Trong chương trình đào tạo cho sinh viên, nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em được tiếp xúc và làm quen với việc nghiên cứu : “ thiết kế hệ hộp giảm tốc hai cấp hộp khai triển ”..
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án môn học chi tiết máy là một môn học rất cần thiết cho sinh viên nghành cơ
khí nói chung để giải quyết một vấn đề tổng hợp về công nghệ cơ khí, chế tạo máy Mục đích là giúp sinh viên hệ thống lại những kiến thức đã học, nghiên cứu và làm quen với công việc thiết kế chế tạo trong thực tế sản xuất cơ khí hiện nay
Trong chương trình đào tạo cho sinh viên, nhà trường đã tạo điều kiện cho
chúng em được tiếp xúc và làm quen với việc nghiên cứu : “ thiết kế hệ hộp giảm
tốc hai cấp( hộp khai triển) ” Do lần đầu tiên làm quen thiết kế với khối lượng
kiến thức tổng hợp, còn có những mảng chưa nắm vững cho nên dù đã rất cố gắng, song bài làm của em không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của thầy cô, giúp em có được những kiến thức thật cần thiết để sau này ra trường có thể ứng dụng trong công việc cụ thể của sản xuất
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô trong bộ môn và đặc
biệt là thầy Lê Văn Sinh đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ của mình
Em xin chân thành cảm ơn Vinh, ngày 25 tháng 11 năm 2015
Sinh viên: Lê Xuân Kính
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Vinh, ngày 25 thág 11 năm 2015
Trang 3a) Sơ đồ động b) Biểu đồ phân bố tải trọng
D
V
P 4 3
II,Các số liệu ban đầu:
1 Lực kéo băng tải: P = 5500 (N)
2 Vận tốc băng tải: v = 2 (m/s)
3 Đường kính tang: D = 350 mm
4 Tính chất tải trọng: Thay đổi.Bộ truyền làm việc 2 chiều
5 Thời gian làm việc: T = 5 năm
Mỗi năm 300 ngày,mỗi ngày 8 giờ
Chương I – Tính chọn động cơ, phân phối tỉ số truyền
Trang 41.1 :Công suất cần thiết
𝑃𝑐𝑡 = 𝑃𝑡
𝜂 Gọi Pt - công suất tính toán trên trục máy công tác (KW)
Pct - công suất cần thiết trên trục động cơ (KW)
η – hiệu suất chuyền động
ηđ= 0,96 – hiệu suất bộ truyền đai
ηbr= 0,97 – hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ
ηol = 0,995- hiệu suất của 1 cặp ổ lăn
ηkn= 1 – hiệu suất của khớp nối
Trang 51.2 :Tính số vòng quay trên trục của tang
Ta có số vòng quay trên trục của tang là: nt = 60.10
3 v 𝜋.𝐷
nt = 60000.2
1.3 :Chọn số vòng quay sơ bộ cho động cơ
Tra bảng Chọn sơ bộ tỷ số truyền của hộp giảm tốc 2 cấp ta có số vòng quay sơ bộ của động cơ là:
Áp dụng công thức: nsb = nt.ihgt.iđ = 110.9.3 = 2970 (vòng/phút)
Trong đó: ihgt – tỷ số truyền của hộp giảm tốc
iđ – tỷ số truyền của đai thang
ihgt và id được tra trong bảng tỷ số truyền ta chọn ihgt = 9; iđ = 3
Trang 6Trong đó: ic – tỷ số truyền chung
ihgt – tỷ số truyền của hộp giảm tốc
iđ – tỷ số truyền của đai
Chọn sơ bộ tỷ số truyền của hộp giảm tốc:
Theo bảng 2.2 sách TKCTM ta chọn : iđ = 3
Ta tính được: inh.ich= = 26,5
3 = 8,8 Với lược đồ dẫn động như đề cho ta chọn inh = (1,2÷1,3).ich
Trong đó: inh - tỷ số truyền nhanh của hộp giảm tốc
ich – tỷ số truyền cấp chậm của hộp giảm tốc
ich = √8,8
1,2= 2,7
inh =1,2.2,7 = 3,3
1.6: Công suất động cơ trên các trục
- Công suất động cơ trên trục I là:
Trang 71.8: Xác định mômen xoắn trên các trục
- Mômen xoắn trên các trục động cơ được tính theo công thức:
Trang 8Bảng 1: Bảng thông số động cơ và số liệu:
Chương II – Thiết kế bộ truyền trong và bộ truyền ngoài hộp giảm tốc
