- Chiều dài của phần cánh hẫng Khi tính bề rộng bản cánh dầm hữu hiệu, chiều dài nhịp hữu hiệu có thể lấy bằng khẩu độ tính toán đối với các nhịp giản đơn và bằng khoảng cách giữa các đ
Trang 1ĐỒ ÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP
Sinh viên: Nguyễn Xuân Vinh Lớp: 64DCDB03
A Số liệu cho trước
- Bề rộng chế tạo cánh dầm: bf=60cm
- Chiều dài nhịp tính toán: l= 19 (m)
- Khoảng cách tim 2 dầm: 200 cm
- Tĩnh tải rải đều tiêu chuẩn tác dụng lên dầm: DW= 5,0 (KN/m)
- Trọng lượng bản thân dầm trên một mét dài phụ thuộc vào kích thước mặt cắt dầm: DC= 𝛾𝑐 A (KN/m)
- Hoạt tải thiết kế: HL-93
- Hệ số tải trọng của trọng lượng bản thân dầm: 𝛾pd =1.25
- Hệ số tải trọng của tải trọng phần trên: 𝛾pw=1.5
- Hệ số tải trọng của hoạt tải: 𝛾L =1.75
Trang 2+ Bê tông: f '
c= 2,8kN/cm2=28MPa
Trang 3-Chiều cao dầm được chọn không thay đổi trên suốt chiều dài nhịp Nên chọn:
Đối với dầm giản đơn nhịp nhỏ(l≤20m), có thể chọn bề rộng sườn dầm:
30 ≥ 165𝑚𝑚 (bf : Khoảng cách giữa hai tim dầm)
chọn chiều dày bản cánh: hf = 16.5cm
1.5 Chiều rộng bản cánh
Trang 4Bề rộng bản cánh hữu hiệu đối với dầm bên trong không lấy lớn hơn trị số nhỏ nhất trong ba trị số sau:
- 1
4 l với l là chiều dài nhịp hữu hiệu
-12(hf +bf)
- Khoảng cách tim giữa hai dầm
Bề rộng cánh tính toán của dầm biên lấy bằng 1/2 bề rộng hữu hiệu của dầm trong kề bên, cộng thêm trị số nhỏ nhất của:
- 1
8 l
- (6hf + 0,5bf)
- Chiều dài của phần cánh hẫng
Khi tính bề rộng bản cánh dầm hữu hiệu, chiều dài nhịp hữu hiệu có thể lấy bằng khẩu độ tính toán đối với các nhịp giản đơn và bằng khoảng cách giữa các điểm thay đổi momen uốn của tải trọng thường xuyên đối với các nhịp liên tục, thích hợp cả momen âm và dương
2 )×0,07+0,25×0,39=0,56065(m2)
- Trọng lượng bản thân của dầm trên 1m dài là:
DC= 𝛾c.Ac= 25×0,56065= 14,01625 (kN/m)
Trang 5lấy trọng lượng thể tích của bê tông là 𝛾𝑐=25kN/m3
1.8 Quy đổi thiết diện tính toán
Hình 1
Chiều dày cánh mới:
hfmới = hf + 2𝑆1
𝑏−𝑏𝑤 Chiều dày bầu dầm mới:
h1mới = h1 + 2×24,5
39−25 = 28,5 (cm)
Trang 62.1.1 Vẽ đường ảnh hưởng momen tại các tiết diện:
- Chiều dài nhịp tính toán : l=19m
- Chia dầm thành 10 đoạn tương ứng với các mặt cắt đánh số từ 0 đến 10, mỗi đoạn dầm dài 1.9m
- Đường ảnh hưởng momen tại các thiết diện:
2.1.2 Tính toán:
để tính momen tại mặt cắt nào đó, ta tiến hành xếp tải bất lợi nhất lên đường ảnh hưởng momen tại mặt cắt ấy Tính diện tính đường ảnh hưởng tương ứng dưới tải trọng dải đều và tính tung độ đường ảnh hưởng tương ứng dưới tải trọng tập trung
