1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp

157 638 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 6,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đấu thầu nhằm thực hiện tính cạnh tranh giữa các nhà thầu, đảm bảo tính công bằng, minh bạch để lựa chọn nhà thầu phù hợp với yêu cầu đặt ra của Chủ đầu tƣ, trong đó chủ yếu là tiết kiệm

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

I MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐẤU THẦU

1 Khái niệm

“Đấu thầu” là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để

thực hiện gói thầu trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

2 Mục đích và ý nghĩa

Trong quản lý đầu tư và xây dựng, đấu thầu là một phương thức phổ biến và có hiệu quả kinh tế cao tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp trên thị trường xây dựng, góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Đấu thầu là một thể thức thực hiện hợp đồng khoa học và có tính pháp lý, nó mang tính khách quan rất cao giúp cho chủ đầu tư có thể tránh được những sơ hở và sai lầm có thể dẫn đến thiệt hại về vật chất và

uy tín

Đấu thầu nhằm thực hiện tính cạnh tranh giữa các nhà thầu, đảm bảo tính công bằng, minh bạch để lựa chọn nhà thầu phù hợp với yêu cầu đặt ra của Chủ đầu tư, trong đó chủ yếu là tiết kiệm chi phí và lựa chọn được những nhà thầu có đủ năng lực

về kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật thi công để thực hiện gói thầu Đấu thầu ngày nay được xem như một điều kiện tất yếu để đảm bảo cho chủ đầu tư trong việc lựa chọn các nhà thầu

Ngoài ra đấu thầu còn bảo đảm sự công bằng và thông qua cạnh tranh kích thích các nhà thầu này nâng cao năng lực của mình về mọi mặt, thúc đẩy sự hợp tác giữa các bên nhằm mục đích đáp ứng tốt các yêu cầu về chất lượng, tiến độ, kỹ thuật, tài chính, môi trường, lợi ích kinh tế xã hội của dự án, do đó đảm bảo lợi ích chính đáng cho tất

cả các chủ đầu tư lẫn các nhà thầu, góp phần tiết kiệm các nguồn lực xã hội

II LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP DẠNG HSDT GÓI THẦU XÂY LẮP

Hồ sơ dự thầu mang tính tổng hợp cuả nhiều chuyên ngành kinh tế và kỹ thuật trong hoạt động xây dựng, đồng thời nó ứng dụng nhiều kiến thức cơ bản trong quá trình học tập trong nhà trường và phù hợp với nhu cầu thực tiễn về đầu tư xây dựng công trình hiện nay

Chính vì những lí do trên mà em lựa chọn đề tài lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp làm đề tài tốt nghiệp

III NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐƯỢC GIAO

Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng Nhà công vụ trường đại học chính trị

Kết cấu đồ án gồm:

MỞ ĐẦU

Chương I : Nghiên cứu HSMT, môi trường đấu thầu và gói thầu

Chương II : Biện pháp kỹ thuật - công nghệ và tổ chức thi công gói thầu

Chương III : Tính toán lập giá dự thầu và thể hiện giá dự thầu

Chương IV: Lập hồ sơ hành chính pháp lý

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

Trang 3

III NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU

1 Những yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu

1.1 Các yêu cầu về tư cách pháp nhân và năng lực của đơn vị dự thầu

1.1.1 Tư cách pháp nhân

Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp, có giấy phép hành nghề phù hợp với tính chất của gói thầu, đúng phạm vi hoạt động Các nhà thầu có thể tham gia độc lập hoặc liên doanh để đáp ứng các yêu cầu kể trên

1.1.2 Năng lực nhà thầu

Phải đảm bảo tối thiểu các năng lực và kinh nghiệm phù hợp với tính chất của gói

thầu như dưới đây:

- Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh, số năm hoạt động từ 5 năm trở lên

- Có báo cáo quyết toán tài chính của đơn vị trong 3 năm được duyệt, có xác nhận của cơ quan thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, tình hình tài chính phải lành mạnh,

không bị các cơ quan quản lý và pháp luật phong toả tài khoản

- Doanh thu trong 3 năm, mỗi năm không dưới 30 tỷ đồng việt nam

- Năng lực thiết bị đảm bảo tổ chức thi công gói thầu

- Năng tổ chức cán bộ phù hợp với gói thầu

+ Số lượng cán bộ trên đại học > 30 người

+ Số cán bộ trung cấp > 10 người

+ Số lượng công nhân lành nghề >200 người

- Đã có công trình đạt chất lượng cao

1.2 Yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng

- Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng vật tư nêu trong hồ sơ thiết kế Các loại vật liệu, vật tư đưa vào công trình phải có chứng chỉ chất lượng và kiểm định chất

lượng của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền kèm theo mẫu kiểm chứng thống nhất

- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công: có biểu đồ tiến độ thi công tổng thể

- Nhà thầu phải có giải pháp để đảm bảo chất lượng các hạng mục công trình

- Có biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn xây dựng

1.3 Yêu cầu về tiến độ

- Công trình được thi công: 650 Ngày

- Khởi công: ngay sau khi ký kết hợp đồng

- Nhà thầu phải đảm bảo tiến độ hoàn thành công trình do mình đặt ra và yêu cầu

1.4 Yêu cầu về trang thiết bị thi công

- Phải có đầy đủ trang thiết bị máy móc thi công chủ yếu đảm bảo các yêu cầu về

kỹ thuật, chất lượng và an toàn trong thi công xây lắp phù hợp với thi công gói thầu

này để thi công đạt chất lượng và tiến độ đề ra Phải có kiểm định chất lượng của các máy móc, thiết bị thi công công trình sử dụng cho gói thầu

Trang 4

2 Giải pháp kiến trúc và kết cấu

2.1 Giải pháp kiến trúc công trình

Phương án tổ chức mặt bằng và dây chuyền sử dụng:

- Nhà công vụ trường đại học chính trị gồm 6 tầng + 1 tầng tum, Trong đó tầng các

tầng dịch vụ, nhà ở, phòng hội trường Có tất cả 98 căn hộ với 6 căn loại 4 còn lại 92 căn loại 5

- Giao thông đứng của tòa nhà là 1 thang máy và hai thang bộ, vế thang rộng đủ tiêu

chuẩn phục vụ và thoát người trong trường hợp xảy ra sự cố và đảm bảo được thông

gió và ánh sáng từ bên ngoài

- Giao thông ngang của công trình là lối vào và hành lang Hành lang đảm bảo đủ

rộng, tiện lợi thông thoáng trong việc đi lại, thoát hiểm khi xảy ra sự cố

- Hệ thống đổ rác được đặt tại cầu thang mỗi tầng và được đưa xuống hầm chứa rác

- Dây truyền công năng trong mỗi căn hộ thuận tiện sử dụng, đảm bảo thông

thoáng Phòng bếp được tiếp xúc với lô gia hoặc ban công, các phòng ngủ đều có ánh sáng tự nhiên, các phòng vệ sinh được dùng hệ thống hộp kỹ thuật chung theo chiều