A: Thiết kế bộ truyền ngoài hộp giảm tốc (Bộ truyền bằng đai )
Theo thông số của bộ truyền động cơ và tỉ số truyền của bộ truyền đai nên ta chọn loại đai là đai hình thang loại A
Trang 9Bảng 2.1: Bảng thông số về đai thang A:
Trong đó: iđ – hệ số bộ truyền đai
ε - Hệ số trượt bộ truyền đai thang lấy ε = 0,02( trang 84 sách TKCTM )
D2 = 3.160.(1 – 0,02) = 470,4 (mm) Chọn: D2 = 450 mm
Do vậy ta có tỉ số truyền thực tế là:
Trang 10Sai số △n ≤ 5%, nằm trong phạm vi cho phép
2.3 : Theo diều kiện : 0,55(D1 + D2) + h ≤ A ≤ 2(D1 + D2)
0,55(160+450) + 8 ≤ A ≤ 2(160 + 450)
343,5 ≤ A ≤ 1220 ( với h là chiều cao tiết diện đai ) Theo bảng (5-16) – trang 94, sách thiết kế chi tiết máy
Trang 11= 1
8 [2.2500 − 3,14(160 + 450) + √[2.2500 − 3,14(160 + 450)] 2 − 8(450 − 160) 2 ]
A ≅ 757 mm
Thõa mãn điều kiện của A
2.6: Kiểm nghiệm góc ôm
2.8 Định các kích thước chủ yếu của bánh đai
Trang 12Theo công thức (5-24):
+ Với bánh dẫn: Dn1 = D1 + 2ℎ0 = 160 + 2.3,5 = 167 (mm)
+ Vối bánh bị dẫn: Dn2 = D2 + 2ℎ0 = 450 + 2.3,5 = 455 (mm)
2.9 Tính lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục
- Lực căng ban đầu với mỗi đai:
Theo công thức (5-25) ta có : S0 = σ0 F
Trong đó: σ0 = 1,2 N/mm2 ứng suất căng ban đầu
F = 81 mm2 : Diện tích tiết diện đai
Trang 13B– Thiết kế bộ truyền trong hộp giảm tốc ( Bộ truyền bánh răng)
3.Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp nhanh ( Bộ truyền bánh răng thẳng ) 3.1.1 Chọn vật liệu và cách nhiệt luyện
Do hộp giảm tốc 2 cấp chị tải trọng trung bình, nên chọn vật liệu làm bánh răng có độ rắn bề mặt răng HB < 350; tải trọng va đập nhẹ, thay đổi, bộ truyền bánh răng quay 2 chiều Đồng thời để tăng khả năng chày mòn của răng chọn độ rắn bánh răng nhỏ lớn hơn độ rắn của bánh răng lớn khoảng 25 ÷ 50 HB Chọn:
• Bánh răng nhỏ thép 45 tôi cải thiện Tra (bảng 3-8) ta có các thông số của thép như sau:
3.1.2: Xác định ứng suất tiếp xúc, ứng suất uốn cho phép
●, Ứng suất tiếp xúc cho phép:
Trang 14Trong đó: []Notx ứng suất tiếp xúc cho phép (N/𝑚𝑚2).Khi bánh răng làm việc lâu dài,phụ thuộc vào độ rắn Brinen HB hoặc độ rắn Rocoen HRC.Lấy theo bảng 3.9 TKCTM
+, k′N – hệ số chu kì ứng suất tiếp xúc,tính theo công thức:
k′N = √N0
Ntđ
6
Với N0 – là số chu kì cơ sở của đường cong mỏi tiếp xúc (bảng 3.9-TKCTM)
Ntđ – là số chu kì tương đương
Bánh răng chịu tải trọng thay đổi, áp dụng công thức (3-4) ta có:
Ntd = 60u∑( Mi
Mmax)3.𝑛𝑖 𝑇𝑖Trong đó: ni – số vòng quay trong 1 phút của bánh răng thứ i
Th – thời gian làm việc của máy
u – số lần ăn khớp của 1 bánh răng khi quay một vòng, u = 1
- Số chu kì tương đương của bánh răng lớn:
Ntd1 > N0
Ntd2 > N0
Từ trên K’N = 1
Trang 15• ,Xác định ứng suất tiếp xúc cho phép:
●,Ứng suất uốn cho phép
Vì phôi đúc, thép tôi cải thiện và thường hoá nên n 1,5 và hệ số tập trung ứng
suất chân răng K = 1,8 ( thường hoá hoặc tôi cải thiện trang 44 sách TKCTM)
K n
Trang 16Với N0 – là số chu kì cơ sở của đường cong mỏi tiếp xúc (bảng 3.9)
Ntđ – là số chu kì tương đương
Bánh răng chịu tải trọng thay đổi, áp dụng công thức (3-4) ta có:
Ntd = 60u∑( Mi
Mmax)6.𝑛𝑖 𝑇𝑖Trong đó: ni – số vòng quay trong 1 phút của bánh răng thứ i
Th – thời gian làm việc của máy
u – số lần ăn khớp của 1 bánh răng khi quay một vòng, u = 1
- Số chu kì tương đương của bánh răng lớn:
Ntd1 > N0
Ntd2 > N0
Từ trên 𝑘𝑁′′ = 1 Ứng suất uốn cho phép của