Trang 7Mi,sd= 𝜂 [(1,0.DC+1,0DW+1,0.mgMPLL)𝜔M + 1,0.k.mgM.(1+IM)∑𝐿𝐿i,Myi,M]
Trong các công thức trên:
PLL : Tải trọng làn dải đều
LLi,M : Tải trọng tập chung của bánh xe hoạt tải thiết kế ứng với ĐAH momen tại mặt cắt i
mgM : Hệ số phân bố ngang tính cho momen (đã tính cả hệ số làn xe m)
Trang 8Momen uốn lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp:
so sánh các giá trị, thấy hoạt tải TruckLoad gây ra hiệu ứng momen lớn hơn so với
hoat tải TandemLoad.Ta lấy giá trị này để thiết kế dầm
Vẽ được biểu đồ bao mômen cho dầm ở TTGH cường độ:
145KN
1200110KN
110KN
TandemLoad TruckLoad LaneLoad
DW DC
y5
Trang 9Hình 6 Biểu đồ bao mômen M (kN.m)
2.2 Xác định lực cắt
2.2.1 Vẽ đường ảnh hưởng lực cắt tại các tiết diện:
Ðah V0 Ðah V1 Ðah V2
Ðah V3
Ðah V5 Ðah V4
Trang 10a- Đối với TTGH cường độ, lực cắt V tại mặt cắt thứ (i) nào đó của dầm được xác định theo công thức sau:
Vi,cd=𝜂[(1,25 DC + 1,5 DW)ωV+1,75.mgV.PLL.ω1V+1,75.k.mgv.(1+IM)𝐿𝐿i,V yi,V] b- Đối với TTG sử dụng, lực cắt V tại mặt cắt thứ (i):
Vi,sd=𝜂[(1 DC + 1 DW)ωV+1.mgV.PLL.ω1V+1.k.mgv.(1+IM)𝐿𝐿i,V yi,V]
145KN
y1 ,y4 y5 y2 y3 +
_ 0.5 0.5
ÐAH V5
TandemLoad
truckLoad
LaneLoad DW DC
Trang 11mgM = 0,65: Hệ số phân bố ngang tính cho mômen
DC = 15.95: Trọng lượng dầm trên một đơn vị chiều dài
DW = 5.0: Trọng lượng các lớp mặt cầu và các tiện ích công cộng trên một đơn vị chiểu dài
(1+IM) = 1.25: Hệ số xung kích
M
: Diện tích đường ảnh hưởng M (m2)
Trang 123 Tính toán và bố trí cốt thép tại mặt cắt giữa dầm
Chiều cao có hiệu (chiều cao làm việc) của dầm có thể lấy:
ds = (0,8÷0,9)h
Lấy: ds =108 cm, và giả sử a=hf Sức kháng uốn danh định:
Mn = 0,85.f'c.hf.bw.(ds - ℎ𝑓
2) + 0,85.f'c.𝛽1.hf.(bf -bw ) Với f'c =2,8 kN/cm2 → 𝛽1=0,85; hf =17,45cm ; bf=75cm
Trang 13Giả sử TTH đi qua sườn dầm và cốt thép chảy dẻo (fs=fy)
0,85 = 18,69>h f = 17,45 → t/m TTH đi qua sườn dầm
Kiểm tra cốt thép chảy dẻo: 𝜀s > 𝜀y →0,003×𝑑𝑠−𝑐
1 0,85 c w 0,85 c .f f w
Trang 14Phương án Số hiệu thanh thép A1(cm2) Số thanh thép As(cm2)
- Khoảng cách hữu hiệu tương ứng từ thớ chịu nén ngoài
cùng đến trọng tâm cốt thép chịu kéo là: ds= h - d1 =1350 -
114 = 1236 (mm ) = 123,6 (cm)
-Lúc này chiều cao vùng nén:
1 '
2 ] =295212,2 kN.cm
Mr =2952,122 kNm >Mu=2428,71kNm dầm đủ khả năng chịu mômen
Trang 15Hàm lượng cốt thép tối đa: 𝑐
𝑑𝑠 = 21,175
123, 6 = 0,257 ≤ 0,42 (t/m)
Hàm lượng cốt thép tối thiểu: 𝜌 =
w
s s
A
d b >
' min
c y
f f
4 Vẽ biểu đồ bao vật liệu
Để tiết kiệm thép, số lượng cốt thép chọn khi tính với mặt cắt có mômen lớn nhất sẽ
lần lượt được cắt bớt đi cho phù hợp với hình bao mômen Tại mỗi vị trí thiết diện có