đứng của nhà

2.2 Giải pháp kết cấu công trình

Móng cọc BTCT mác 300, cọc tiết diện 300x300mm , dài 13,8m, sức chịu tải cọc là

65 tấn; Hệ khung, cột , dầm sàn đổ bằng BTCT đá 1x2 mác 300 ( sử dụng bê tông thương phẩm cho các cấu kiện móng, hệ khung dầm, sàn ); tường ngăn, móng xây gạch đặc không nung, vữa xi măng mác 50; mái xây tường thu hồi xà gồ thép, lợp tôn chống nóng màu xanh dày 0.47mm

3 Kiểm tra khối lượng gói thầu

Nhà thầu đã tiến hành kiểm tra lại khối lượng đưa ra trong hồ sơ mời thầu Căn cứ vào hồ sơ thiết kế mà nhà thầu nhận được nhà thầu đã tính toán lại khối lượng thấy

mức độ chênh lệch không đáng kể có thể bỏ qua đồng thời tiên lượng chủ đầu tư đưa

ra không có sự thiếu sót công tác Do đó nhà thầu quyết định lấy khối lượng chủ đầu tư cung cấp làm khối lượng để tính toán giá dự thầu công trình và biện pháp tổ chức thi công

IV PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA

GÓI THẦU

1 Phân tích môi trường tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội

1.1 Điều kiện tự nhiên

Khu đất nằm trong khu vực khí hậu vùng Đồng bằng Bắc bộ, khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa hè nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, khô, với gió mùa đông Bắc Thời tiết trong năm chia thành 2 mùa:

- Mùa nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, gió Đông nam là chủ đạo

- Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, gió Đông bắc là chủ đạo

- Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 23-24 độ C, nhiệt độ cao trong năm vào

tháng 6 Mùa nóng cũng là mùa mưa tập chung từ tháng 7 đến tháng 9

- Bão thường xuất hiện trong các tháng 7, 8 với cấp gió trung bình từ cấp 7 đến cấp

10, gió giật đến cấp 12

- Độ ẩm trung bình trong năm khoảng 79%, tháng 1, 2 độ ẩm có thể lên tới 100%

- Tổng lượ

Trang 6

b Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng LICOGI 18

- Điểm mạnh:

 Đào đắp và vận chuyển đất đá

 Khoan nổ mìn phá đá

 Đóng cọc xử lý nền móng

 Thi công đường giao thông, sân bay, bến cảng

 Xây dựng các công trình thuỷ lợi : Đê, đập, hồ chứa nước và hệ thống tưới tiêu

- Điểm yếu:

 Công ty đã thi công ít các công trình nhà dân dụng cao tầng có quy mô lớn, công

trình có sử dụng công nghệ mới trong thi công

 Các công trình về văn hóa thể thao, y tế, giáo dục, viên thông không phải là thế

mạnh của công ty

Công ty có khẳ năng thắng thầu không cao do có ít kinh nghiệm trong thi công

+ Công ty này có bất lợi lớn nhất là hiện nay công ty đang thi công nhiều công trình,

do có nhiều dự án công trình xây lắp nên họ có thể sẽ áp dụng chiến lược giá cao, mặt khác cũng có thể không tham gia thầu tiếp tục với 1 dự án xây dựng khó được giải

ngân như gói thầu này

d Công ty xây dựng Lũng Lô - Bộ quốc phòng

Công ty này được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng các công trình thuộc

Bộ quốc phòng nhưng gần đây đã tham gia khá nhiều các công trình thuộc lĩnh vực

dân sự

- Điểm mạnh: Đây là một công ty khá mạnh với đội ngũ cán bộ công nhân viên có

trình độ tay nghề cao, năng lực tài chính dồi dào, máy móc kỹ thuật hiện đại

- Điểm yếu: Công ty chỉ đặc biệt có ưu thế khi tham gia đấu thầu xây dựng các công

trình ngầm, công trình biển, công trình cảng đường thuỷ Với các công trình dân dụng khác, do công ty chủ yếu chỉ có những thiết bị đặc thù để xây dựng các công trình biển nên thường không phát huy được ưu thế về năng lực máy móc khi tham gia các gói

 Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng đô thị và khu công nghiệp

 Đầu tư xây dựng, vận hành khai thác và kinh doanh các nhà máy điện, nhà máy xi

măng

Trang 7

 Xây dựng thủy điện Các thủy điện mang tầm vóc thế kỷ như thủy điện Thác Bà,

Hòa Bình, Yaly, Vĩnh Sơn, Sông Hinh Hiện nay công ty đang cùng lúc nhận nhiều

công trình như nhà máy thủy điện Tuyên Quang, Nhà máy thủy điện Cần Đơn, Nhà

máy thủy điện Sê San 3, Thủy điện Nậm Mu

- Điểm yếu:

+ Các gói thầu về xây dựng dân dụng, đặc biệt là những công trình cao tầng, có xử lý

nền móng Qua tìm hiểu cho thấy hiện tại công ty này đang có nhiều dự án thực hiện trong giai đoạn gấp rút vì vậy khả năng cạnh tranh không đáng lo ngại

Kết luận

Từ những phân tích về điều kiện môi trường tự nhiên (khí hậu, thời tiết, địa hình,

địa chất), điều kiện kinh tế - xã hội ( giao thông, cơ sở hạ tầng, điều kiện cung ứng vật

tư, thiết bị, lao động… ), đối thủ cạnh tranh, nhà thầu nhận thấy có đầy đủ điều kiện

về năng lực đáp ứng thi công gói thầu đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ với chi phí

hợp lý, có khả năng thắng thầu cao

Trang 8

Hình 1.1 : Mặt bằng tầng 1

Trang 9

Hình 1.2 : Mặt bằng tầng 2

Trang 11

Hình 1.4 : Mặt đứng trục 1-11

Trang 12

Hình 1.5 : Mặt đứng trục 11-1

Trang 13

Hình 1.6 : Mặt đứng trục A-D và D-A

Trang 14

CHƯƠNG II BIỆN PHÁP CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG

GÓI THẦU

I LỰA CHỌN PHƯƠNG HƯỚNG THI CÔNG TỔNG QUÁT

1 Phương hướng thi công tổng quát

Qua phân tích giải pháp kết cấu, kiến trúc, quy hoạch của công trình và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cũng như căn cứ vào năng lực sản xuất của công ty, đề ra

phương hướng thi công tổng quát là thi công cơ giới kết hợp với thủ công, và sử dụng phương pháp thi công theo dây chuyền

Công trình được chia ra các đợt thi công chính sau:

- Thi công phần ngầm

- Thi công phần thân

- Thi công phần hoàn thiện

Trong đó các đợt lại được chia ra làm các công tác, các công tác lại được phân

đoạn, phân đợt để thi công theo dây chuyền

Khi thi công, sẽ cố gắng cơ giới hoá tối đa để đẩy nhanh tiến độ thi công cũng như tiết kiệm nguồn nhân lực

