GIÁO TRÌNH: SỬA CHỮA CƠ CÂU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN Nắp máy đuợc đúc thành một khối hoặc rời, lắp phía trên thân máy bằng bu lông hay gụông, bên trong có các bọng nước áo nước, trên nắp
Trang 1GIÁO TRÌNH: SỬA CHỮA CƠ CÂU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN
Bài 1: Sửa chữa nắp máy và cacte
1 NẮP MÁY
1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu
1.1.1 Nhiệm vụ
- Đậy kín xylanh, cùng với pittông và xilanh tạo thành buồng cháy
- Là nơi gá lắp các cụm chi tiết của cơ cấu phân phối khí, bugi đánh lửa hoặc vòi phun, bugi sấy ( động cơ Diezen )
- Nắp máy còn bố trí các đường nạp, đường thải, đường nước làm mát…
- Dễ dàng tháo lắp và điều chỉnh các cơ cấu lắp trên nó
- Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, đồng thời tránh được ứng suất nhiệt
- Đảm bảo đậy kín xi lanh không bị lọt khí, rò nước
1.2 Điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo nắp máy
1.2.1 Điều kiện làm việc
- Chịu nhiệt độ cao, áp suất lớn
- Bị ăn mòn hoá học bởi các chất ăn mòn trong khí cháy, nước làm mát (động cơ làm mát bằng nước)
- Chịu nén do lực siết các bulông bắt chặt và chịu va đập trong quá trình làm việc.1.2.2 Vật liệu chế tạo
- Nắp máy động cơ Diêzel làm mát bằng nước đều được đúc bằng gang Còn nắp máy động cơ làm mát bằng gió thường chế tạo bằng hợp kim nhôm
- Nắp máy động cơ xăng thường dùng hợp kim nhôm
Nắp máy bằng nhôm có ưu điểm nhẹ tản nhiệt tốt, giảm khả năng kích nổ Tuy nhiên sức bền cơ và nhiệt thấp hơn so với nắp máy bằng gang
1.3 Cấu tạo nắp máy
Trang 1
Trang 2GIÁO TRÌNH: SỬA CHỮA CƠ CÂU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN
Nắp máy đuợc đúc thành một khối hoặc rời, lắp phía trên thân máy bằng
bu lông hay gụông, bên trong có các bọng nước (áo nước), trên nắp máy có các
vị trí để lắp cơ cấu phân phối khí, bơm nước, ống góp xả, ống góp hút
Mặt lắp ghép với thân máy được chế tạo phẳng Động cơ làm mát bằng gió thì nắp máy có các cánh tản nhiệt để đảm bảo hệ thống làm mát hoạt động tốt
Trên nắp máy có bố trí các buống đốt, dạng buồng đốt ảnh hưởng đến cấu tạo của nắp máy Động cơ xăng hay Diezen có đặc điểm buồng cháy khác nhau do vậy nắp máy của 2 loại động cơ này có cấu tạo khác nhau Hình 1.1 là sơ đồ của cụm nắp máy động cư 4A-F
Nắp máy động cơ xăng Gồm có các kiểu như sau :
Trang 2
Hình 1.1 Nắp máy động cơ 4A-F
Trang 3GIÁO TRÌNH: SỬA CHỮA CƠ CÂU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN
+ Nắp máy kiểu buồng đốt bán cầu : loại này có ưư điểm là gọn, có cường độ xoáy lốc thích hợp
+ Nắp máy kiểu buồng đốt hình chêm : loại này bố trí xu páp nghiêng với đường tâm xi lanh một góc khoảng 100 Xuáp thải nhỏ hơn xu páp nạp, bugi bố trí lệch về phía xu páp nạp và gần tâm xi lanh, đường nạp và thải bố trí về hai phía Buồng cháy và đường thải đều được làm mát bằng nước còn đường nạp thì được sấy nóng
+ Nắp máy kiểu buồng đốt hình ôvan : loại này có hai diện tích chèn khí, diện tích lớn nằm đối diện với bugi và xa vị trí lắp bugi, phần thứ hai nhỏ nằm phía dưới bugi Bugi bố trí cạnh nắp máy, lệch về phía xu páp thải Trên nắp máy có khoan lỗ dẫn nước từ thân máy , ngoài ra còn có đường ống dẫn nước riêng đặt đối diện đường thải và nạp để dẫn nước phun thẳng vào vùng đế xu páp
Trang 3
Hình 1.2: Buồng cháy bán cầu trong động cơ xăng.