số thanh thép cắt bớt đi, phải luôn đảm bảo điều kiện: Mr > Mu
Số thanh thép cắt bớt đi luôn đảm bảo tính đối xứng và phù hợp với yêu cầu cấu
tạo Có ít nhất 1/3 số thanh cốt thép chủ được kéo về neo ở gối Không được cắt hoặc
uốn cốt thép ở góc cốt thép đai Không được cắt 2 thanh cạnh nhau trên cùng mặt cắt
Tại mỗi mặt cắt phải xác định lại diện tích cốt thép, vị trí trục trung hoà, chiều
cao khối ứng suất tương đương và mômen kháng tính toán tại tiết diện có cắt thép
d 1 (cm)
d s (cm)
a (cm)
Vị trí TTH
M r (kNm)
M i,cd truck (kNm)
0 10 64.5 11.4 123.6 22.5 Qua sườn 2931.32 2428.71
1 8 51.6 11 124 12.7 Qua cánh 2403.81
Trang 162 6 38.7 10.33 124.67 9.5 Qua cánh 1837.49
Dùng phương pháp nội suy, xác định vị trí mặt cắt, tức là điểm cắt thép lý thuyết:
- Lượng cốt thép tối thiểu phải thỏa mãn:
Ta có: Mu= 0,9Mcr=0,9 × 411,87 =370,69 kNm→ x1 =772 mm
Mu= 1,2Mcr =1,2 × 411,87 =494,25 kNm → x2=1029 mm
Điều chỉnh biểu đồ như sau:
- Từ gối tới x 1 điều chỉnh Mu thành đường 4/3 Mu'
Trang 17- Từ x1 tới 𝑥2nối bằng đường nằm ngang
- Từ x2 tới giữa dầm giữ nguyên đường 𝑀𝑢
BIỂU ĐỒ BAO MÔMEN SAU KHI ĐÃ HIỆN CHỈNH
*Xác định điểm cắt lý thuyết:
Điểm cắt lý thuyết là điểm mà tại đó theo yêu cầu về uốn không cần cốt thép dài hơn Để xác định điểm cắt lý thuyết ta chỉ cần vẽ biểu đồ mômen tính toán Mu và xác đinh điểm giao biểu đồ ΦMu
*Xác định điểm cắt thực tế:
Từ điểm cắt lý thuyết này kéo về phía mômen nhỏ một đoạn là l1
Chiều dài l1 lấy bằng giá trị lớn nhất trong các giá trị sau:
- Chiều cao hữu hiệu của tiết diện: d=h-ds=1350-114=1236(mm)
Trang 18ldb =
'0,02 .b y
c
A f f
= 0,02 645
28 440
Trang 191020
1240 1020
1605.25 912.32
IIIIV
Trang 20V.TÍNH TOÁN CHỐNG CẮT :
- Biểu thức kiểm toán:φ.Vn>Vu
Vn:Sức kháng cắt danh định, được lấy bằng giá trị nhỏ hơn của:Vn=Vc+Vs
+β: Hệ số chỉ khả năng của bêtông bị nứt chéo truyền lực kéo
+θ: Góc nghiêng của ứng suất nén chéo
+ β, θ:đựoc xác định bằng cách tra đồ thị và tra bảng
+α: Góc nghiêng của cốt thép ngang với trục dọc , α =900
+φ: Hệ só sức kháng cắt, với bêtông thường, φ=0.9
+Av: Diện tích cốt thép bị cắt trong cự ly s (mm)
+Vs: Khả năng chịu lực cắt của cốt thép(N)
+Vc: Khả năng chịu lực cắt của bêtông(N)
Trang 21Bước 2:Kiểm tra điều kiện chịu lực cắt theo khả năng chịu lực của bêtông vùng nén
Xét mặt cắt cách gối một đoạn dv, xác định nội lực trên đường bao bằng phương pháp nội suy
Điều kiện kiểm tra là lực cắt Vu tại mỗi mặt cắt<sức kháng tính toán Vr tương ứng mặt cắt đó
u
u v
Trang 22Với Vc là sức kháng danh định của bêtông