Khi thi công sẽ tập trung vào một số công tác chủ yếu sau, còn các công tác khác

được thi công xen kẽ để tận dụng mặt trận công tác:

- Công tác thi công cọc theo phương pháp ép cọc

- Công tác thi công đào đất

- Công tác thi công bê tông cốt thép móng

- Công tác thi công bê tông cốt thép phần khung nhà

- Công tác xây

- Công tác hoàn thiện

2 Lựa chọn giải pháp công nghệ thi công cho công tác chủ yếu

2.1 Công tác ép cọc

Sử dụng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn vận chuyển bằng ô tô đến công trình và được

bốc xếp bằng cần cẩu bánh lốp

Công tác ép cọc được nhà thầu tiến hành bằng máy ép cọc thủy lực, theo phương pháp

ép trước, cọc được ép xuống độ sâu thiết kế

2.2 Công tác đào đất

Sử dụng máy đào gầu nghịch là chủ yếu kết hợp với thủ công làm công tác đào và sửa

hố móng Đất đào được chuyển lên xe ô tô để đổ ra bãi thải

2.3 Công tác đập đầu cọc

Sau khi thi công xong công tác đất, tiến hành khoan phá bê tông, đập vỡ đầu cọc (theo thiết kế), để chừa râu thép đảm bảo chiều dài neo cọc vào đài cọc sau này, liên kết với thép đài cọc bằng các đường hàn

2.4 Công tác bê tông cốt thép móng

Đối với công tác bê tông móng dùng bơm bê tông, bê tông sử dụng là bê tông thương phẩm Mác 350 # Do khối lượng công việc khá lớn cho nên ta tổ chức thi công dây

chuyền, phân chia móng thành từng phân đoạn

Ván khuôn móng dùng ván khuôn thép định hình, lắp dựng bằng thủ công tại hiện

trường

Trang 15

Cốt thép dùng để thi công được gia công bằng thủ công kết hợp máy hàn, cắt, uốn

thép Công tác lắp dựng, đặt buộc cốt thép được thực hiện bằng thủ công tại hiện

trường

2.5 Công tác bê tông cốt thép phần thân

Thi công theo phương pháp dây chuyền, bê tông thương phẩm được mua tại nhà

máy sản xuất cấu kiện đúc sẵn Hà Nội, đổ bằng cần trục tháp đối với bê tông dầm và cột, đổ bằng xe bơm bê tông và máy bơm bê tông tĩnh đối với bê tông sàn, sử dụng

ván khuôn định hình thi công phát triển theo chiều cao

Trong từng tầng chia làm 2 đợt thi công:

- Đợt 1: thi công bêtông cốt thép cột vách thang máy

- Đợt 2: thi công bêtông cốt thép dầm sàn cầu thang bộ

2.6 Công tác ván khuôn, giáo chống

Ván khuôn đài cọc, cột, dầm, sàn theo thiết kế chi tiết (có bản vẽ kèm theo)

Khi tháo ván khuôn phải chấp hành quy trình quy phạm Khi bê tông đã đảm bảo 70% khả năng chịu lực (bê tông dầm, sàn, cầu thang bộ) và bề mặt tiếp xúc giữa ván khuôn

và bê tông đã có những dấu hiệu dễ bóc tách thì mới tháo dỡ ván khuôn

2.7 Công tác cốt thép

Cốt thép dùng để thi công phải đúng chủng loại, kích cỡ đã được ghi trong thiết kế

kỹ thuật Chất lượng thép phải đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn đã được quy định:

Đảm bảo tiêu chuẩn về cường độ, chủng loại, quy cách chất lượng, cốt thép được

gia công trực tiếp tại hiện trường Tất cả các loại thép mang đến công trường phải được gia công, nắn thẳng và vệ sinh sạch sẽ sau đó mới được tiến hành thi công

2.8 Công tác xây tường

Công trình xây tường được phân đoạn, phân đợt để tổ chức thi công dây chuyền Công trình xây còn phụ thuộc vào việc tháo dỡ ván khuôn dầm, sàn của các tầng

2.9 Công tác hoàn thiện và các công tác khác

Công tác hoàn thiện được tiến hành theo hai phương pháp chính là tổ chức thi công từ dưới lên hoặc từ trên xuống Kết hợp ưu điểm của cả hai phương pháp để rút ngắn thời gian thi công và điều hoà nhân lực hợp lý trên công trường

II LẬP VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

1 Phần ngầm

1.1 Công tác thi công ép cọc

Căn cứ vào đặc điểm công trình ta chọn phương án ép cọc trước khi đào đất Hạ cọc bằng phương pháp nén tĩnh và ép trước khi làm móng

1.1.1 Đặc điểm công tác thi công cọc ép

Thi công ép cọc là công tác phức tạp đòi hỏi mức cơ giới hóa cao, thời gian thi công tương đối dài do đó phải có biện pháp thi công đúng đắn, có quy trình kỹ thuật phù hợp đẩy nhanh tiến độ thi công công trình Trong công trình này nhà thầu sử dụng phương pháp ép trước Ép cọc có ưu điểm giảm tiếng ồn, chấn động đối với các công trình lân cận trong khi thi công

Trang 16

Mặt khác nhà thầu lại sử dụng phương pháp ép trước để tạo mặt bằng thi công rộng rãi, an toàn khi thi công, dễ tiến hành thi công cơ giới máy móc, di chuyển và làm việc được dễ dàng, không phải xử lí nước ngầm, không phải làm đường dốc cho xe, máy di chuyển xuống để ép cọc Tuy nhiên phương pháp ép cọc cũng có những nhược điểm nhất định như thời gian thi công chậm, các loại máy móc ít

1.1.2 Yêu cầu kỹ thuật của cọc

+ Cọc bê tông cốt thép

+ Chiều dài cọc là 13.8m gồm 2 đoạn cọc: Đoạn C1 dài 6.9m Đoạn C2 dài 9.9m

Trong đó có 3 cọc chọn làm thí nghiệm, cọc thí nghiệm dài 14,6m nghĩa là thêm cọc C3 dài 7,7m

+Cọc có kích thước 30x30

+ Bê tông cọc có cấp độ bền B25 mác 350#

+ Sức chịu tải của cọc là 65 T

+ Cốt thép dùng trong cọc:Thép có đường kính< 8 mm dùng thép CI Thép có đường kính >=8 và <25mm dùng thép CII.Thép có đường kính >= 25 dùng thép CIII Thép bản dùng CT3

1.1.3 Khối lượng công việc

- Khối lượng cần ép: Tổ hợp 1 cọc dài 13,8m gồm 2 đoạn cọc, có kích thước 30x30,

chiều dài đoạn cọc C1 là 6.9 m ,2 đoạn cọc C2 là 6.9 m , Theo thiết kế ép 210 cọc

trong đó có 3 cọc thí nghiệm ( 2 cọc ở đài ĐM-1 và 1 cọc ở đài ĐM-1A) và 207 cọc

đại trà

+ Cốt đầu cọc theo thiết kế là: -13.85m

Khối lượng chiều dài cọc bị ép âm là: 0.5m

SL cọc/

Đài

Tổng số cọc

Chiều dài cọc (m)

Tổng chiều dài cần ép (m)

Trang 17

1.1.4 Mặt bằng định vị cọc

Hình 2.1 Mặt bằng định vị cọc

1.1.5 Chọn máy thi công

+) Lựa chọn máy ép cọc

Máy ép là một hệ thống bao gồm:kích thủy lực và đối trọng… Để chọn đƣợc máy

ép đạt yêu cầu nhà thầu đã chọn loại thiết bị này dựa trên các cơ sở:

-Chọn kích thủy lực:

Căn cứ vào sức chịu tải của cọc P = 65/cọc

Lực ép đầu cọc Pmin= 130T , Pmax = 160 T

Tuy nhiên để đảm bảo điều kiện làm việc cho máy ép an toàn và lâu bền thì ta chọn

máy ép sao cho khi làm việc chỉ sử dụng 80-85% khả năng tối đa tức là kich thuỷ lực đƣợc chọn phải có lực ép lớn nhất là:

Pdầu= (0,60,75)Pbơm , với Pbơm= 200 (Kg/cm2)

Lấy Pdầu= 0,7Pbơm

Từ đấy ta tính đƣợc D=26,97 (cm), chọn D= 27 (cm)

Ta có mặt bằng máy ép cọc:

Trang 18

3 3 3 3

1

1

2

4 4

Hình 2.3 : cấu tạo máy ép cọc robot

Từ các thông số trên ta chọn máy ép cọc robot thuỷ lực Sunward ZYJ 320 có các

Trang 19

+ Cọc vuông: Max: 500 ; Min: 250

+ Khoảng cách lớn nhất mỗi lần di chuyển : 3m

+ Cần cẩu lắp kèm tải trọng nâng max :12 tấn

Vậy tổ hợp máy sẽ dùng trong công tác ép cọc sẽ bao gồm các máy sau:

- Máy ép cọc robot thủy lực ZYJ 320

- Máy kinh vĩ

Bảng 2.2 Quãng đường di chuyển của máy ép cọc

SL cọc trong đài

Số lần di chuyển máy cho 1 ck

Hình 2.4: Sơ đồ di chuyển của robot ép cọc phương án 1

 Tính toán thời gian ép cọc

Thời gian ép cho một cọc được tính từ khi cọc đã được xếp vào vị trí chuẩn bị lắp và máy đã đặt vào vị trí:

Trang 20

Tổng số vị trí cần ép là 207 cọc (không kể 3 cọc ép thử) , mỗi vị trí ép 2 đoạn cọc nối tiếp và 1 đoạn ép âm(Đoạn cọc dẫn)

- Tính toán thời gian thi công ép cọc: T = T 1 + T 2 + T 3 + T 4

Trong đó :

+ T1: Thời gian nạp cọc vào giá và căn chỉnh

T1 = m* n1* t1 Trong đó :

m : Số cọc = 207 (cọc)

n1 : Số đoạn cọc của cọc (kể cả đoạn dẫn) n1= 3 (đoạn)

t1 : Thời gian đưa cọc vào giá và căn chỉnh 1 đoạn cọc = 5 (phút)

Vậy T1 = 207 * 3 * 5 = 3105 (phút)

+ T2 : thời gian hàn nối cọc (hàn bản mã) các đoạn cọc :

T2 = m * n2 * t2Trong đó :

L: Tổng chiều dài cọc cần ép (207 cọc)

V : Vận tốc trung bình khi ép (V=2,5m/phút)

Vậy T3 = (207*(0,5+13,8))/2,5 = 1.184,04 (phút)

 T3a : Thời gian bàn ép ôm và nhả cột

 T3b : Thời gian bàn ép đi xuống

 T3c : Thời gian bàn ép đi lên

T4 : Thời gian di chuyển robot

Tổng quãng đường di chuyển= quãng đường di chuyển trong các đài+ quãng đường di chuyển bên ngoài đài

Quãng đường di chuyển trong các đài: 173,36 m

Quãng đường di chuyển bên ngoài đài: 197,06 m

Trang 21

Sca =

60.8

)(

tg

k

phút T

Bảng 2.3 Tiến độ thi công phương án 1

Tính toán giá thành quy ước

+) Thống kê hao phí nhân công, máy

Mỗi tổ thi công gồm:

- 1 máy ép cọc robot thủy lực ZYJ 320 công nhân điều khiển gồm 1 người bậc 4/7

- 2 máy kinh vĩ, cán bộ kỹ thuật của nhà thầu phụ trách, 2 công nhân phục vụ treo

buộc, điều chỉnh cọc bậc 3/7

- Thợ hàn: 2 công nhân bậc 3,5/7

Thời gian thi công mỗi tổ thi công là 2 ca/ ngày

Tổ công nhân làm việc theo máy trong 1 ca máy là 5 người

Bảng 2.4 : Tính hao phí công tác ép cọc phương án 1

Chi phí nhân công:

Bảng 2.5: Chi phí nhân công ép cọc phương án 1

Số lượng

Hao phí (n.c )

Tiền công (đ/nc)

Thành tiền (đồng)

Trang 22

Tính chi phí máy thi công

-Chi phí một lần :Dùng Ô tô đầu kéo công suất 272CV, chở ở công trường gần đấy của nhà thầu hết 1 ca máy :3.312.000 Đồng

Như vậy chi phí 1 lần là : 2 x3.312.000 =6.624.000 đồng

Bảng 2.6: Chi phí ca máy thi công ép cọc phương án 1

STT Thiết bị

Số lượng

Hao phí (ca)

ĐG ca máy (đồng/ca)

Chi phí (đồng)

6.624.000

228.804.000

Bảng 2.7 : Tổng hợp giá thành quy ước công tác ép cọc phương án 1

I Chi phí trực tiếp T=VL+NC+MTC+Tk 265736828,9

Trang 23

Trang 24

- 2 máy kinh vĩ, cán bộ kỹ thuật của nhà thầu phụ trách,2 công nhân phục vụ treo

buộc, điều chỉnh cọc bậc 3/7

- Thợ hàn: 2 công nhân bậc 3,5/7

Thời gian thi công mỗi tổ thi công là 1 ca/ ngày

Tổ công nhân làm việc theo máy trong 1 ca máy là 5 người

Bảng 2.9 : Hao phí cho công tác ép cọc phương án 2

+ Chi phí nhân công:

Bảng 2.10: Chi phí nhân công ép cọc phương án 2

Ca Công Nhân Bậc công nhân Số lượng Hao phí (n.c )

Tiền công (đ/nc)

Thành tiền (đồng)

Ca1

Công nhân đk

265.000 2915000 Công nhân

255.000 5610000 Công nhân

250.000 5500000

Ca2

Công nhân đk

322.400 3707600 Công nhân

297.700 6847100 Công nhân

279.500 6428500

+) Chi phí máy thi công

-Chi phí một lần : 2 x3.312.000 =6.624.000 (đồng)

Bảng 2.11 Chi phí máy ép cọc phương án 2

STT Thiết bị Số lượng Hao phí (ca)