1-Đường thải hoặc nạp 2-Khoang nước làm mát 3-Lỗ thông nước làm mát 4-Lỗ gudông 5- Khoang nắp đũa đẩy 6-Khoang lắp bugi 7-Buồng cháy
Hình 1.3 Nắp máy có buồng đốt hình chêm
Trang 4GIÁO TRÌNH: SỬA CHỮA CƠ CÂU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN
+ Nắp máy kiểu buồng đốt hình Ricácđô : loại này dùng cho động cơ xăng có tỷ
số nén thấp và trung bình ,xu páp bố trí kiểu đặt , ché tạo đơn giản, giảm được chiều cao của động cơ Tuy nhiên cơ cấu phân phối khí phức tạp vì phải bố trí đường nạp và thải trên thân máy
Nắp máy động cơ Diezen
+ Nắp máy kiểu buồng đốt thống nhất: (hình 1.6)
Trang 4
Hình 1.5:
Nắp xilanh có buồng cháy hình Ricacđô 1-Buồng cháy 2-Vị trí xilanh 3-Vị trí xupáp nạp 4,6-Vị trí lắp buzi 5-Vị trí xupáp thải
Hình 1.4 Nắp máy có buồng đốt hình ôvan
Trang 5GIÁO TRÌNH: SỬA CHỮA CƠ CÂU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN
Gồm khoảng không gian duy nhất được bố trí trên đỉnh piston, vòi phun được bố trí chính giữa hoặc lệch về một phía Đường nạp có độ nghiêng và thắt dần về phía xu páp nạp (buồng đốt động cơ Diezen SKODA, KAMAZ, D – 18, D -240 … )
Hình 1.6 Buồng cháy thống nhất
+Nắp máy kiểu buồng đốt phân cách:
Gồm hai khoảng không gian riêng biệt gọi là buồng cháy phụ và buồng cháy chính Buồng đốt phụ bố trí trên nắp xi lanh Buồng đốt chính và phụ liên hệ với nhau bằng các đường thông hẹp Có 3 loại buồng cháy phân cách:
- Buồng đốt xoáy lốc
Buồng đốt phụ có dạng hình cầu bố trí
trên nắp máy hay bên cạnh xi lanh liên
hệ với buồng cháy chính bằng đường
thông tiếp tuyến Đặc điểm tạo xoáy
lốc mạnh hoà trộn tốt nhiên liệu và
không khí, áp suất phun thấp nhưng tổn
thất nhiệt lớn, khó khởi động, tiêu hao
nhiên liệu
Trang 5
Hình 1.7 Buồng đốt phụ hình cầu
Trang 6- Buồng đốt trước:( hình 1.7).
Thể tích buồng đốt phụ khoảng 30% thể tích toàn bộ buồng đốt Nhiên liệu được phun vào buồng đốt phụ trước và khoảng 1/3 lượng nhiên liệu bốc cháy trước, làm tăng áp suất và nhiệt độ trong buồng đốt phụ và làm bốc hơi số nhiên liệu chưa cháy kịp nhờ đó sinh ra lực đẩy toàn bộ nhiên liệu này ra buồng đốt chính và tại đây nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn
Đặc điểm: áp suất phun thấp và dùng được vòi phun một lỗ nhưng tổn thất nhiệt lớn, tiêu hao nhiều nhiên liệu và khó khởi động động cơ
Hình 1.7 Buồng cháy truớc
- Buồng cháy năng lượng:( hình 1.8) : Buồng năng lượng (chứa gió) chiếm
khoảng 20% thể tích chung Nhiên liệu phun qua buồng đốt chính, chui vào buồng
B, C, nhiên liệu cháy trong hai buồng này làm tăng áp và đẩy mạnh hỗn hợp cháy
ra buồng chính A tạo xoáy lốc mạnh nhiên liệu hoà trộn tốt và cháy trọn vẹn
Giữa nắp máy và thân máy có đệm làm kín bằng amiăng có độ bền, chịu nhiệt độ cao và mềm dẻo
Hình 1.8 Buồng đốt năng lượng
Trang 7Để lắp ghép nắp máy kín khít với thân máy người ta dùng đệm gọi là đệm nắp máy Đệm nắp máy được bố trí giữa bề mặt nắp máy với thân máy.
1.4 Sữa chữa nắp máy
1.4.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của nắp máy
cong vênh Do tháo lắp không đúng kỹ thuật
4 Hư hỏng lỗ ren lắp bugi và
lỗ bệ ống dẫn hướng xupáp Do lắp ráp không chính xác
1.4.2 Kiểm tra và sửa chữa nắp máy
- Nắp máy nứt có thể hàn lại bằng que hàn cùng loại hoặc thay mới Nếu cong vênh nắp máy và mặt bích lắp cụm hút, xả quá giới hạn 0,15 mm thì phải mài trên máy mài phẳng Vùng cong vênh nhỏ hơn 0,15 mm dùng phương pháp cạo mặt phẳng hoặc rà bằng bột rà chuyên dùng
Yêu cầu độ không phẳng sau khi sửa chữa : 0,02 ÷ 0,05 mm
- Lỗ ren hỏng: hàn đắp và gia công ren mới, hoặc ta rô ren có kích thước lớn hơn, cấy bulông mới tương ứng
- Đệm nắp máy: thay mới
Quy trình tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa nắp máy
Trang 8Stt Nội dung Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
Tháo nắp máy
1 Tháo các chi tiết bên
ngoài như cổ hút, cổ xả
Cờ lê, tuýp Tháo đều các bulông
2 Tháo bugi hoặc béc phun Cờlê, tuýp bugi
3 Tháo nắp che dàn cò Cờ lê, tuýp
4 Tháo dàn cò hoặc trục cam Cờ lê, tuýp Kiểm tra dấu trục cam
5 Tháo đai ốc quy lát Cần siết lực Theo phương pháp phân lực
6 Lấy khối quy lát ra ngoài Búa cao su Đóng vào gờ trên quy lát
Kiểm tra mặt máy
1 Vệ sinh nắp máy (quy lát) Dụng cụ rửa
Máy nén khí
-Rửa bằng dầu gas oil hoặc xăng Thổi khô nắp máy bằng gió nén (3÷5 kg/cm2)
2 Kiểm tra mặt phẳng xung
quanh nắp máy
Đặt nắp máy nằm ngang, mặt tiếp xúc chính xác quay lên trên, chêm vững vàng
2.1 Kiểm tra độ phẳng phía
đường nạp.