Trong đó: Av : diện tích cốt đai trong cự li s (mm2)
fy=320(MPa): là giới hạn chảy quy định của cốt thép đai(MPa)
Chọn cốt thép đai số 10, d = 9.5 mm
diện tích mặt cắt ngang một thanh là: Av= 71x2=142
Ta có bảng sau
-Kiểm tra lượng cốt thép tối thiểu:
Điều kiện kiểm tra: Av > Avmin
Trang 23Tóm lại: cốt thép đai được bố trí dải đều chiều dài dầm với khoảng cách 200mm
VI: TÍNH TOÁN KIỂM TOÁN NỨT:
- Tại một mặt cắt bất kì thì tùy vào giá trị nội lực bêtông có thể bị nứt hay không Vì thế để tính toán kiểm toán nứt ta kiểm tra xem mặt cắt có bị nứt hay không
- Để tính toán xem mặt cắt có bị nứt hay không người ta coi phân bố ứng suất trên mặt cắt ngang là tuyến tính và ứng suất kéo fc của bê tông
Mặt cắt ngang tính toán
tth
6.1 : Kiểm tra tiết diện ở giữa dầm có bị nứt hay không
- Diện tích của mặt cắt ngang: Ag
Ag= 130×17,45 + 28,5×39 + 89,05×25 = 5606,25 (cm2)
Trang 24- Vị trí trục trung hòa: yt = i i
i
F y F
M
y
I = 1590.13 0.8292
0.1134095687 = 11626,31876 (kN/m) = 11,626 (MPa)
+) Ma: Mômen lớn nhất trong cấu kiện ở giai đoạn đang tính biến dạng ( lấy theo TTGH cường độ) Ma = 1590,13
- Cường độ chịu kéo khi uốn của bê tông: fr = '
0.63 f c = 0.63× 28=3,33 (MPa) => fc = 11,6 (MPa) > 0,8.fr = 2,664 (MPa)
Vậy mặt cắt bị nứt
Trang 256.2 Tính toán kiểm soát nứt
- Điều kiện kiểm tra: fs < fsa
- Trong đó: +) fsa là khả năng chịu kéo lớn nhất trong cốt thép ở TTGH sử dụng:
fsa =
1 3
.
y c
Ta tính A theo công thức: A= 114 114
10 390
Trang 26-Tính diện tích tương đương của tiết diện khi bị nứt
Ma: Mô men tính toán ở trạng thái giới hạn sử dụng (Ma=1590,13kN.m)
-Tính mômen quán tính của tiết diện khi đã bị nứt:
2 w
fs= 105,14MPa< fsa=264 MPathoả mãn
VII Tính toán độ võng do hoạt tải gây ra
Trang 27-Để tìm vị trí bất lợi ta chỉ cần xét trong nửa nhịp 0<x<L/2
-Xét trường hợp cả ba trục đều ở trong nhịp.Vị trí bất lợi của xe:
Trang 28L-x-8,6= 7,98 m
E=Ec=28441,82659 (Mpa).Môđun đàn hồi của bêtông
- Xác định mômen quán tính hữư hiệu I
I=min{Ig;Ie}
+Mômen quán tính tiết diện nguyên: Ig= 11340956,87 (cm4)
Cường độ chịu kéo khi uốn của bê tông là :
M
I M
*Tính toán độ võng tại giữ nhịp dầm giản đơn do hoạt tải gây ra:
- Độ võng ta vừa tính ở trên chưa tính đến hệ số phân bố ngang và hệ số xung kích.Bây giờ ta phải xét đến các hệ số này
- Kết quả tính toán độ võng chỉ do một mình xe tải thiết kế:
f1=k.mg.(1+IM).y=0,65×0,65×1,25×44= 23,2375(mm)
Độ võng do tải trọng làn:
yL=
4 5 384
qL
EI =
4 328441,82
5 0.65 9.3659
Trang 29Độ võng do 25% xe tải thiết kế cùng với tải trọng làn thiết kế: