ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
Bảng 2.1 : Diện tích, năng suất, sản lượng ngô trên thế giới ( FAO – 2010)
Ở nước ta, ngô là cây lương thực quan trọng thứ 2 sau lúa nước, nhưng cho đến cuối những năm 1970 năng suất ngô Việt Nam chỉ đạt chưa đến 10 tạ/ha (chưa bằng 30% năng suất trung bình thế giới) do trồng các giống ngô địa phương với kỹ thuật canh tác lạc hậu Từ giữa những năm 1980, nhờ hợp tác với Trung tâm Cải tạo Ngô
và Lúa mỳ Quốc tế, nhiều giống ngô cải tiến đã được trồng ở nước ta, góp phần đưa năng suất tăng lên gần đạt 15 tạ/ha vào đầu những năm 1990
Trang 82007 1.096,1 39,3 4.303,2
Bảng 2.2 Sản xuất ngô ở Việt Nam từ năm 1961 đến những năm gần đây
(Nguồn : Cục thống kê Việt Nam - 2010)
Dưới đây là một số nội dung nghiên cứu về cây ngô và hạt ngô :
Đặc điểm cấu tạo, tính chất về ngô
Các cơ quan sinh dưỡng ngô gồm: rễ, than, lá nhiệm vụ duy trì đời sống của cây Phôi và hạt là khởi thủy cây mầm
Các cơ quan sinh sản đực (bông cờ), cái( mầm ngô) khác nhau nhưng trên cùng một cây Ngô giao phấn chéo nhờ gió và côn trùng
Khi thu hoạch, con người sử dụng hạt ngô là thực phẩm, hạt ngô thuộc loại quả dĩnh gồm 4 bộ phận chính: vỏ hat, lớp aleron, phôi và nội nhũ
Vỏ hạt (6-9% khối lượng hạt ngô) là màng nhẵn bao bọc xung quanh hạt
có màu trắng, màu tím và vàng tùy thuộc vào giống
Lớp aleron (6-8% khối lượng hạt ngô) nằm sau vỏ hạt bao bọc lấy nội nhũ
và phôi
Nội nhũ (70-85% khối lượng hạt ngô) là bọ phận chính chứa đầy các chất dinh dưỡng để nuôi phôi Nội nhũ chứa tinh bột Tinh bột nội nhũ gồm 3 loại: bột, sừng và pha lê, đặc điểm và màu sắc nội nhuxlaf căn cứ phân loại ngô
Phôi (8-15% khối lượng hạt ngô) bao gồm lá mầm, trụ dưới lá mầm, rễ mầm và chồi mầm Phôi ngô chiếm gần 1/3 thể tích hạt, bao quanh ngô có lớp tế bào xốp giúp cho vận chuyển nước vào phôi và ngược lại thuận lợi
Thành phần hóa học và có trong hạt ngô
Thành phần hóa học
Trang 9PHẦN 3: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
3.1 SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
( Vẽ trên khổ giấy A 3 ) 3.2: THUYẾT MINH SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN
PHẦN 4: TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ 4.1 CÂN BẰNG VẬT LIỆU
Dùng các kí hiệu như sau:
G1: Lượng vật liệu ẩm đi vào máy sấy
G2: Lượng vật liệu ra khỏi máy sấy
w1,w2: Độ ảm ban đầu và cuối của vật liệu( tính theo khối lượng) ,%
W: Lượng ẩm tách ra khỏi vật liệu trong quá trình sấy, kg/h
Gk: Lượng vật liệu khô tuyệt đối
Tính toán cân bằng vật liệu
Theo phương trình cân bằng vật liệu ta có:
Lượng vật liệu ẩm đi vào máy sấy:
G1= G2
100−𝑤2100−𝑤2 = 550 100−15
100−35 = 719,23 kg/h Suy ra: W= 719,23 -550 = 169,23 kg/h
Và lượng vật liệu khô tuyệt đối :
Gk = G2
100−w2
100 = 550 100−15
100 = 467,5 kg/h
Trang 104.2 QUÁ TRÌNH SẤY LÝ THUYẾT
Các thông số của quá trình sấy:
I: Ethanpy, kJ/kgkkk
t: Nhiệt độ, oc
x: Hàm ẩm, kg/kgkkk