Thước phẳng Đặt thước thẳng góc với mặt
tiếp xúc Kích thước sai biệt cho phép ≤ 0,05 mm
Trang 93.
3
Xê dịch so kế trượt ngang
theo chiều rộng của nắp
6 Rà lại nắp máy Bàn rà phẳng Đẩy nắp máy theo hình số 8
6 Bảo dưỡng nắp máy Lau chùi nắp máy sạch sẽ,
bôi trơn các mặt gá lắp bằng nhớt SAE 30
Ráp lại nắp máy Cờ lê, cần siết
Trang 10Chứa dầu bôi trơn, bảo vệ phía dưới thân máy, bảo vệ trục khuỷu và làm mát động cơ Đảm bảo cung cấp đủ dầu trong quá trình tăng tốc hoặc phát hành.
2.1.2 Yêu cầu
Cạc te phải đảm bảo che kín hộp trục khuỷu, chứa đủ lượng dầu bôi trơn động cơ, đảm bảo lượng dầu không bị hụt bơm khi xe leo dốc, không bị rò rỉ dầu bôi trơn
2.2 Điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo cacte
2.2.1 Điều kiện làm việc
Chịu trọng lượng và va đập của dầu bôi trơn trong quá trình làm việc Bị ăn mòn
do tiếp xúc với môi trường bên ngoài và do dầu bôi trơn có có tạp chất ăn mòn.2.2.2 Vật liệu chế tạo
Đối với động cơ công suất nhỏ cácte được đúc bằng gang hoặc nhôm Đối với động cơ công suất lớn cácte được đập bằng thép lá
2.4 Cấu tạo
Loại 1 các te : Loại này thường làm bằng thép cán, một số đúc bằng gang hoặc nhôm Các te lắp với thân máy bằng vít, đệm các te làm bằng lie hoặc giấy nệm Đệm các te đặt giữa các te và thân máy Ngoài ra ở hai đầu của các te cũng được lắp các phớt ngăn chảy dầu Bên trong các te có cấu tạo gồm những tấm chắn sóng đặt ở một hoặc hai phía của bơm dầu để chắn sóng nhằm để dầu không bị tạo sóng hoặc bị thổi khi bơm trong lúc động cơ tăng tốc hoặc dừng
Trang 122.5 Sửa chữa cacte
2.5.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của cacte
- Bị móp méo do va đập
- Bị thủng
- Lỗ ren bị hư dẫn đến chảy dầu
2.5.2 Kiểm tra và sửa chữa cacte
1 Xả nhớt Cờ lê Không đổ nhớt ra sàn xưởngSiết lại đai ốc xả nhớt Cờ lê
3 Tháo bu lông bắt các te
vào thân máy
Tuýp Tháo đều xung quanh các te
Hình 1.13 Các te 1.Các te số 1 2.Các te số 2
Trang 134 Lấy các te ra khỏi thân
7 Kiểm tra móp méo
8 Kiểm tra lỗ ren bắt nút xả
dầu
Bulông
9 Lắp các te sau khi đã kiểm
tra sửa chữa
Tuýp -Thay đệm các te mới
-Bôi keo vào bề mặt đệmSiết đều vị trí các bulông
BÀI 2: SỬA CHỮA THÂN MÁY
1 Thân máy
Trang 141.1 Nhiệm vụ, yêu cầu
1.1.1 Nhiệm vụ
- Là nơi gá lắp các chi tiết của động cơ ; thân máy bố trí xylanh, hộp trục khuỷu, các bộ phận dẫn động trục cam, bơm dầu, bơm nhiên liệu, quạt gió…
- Lấy nhiệt từ thành vách xilanh toả ra môi trường xung quanh làm mát cho động
cơ trong quá trình làm việc
1.1.2 Yêu cầu
Thân máy phải đảm bảo độ cứng vững, kín không bị rò rỉ nước và nhớt của động cơ, dẫn nhiệt giải nhiệt tốt, ít bị mài mòn
1.2 Điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo thân máy
1.2.1 Điều kiện làm việc
- Chịu nhiệt độ cao trong quá trình làm việc
- Trong động cơ đốt trong thân máy là chi tiết có kích thước và khối lượng chiếm
từ 30- 60% trọng lượng của động cơ Trong quá trình làm việc thân máy chịu lực khí thể rất lớn và trọng lượng các chi tiết gá lên thân máy
-Thân máy chịu rung xóc va đập trong quá trình làm việc
1.2.2 Vật liệu chế tạo
- Thân máy động cơ thường chế tạo bằng gang xám Một số động cơ thân máy đúc bằng hợp kim nhôm Nhôm làm giảm trọng lượng động cơ, dẫn nhiệt tốt hơn và tản nhiệt nhanh hơn gang
1.3 Cấu tạo
Loại thân máy kiểu thân xi lanh – hộp trục khuỷu: thân xi lanh đúc liền với hộp trục khuỷu Loại này thường dùng 3 kiểu chịu lực sau :
+ Thân xi lanh chịu lực : (loại này xi lanh và thân máy liền một khối )
Lực khí thể tác dụng trên nắp máy sẽ truyền cho thân xi lanh qua các gujông nắp máy, lực tác dụng sẽ gây ra ứng suất kéo trên các tiết diện thẳng góc với đường tâm xi lanh của thân máy
Trang 15Hình 3 1 Loại thân xi lanh chịu lực
1.Thân xilanh; 2.Hộp trục khuỷu.
+ Vỏ thân chịu lực: ( xi lanh đúc dạng ống lót rồi lắp vào thân máy )
Hình 3.2 Loại vỏ thân chịu lực 1.Thân xilanh; 2.Hộp trục khuỷu.
Lực khí thể tác dụng lên nắp xilanh sẽ truyền cho vỏ thân qua các gudông nắp xi lanh Lực tác dụng gây ứng suất kéo trên các tiết diện thẳng góc với đường tâm xi lanh của vỏ thân Loại này xi lanh chế tạo riêng dưới dạng ống lót rồi lắp vào vỏ thân vì vậy ống lót không chịu ứng suất kéo trên phương đường tâm xi lanh
+ Gudông chịu lực : Lực tác dụng truyền cho các gudông liên kết nắp máy, thân máy- hộp trục khuỷu với đế máy.Các gujông này khá dài và chịu lực kéo còn thân
Trang 16máy không chịu lực kéo gây ra bởi lực khí thể
Hình 3.3 Thân máy kiểu gujông chịu lực 1- Hộp trục khuỷu 2- Thân xilanh 3- Nắp xilanh 4- Gu dông nắp máy.
5- Gu dông thân máy 6- Lỗ nắp trục cam 7- Gulông toàn bộ 8- Đế máy.
Loại thân máy đúc rời :( thân máy và hộp trục khuỷu đúc rời )
Loại này thân xilanh làm rời với hộp trục khuỷu và lắp với nhau bằng bulông hay gudông Loại này thường dùng các loại chịu lực sau:
Trang 17+ Vỏ thân chịu lực:
Loại này vỏ thân chịu lực kéo, còn xilanh không chịu lực kéo, thường có 2 kiểu sau:
-Nắp máy, vỏ thân và hộp trục khuỷu
lắp với nhau bằng các bulông ngắn
Nắp máy lắp với thân máy rồi thân máy
lắp với hộp trục khuỷu
- Vỏ thân và hộp trục khuỷu lắp với nhau bằng
gu jông dài còn nắp máy lắp trên thân máy
bằng bulông ngắn
+ Gudông chịu lực: Lực tác dụng do các
Hình 3.5 Xilanh chịu lực
Trang 18gujông chịu đựng loại này thường dùng ở
các động cơ làm mát bằng gió và động cơ
hình chữ V
Thân máy là chi tiết trên đó bố trí các chi tiết của cơ cấu phân phối khí ,cơ cấu trục khuỷu thanh truyền , xi lanh, hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn, hệ thống điện Bên trong thân máy có các gân trợ lực, đường dẫn dầu bôi trơn, ổ đỡ trục khuỷu, trục cam
Mặt lắp ghép với nắp máy và các te đựợc chế tạo phẳng và có các lỗ ren để lắp ráp Tuỳ theo phương pháp lắp đặt trục khuỷu mà thân máy có kết cấu khác nhau : + Động cơ bố trí trục khuỷu treo (hình 3.7a) thân máy – các te chia thành hai nửa nửa dưới là cácte dầu Thân máy hay toàn bộ động cơ được lắp đặt trên các gối đỡ Đây là kiểu phổ biến cho động cơ ôtô máy kéo
+ Động cơ bố trí trục khuỷu đặt (hình 3.7b) thân máy – cácte được làm thành hai nửa, nửa dưới đồng thời làm bệ máy, trục khuỷu và toàn bộ các chi tiết lắp ráp được đặt trên bệ máy
Hình 3.6 Vỏ thân chịu lực
Trang 19+ Động cơ bố trí trục khuỷu luồn (hình 3.7c) thân máy nguyên khối do đó khi lắp ráp trục khuỷu vào động cơ phải bằng cách luồn.