+ Bánh nhỏ: u1 = 350.1
1,5.1,8 = 130 N/mm2
Trang 17+ Bánh lớn: u2
300.1 1,5.1,8 = 111 N/mm2
n2 = 300 (vòng/ph) số vòng quay trong 1 phút của bánh răng bị dẫn
N = 8,95 (Kw): công suất trên trục I
2 1000
d sb
Trang 183.1.5 Tính hệ số tải trọng K và khoảng cách trục A
Hệ số tập trung tải trọng: K = Ktt.Kd
Trong đó: Ktt : Hệ số tập trung tải trọng; Ktt =
Kttb: Hệ số tập trung tải trọng khi bộ truyền không chạy mòn
3.1.6 Xác định mô đun, số răng và chiều rộng bánh răng
Vì đây là bánh răng trụ răng thẳng nên ta tính mô đun pháp:
• Xác định mô đun : m = ( 0,01 ÷ 0,02).A
m = (0,01 ÷ 0,02).160 = 1,6 ÷ 3,2
2 1
Trang 192
i m A
b n Z m y
K
.
10 1 , 19
2
6
Trang 20Ztd : Số răng tương đương trên bánh
b, u : Bề rộng và ứng suất tại chân răng Theo bảng (3-18):
- Số răng tương đương của bánh răng nhỏ:
3.1.8 Kiểm nghiệm sức bền bánh răng khi chịu quá tải đột ngột
• Kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải (3-43)
2
1
y y
Trang 21+ Bánh răng nhỏ
txqt1 = 2,5.Notx1 = 2,5.572 = 1430 (N/mm2) + Bánh răng lớn
3 6
.
1
10 05 , 1
n b
N K i
i A
b n Z m y
K
.
10 1 , 19
Trang 223.1.9 Các thông số hình học cơ bản của bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng
Trang 23Bảng 3.1B: Các thông số bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng
Trang 24- Lực vòng: P = = 2.9,55.10
6 𝑁 𝑛.𝑑 =
2.9,55.106.8,95 990.74 = 2333,4 (N)
3.2.2: Xác định ứng suất tiếp xúc, ứng suất uốn cho phép
●, Ứng suất tiếp xúc cho phép:
Ta có : []tx = []Notx.k′N
d
M x
2
Trang 25Trong đó: []Notx ứng suất tiếp xúc cho phép (N/𝑚𝑚2).Khi bánh răng làm việc lâu dài,phụ thuộc vào độ rắn Brinen HB hoặc độ rắn Rocoen HRC.Lấy theo bảng 3.9 TKCTM
+, k′N – hệ số chu kì ứng suất tiếp xúc,tính theo công thức: k′N = √NN0
tđ 6
Với N0 – là số chu kì cơ sở của đường cong mỏi tiếp xúc (bảng 3.9-TKCTM)
Ntđ – là số chu kì tương đương
Bánh răng chịu tải trọng thay đổi, áp dụng công thức (3-4) ta có:
Ntd = 60u∑( Mi
Mmax)3.𝑛𝑖 𝑇𝑖Trong đó: ni – số vòng quay trong 1 phút của bánh răng thứ i
Th – thời gian làm việc của máy
u – số lần ăn khớp của 1 bánh răng khi quay một vòng, u = 1
- Số chu kì tương đương của bánh răng lớn:
Ntđ3 > N
Trang 26N4tx = 2,6.210 = 546 N/mm2
●,Ứng suất uốn cho phép
Vì phôi đúc, thép tôi cải thiện và thường hoá nên n 1,5 và hệ số tập trung
ứng suất chân răng K = 1,8 ( thường hoá hoặc tôi cải thiện trang 44 sách
Trang 27k′′N – hệ số chu kì ứng suất ,tính theo công thức:
𝑘′′𝑁 = √NN0
tđ 6
Với N0 – là số chu kì cơ sở của đường cong mỏi tiếp xúc (bảng 3.9)
Ntđ – là số chu kì tương đương
Bánh răng chịu tải trọng thay đổi, áp dụng công thức (3-4) ta có:
Ntd = 60u∑( Mi
Mmax)6.𝑛𝑖 𝑇𝑖Trong đó: ni – số vòng quay trong 1 phút của bánh răng thứ i
Th – thời gian làm việc của máy
u – số lần ăn khớp của 1 bánh răng khi quay một vòng, u = 1
- Số chu kì tương đương của bánh răng lớn:
Trang 28Ứng suất uốn cho phép của
+ Bánh nhỏ: u3 = 350.1
1,5.1,8 = 130 N/mm2
300.1 1,5.1,8 = 111 N/mm2
n2 = 111 (vòng/ph) số vòng quay trong 1 phút của bánh răng bị dẫn
N = 8,63 (Kw): công suất trên trục II
2 1000
d sb
Trang 29Trong đó: Ktt : Hệ số tập trung tải trọng; Ktt =
Kttb: Hệ số tập trung tải trọng khi bộ truyền không chạy mòn
3.14 Xác định mô đun, số răng và chiều rộng bánh răng
Vì đây là bánh răng trụ răng thẳng nên ta tính mô đun pháp:
2 1
Trang 30• Xác định mô đun : m = ( 0,01 ÷ 0,02).A
2
i m A
b n Z m y
K
.