ĐG ca máy (đồng/ca)

Chi phí (đồng)

1 Máy ép ZYJ 320

2,0 22,5

8.750.000

196.875.000

2

Máy hàn CS

20cv

2,0 22,5

360.000

8.100.000

3 Máy kinh vĩ

4,0 50,0

275.000

13.750.000

6.624.000

225.349.000

Trang 25

Bảng 2.12: Tổng hợp giá thành quy ước công tác ép cọc phương án 2

I Chi phí trực tiếp T=VL+NC+MTC+Tk 261561251,2

3 Chi phí máy thi công MTC 228804000 225349000

4 Trực tiếp phí khác Tk=2,03%*(VL+NC+MTC) 5287128,91 5204051,16

Nhìn vào bảng so sánh và tính toán trên ta lựa chọn phương án 2 là phương án thi công

ép cọc vì có thời gian thi công như nhau và 2 máy thi công có 1 máy kết thúc thời gian thi công sớm hơn nửa ngày và chi phí thi công rẻ hơn Do đó ta chọn phương án 2 dùng để thi công ép cọc

1.1.6.4 Trình tự tổ chức thi công và biện pháp kỹ thuật ép cọc

 Công tác chuẩn bị ép cọc

- Nghiên cứu điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn, chiều dày thế nằm và đặc trưng cơ lý của chúng Thăm dò khả năng có các chướng ngại vật dưới đất để có biện pháp loại bỏ chúng, thăm dò sự có mặt của công trình ngầm và công trình lân cận

để có biện pháp phòng ngừa ảnh hưởng xấu đến chúng

- Trắc đạc định vị các trục móng cần được tiến hành từ các mốc chuẩn theo đúng quy định hiện hành Độ sai lệch của các trục so với thiết kế không được vượt quá 1cm trên 100m chiều dài tuyến Lập lưới định vị các trục móng và toạ độ các cọc cần thi công trên mặt bằng

- Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của cọc, kiểm tra kích thước thực tế của cọc và các yêu cầu khác của cọc xem đã thoã mãn thiết kế chưa , đánh dấu chia đoạn lên thân cọc theo chiều dài cọc

- Chuyên chở và sắp xếp cọc trên mặt bằng thi công, tổ hợp các đoạn cọc trên mặt đất thành cây cọc theo thiết kế

- Kiểm tra định vị và thăng bằng của thiết bị ép cọc đảm bảo: trục của thiết bị tạo lực phải trùng với tim cọc, mặt phẳng “công tác” của sàn máy ép phải nằm ngang phẳng phương nén của thiết bị tạo lực phải là phương thẳng đứng, vuông góc với sàn “ công tác”

Trang 26

- Chạy thử máy để kiểm tra ổn định của toàn hệ thống bằng cách gia tải khoảng 10 

15% tải trọng thiết kế của cọc

 Tiến hành ép cọc

- Trong quá trình thi công cọc tiến hành thí nghiệm nén tĩnh 03 cọc Quy trình nén tĩnh

tuân thủ theo tiêu chuẩn ngành: TCXDVN 269-2002: Cọc - Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục Sau khi nhận được báo cáo kết quả thí nghiệm nén tĩnh

nếu có thay đổi gì thì thiết kế có thể thay đổi cho phù hợp Móng chỉ được tiếp tục thi công đại trà khi đã có trả lời bằng văn bản của thiết kế

- Dùng một đoạn thép gai 12 dài 30 cm có buộc dải vải đỏ ở đầu và đóng xuống đất ngập đầu thanh thép để chừa vải đỏ lên để người kỹ thuật và công nhân dễ quan sát, đánh dấu chính xác vị trí tim cọc cần ép

- Robot lắp cọc vào giá ép, trong thời gian này phải cân chỉnh cho cọc thẳng đứng bằng máy kinh vĩ, kiểm tra theo hai phương vuông góc sao cho độ lệch tâm không quá 10mm Khi cọc đã vào vị trí ép đầu tiên, cọc được gắn vào thanh định hướng của khung thì bắt đầu điều khiển kích thuỷ lực từ từ ép cọc xuống

- Khi mũi cọc cắm sâu vào đất 30-50 cm thì bắt đầu ghi chỉ số lực nén đầu tiên Việc ghi chép lực ép theo nhật ký ép cọc nên tiến hành cho từng m chiều dài cọc cho tới khi đạt tới (Pép) min, bắt đầu từ độ sâu này nên ghi cho từng 20 cm cho tới khi kết thúc, hoặc theo yêu cầu cụ thể của tư vấn, thiết kế

- Lực ép tác dụng lên cọc tăng dần từ từ làm cho tốc độ ép cũng tăng chậm Trong quá trình ép nếu thấy cọc bị nghiêng thì phải dừng ép lại để điều chỉnh lại

- Khi đoạn cọc ép xuống còn cách mặt đất khoảng 30 đến 40 cm (đầu cọc) thì phải dừng ép để nối cọc Kiểm tra bề mặt hai đầu cọc và sửa chữa cho thật phẳng, kiểm tra chi tiết mối nối Lắp dựng đoạn cọc vào vị trí ép sao cho trục tâm của hai đoạn cọc trùng nhau độ nghiêng so với phương thẳng đứng không quá 1% Trong quá trình hàn nối cọc gia tải lên cọc khoảng 10 - 15 % tải trọng thiết kế để tạo sự tiếp xúc giữa hai

bề mặt bê tông

- Cọc được công nhận là ép xong khi thoã mãn đồng thời hai điều kiện sau :

+ Chiều dài cọc đã ép vào đất nền trong khoảng Lmin  Lc  Lmax

Lmin, Lmax là chiều dài ngắn nhất và dài nhất của cọc được thiết kế dự báo theo tình hình biến động của nền đất trong khu vực

Lc là chiều dài cọc đã hạ vào trong đất so với cốt thiết kế

+ Lực ép trước khi dừng trong khoảng (Pép) min  (Pép)KT  (Pép)max

(Pép) min là lực ép nhỏ nhất do thiết kế quy định;

(Pép)max là lực ép lớn nhất do thiết kế quy định;

(Pép)KT là lực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này được duy trì với vận tốc

Trang 27

1.2 Công tác đào đất

1.2.1 Chọn công nghệ thi công đào đất móng

Thi công đào đất bằng máy đào gầu nghịch, sửa móng bằng thủ công, chia 2 giai đoạn: */ Giai đoạn 1: Đào đất bằng máy đào bao gồm các công tác đào chính đảm bảo quy trình thi công móng (mái ta luy hố móng, kích thước hố móng, )

*/ Giai đoạn 2: Đào đất bằng thủ công, san phẳng hố móng, đào ổn định mái taluy

hố móng,

1.2.2 Phương án thi công đào đất móng

Tổng khối lượng đất đào: V= Vm + Vtc = 760,635 ( m3 )

Khối lượng đất đào máy tính toán:

Bảng 2.14 Khối lượng đào đất bằng máy

Khối lượng đất (m3)

Thể tích cọc chiếm chỗ (m3)

Cấu kiện Hố đào a(m) b(m) a' (m) b' (m)

Trang 28

11 GM-5 0,3 4 0,05 0,02 1,55 0,8 1,488

12 GM-2' 0,3 2 13,55 0,02 12,35 1 7,41

13 GM-1' 0,3 2 108,425 0,03 93,425 1 56,055

+ Khối lượng đất đào bằng máy: 442,724m3

+ Phần đào thủ công còn lại dự kiến là: 307,911 m3

Nhà thầu lập 2 phương án thi công đào đất Phương án I sử dụng máy đào gầu nghịch KOMATSU 12- HD2, phương án II sử dụng máy đào gầu nghịch HITACHI- EX75UR Các thông số kinh tế kỹ thuật cơ bản của máy đào được tóm tắt ở Bảng 2.2

Bảng 2.16.: Thông số kinh tế kỹ thuật của máy đào

HITACHI- EX75UR

1.2.1.3 Tính toán chi tiết các phương án đào đất móng

a/ Phương án 1: Chọn máy đào gầu nghịch Komatsu 12 - HD2

Tính năng suất máy đào: ck tg

t

K

K q

N    Trong đó: q = 0,63 m3: Dung tích gầu đào Kđ = 1,05: hệ số đầy gầu

Kt = 1,2: hệ số tơi của đất Ktg = 0,8: hệ số sử dụng thời gian

nck: số chu kỳ xúc trong 1 giờ (3600 giây)

) (

Tck: Thời gian của một chu kỳ làm việc (s)

Tck = tck x Kvl x Kquay

tck: thời gian một chu kỳ Khi góc quay  90othì tck = 17s

Kvl = 1,1 khi đổ đất lên thùng xe

Kquay: hệ số phụ thuộc vào góc quay φ 900,K quay1,0

Tck = 17 x 1,1 x 1 = 18,7 s

Trang 29

* Lựa chọn ôtô vận chuyển đất: Chọn ôtô Hyundai HD270, trọng tải 10 tấn để vận

chuyển đất cho máy đào, đất đổ xa công trình 10 km

Số xe ô tô vận chuyển đất được tính theo công thức sau:

1 ] [

2 

T

Tck m

m: Số ô tô cần thiết trong một ca

T CK: thời gian một chu kỳ vận chuyển đất của ôtô

K: là hệ số tăng thời gian vì phải chờ đợi bất thường, K = 1,1

ND: là năng suất máy đào (m³), máy được chọn có năng suất là: 53,90 (m3

/h)

V = Q/gđQ: là tải trọng hay dung lượng thùng xe, chọn xe có Q = 10T

gđ: là dung trọng riêng của đất đã xới lên, đất cấp II, gđ = 1,75 T/m³

V = 10/1,75 = 5,714 m³

=> T2 = (60*5,714*1,1)/53,90 = 6,996 phút

T3, T5: Thời gian đi đến nơi đổ đất và trở về (lúc xe không tải vận tốc trung bình là

V1 = 35 km/h, lúc xe có tải V2 = 30 km/h và đi với đoạn đường là 10 km )

Trang 30

*Công tác đào móng và sửa hố móng bằng thủ công

Khối lƣợng đất đào bằng thủ công:

Trang 31

2

60* 4*1,130

* Lựa chọn ôtô vận chuyển đất: Chọn ôtô tự đổ MAZ5549 có trọng tải là 7 Tấn để

vận chuyển đất cho máy đào, đất đổ xa công trình 10 km

Số xe ô tô vận chuyển đất được tính theo công thức sau:

1 ] [

2 

T

Tck m

m: Số ô tô cần thiết trong một ca

T CK: thời gian một chu kỳ vận chuyển đất của ôtô

K: là hệ số tăng thời gian vì phải chờ đợi bất thường, K = 1,1

ND: là năng suất máy đào (m³), máy được chọn có năng suất là: 30 (m3

/h)

V = Q/gđQ: là tải trọng hay dung lượng thùng xe, chọn xe có Q = 7T

gđ: là dung trọng riêng của đất đã xới lên, đất cấp II, gđ = 1,75 T/m³

V = 7/1,75 = 4 m³

= 8.8 phút

T3, T5: Thời gian đi đến nơi đổ đất và trở về (lúc xe không tải vận tốc trung bình là

V1 = 35 km/h, lúc xe có tải V2 = 30 km/h và đi với đoạn đường là 6km)

Trang 32

*Công tác đào móng và sửa hố móng bằng thủ công

Khối lượng đất đào bằng thủ công: QTC = 750,635- 240*2 = 270,635 m3

Hao phí lao động cho công tác đào đất và sửa hố móng thủ công:

HTC = QTC * ĐMTC

ĐMTC: Định mức đào đất thủ công: 0,6 công/m3

QTC: Khối lượng đào đất bằng thủ công

+ HTC = 270,635 m3 * 0,6 ngày công/m3 = 162,381 ngày công

+ Lựa chọn tổ công nhân: Chọn tổ công nhân 25 người

+ Thời gian thi công thủ công: 162,381 /25= 6.5 ngày

- Tiến độ thi công đào đất phương án I: Sử dụng 1 máy đào, tiến hành đào liên tục 1 ca/ngày Sau khi máy vào đào được 1 ngày thì có thể bắt đầu tiến hành đào và sửa móng bằng thủ công

6 5 4 3 2

255

108.375

Máy Komatsu 12- HD2 1

1.750

2.720

Ô tô Hyun dai HD 270 8

2.750

1.900

22.800

Chi phí 1 lần 2

2.750

5.500 2

1.850

3.700

Trực tiếp khác

Trang 33

4 Cộng chi phí TTK

147.312

114.350

9.487

7.364

121.714

Bảng 2.19 So sánh lựa chọn phương án thi công đào đất

So sánh 2 phương án: Phương án thi công phương án 2 có thời gian thi công ngắn hơn

1 ngày với lại giá thành của phương án I cao hơn phương án II, do đó nhà thầu lựa chọn phương án II là phương án thi công đào đất móng công trình

1.2.1.5 Biện pháp thi công đào đất hố móng

Do khối lượng đào đất trên một diện tích rộng nên Nhà thầu sẽ dùng phương pháp đào máy kết hợp với sửa hố móng bằng thủ công

Để đề phòng có mực nước trong hố móng vào mùa mưa, Nhà thầu sẽ tiến hành đào gọn từng khu vực, đào móng tới đâu sẽ làm hệ thống rãnh dẫn và hố thu ngay đến đó sau đó dùng bơm để bơm nước ra khỏi hệ thống mương tiêu sẵn có của khu đất đảm bảo hố móng luôn khô ráo Toàn bộ đất đào hố móng Nhà thầu sẽ vận chuyển ra khỏi khu vực thi công và đổ tại bãi đổ

1.3 Thi công móng bê tông cốt thép tại chỗ

1.3.1 Công nghệ tổ chức thi công bê tông móng

- Do khối lượng công việc của bê tông móng là tương đối lớn do đó nhà thầu chia mặt bằng móng thành các phân đoạn để thi công dây chuyền nhằm rút ngắn thời gian thi công