Trang 202 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng Thân máy
2.1 Hiện tượng
2.2 Phân tích nguyên nhân hư hỏng
Hiện tượng Nguyên nhân : Phương pháp kiểm tra sửa
Vết nứt ở thân máy có thể khoan chặn hai đầu sau đó hàn với que hàn phù hợp Trường hợp không cho phép hàn (có thể gây ra biến dạng hoặc nứt tiếp) thì dùng phương pháp cấy đinh hay ốp bản Phương pháp cấy đinh là phương pháp bắt một chuỗi vít liên tiếp nhau ngay trên vết nứt
Hình 3.8: Khối xilanh bằng nhôm
động cơ 4 xilanh thẳng hàng đầu I.
Trang 21Biến dạng, cong vênh
mặt phẳng tiếp xúc với
mặt máy
- Do lắp ráp không đúng kỹ thuật hoặc sử dụng, bảo dưỡng sai
Nếu cong vênh của thân máy và
quá giới hạn 0,15 mm thì phải
mài trên máy mài phẳng
Vùng cong vênh nhỏ hơn 0,15
mm dùng phương pháp cạo mặt phẳng hoặc rà bằng bột rà chuyên dùng Khi cạo rà cần tiết kiệm lượng kim loại nếu không
Do tháo lắp nhiều lần Thay thế hoặc gia công lại
3 Kiểm tra, sửa chữa hư hỏng của thân máy
Stt Nội dung Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
1 Làm sạch thân máy Máy nén khí -Rửa sạch sẽ bằng
dầu gas oil
-Thổi khô thân máy
Trang 22bằng gió nén (3÷5 kg/cm2).
2 Kê kích thân máy
Gỗ kê
Đặt thân máy thẳng đứng, mặt tiếp xúc với nắp máy quay lên trên, chêm vững vàng trên bàn thợ hoặc nền xi măng3.1 Kiểm tra, sửa chữa mặt phẳng thân máy
Sai biệt giữa hai kích thước ≤ 0,1mm
3.1.
3
Bôi bột màu lên bề mặt bàn rà
đặt bề mặt thân máy tiếp xúc với mặt
Bàn rà, bột màu, thước phẳng, căn
Nếu cỡ lá có bề dày
Trang 23bàn rà
Xê dịch thân máy, nếu thấy xuất hiện
những vị trí có hoặc không có bột
màu
dùng thước phẳng và căn mẫu kiểm
tra độ không bằng phẳng như bước 1
mẫu > 0,1mm xuyên suốt
Sau khi sửa chữa độ không bằng phẳng không vượt quá 0,05mm
3.2 Kiểm tra các vết nứt.
Quan sát vết nứt bên ngoài thân máy
Dùng tấm đệm và tấm kim loại đặt lên
bề mặt thân máy, siết chặt tấm kim
loại làm kín bề mặt, trên tấm kim loại
có đặt van xả nước
Dùng bơm nước theo đường nước vào
thân máy, cho nước ra khỏi van để xả
khí, đóng van xả nước lại bơm đến áp
suất 4at, quan sát vị trí rò rỉ nước
Mắt thường, bơm nước có đồng hồ, tấm kim loại có gắn van xả nước, tấm roong
Nếu thấy nước rò lọt thì do thân máy bị nứt
Chú ý nếu nước rò bên dưới đối với dộng cơ dung sơ mi ướt là do hư roong cao su trên sơ mi
3.3 Kiểm tra mòn gối đỡ trục khuỷu
Quan sát vết trầy xước trên bề mặt gối
đỡ
Dùng thước phẳng đo độ đồng đều
giữa các gối đỡ
Đo chiều cao giữa các gối đỡ với mặt
chuẩn bên dưới
Mắt, thước phẳng, thước cặp
Các gối đỡ trục khuỷu phải đảm bảo
độ đồng tâm
Trang 243.4 Kiểm tra mòn gối đỡ trục cam
Kiểm tra tương tự như gối đỡ trục
khuỷu
3.5 Kiểm tra Chờn, cháy ren các lỗ ren
Dùng tay siết bu lông mới vào lỗ ren
Dùng bu lông có cùng kích cỡ và quy ước về ren với
lỗ ren
Nếu bu lông không xuống hết phần ren
là do lỗ ren bị cháy ren
Nếu bu lông xuống hết ren nhưng siết không cứng là do chờn ren
rô ren
Đảm bảo không bị
rò nước, nhớt, chịu được va đập
3.7 Sửa chữa gối đỡ trục khuỷu, trục cam
Sửa chữa bằng phương pháp doa lại
các gối đỡ trục khuỷu, trục cam
Máy doa Đảm bảo độ đồng
tâm sau khi doa
3.8 Sửa chữa các lỗ ren bị chờn Khoan, ta rô ren,
ống sơ mi bằng đồng
Đảm bảo mối gép bulông chắc chắn
Trang 25BÀI 3: SỬA CHỮA XI LANH
- Khi piston trượt trên mặt gương xi lanh, tổn thất ma sát ít
- Chống được ăn mòn hóa học trong môi trường nhiệt độ cao
- Không rò nước xuống các te dầu
- Giãn nở tự do theo hướng trục
1.1.3 Phân loại
Trang 26Có 2 loại lót xi lanh :
Lót xi lanh khô : là loại được lắp vào trong lỗ xi lanh, mặt ngoài tiếp xúc với mặt
lỗ xi lanh, không trực tiếp tiếp xúc với nước làm mát
Lót xi lanh ướt : : là loại được lắp vào vỏ thân, mặt ngoài tiếp xúc trực tiếp với nước làm mát
1.2 Điều kiện làm việc, vật liệu chế tạo
1.2.1 Điều kiện làm việc
- Chịu mài mòn, chịu va đập, chịu nhiệt độ cao, chịu ăn mòn do a xít
Ống lót xi lanh
Áo nước
Hình 4.1 Lót xi lanh khô
Trang 27Mặt ngoài gia công nhẵn để lắp khít với mặt lỗ trên thân xi lanh, khe hở khoảng từ 0-0,05mm do vậy tháo lắp tương đối dễ dàng, ít biến dạng và khi nóng lót giãn nở
Trang 28Hình 4.2: Cấu tạo sơ mi ướt
2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa xi lanh2.1 Hiện tượng
2.2 Phân tích nguyên nhân hư hỏng
Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân Phương pháp kiểm tra , sửa
bị mòn Màng dầu bôi trơn khó hình thành là vì:
Khí cháy lọt phía sau xéc măng
Thay đổi tốc độ đột ngột của xéc măng khi piston chuyển động ( qua các điểm chết )
Khí cháy có nhiệt độ cao thổi và đốt cháy dầu bôi trơn
- Do xi lanh bị ăn mòn bởi môi trườngcó tính axít ở trong sản vật cháy
+ Đối với các xi lanh bị nứt, gãy thì phải thay mới + Đối với các xi lanh khi mòn côn và ôvan quá giới hạn cho phép thì tiến hành sửa chữa như sau :
- Loại lót xi lanh rời : thay mới xi lanh đồng thời thay mới piston và bạc xéc măng Một
số động cơ sử dụng lót xi lanh rời nhưng có thể có 2 hoặc 3 kích thước sửa chữa (KTSC)thì phải tiến hành doa
xi lanh
- Loại lót xi lanh liền với thân máy: doa xi lanh về KTSC mới đồng thời thay piston và bạc xéc măng tương ứng
Xi lanh thường có 6 KTSC, mỗi KTSC tăng lớn 0,25mm
Cụ thể như sau :
Bị mòn theo chiều - Do xi lanh bị giãn nở
Trang 29ngang xi lanh , hao
mòn có dạng ôvan
trục lớn hình ôvan
nằm lệch một góc nhỏ
so với mặt phẳng lắc
của thanh truyền
không đều (vị trí hai xi lanh tiếp giáp nhau không đảm bảo để giãn
nở đầy đủ )
- Do piston giãn nở bị biến dạng vì vậy mài mòn với xi lanh
- Cổ trục khuỷu bị mòn côn, trục khuỷu cong, thanh truyền cong làm cho xéc măng và xi lanh bị mài mòn
- Xăng trong hỗn hợp khí chưa được cháy hết chảy dọc theo xilanh làm loãng dầu bôi trơn ở
vị trí thành xi lanh đối diện với xupáp nạp ở động cơ xăng
được kích thước sửa chữa :Dsc≥ Dtt= dmax+ 2(a+b) Trong đó Dsc – Kích thước sửa chữa gần nhất của xi lanh Dtt- Kích thước tính toán.dmax – đường kính xi lanh phần bị mòn lớn nhất
a – chiều sâu cắt tối thiểu (0,02mm- 0,03mm)
b – lượng dư gia công (0,02 0,03mm)
Nếu xi lanh bị hao mòn lệch
về một phía và Dtt= Dschoặc khác Dsc một lượng 0.05mm đến 0,1mm cần kiểm tra kích thước tính toán theo công thức:Dtt= d1 + 2 (dmax - d1) +
2(a+b)Trong đó d1 là kích thước sửa chữa trước hoặc hoặc kích thước bình thường (hay là đường kính xi lanh phần không
bị mòn)
Khi lượng dư gia công quá nhỏ thì phải doa vượt cốt ( đưa
xi lanh về KTSC sau) Khi xi lanh mòn hết KTSC
Trang 30tiến hành doa rộng thân máy sau đó ép lót xi lanh mới và doa đến kích thước bình thường.