: Độ ẩm tương đối, % khối lượng
từ thông số ban đầu : t0 = 20oc, 0= 85%
Áp suất hơi nước bão hòa tại 𝑡0 = 20oC được tính bằng:
𝑃𝑏ℎ0= exp(12 − 4026,42
235,5+𝑡 0) ( 2.11 -TL2/T.25) = exp(12 − 4026,42
Ch là Nhiệt dung riêng của hơi nước, lấy bằng 1,842 J/kgoc
Quá trình gia nhiệt trong calorife là quá trình có x= const
Trang 11𝑃𝑏ℎ1= exp(12 − 4026,42
235,5+𝑡 1) = 𝑃𝑏ℎ1= exp(12 − 4026,42
235,5+85) = 0,56954 bar Khi đó 1 = 𝑥1𝑃
(0,621+𝑥1)𝑃 𝑏ℎ1
= 0,01264 0,9933
(0,621+0,01264).0,56954 = 0,0348 ≈ 3,5%
Thông số của tác nhân sấy sau buồng sấy (I 2 , 𝒙𝟐, t 2 và 2 )
- Đối với máy sấy lý thuyết thì I1 = I2 = 118,919 kJ/kgkkk
- Độ chứa ẩm x2 có thể tính theo công thức :
x 2 = 𝐼2−1,004𝑡2
2500+1,842𝑡2 (2.19 – TL2/ T.15)
= 118,919 −1,004.45
2500+1.842.45 = 0,02855 kgẩm / kgkkk
- Tính độ ẩm tương đối của tác nhân sấy sau quá trình sấy 𝜑2:
ở t2 = 45oc, áp suất hơi nước bão hòa là :
4.2.3 Lượng không khí lý thuyết
- Lượng không khí khô tiêu tốn riêng cho 1kg ẩm bốc hơi là :
- Vẽ các đường I0, I1 và I2 song song với trục x
- Trên trục tung, vẽ các đường đẳng nhiệt t0, t1 và t2 Các đường này tạo với trục
một góc nhất định và chúng có đọ dốc tăng dần khi nhiệt độ tăng
Biểu diễn các trạng thái:
- Trạng thái đầu tiên của không khí được xác định bởi điểm A( x0 , t0 )
- Không khí bắt đầu đi vào calorife, đốt nóng không khí thì nhiệt độ tăng từ t0
Trang 12lên t1 và hàm ẩm x = const (x0 = x1)
- Sau khi không khí ra khỏi calorife, trạng thái được xác định bởi điểm B(x1 , t1)
- Đoạn thẳng AB biểu diễn giai đoạn đốt nóng không khí trong calorife
- Điểm C( x2 , t2) biểu diễn trạng thái cuối của không khí trong quá trình sấy lí thuyết, C nằm trên đường I1 ( vì I1 = I2)
- Như vậy, đường gấp khúc ABC biểu diễn quá trình sấy lý thuyết trên đồ thi I –
x
4.3 QUÁ TRÌNH SẤY THỰC
4.3.1 Các thông số của quá trình sấy thực
Thông số của không khí:
Như đã tính ở phần lí thuyết, không khí là tác nhân sấy đi vào :
Thông số của vật liệu sấy:
Các kích thước của ngô: tra phụ lục 7 (trang 351/tài liệu [2])
Dài: l = 12 mm
Rộng: a= 7mm
Dày: b= 5 mm
Nhiệt dung riêng: C = 1,55 (KJ/Kg)
Khối lượng riêng rắn: v = 1300 Kg/m3
Hệ số hình dạng : dtd= 0,0075 (m)
4.3.2 Tính các đại lượng cần thiết
Tốc độ làm việc tối ưu:
- Trước tiên, cần tính chuẩn số Fe: Fe = 𝑑𝑡đ√4𝑔(𝑣− 𝑘)
Trang 13 Xác định sơ bộ diện tích ghi và chiều cao:
- Diện tích FG và chiều cao vật liệu sấy sẽ được tính chính xác khi tính được lương tác nhân sấy thực tế Tính đến diện tích chiếm chỗ của lưới thép, lấy sơ
bộ diện tích ghi bằng 1,2 – 1,5 Diện tích ghi tính theo lượng tác nhân sấy lý thuyết Vậy ta có:
Và nhiệt độ ngoài môi trường t0 = 200C tốc độ trao đổi nhiệt wt = 3,467 (m/s) Nhiệt độ trung bình của TNS ttb = (85+45)0,5 = 650C
Chạy chương trình tổn thất nhiệt viết trong ngôn ngữ psscal Ta được:
tw1= 55,3619: Nhiệt độ mặt trong của buồng sấy
tw2 = 55,334150C : Nhiệt độ măt ngoài của buồng sấy