10 1 , 19
2
6
Trang 31n: Số vòng quay trong một phút của bánh răng đang tính m: Mô đun
Ztd : Số răng tương đương trên bánh
b, u : Bề rộng và ứng suất tại chân răng Theo bảng (3-18):
- Số răng tương đương của bánh răng nhỏ:
Trang 32• Kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải (3-43)
+ Bánh răng nhỏ
txqt3 = 2,5.Notx3 = 2,5.624 = 1560 (N/mm2) + Bánh răng lớn
3 6
.
1
10 05 , 1
n b
N K i
i A
b n Z m y
K
.
10 1 , 19
2
6
Trang 33 uqt2 uqt2 Thoả mãn
3.17 Các thông số hình học cơ bản của bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng
Trang 34Bảng 3.2B: Các thông số bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng
3.1 Chọn vật liệu cho trục
Trang 35Vật liệu làm trục phải có độ bền cao, ít nhạy với tập trung ứng suất, có thể nhiệt luyện được và dễ gia công Thép các bon hợp kim là những vật liệu chủ yếu
để chế tạo trục Vì hộp giảm tốc chịu tải trọng trung bình, bộ truyền quay 2 chiều, làm việc trong thời gian 5 năm nên ta chọn thép 45 thường hóa có giới hạn bền chọn: bk = 600 (N/mm2) σch = 300( N/𝑚𝑚2)
P – Công suất truyền của trục
n – Số vòng quay trong 1 phút của trục
Trang 37Pr1 P1
Pr2
P2
P4 P3
Pr3
Pr4
Sơ đồ phân tích lực tác dụng lên các bánh răng
Để tính các kích thước, chiều dài của trục tham khảo bảng 7 – 1 Ta chọn các kích thước sau:
- Khe hở giữa các bánh răng 12 (mm)
- Khoảng cách từ thành trong của hộp đến mặt bên của ổ lăn 10 (mm)
Trang 38- Chiều cao của nắp và đầu bulông 16 (mm)
Trang 39M
Trang 40Trục ở tiết diện n-n lấy dn-n = 35 mm
Trục ở tiết diện m – m lấy dm-m = 40 mm
3
1 ,
td
m
2 2
75 ,
Trang 41b1+c1=124,5mm a1=54,5mm
Trang 42●, Trục II:
Tổng hợp kích thước trên trục II ta có: a2 = 56,5 mm
𝑏2= 66 mm
𝑐2 = 62,5 mm Các lực tác dụng lên trục: P2; Pr2; P3; Pr3
2
d
M x
Trang 43- Tại tiết diện e – e
uy
M
2 2
td
M
2 2
75 ,
Trang 44- Tại tiết diện :i – i
td
M
2 2
75 ,
Trang 46●, Trục III:
Tổng hợp kích thước trên trục III : a3 + b3 = 125,5 mm
𝑐3= 65,5 mm Các lực tác dụng lên trục: P4, Pr4
Trang 47- Tính mômen uốn ở tiết diện chịu tải lớn nhất: (h-h)
0 td
M
2 2
75 ,
Trang 48c3=65,5mm a3+b3=125,5mm
RFx REx
RFy REy
210752,2N.mm 80583,5N.mm
Trang 493.1.3 Tính chính xác trục
Kiểm tra hệ số an toàn của trục tại các tiết diện nguy hiểm
Hệ số an toàn tính theo công thức (7-5) TKCTM ta có:
n = n
Trong đó : n hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp
nhệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp
Trang 50n =
Trong đó:
-1 : là giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với 1 chu kỳ đối xứng
a : biên độ ứng suất pháp và tiếp sinh ra trong tiết diện của trục
W : mômen cản uốn của tiết diện
Wo : mômen cản xoắn của tiết diện