Bị hao mòn theo hư
hỏng của thanh
truyền, piston
3 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp sửa chữa ống lót xi lanh
Lật ngược thân máy
lanh
Đồng hồ so -Đo ở vị trí cách mặt phẳng
trên 25mm và dưới 35mm-Độ côn <0,24mm trên 200mm hành trình piston
- Đo tại vị trí mòn nhiều nhất -Lượng mòn cho phép
<1,25mm3.2.3 Lắp ống lót xi lanh
3.2.4 Lắp siêu chặn nước
3.3 Ép ống lót xi lanh vào Dụng cụ
chuyên dùng
Bôi một ít mỡ trong thân máy
vị trí tiếp xúc siêu chặn nước
Trang 31Kiểm tra gờ nhô lên của
- Bằng cách tiến hành bảo dưỡng định kỳ, có thể đạt được những kết quả sau, nhằm đảm bảo sự tin tưởng và yên tâm cho khách hàng:
- Có thể ngăn chặn được những vấn đề lớn có thể xảy ra sau này
- Động cơ có thể duy trì được trạng thái mà thỏa mãn được những tiêu chuẩn
kỹ thuật đăng kiểm
- Kéo dài tuổi thọ của động cơ
- Khách hàng có thể tiết kiệm và vận hành động cơ an toàn
2 Nội dung bảo dưỡng
2.1 Nội dung bảo dưỡng thường xuyên
- Quan sát bên ngoài các chi tiết cố định, tìm những vị trí rò rỉ nước hoặc nhớt
- Làm sạch bụi bẩn, nước, nhớt bám bên ngoài các chi tiết cố định
2.2 Nội dung bảo dưỡng định kỳ
- Tháo rời các chi tiết cố định: nhóm Nắp máy và đáy dầu, thân máy, xilanh
Trang 32- Làm sạch muội than ở xi lanh trên cửa hút cửa xả trên nắp máy, xilanh, cạo gờ
xilanh Thông rửa đường dẫn dầu bôi trơn, áo nước trên nắp máy, thân máy
- Cạo sạch roong đệm trên bề mặt lắp ghép của nắp máy, thân máy, đáy dầu
- Thay đệm nắp máy, đệm cácte
- Kiểm tra, xiết chặt các bulông cố định thân máy với khung xe
- Kiểm tra xiết chặt bulông nắp máy
- Kiểm tra, xiết chặt bulông cácte
3 Quy trình bảo dưỡng thường xuyên:
Stt Nội dung Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
3.1 Làm sạch bên ngoài Cọ sằt, xà bông,
xăng, nước hoặc sút, bình khí nén
Pha nước với xà bông và xăng
Pha nước và sút
Cọ rửa sạch và thổi khô
Sau khi làm sạch bên ngoài, khởi
động cho động cơ hoạt động, tăng
giảm ga
Quan sát vị trí bên ngoài động cơ,
ống bô
ắc quy, xăng, dầu Nếu rò lọt nhớt, nước do
roong hư, nắp máy, thân máy bị nứt
Nếu có nước ra ống bô
do sơ mi nứt
4 Bảo dưỡng định kỳ:
Stt Nội dung Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Tháo, lắp nắp máy
Tháo, lắp cácte
Cạo sạch muội than
Thông các đường dẫn dầu, áo
nước
Cạo miệng xilanh
Cạo sạch roong đệm
Dao cạo, Cọ sằt, xăng, khí nén, dây kẽm
Tháo quy lát đ ú ng nguyê n tắc, không àm cong vênh
Cạo sạch muội than, roong, gờ xilanh không làm xước bề mặt
Trang 33Thổi sạch bằng khí nén
4.2 Thay đệm nắp máy, đệm cácte Đệm nắp máy,
đệm cạcte, keo dán
Đảm bảo không rách đệm, kín không bị rò lọt khí, nước, nhớt
4.3 Kiểm tra, xiết chặt các bulông
cố định thân máy với khung xe
Clê, cần siết và khẩu, đệm cao su
siết cứng bu lông cố địng động cơ không bị rung giật khi hoạt động4.4 Kiểm tra xiết chặt bulông nắp
máy
Clê, cần siết lực và khẩu
siết đúng thứ tự, đúng lực siết
khẩu
siết đúng thứ tự, đúng lực siết
Trang 34BÀI 5: THÁO LẮP, NHẬN DẠNG CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH
TRUYỀN VÀ NHÓM PÍT TÔNG
1 Nhiệm vụ
- Nhận và truyền áp lực của chất khí được đốt cháy trong xilanh biến chuyển động thẳng của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu và truyền công suất ra ngoài
- Dẫn động cho các cơ cấu và hệ thống khác của động cơ
2 Cấu tạo chung
A
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền gồm các chi tiết :