Trang 15Nhiệt độ VLS sau quá trình sấy tv2 thường lấy theo điều kiện tv2 khoảng (5÷10)
0C Ở đây: tv2 = 45 – 5 = 400C
Nhiệt dung riêng Cv = 1,55 kJ/kgK
Khi đó nhiệt lượng do VLS mang đi là :
4.3.3 Xác định thông số của quá trình sấy thực
Sau khi đã có giá trị tổng tổn thất nhiệt chúng ta có thể xây dựng quá trình sấy
thực trên đồ thị I-x Trạng thái TNS sau quá trình sấy thực bằng điểm C Từ điểm C
chúng ta tìm được entanpy I2, lượng ẩm d2 và độ ẩm tương đối 2 Đương nhiên các thông số này cũng có thể tính toán bằng:
- Độ chứa ẩm của không khí sau buồng sấy x2 :
x2 = x0 + 𝐶𝑘𝑘(𝑥0).(𝑡1−𝑡2)
𝑖2− q = 0,01264 +
1,02728( 85 − 45 ) (2500+1,842.45) +36,21 = 0,02833 kg/kgkkk
Trang 165 Tổng nhiệt lương tiêu hao q 4255,44 100
4.4 Các số liệu tính toán được:
Trang 17- Trước hết ta tính tiêu chuẩn Nu, giả sử thêm nếu với Fe = 247,759 thì có thể tính theo công thức :
(10.28 – TL2/T.156)
(với 𝑡𝑣1 = t0 ; t v2 = 40oC)
= (85−20 )−(45−40 )
ln( 85−20 )( 45−40 )
= 23,4 oC
Trang 18 Khối lượng vật liệu sấy thường xuyên nằm trên ghi G :
G = 𝑊.𝑞
′ 𝜌𝑣.𝑑𝑡𝑑6.𝛼.∆𝑡 (10.33 – TL2/T.157)
Vậy H = 252
1 850 = 0,3 m
Trước đây, chọn sơ bộ H = 0,25 m Thực tế H = 0,3 m, do đó khối lượng hạt thường xuyên nằm trên ghi được tính bằng :
PHẦN 5: TÍNH KÍCH THƯỚC CỦA THIẾT BỊ
5.1 Thông số cần thiết cho tính toán
Nhiệt độ tác nhân vào: t1 = 85 0C
Nhiệt độ tác nhân ra : t2 = 45 0C
Nhiệt độ tính toán trung bình: t = 65 0C
Khối lượng riêng: ρk = 1,037 kg/m3
Trang 19 Chuẩn số Reynol tới hạn:
1406,250 + 5,229√𝐴𝑟
5 1406,259 +5,229√13,3.105 = 178,84
Tốc độ tới hạn
𝑣th = 𝑅𝑡ℎ.𝜈𝑘
𝑑 = 178,84.19,75.10
−6 7,5.10−3 = 0,47m/s
5.3 Tốc độ tác nhân sấy trong tầng sôi
Trang 20- Tỷ số tiết diện chảy và lưới:
νak = 𝜈𝑘.𝐹𝑝
𝐹𝑑 => 𝐹𝐹𝑝
𝑑 =𝜈𝑎𝑘
𝜈𝑘 =20,83,64 = 5,7 Chọn lưới có cách đục lỗ như sau:
Trang 21
Diện tích lưới: t2
Diện tích lỗ lưới: 2𝜋.𝑑2
4 = 1,57d2d: đường kính lỗ lưới
𝐹𝑝
𝐹𝑑 = 𝑡2
1,57𝑑2 = 5,7 ; Suy ra t = 7,5mm
5.6 Chiều cao buồng sấy:
Khối lượng hạt thưc tế nằm trên ghi Trước đây chúng ta chọn sơ bộ H = 0,25m Thực tế Hs = 0,3m
Để đảm bảo quá trình hoạt động ta chọn chiều cao buồng phân ly bằng 2,5 lần chiều cao lớp tầng sôi Hp = 0,3.2,5 = 0,75 m
Vậy chiều cao lớp buồng sấy H = 0,58+1,45 = 1.05 m
5.7 Bề dày của thiết bị
K = 0,187 : Hệ số cấu tạo (lắp bằng bulông)
Trang 22Nên S ≈ 5 mm
Vậy bề dày lưới là: 5 mm
5.7.2 Buồng sấy
Thân buồng sấy chịu tác dụng của lực nén chiều trục
Theo điều kiện bền khi l ≤ 5𝐷 ta có:
Trang 23E = 19,6.104 N/mm2 (môdun đàn hồi) Khi:
𝐷 2.𝑆 = 1127
vì σ = 61,565 < 𝜎𝑛 = 140 nên thoả điều kiện bền
Vậy chiều dày thiết bị là S = 3 mm
5.7.3 Bộ phận nạp liệu
Chọn bộ phận nhập liệu dạng vít xoắn, vít xoắn đặt nằm ngang
Năng suất của vít tải được tính theo công thức:
ρ: khối lượng riêng của ngô, Tấn/m3 850 kg/m3
φ: hệ số chứa đầy, đối với ngô ta chọn bằng 0,4
C: hệ số tính tới việc giảm năng suất khi vít tải đặt nghiêng Trong trường hợp này do vít tải đặt nằm ngang nên C=1