- Danh mục công việc thi công bê tông cốt thép móng đổ tại chỗ:

+ Đổ bê tông lót móng: Công tác bê tông lót móng có khối lượng không đáng kể, trộn bằng máy tại công trường và đổ bằng thủ công

+ Gia công, lắp đặt cốt thép móng, giằng móng: Sử dụng máy cắt uốn và được gia công tại xưởng trong công trường vận chuyển đến vị trí lắp dựng bằng xe chuyên dùng

+ Gia công, lắp dựng ván khuôn móng, giằng móng: nhà thầu sử dụng ván khuôn thép

+ Đổ bê tông móng, giằng móng, và bảo dưỡng bê tông: Công tác đổ bê tông móng

sử dụng biện pháp thi công là sử dụng bê tông thương phẩm và đổ bằng máy bơm bê tông

+ Tháo ván khuôn móng, giằng móng

Trang 34

1.3.2 Tính toán, lựa chọn phương án thi công

b Phân đoạn thi công bê tông móng:

b.1 PHƯƠNG ÁN I: Chia mặt bằng thi công thành 3 phân đoạn, các phân đoạn

đã được chia ta tính ra khối lượng cụ thể và hao phí lao động cho từng phân đoạn (hình

vẽ trang sau)

Hình 2.8 Phân đoạn thi công móng phương án 1

Xác định hao phí lao lao động cho các công tác chủ yếu

- Công tác bê tông lót: trộn bằng máy trộn, đổ bằng thủ công

Bảng 2.21: Khối lượng các công tác từng phân đoạn phương án 1

Trang 35

Bảng 2.22: Tổ chức thi công công tác bê tông lót móng phương án 1

Khối lượng(m3)

ĐMLĐ (n.c/m3)

HPLĐ (n.c)

Scn (ng)

TGTC (ngày)

TGKH (ngày)

HPLĐ

KH (n.c)

+) công tác gia công cốt thép:

Bảng 2.23: Tổ chức thi công công tác gia công cốt thép móng phương án 1

Tổ đội

TGTT (ngày)

TGTC (ngày)

HPLĐ

KH (n.c )

ĐMLĐ (n.c/100m2)

HPLĐ (n.c)

Tổ đội (CN)

TGTT ( ngày)

TGTC (ngày)

HPLĐ

KH (n.c)

- Công tác bê tông móng

Dùng bê tông thương phẩm và thi công bằng xe bơm bê tông

- Việc chia các phân đoạn này phù hợp với năng suất đổ bê tông và điều kiện khả thi (

≤ 300m3 một phân đoạn), mặt khác việc chia phân đoạn này cũng thuận lợi cho công

tác luân chuyển vật tư nhất là coppha và chuyển tiếp các công việc sau

Do khối lượng bê tông không quá lớn phân đoạn lớn nhất là: phân đoạn 1 với 75,91 m3

bê tông và tổng khối lượng bê tông thi công đài móng và giằng móng được tính là

Trang 36

214,42 m3.Chọn xe bơm bê tông có năng suất thực tế sao cho đổ bê tông liên tục trong ngày sẽ đổ xong được khối lượng thi công đài và giằng móng Xe bơm bê tông do nhà cung cấp bê tông cho thuê

Sử dụng xe bơm bê tông FUSO của Nhật có các thông số sau:

- Độ cao bơm max : 40m

- Độ xa bơm max :150 200m (sử dụng cần rải đưa BT đến tận đài móng cần đổ BT)

- Năng suất bơm kỹ thuật : 50 m3 /h

- Năng suất bơm thực tế: 35 m3/h

- Công suất động cơ: 36,5KW

- Đơn giá ca Xe bơm BT thương phẩm : 3.677.000 đ/ca

Ta có năng suất ca của Xe bơm là:

Nca = 0.9 x 0,8 x 35 x 8 = 201.6 m3/ca

Trong đó: 0,8 – hệ số sử dụng thời gian

0,9 : Hệ số kể đến tổn thất do việc bơm bê tông không đều

Với năng suất của xe bơm BT như thế này, đảm bảo cho thi công 3 phân đoạn trong

1,5 ngày sử dụng 1 xe bơm bê tong

* Thiết kế tổ đội công nhân phục vụ đổ bê tông bằng xe bơm: Bố trí tổ đội phục vụ công tác đổ bê tông móng gồm 18 công nhân bậc 3,5/7 trong đó : 6 thợ giữ vòi bơm, 2 thợ điều chỉnh vòi bơm, 6 thợ san gạt, làm mặt bê tông, 4 thợ bắc cầu công tác

Bảng 2.26 Hao phí ca máy đổ bê tông móng phương án 1

Phân đoạn Khối lượng (m3) Năng suất bơm (m3/ca)

HP ca máy TT(ca)

HP ca máy KH (ca)

-Công tác tháo ván khuôn

Bảng 2.27 Tổ chức thi công tháo dỡ ván khuôn móng phương án 1

KL (100m2)

ĐMLĐ (n.c/100m2)

HPLĐ (n.c)

Scn (ng)

TGTT ( ngày)

TGTC (ngày)

HPLĐ

KH (n.c)

Trang 37

Bảng 2.28 Bảng tính thời gian thi công phương án 1

Số công nhân

Nhịp của dây chuyền

Hình 2.9 Tiến độ thi công móng phương án 1

 Chọn máy thi công phương án I

Cần trục tháp:

- Cần trục tháp sẽ đảm nhận các công việc sau đây:

+ Vận chuyển bê tông thương phẩm đổ vách, cột (bê tông được xe chuyên dụng chở đến công trường và được cần trục tháp vận chuyển lên cao bằng các thùng đổ bê tông

và đổ vào vị trí cần thiết)

+ Vận chuyển ván khuôn, cốt thép

- Do điều kiện mặt bằng cũng như yêu cầu an toàn khi thi công các công trình cao tầng nên chọn loại cần trục cố định tại chỗ, đối trọng ở trên cao Cần trục tháp được đặt ở giữa công trình theo chiều dài có thể phục vụ thi công ở điểm xa nhất trên mặt bằng + Các thông số của cần trục gồm: Hyc, Qyc, Ryc

- Hyc: độ cao nâng cần thiết

Hyc = hct + hat + hck + ht ≤ [H]

Trong đó:

hct – độ cao công trình cần đặt cấu kiện (so với vị trí đặt cần trục là cốt tự nhiên 0.75m)

Trang 38

hct = 23,7m + 0,75m = 24,45m

hat - khoảng cách an toàn (hat = 0,5 đến 1m)

hck - chiều cao cấu kiện, lấy bằng 1,5 m

ht- chiều dài dây treo buộc, h3 = 1,5 m

Vậy: Hyc = 24,45 + 1 + 1,5 + 1,5 = 28,45 (m)

- Ryc: tầm với yêu cầu (m)

Được tính theo công thức:

2)2

L(2)2

Agi¸ogiµn

- Qyc: Sức nâng cần trục tối thiểu (T)

 Chọn cần trục tháp CITY CRANE MC - 120 POTAIN /12A của Pháp (đứng cố

định tại một vị trí mà không cần đường ray) để thi công công trình

Các thông số kỹ thuật của cần trục tháp:

- Chiều cao lớn nhất của cần trục: Hmax = 77 (m)

- Tầm với lớn nhất của cần trục: Rmax = 55 (m)

- Tầm với nhỏ nhất của cần trục: Rmin = 2,9(m)

- Sức nâng của cần trục: Qmax = 3,65 (T)

- Kích thước chân đế: (4,5  4,5) m

Trang 39

t7 : Thời gian hạ móc cẩu (giây) H/Vh

Vậy: Tck=0,8 x (90+28,45 /0,7+15+120+180+60+28,45/0,8) + 4 = 437 (s)

=> nck=3.600

437 = 8,24 (giây) Vậy năng suất ca của cần trục là:

Ngiờ=3,65 × 8,24 × 0,8 × 0,8 = 19,25 (tấn/giờ)= 154(tấn/ca)

Năng suất của cần trục đáp ứng được yêu cầu vận chuyển lớn nhất trong 1 ca, do đó ta chỉ cần

bố trí 1 cần trục để phục vụ

 Chi phí 1 lần của cần trục tháp bao gồm:

+ Chí phí vận chuyển cần trục tháp đến và đi khỏi công trường: tạm tính bằng 2 ca ô tô 10T, đơn giá ca máy 1.979.000/ca

+ Chi phí tháo lắp, căn chỉnh tạm tính 10.000.000 đồng

+ Chi phí làm, phá bỏ bệ móng máy tạm tính 55.000.000 đồng Tổng chi phí một lần cho cần trục tháp là:

2 x1.979.000+10.000.000+55.000.000= 68.958.000 (đồng)

- Do cần trục tháp được sử dụng cho toàn bộ quá trình thi công từ phần móng cho đến phần thân nên theo thống kê các công trình tương tự mà nhà thầu đã thực hiện thì chi phí một lần của cần trục tháp được phân bổ như sau:

+ Phần móng: 30%

+ Phần thân: 70%

Vậy chi phí 1 lần của cần trục tháp phân bổ cho phần móng là:

30% x 68.958.000 = 20.687.000 (đồng)

Máy trộn bê tông lót :

Khối lượng bê tông lót lớn nhất trong 1 phân đoạn là 14,57 (m3

) Chọn máy trộn bê tông có dung tích thùng trộn là 250 lít

NV K N K (m /h)

Vsx :Dung tích sản xuất của thùng trộn Vsx = 0,7250=175 l = 0,175 (m3)

Kxl = 0,7: Hệ số thành phẩm của bê tông

Trang 40

Máy đầm bê tông lót (đầm bàn 1KW)

Khối lượng bê tông lót thi công lớn nhất trong 1 phân đoạn là 14,57 m3 (phân đoạn 1) Định mức máy đầm bàn là: 0,06 ca/m3

 Số ca máy cần thiết cho thi công trong mỗi ca: 14,57x 0,06 = 0.87 (ca máy/ca)

Vậy ta chọn 1 máy đầm bàn 1KW cho mỗi ca làm việc

Xe bơm bê tông : Chọn xe bơm FUCO như tính toán ở trên

Máy đầm dùi 1,5KW

Định mức nhà thầu đối với máy đầm dùi là: 0,042 ca/m3 bê tông móng

Khối lượng bê tông móng lớn nhất trong 1 phân đoạn là 75,91 m3

 Số ca máy đầm dùi cần thiết: 75,91 x 0,042 = 3,188 (ca)

Vậy sử dụng 6 máy đầm dùi 1,5KW

 Chi phí thi công móng phương án 1

Bảng 2.31 : Chi phí nhân công móng phương án 1 STT Công tác

Bậc

bq

TGTC (ngày)

Scn (ng)

HPLĐ (n.c)

Đơn giá (1000đ) Thành tiền (1000đ)

Ngày đăng: 02/11/2016, 20:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 : Mặt bằng tầng 2 - Đề tài tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
Hình 1.2 Mặt bằng tầng 2 (Trang 9)
Hình 1.4 : Mặt đứng trục 1-11 - Đề tài tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
Hình 1.4 Mặt đứng trục 1-11 (Trang 11)
Hình 1.5 : Mặt đứng trục 11-1 - Đề tài tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
Hình 1.5 Mặt đứng trục 11-1 (Trang 12)
Hình 1.6 : Mặt đứng trục A-D và D-A - Đề tài tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
Hình 1.6 Mặt đứng trục A-D và D-A (Trang 13)
Hình 2.8. Phân đoạn thi công móng phương án 1 - Đề tài tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
Hình 2.8. Phân đoạn thi công móng phương án 1 (Trang 34)
Bảng 2.58 : TCTC công tác tháo ván khuôn cột, trụ, vách, lõi thang máy pa 1 - Đề tài tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
Bảng 2.58 TCTC công tác tháo ván khuôn cột, trụ, vách, lõi thang máy pa 1 (Trang 62)
Bảng 2.67: Bảng tổng hợp thời gian thi công phương án 1 - Đề tài tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
Bảng 2.67 Bảng tổng hợp thời gian thi công phương án 1 (Trang 67)
Hình 2.13 : Tiến độ thi công BTCT thân tầng 1 - Đề tài tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
Hình 2.13 Tiến độ thi công BTCT thân tầng 1 (Trang 68)
Hình 2.16 : Phân đoạn phương án 2     3.2.2.1 Tổ chức thi công đợt 1 - Đề tài tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
Hình 2.16 Phân đoạn phương án 2 3.2.2.1 Tổ chức thi công đợt 1 (Trang 73)
Bảng 2.85: TCTC công tác đổ bê tông dầm , sàn , thang bộ phương án 2 - Đề tài tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
Bảng 2.85 TCTC công tác đổ bê tông dầm , sàn , thang bộ phương án 2 (Trang 81)
Bảng 2.106: TCTC công tác làm trần - Đề tài tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
Bảng 2.106 TCTC công tác làm trần (Trang 99)
Bảng 2.116 : Nhu cầu sử dụng điện ngoài trời  STT  Điểm dùng điện - Đề tài tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
Bảng 2.116 Nhu cầu sử dụng điện ngoài trời STT Điểm dùng điện (Trang 109)
Bảng 3.1: Phân bổ chi phí ván khuôn vào chi phí vật liệu - Đề tài tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
Bảng 3.1 Phân bổ chi phí ván khuôn vào chi phí vật liệu (Trang 118)
Bảng 3.6: Tổng hợp chi phí nhân công của gói thầu - Đề tài tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
Bảng 3.6 Tổng hợp chi phí nhân công của gói thầu (Trang 125)
Bảng 3.17: Tổng hợp chi phí chung dự thầu - Đề tài tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
Bảng 3.17 Tổng hợp chi phí chung dự thầu (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w