+ Píttông : Píttông chuyển động thẳng đứng bên trong xylanh, do áp suất được tạo
ra bởi sự cháy của hỗn hợp không khí - nhiên liệu
+ Chốt pittông : lắp ghép pittông và thanh truyền
Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
1 Piston; 2 Chốt piston ; 3 Thanh truyền; 4 Trục khuỷu; 5 Bánh đà.
Trang 35+ Xéc măng : lắp trên các rãnh của pittông, gồm hai loại là xéc măng khí và xéc măng dầu
+ Trục khuỷu : Trục khuỷu biến chuyển động thẳng của píttông thành chuyển động quay thông qua thanh truyền
+ Bánh đà : Bánh đà được chế tạo ở dạng một đĩa thép nặng, biến chuyển động quay của trục khuỷu thành quán tính Do đó, nó có thể tạo ra lực chuyển động quay
ổn định
3 Lực tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông
3.1.Lực khí thể
- Lực khí thể là lực do áp suất khí thể sinh ra tác dụng lên đỉnh piston
Áp suất khí thể được tính toán theo công thức sau :
pkt = p- po
Trong đó : pkt - áp suất khí thể tính theo áp suất tương đối.(MN/m2)
p – áp suất khí thể trong tính toán nhiệt (MN/m2)
po- áp suất khí trời (MN/m2)
3.2 Lực quán tính : Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền chịu tác dụng của hai lực quán tính đó là:
Lực quán tính của khối lượng chuyển động tịnh tiến
Lực quán tính của khối lượng chuyển động tịnh tiến được tính theo công thức sau:
Gọi Pj1 = - m.R.ω2 cosα là lực quán tính chuyển động cấp 1
Trang 36Gọi Pj2 = - m.R.ω2 λ cos 2α là lực quán tính chuyển động cấp 2
Ta có Pj = Pj1 + Pj2
Chu kỳ của lực quán tính cấp 1 ứng với một vòng quay trục khuỷu Chu kỳ của lực quán tính cấp 2 ứng với ½ vòng quay trục khuỷu
- Lực quán tính Pj luôn tác dụng lên phương đường tâm xi lanh
- Khi pittông ở ĐCT lực quán tính Pj có trị số âm, chiều tác dụng hướng lên trên (chiều li tâm với tâm trục khuỷu) Khi piston ở ĐCD lực quán tính Pj có trị số đương, chiều tác dụng hướng xuống (chiều hướng vào tâm trục khuỷu )
- Lực quán tính của khối lượng chuyển động quay
- Lực quán tính của khối lượng chuyển động quay Pk tác dụng trên đường tâm
má khuỷu Chiều ly tâm đối với tâm trục khuỷu
Trang 37Lực tác dụng lên chốt pittông P1là hợp lực của lực quán tính và lực khí thể Nó tác dụng lên chốt pittông và đẩy thanh truyền:
Phân p1 thành hai lực thành phần :
ptt : tác dụng trên đường tâm thanh truyền.
N : tác dụng trên phương thẳng góc với đường tâm xi lanh
Phân ptt thành hai phân lực : lực tiếp tuyến T và pháp tuyến Z sau khi đã rời xuống
tâm chốt khuỷu ta cũng có thể xác định được trị số của T và Z bằng các quan hệ sau đây :
T = ptt sin (α +β) = p1 β
β α
cos
) sin( +
}
Trang 38Z = ptt cos (α +β) = p1 β
β α
cos
) cos( +
Lực quán tính của khối lượng chuyển động quay là lực li tâm, có trị số không đổi :
Pk = mr .R.ω2
Từ sự phân tích trên ta có thể rút ra kết luận :
- Lực khí thể do áp suất khí thể sinh ra tác dụng lên nắp xi lanh, thân máy và pittông
- Hợp lực của lực quán tính và lực khí thể tác dụng lên trên chốt pittông sản sinh
ra lực đẩy thanh truyền, nhưng đồng thời cũng tác dụng trên ổ trục và trên thân máy.Phân lực tiếp tuyến T tạo thành mômen quay trục khuỷu của động cơ Mômen này tính theo công thức :
M = T.R
- Lực quán tính chuyển động tịnh tiến tác dụng lên ổ trục, trên chốt khuỷu và trên chốt pittông ; lực quán tính chuyển động quay ( lực li tâm) là một hằng số luôn tác dụng trên ổ trục của trục khuỷu
- Lực N tạo thành mômen ngược chiều ( mômen lật)
MN = NA = N( l cosβ + R.cosα ) = P1tg β ( l.cosβ + R.cosα ) = p1 β
β α
cos
) sin( +
.RTrong đó : A- khoảng cách từ lực N đến tâm trục khuỷu
Trị số của mômen ngược chiều vừa bằng trị số của mômen quay trục khuỷu, nhưng trái chiều Mômen ngược chiều này được cân bằng bởi các mômen sau :
- Mômen cản do lực cản và lực ma sát của tất cả các chi tiết chuyển động tác dụng trên bánh đà của động cơ
- Mômen sinh ra bởi quán tính khi các chi tiết chuyển động quy về tâm trục khuỷu
là J0 Nếu gia tốc góc là ε, thì mômen cản sinh ra là J0.ε Do đó :
M = Mc + J0.ε
Trang 39Nếu xét ảnh hưởng của mômen thanh truyền Mt, thì lực trong hệ lực tác dụng trên
cơ cấu khuỷu trục thanh truyền giao tâm phải tính theo công thức sau :
NΣ = p1 tgβ + l cos β
M t
TΣ = p1 β
β α
cos
) sin( +
+ Mt β
α
cos
cos
l
zΣ = p1 β
β α
cos
) cos( +
- Mt β
α
cos
sin
l
MN Σ= p1 R. β
β α
cos
) sin( +
+ Mt (1+ λ β
α
cos
cos
)Khi tính theo toán cần lưu ý đến dấu của mô men thanh Mt truyền
4 QUY TRÌNH THÁO LẮP CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN
4.1 Quy trình tháo các chi tiết cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền
1 Tháo puly bơm
Trang 403 Tháo puly trục khuỷu
3.1 Tháo nắp che trục cam và dàn cò
3.2 Đặt vị trí của píttông ở điểm chết trên
3.3 Tháo puly trục
khuỷu
4 Tháo bơm nước
5 Tháo nắp che xích cam
5.1 Tháo nắp đậy nắp
quy lát và gioăng
5.2 Tháo nắp xích cam Sau đó nậy nắp