K: hệ số tập trung ứng suất thực tế khi uốn và xoắn tra bảng ((7-6) ÷(7-13))
: hệ số tăng bền bề mặt trục
: hệ số xét đến ảnh hưởng của trị số ứng suất trung bình đến sức bền mỏi
m : là trị số trung bình của ứng xuất tiếp
Mu, Mx : là mômen uốn và mômen xoắn
Trang 51Vì do lắp trục và then có độ dôi nên lấy áp suất trên bề mặt lắp là P = 30 N/mm2
Tra bảng (7-10) ta lấy sai số không đáng kể khi tính về xoắn ta có:
Trang 52Theo bảng (7-4) lấy = 0,83; = 0,71
Theo bảng (7-8) hệ số tập trung ứng suất thực tế tại rãnh then K = 1,63; K = 1,5
Trang 53Vì do lắp trục và then có độ dôi nên lấy áp suất trên bề mặt lắp là P = 30 N/mm2
Tra bảng (7-10) ta lấy sai số không đáng kể khi tính về xoắn ta có:
Chọn hệ số và theo vật liệu đối với thép các bon trung bình lấy = 0,1; = 0,05; hệ số = 1
Tra bảng (7-10) ta lấy sai số không đáng kể khi tính về xoắn ta có:
Như vậy tiết diện (e-e) đảm bảo độ an toàn cho phép
Xét tại tiết diện (i-i)
Trang 54Vì do lắp trục và then có độ dôi nên lấy áp suất trên bề mặt lắp là P = 30 N/mm2
Tra bảng (7-10) ta lấy sai số không đáng kể khi tính về xoắn ta có:
Trang 55Theo bảng (7-4) lấy = 0,78 ; = 0,67
Trang 56Theo bảng (7-8) hệ số tập trung ứng suất thực tế tại rãnh then K = 1,63; K = 1,5 xét tỷ số:
Trang 57Để cố định bánh răng theo phương tiếp tuyến hay để truyền mômen và
chuyển động từ trục đến bánh răng hoặc ngược lại ta dùng then
Trong đó: lm – chiều dài mayơ: lm = (1,2÷1,5).d= 1,2.40=48 mm
• Kiểm nghiệm độ bền dập trên mặt cạnh làm việc của then theo công thức (7-11)
M
2
Trang 58• Kiểm nghiệm bền cắt theo công thức (7-12)
Xét tại tiết diện (e-e ) ta có
Đường kính trục II kích thước để lắp then là d = 45 mm
Theo bảng (7-23).Chọn then b = 14; h = 9; t = 5; t1 = 4,1; k = 5
- Chiều dài then: l = 0,8lm
Trong đó : lm là chiều may ơ: 𝑙𝑚 = (1,2÷1,5).d = 1,25.45 = 56 mm
M
2
l k d
M x
2
Trang 59• Kiểm nghiệm cắt theo công thức (7-12):
Như vậy trục II tại tiết diện e-e thoả mãn điều kiện bền dập và bền cắt
Xét tại tiết diện i-i
Đường kính trục II kích thước để lắp then là d = 50 mm
Theo bảng (7-23).Chọn then b = 16; h = 10; t = 5; t1 = 5,1; k = 6,2
- Chiều dài then: l = 0,8lm
Trong đó : lm là chiều may ơ: 𝑙𝑚 = (1,2÷1,5).d = 1,25.50 = 62 mm
M
.
2
l k d
M x
2
Trang 60c = 120 (N/mm2)
c = 2.357138,2
50.12.55 = 21,65 (N/mm2) <c
Như vậy trục II tại tiết diện i-i thoả mãn điều kiện bền dập và bền cắt
3.2.3 Tính then lắp trên trục III
Đường kính trục III để lắp then là d = 58 mm
Theo bảng 7-23 chọn các thông số then b = 18; h = 11; t = 5,5; t1 = 5,6; k = 6,8
- Chiều dài then: l = 0,8lm
Trong đó : lm là chiều may ơ: 𝑙𝑚 = (1,2÷1,5).d = 1,2.58 = 70 mm
M
.
2
l k d
M x
2